Bài mới a Giới thiệu bài và ghi đề bài - Đọc đề bài * Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm - Yêu cầu HS quan sát các hình SGK tập đặt câu hỏi - HS quan sát và tự [r]
Trang 1Tuẩn 13 Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc trơn tên riêng nước ngoài Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc bìa với giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Tranh ảnh về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài VẼ TRỨNG và trả lời các câu hỏi SGK
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2 –3 lượt
Đoạn 1: Bốn dòng đầu
Đoạn 2: Bảy dòng tiếp theo
Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
Đoạn 4: ba dòng còn lại
- GV kết hợp hướng dẫn HS luyện đọc các tên riệng,
đọc đúng các câu hỏi trong bài, và hiểu các từ trong
SGK
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài: giọng trang trọng, cảm
hứng ca ngợi, khâm phục, nhấn giọng những từ: nhảy
qua, gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm, chinh phục,…
* Tìm hiểu bài:
+ Xi –ôn kốp xki mơ ước điều gì?(được bay lên bầu
trời)
+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế
nào? (Sống rất kham khổ để dành dụm tiềøn mua sách
vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ
phát mimh về khí cầu bay bằng kìm loại của ông nhưng
ông không nản chí Oâng đã kiên trì nghiên cứu và thiết
kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương
tiện bay tới các vì sao)
+ Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì? (Oâng
có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết
tâm thực hiện mơ ước.)
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện.
* Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn GV hướng dẫn
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
- HS đọc đề bài
- 4 HS lần lượt đọc
- Từng cặp đọc
- HS đọc cá nhân, lớp theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
+ HS trả lời, lớp nhận xét
+ HS trả lời, lớp nhận xét
+ HS trả lời, lớp nhận xét
+ HS thảo luận đặt tên truyện, nêu tên, lớp nhận xét
- 4 HS lần lượt đọc, lớp chọn bạn đọc hay
- HS đọc cá nhận, lớp theo dõi
- HS nêu ý kiến
Trang 2x
HS tìm đúng giọng đọc diễn cảm
- Cho HS luyện đọc đoạn: “Từ nhỏ… hàng trăm lần”
4 Củng cố
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- H: Em học được điều gì qua cách làm việc của nhà
bác học Xi-ôn-cốp-xki?
5 Dăn dò
+ GV nhận xét tiết học và dặn HS học bài ở nhà
- Xem trước bài “VĂN HAY CHỮ TỐT”
- Cả lớp lắng nghe
TOÁN
NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho lên bảng làm bài tập 1 của tiết luyện tập vừa qua
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
* Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10
- Cho HS đặt tình và tính 27 x 11, Cho một HS lên bảng
làm
27
11
27
27
297
- GV cho HS nhận xét số 297 và 27 nhằm rút ra kết luận: Để có 297 ta đã viết số 9(tổng của 2 và 7) xen giữa hai chữ số của 27 * Trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 - Cho HS thử nhân nhẩm thử 48 x 11 theo cách trên Vì tổng 4 + 8 không phải là số có một chữ số mà có hai chữ số, nên cho HS đề xuất cách làm tiếp - GV cho HS yêu cầu HS đặt tính và tính 48
11
48
48
528
- GV kết luận:
Ta có thể rút ra cách nhân nhẩm đúng:
4 cộng 8 bằng 12
Viết xem 2 giữa hai chữ số 48 , được 428
Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
* Thực hành
Trong quả trình thực hành nên cho HS nhân nhẩm với
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi
- HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng, lơp thực hiện vào nháp
- Cả lơp lắng nghe và lập lại kết luận
- HS nhân nhẩm và nêu nhận xét trước lớp
- Cả lớp đặt tính, nêu kết quả, lớp nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
Trang 311 khi có điều kiện.
- Bài tập 1:
GV cho HS tự làm rồi chữa, GV ghi kết quả lên bảng
- Bài tập 2:
Khi tìm x nên cho HS nhân nhẩm với 11 Chẳng hạn:
a)x : 11 = 25
x = 25 x 11
x = 275
- Bài tập 3:
Cho HS đọc đề bài và tự nêu tóm tắt và giải vào vở
GV nhận xét và sửa bài lên bảng
Bài giải
Số học sinh của khối lớp bốn có là:
11 x 17 = 187 (học sinh)
Số học sinh của khối lớp năm có là:
11 x 15 = 165 (học sinh)
Số học sinh của cả hai khối lớp là:
187 + 164 = 352 (học sinh)
Đáp số: 352 học sinh
- Bài tập 4:
Cho học sinh đọc đề bài các nhóm trao đổi nêu kết
quả GV nhận xét và sửa sai
4 Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu cách nhân nhẩm với 11
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài “NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ”
- HS theo dõi
- HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét
- HS giải vào bảng con
- HS làm việc theo nhóm, nêu kết quả lớp nhận xét
- HS trao đổi theo nhóm đôi, nêu kết quả, lớp nhận xét
- HS nêu cách nhân
- Cả lớp lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ (tiết 2)
I MỤC TIÊU - YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học ở Tiết 1
2 Kĩ năng: HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
3 Thái độ: HS Kính yêu ông bà, cha mẹ
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
GV: SGK
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me?
Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu không hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ?
3 Dạy bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
b Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 3, SGK)
- HS trả lời
Trang 4- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số nhóm
thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1, một nửa
số nhóm thảo luận và đóng vai theo tình huống tranh
2
- Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử, HS
đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan
tâm, chăm sóc của con cháu
-> Kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu,
ốm đau
c Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 4
SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn
d Hoạt động 4: HS trình bày, giới thiệu các sáng
tác hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài tập 5, 6 SGK)
=> Kết luận:
- Oâng bà cha mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi
dạy chúng ta nên người
- Con nháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ
4 Củng cố – dặn dò
- HS nhắc lại tựa bài
- Gọi HS đọc lại mục ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng xử
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Một vài HS trính bày
- Trình bày bằng các hình thức sinh động: đơn ca, tốp ca, đọc, ngâm
- 2 em đọc
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010
KHOA HỌC
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nước sông hồ, thường đục và không sạch
- Nêu đặc điểm chính của nước và nước bị ô nhiễm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình trang 52, 53 SGK
- HS chuẩn bị theo nhóm:
+ Một chai nước sống hay hồ, một chai nước giếng hoặc nước máy
+ Hai chai không
+ Hai phiễu lọc nước
+Một kính lúp
Bảng
Tiêu chuẩn đánh giá Nước bị ô nhiễm Nước sạch
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nêu vai trò của nước đối với đời sống con
người
3 Bài mơi
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước
trong tự nhiên
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm trưởng báo cáo
về việc chuẩn bị các đồ dùng để quan sát và làm thí
nghiệm
- Yêu cầu các em đọc các mục Quan sát và thực hành
S trang 52 SGK để làm
- Cho HS tiến hành làm thí nghiệm
+ Cho các nhóm quan sát 2 chai nước đem theo và
đoán xem nước nào chứa nước sông, chai nào chứa
nước giếng
+ Cho các nhóm viết nhãn vào hai chai nước để phân
biệt 2 loại nước
+ Các nhóm cùng thảo luận để đưa ra giải thích: nước
giếng trong hơn vì chứa ít chất khôngtan, ớc sông đục
hơn vì chứa nhiều chất không tan
+ Cho đại diện 2 nhóm dùng 2 phiễu để lọc nước vào
hai chai đã chuẩn bị sẵn
+ Cả lớp cùng quan sát 2 miếng bông vừa lọc, cho HS
nhận xét
- GV nhận xét kết luận: nước sống đục hơn nước giếng
vì nó chứa nhiều chất không tan hơn
- Khen những nhóm làm tốt và thực hiện đúng quy
trình thí nghiệm
- GV hỏi: Tại sao nước sông hồ, ao, hoặc nước đã dùng
rồi thì đục hơn nước mưa, nước giếng, nước máy?
- GV kết luận: Nước sông, ao hồ đã dùng rồi thường bị
lẫn nhiều đất, cát, đặc biệt nước sông có nhiều phù sa
nên chúng thường bị vẩn đục.
