+ Trọng động: Cô cho trẻ xếp 3 hàng, giãn cách hàng, cô đứng ở vị trí dễ quan sát, tập cùng trẻ các động tác thể dục hô hấp, tay bả vai, lưng bụng, chân theo nhạc bài hát chủ đề “Những c[r]
Trang 3TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
(Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần; Từ ngày 28/12/2020 đến 22/01/2021)
Tên chủ đề nhánh 1: Động vật nuôi trong gia đình
(Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần Từ ngày 28/12 đến 01/01/2021)
Trang 4
(Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần
A TỔ CHỨC CÁC Hoạt
đổi với phụ huynh
- Kiểm tra đồ dùng, tư
- Lấy những vật sắc nhọntrẻ mang theo không đảmbảo an toàn cho trẻ
- Rèn tính tự lập và thóiquen gọn gàng, ngăn nắp
- Tạo hứng thú cho trẻ
- Trẻ biết đặc điểm của một
số con vật nuôi trong giađình
- Nắm được sĩ số trẻ
- Biết được đặc điểm thờitiết, ăn mặc phù hợp vớithời tiết
- Trẻ biết tập các động tácthể dục đúng nhịp theohướng dẫn của cô, hứng thútập các động tác thể dục
- Phát triển thể lực cho trẻ
Tạo thói quen thể dục chotrẻ
- Phòng nhómsạch sẽ, sổ tay
- Túi hộp để đồ
- Tủ đồ dùng cánhân của trẻ
- Một số đồ chơi
ở các góc
- Tranh, ảnh chủđề
- Sổ điểm danh
- Lịch của bé
- Sân tập sạch sẽ,mát mẻ, đảm bảo
an toàn
- Bản nhạc bàihát
Trang 5- Cô đón trẻ nhẹ nhàng, ân cần niềm nở với trẻ.
- Cô trao đổi với phụ huynh tình hình của trẻ, ghi
những điều phụ huynh dặn dò vào sổ tay
- Cô kiểm tra trong túi, ba lô của trẻ xem có gì không
an toàn cho trẻ cô phải cất giữ Giáo dục trẻ không
- Cô bắt nhịp trẻ hát bài: "Chú mèo con" Cho trẻ xem
tranh và trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi trong
gia đình Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ vật nuôi
3 Điểm danh:
- Cho trẻ ngồi ngay ngắn theo tổ, cô gọi tên trẻ theo
danh sách, điền sổ đúng theo quy định
- Cô hỏi trẻ về thời tiết trong ngày Cho trẻ lấy kí hiệu
thời tiết phù hợp gắn lên bảng Nhận xét
2 Thể dục sáng:
- Tập trung trẻ, kiểm tra sức khoẻ, trang phục của trẻ
+ Khởi động: Cho trẻ tập xoay cổ tay, chân, gối
+ Trọng động: Cô cho trẻ xếp 3 hàng, giãn cách hàng,
cô đứng ở vị trí dễ quan sát, tập cùng trẻ các động tác
thể dục hô hấp, tay bả vai, lưng bụng, chân theo nhạc
bài hát chủ đề “Những con vật gần gũi”
- Cho trẻ tập bài “ Pikachu”
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
+ Hồi tĩnh: Cho trẻ tập các động tác điều hoà
- Cô nhận xét buổi tập, cho trẻ vào lớp
- Trẻ chào cô giáo và chào
- Trẻ tập
- Trẻ chơi
- Trẻ tập
- Trẻ vào lớp
Trang 6vườn thú, xây trang
trại chăn nuôi
- Trẻ biết nhập vai chơi vàphối hợp với nhau khichơi.Trẻ có kỹ năng làmviệc theo nhóm
- Biết thể hiện đúng vai
- Trẻ có kĩ năng xem sách
- Phát triển khả năng quansát và ghi nhớ của trẻ
- Trẻ biết cách vẽ, xé dáncác con vật
- Rèn khả năng tư duy,tưởng tượng, khéo léo đôitay cho trẻ
- Rèn luyện cho trẻ khả năng cảm thụ âm nhạc
- Gạch, hàng rào,các khối gỗ, câyxanh
- Bàn, ghế, Áo bácsĩ,thực phẩm
- Sách, tranh vềđộng vật
- Giấy màu, keo dán
- Dụng cụ âm nhạc
Trang 7HOẠT ĐỘNG
1 Trò chuyện với trẻ:
- Cô cho trẻ hát bài: gà trống, mèo con và cún con”
- Cô trò chuyện với trẻ về các con vật nuôi
2 Giới thiệu góc chơi:
- Lớp mình có bao nhiêu góc chơi? Là những góc chơi
nào? Cô giới thiệu 4 góc sẽ chơi trong ngày và giới
thiệu đồ chơi ở các góc
3 Trẻ tự chọn góc chơi:
- Cho trẻ tự chọn góc chơi Các con thích chơi ở góc
nào? con hãy về góc chơi mà con thích
4 Trẻ phân vai chơi:
- Cô đến từng góc chơi giúp đỡ trẻ thoả thuận phân vai
chơi trong nhóm:
+ Góc xây dựng: Con định xây gì trong ngày hôm
nay? Con cần chuẩn bị những nguyên vật liệu nào?