*Hoạt động 2: Xác đinh tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô
nhiễm vbà nước sạch
- Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu chuẩn về
nước sạch và nước bị ô nhiễm theo chủ quan của các
em
- Cho HS thảo luận nhóm và điền kết quả vào bảng
(Bảng ở mục yêu cầu)
- Cho đại diện nhóm báo cáo, GV nhận xét nêu kết
quả đúng
- HS đọc kết luận như phần Bạn cần biết trong SGK
4 Củng cố:
- Em hãy nêu cách bảo vệ nguồn nước
5 Dặn dò:
ø- HS nhắc lại tựa bài
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài “NGUYEN NHAN LAM NƯƠC BỊ O NHIEM”
- HS nêu, lớp nhận xét
- HS đọc đề bài
- Tập trung nhóm để kiểm tra
- HS đọc, lớp theo dõi
- Các nhóm làm thí nghiệm + Các nhóm quan sát + HS dán nhãn vào 2 chai nước
HS tiến hành thảo luận
- HS thực hiện, lớp quan sát và nêu nhận xét
- Lớp lắng nghe
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe
- Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng
- Nhóm nêu kết quả, lớp nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân đọc, lớp lắng nghe
- Cá nhân nêu, cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
Trang 6TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số
II CÁC HOẠT ĐỌNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- HS nêu cách nhân nhẩm với 11
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
* Tìm cách tính 164 x 123
- GV cho học sinh đặt tính và tính bài toán sau:
164x100 ; 164x20 ; 164x3
- Sau đó cho HS đặt tính:
164
123
492 là tích riêng thứ nhất
328 là tích riêng thứ hai
164 là tích riêng thứ ba
20172
- GV nhắc HS khi viết tích riêng thứ hai lùi sang bên trái
một cột so với tích riêng thứ nhất; phải viết tích riêng thứ
ba lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất
* Thực hành
- Bài tập 1:
Cho HS đặt tính rồi tính, GV chữa bài lên bảng
- Bài tập 2:
Cho HS tính vào vở nháp, cho vài HS lên bảng điền vào
ô trống từng biểu thức đã kẻ sẵn lên bảng GV nhận xét
sửa bài
- Bài tập 3:
Cho HS làm vào vở GV sửa lên bảng
4 Củng cố
- Cho HS nêu cách nhân số có ba chữ số
5 Dặn dò
- HS nhắc lại tựa bài
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài “NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ”
- 3-4 HS nêu cách tính
- HS đọc đề bài
- HS đặt tính và nêu cách tính
- HS đặt tính vào vở nháp, 1
HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp lắng nghe
- HS tính vào bảng con
- HS tính vào nháp, vài HS lên bảng thực hiện
- Lớp làm vào vở, và sửa bài
- HS nêu cách tính
- Cả lớp lắng nghe
Trang 7CHÍNH TẢ (nghe viết)
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU:
1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Người tìm đường lên
các vì sao.
2 Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính i/iê
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bút dạ + Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để HS làm bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS viết lại những chữ viết sai nhiều ở tiết
trước
3 Bài mơi
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
b) Hướng dẫn HS nghe – viết
- GV đọc đoạn văn viết chính tả trong bài
- Cho HS đọc thầm đoạn văn, chú ý cách viết tên
riêng, những từ ngữ mình dễ viết sai (nhảy, rủi ro, non
nớt,…) cách viết câu hỏi nảy sinh trong đầu óc non nớt
của Xi – ôn – cốp – xki thuở nhỏ
- GV đọc từng câu văn ngắn cho HS viết vào vở
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Bài tập 2b:
+ GV cho từng cặp HS thảo luận điền kết quả vào chỗ
trống, sau đó cho đại diện lên bảng điền từ thích hợp
GV nhận xét và sửa sai cho HS:
+ Thứ tự các từ cần điền: nghiêm, minh, kiên, nghiệm,
nghiệm, nghiên, nghiệm, điện, nghiệm.
- Bài tập 3:
+ GV cho HS đọc yêu cầu, suy nghĩ, làm vào vở GV
nhận xét kết quả và sửa bài
+ Câu 3a: nản chí, lí tưởng, lạc lối
+ Câu 3b: kim khâu, tiết kiệm, tim
4 Củng cố – dặn dò
- HS nhắc lại tựa bài
- Gọi HS lên bảng viết một số từ các em đã viết sai
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết vào vở nháp các tính từ có trong bài
- HS viết vào bảng con
- HS đọc lại đề bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Cả lớp đọc thầm SGK
- HS lắng nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS điền, cho đại diện lên bảng điền, lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề, lớp theo dõi và làm vào vở, nêu kết quả, lớp nhận xét
- 2, 3 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
- Cả lớp lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU:
1 Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên
Trang 82 Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Một số tờ phiếu kẻ sẵn các cột a, b (Theo nội dung BT1), thành các cột DT/ĐT/TT (Theo nội dung BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho 2 HS đọc lại ghi nhớ của bài trước tính từ.
- Cho một số ví dụ các tính từ chỉ đặc điểm của, tính
chất của sự vật
3 Bài mơi
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
b) Hướng dẫn luyện tập
* Bài tập 1:
- Cho 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu bài, GV phát
phiếu cho các nhóm
- Cho HS thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, GV nhận
xét và sửa bài
+ Câu a: các từ nói lên ý chí, nghị lực của con
người(quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng,
kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường,
kiên quyết, vững tâm, vững chi, vững dạ, vững lòng…)
+ Câu b: Các từ nêu lên những thử thách, ý chí, nghị
lực (khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao,
gian truân, thử thách, thách thức, chông gai….)