+ Góc phân vai: Ai sẽ đóng vai bác sĩ thú y? Bạn nào
đóng vai bố, mẹ, con ?.Ai đóng vai là người bán
hàng?
+ Góc sách – truyện: Hôm nay con sẽ làm gi? con
xem sách như thế nào?
+ Góc tạo hình: Con sẽ vẽ con gì?
+ Góc âm nhạc: Con hát và biểu diễn bài hát gì?
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ:
- Cô đến từng góc chơi quan sát, giúp đỡ động viên trẻ
chơi Có thể nhập vai chơi cùng trẻ, gợi ý trẻ liên kết
các góc chơi với nhau, tạo tình huống chơi cho trẻ,
giúp đỡ trẻ khi cần thiết
6 Nhận xét buổi chơi:
- Cô và trẻ đến các nhóm chơi, gợi ý trẻ nhận xét
mình, nhận xét bạn chơi trong nhóm, cô nhận xét từng
- Trẻ phân vai chơi
- Trẻ nói lên dự định củamình
- Trẻ nhận vai chơi, nóicách chơi
- Trẻ nói dự định của mình
sẽ làm trong buổi chơi
- Trẻ trả lời theo ý tưởngcủa mình
- Trẻ nêu dự định của mình
- Trẻ tham gia vào quátrình chơi, nhập vai chơi,phối hợp với nhau trongnhóm chơi
- Trẻ nhận xét mình, nhậnxét bạn theo gợi ý của cô
- Trẻ đi thăm quan và lắngnghe cô nhận xét
- Thu dọn đồ dùng đồ chơi
Trang 8- Trẻ biết đặc điểm nổi bật củacác con vật nuôi trong gia đình nhóm gia súc.
Trang 9* Cô cho trẻ quan sát thời tiết trong ngày:
+ Thời tiết hôm nay như thế nào? Mưa hay nắng?
* Quan sát một số con vật nuôi trong gia đình nhóm
* Lắng nghe các âm thanh:
- Cô đưa trẻ đến địa điểm, cho trẻ lắng nghe các âm
thanh xung quanh và đoán xem đó là âm thanh gì?
-> Giáo dục trẻ: Biết yêu quý, bảo vệ các con vật
nuôi
- Kết thúc nhận xét động viên trẻ
2 Trò chơi vận động:
- Cô giới thiệu tên các trò chơi: Mèo đuổi chuột, thả
đỉa ba ba, chạy nhanh lấy đúng tranh
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi
- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần (Cô động viên, khích lệ trẻ
tham gia trò chơi cùng cô và bạn)
- Nhận xét sau khi chơi
3 Chơi tự do:
- Cô giới thiệu các đồ chơi, cho trẻ chọn nhóm và về
nhóm chơi mình thích
- Cô bao quát các nhóm chơi, gợi ý giúp đỡ trẻ khi
cần thiết, nhắc nhở trẻ chơi an toàn`
- Kết thúc giờ chơi: Cô nhận xét qua các nhóm chơi,
động viên tuyên dương trẻ, nhắc trẻ thu dọn đồ dùng,
đồ chơi gọn gàng, vào lớp vệ sinh rửa tay
- Khỏe mạnh, trang phụcgọn gàng
Trang 10- Bàn ghế, bát, thìa,đĩa đựng cơm rơi,khăn lau tay.
- Cơm, canh, thứcăn
vụ cho trẻ trước khi đi ngủ
- Giúp trẻ có thời gian nghỉngơi sau các hoạt động, tạocảm giác thoải mái cho trẻ
- Trẻ ngủ ngon, sâu giấc, ngủ
- Giá để gối, chiếu
- Tủ đựng chăn mànchiếu
Trang 11HOẠT ĐỘNG
- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt theo đúng quy
trình, cho trẻ rửa tay bằng xà phòng
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn, chỉnh tư thế ngồi cho trẻ
- Cô vệ sinh tay sạch sẽ và chia cơm cho trẻ
- Giới thiệu các món ăn kích thích vị giác của trẻ bằng
các hình thức khác nhau, giáo dục dinh dưỡng, tạo
hứng thú cho trẻ đến với bữa ăn
- Cô cho trẻ ăn, nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
- Quan sát nhắc nhở trẻ một số hành vi văn minh
không làm rơi vãi, không nói chuyện trong khi ăn,
động viên khuyến khích trẻ ăn hết xuất, nhắc nhở
động viên những trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn
- Trẻ ăn xong cô hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa vào đúng
nơi quy định
- Cho trẻ cùng cô thu dọn đồ dùng
- Cô nhắc trẻ vệ sinh miệng, xúc miệng, lau miệng,
uống nước, lau tay, cho trẻ hoạt động nhẹ nhàng rồi đi
Trẻ mời cô, mời bạn và ăncơm
- Trẻ nhặt cơm rơi vào đĩa
và lau tay bằng khăn ẩm
- Trẻ cất bát, thìa vào rổ
- Trẻ cùng cô thu dọn bànghế
- Trẻ đi vệ sinh tay, miệngsạch sẽ
- Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, cất giày dép gọn gàng trên
giá để dép và vào phòng ngủ
- Cô cho trẻ vào phòng ngủ sắp xếp chỗ cho trẻ ngủ,
cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ đi ngủ” nhắc nhở trẻ ngủ nằm
ngay ngắn kkhông nói chuyện
- Cô quan sát trẻ ngủ, sửa tư thế nằm ngủ cho trẻ, phát
hiện kịp thời và xử lý các tình huống xảy ra trong khi
trẻ ngủ
- Sau khi trẻ ngủ dậy cô cho trẻ cất gối, chiếu, lấy dép
đeo và nhắc trẻ đi vệ sinh Cho trẻ vận động nhẹ nhàng
để trẻ tỉnh táo sau khi trẻ ngủ
- Trẻ đi vệ sinh và xếp dépgọn gàng
- Trẻ vào chỗ nằm và đọcthơ
- Trẻ ngủ
- Trẻ cất gối, chiếu, đi vệsinh
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
Trang 13- Giáo dục cho trẻ có thóiquen lễ giáo: Trẻ biết chàohỏi trước khi về.