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài, HS làm vào vở, nêu kết
quả GV nhận xét
+ Một số câu gợi ý:
Gian khổ không làm anh nhụt chí.
Công việc ấy rất gian khổ.
Khó khăn không làm anh nản chí.
Công việc ấy rất khó khăn.
* Bài tập 3:
- Cho 1 HS đọc yêu cầu đề
- Cho HS nêu một số thành ngữ đã học, GV cho HS
viết đoạn văn ngắn vào vở nói về người có ý chí, nghị
lực
- Cho HS nêu trước lớp GV nhận xét
4 Củng cố – dặn dò
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nhắc lại "Thế nào là có chí thì nên?"
- Biểâu dương những HS và nhóm làm việc tốt
- Về nhà ghi lại những từ ở bài tập 2
- 2 HS đọc, lớp nhận xét
- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét
- HS đọc đề bài
- 2 HS đọc, lớp theo dõi và nhận phiếu thảo luận
- Tập trung nhóm thảo luận, đại diện nêu kết quả thảo luận, lớp nhận xét
+ Cả lớp theo dõi, và sửa bài
- HS đọc, lớp làm vào vở, nêu kết quả, lớp nhận xét
- HS đọc đề, lớp theo dõi
- HS nêu các thành ngữ, và viết một đoạn văn ngắn
- Sau đó nêu kết quả trước lớp, lớp nhận xét
- 2, 3 HS nhắc lại
Trang 9Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năm 2010
LỊCH SỬ
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG
LẦN THỨ HAI (075 – 1077)
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức: HS biết:
- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt
- Chùa được xây dựng & phát triển ở nhiều nơi
- Chùa là công kiến trúc đẹp
2 Kĩ năng:
- HS kể được một số chùa thời Lý
3 Thái độ:
- HS tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A di đà
- Phiếu học tập
Họ và tên: ………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào sau những ý đúng:
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật
+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân
+ Chùa nhiều khi còn là lớp học
+ Sân chùa là nơi phơi thóc
+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- Hỏi: vì sao dưới thời Lí nhiều chùa được xây dựng?
- Em hãy mô tả ngôi chùa mà em biết
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài và ghi đề bài
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Cuối năm 1072… rồi
rút về”
- GV nêu hai ý để các em xác định ý đúng sai “Việc Lý
Thường Kiệt cho quân sang đất Tống” có hai ý kiến khác
- HS trả lời, lớp nhận xét
- HS đọc đề bài
- 2 HS đọc, lớp dò bài
Trang 10+ Để xâm lược nước Tống
+ Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống
- GV nêu kết quả: Ý kiến thứ hai là đúng Vì: để triệt phá
trung tâm quân lượng của giặc
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV trình bày tóm tắt diễn biến cuộc kháng chiến trên
lượt đồ
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi
của cuộc kháng chiến?
- GV kết luận nguyên nhân thắng lợi là do quân dân ta
rất dũng cảm Lý Thường Kiệt là một tướng tài (chủ động
tấn công sang đất Tống, lập phòng tuyến sông Như
Nguyệt)
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- Dựa vào SGK, GV trình bày kết quả của cuộc kháng
chiến
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
4 Củng cố – dặn dò:
Yêu cầu HS đọc bài học
- GV giới thiệu bài thơ: “Nam quốc sơn hà” sau đó cho
HS đọc diễn cảm bài thơ này
H: Em có suy nghĩ gì về bài thơ này?
* GV nêu: Bài thơ chính là tiếng của núi sông nước Việt
vang lên cổ vũ tinh thần đấu tranh của người Việt trước kẻ
thù và nhấn chìm quân cướp nước để mãi mãi giữ vẹn toàn
bờ cõi nước Nam ta.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại bài và làm
các bài tập tự đánh giá
- Xem trước bài “NHÀ TRẦN THÀNH LẬP”
- HS chọn ý kiến đúng + Cho HS chọn ý hai
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
- HS tập trung nhóm để thảo luận, nêu kết quả thảo luận, lớp nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- HS đọc, lớp theo dõi
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc 3 câu đầu, cả lớp đồng thanh đọc câu cuối cùng
- 1 vài HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe
KỸ THUẬT
THÊU MÓC XÍCH (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích
2 Thêu được các mũi thêu móc xích
3 HS hứng thú học thêu
II CHUẨN BỊ:
-Tranh quy trình thêu móc xích
-Mẫu thêu và 1 số sản phẩm có mũi thêu móc xích
-SGK
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
A Bài cũ: Thêu lướt vặn hình hàng rào đơn giản.
- HS nêu thao tác kĩ thuật thêu lướt vặn và ứng dụng
của nó
- GV nhận xét