- Khăn mặt, lược,dây buộc tóc
- Đồ dùng cánhân của trẻ
Trang 14- Cô cho trẻ đứng dậy xếp hàng và vận động nhẹ
nhàng theo bài hát: Đu quay
- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn chia đồ ăn cho trẻ
và cho trẻ ăn
* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng
- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức với các trò chơi
mới, bài thơ, bài hát, truyện kể
- Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi theo nhu cầu và khả
năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng trẻ Khi hết
giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi gọn
gàng
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề
theo tổ, nhóm, cá nhân
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn
theo tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô
- Cô nhận xét chung và cho trẻ lên cắm cờ Khuyến
khích động viên trẻ cho buổi học hôm sau
- Kiểm tra đồ dùng cá nhân của trẻ
- Hướng dẫn trẻ tự lấy đồ dùng cá nhân
- Trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh
về tình hình trẻ trong ngày
- Nhắc trẻ chào bố mẹ, chào cô và các bạn và lấy đồ
dùng cá nhân trước khi về
- Trẻ rửa mặt sạch sẽ
- Chuẩn bị đồ dùng cánhân
- Chào bố mẹ, cô giáo vàcác bạn trước khi về
- Tự lấy đồ dùng cá nhân
Trang 15B HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 28 tháng 12 năm 2020
Tên hoạt động: Thể dục:
VĐCB: Đi nối tiếp bàn chân tiến, lùi
TCVĐ: “Đội nào bật giỏi”
Hoạt động bổ trợ: Hát, Trò chuyện.
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết đi nối bàn chân tiến lùi đúng kỹ thuật động tác
- Biết tập bài tập phát triển chung cùng cô Trẻ biết chơi trò đội nào bật giỏiđúng luật, đúng cách
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đi cho trẻ
- Luyện khả năng khéo léo, chính xác cho trẻ, phối hợp tay chân để đi Rèn
kĩ năng làm theo hiệu lệnh của cô
3 Giáo dục:
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể, tích cực, chủ động trong giờ học
- Yêu thích và thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để rèn luyện thể lực
và sức khoẻ Biết yêu quý và bảo vệ các con vật sống trong rừng
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
a Đồ dùng của cô: Sân rộng, vạch xuất phát, 2 lá cờ (Xanh, đỏ) Trang phục
- Kiểm tra sức khỏe và trang phục của trẻ
- Cho trẻ hát bài “ Gà trống, mèo con và cún
con”, trò truyện cùng trẻ về các con vật sống trong
- Trẻ hát và trò chuyện cùngcô
Trang 16- Cô cho trẻ hát bài “Tập thể dục buổi sáng”
và thực hiện các kiểu đi khác nhau: Đi thường, đi
bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn chân, đi khom
lưng
chạy nhanh, chạy chậm
- Cho trẻ về 2 hàng dọc, chuyển 4 hàng ngang
+ Động tác phát triển cơ lưng, bụng:
Nghiêng người sang 2 bên
+ Động tác phát triển cơ chân: Bật đưa chân
sang ngang
- Cô cho trẻ chuyển đội hình thành hai hàng đứng
đối diện nhau
* Vận động cơ bản: Đi nối bàn chân tiến lùi
- Cô giới thiệu bài tập
+ Cô làm mẫu lần 1: Toàn bộ động tác
+ Cô làm mẫu lần 2: phân tích động tác:
TTCB: Đứng tự nhiên, 2 tay chống hông để giữ
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát
Trang 17thăng bằng.
TH:Khi nghe một tiếng sắc xô đứng chân trước,
chân sau mũi bàn chân sau sát gót bàn chân trước,
khi đi tiến hoặc lùi đều bước từng bước, 2 bàn
chân luôn luôn đặt thẳng nhau theo hàng dọc, mũi
bàn chân sau sát gót bàn chân trước.Đi tiến thì
chân trước bước rồi thu chân sau lên
+ Lần 3: Cô tập toàn bộ động tác
- Cho 1-2 trẻ lên tập và nhận xét
- Cho trẻ lần lượt thực hiện:
- Cô chia trẻ thành 2 đội thi tập
- Cô bao quát và hướng dẫn, sửa sai kịp thời cho
trẻ
* TCVĐ: Đội nào bật giỏi”
- Giới thiệu tên trò chơi phổ biến luật chơi,
cách chơi:
+ Luật chơi: Đội nào mang được nhiều các
con vật về là đội đó chiến thắng
+ Cách chơi: Mỗi lần lên chơi các con phải
bật 45 - 50cm không làm rơi các con vật
- Cô cho trẻ chơi 2- 3 lần ( quan sát, động viên
Trang 18* Đánh giá trẻ hàng ngày : ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về:tình trạng sức
khoẻ; trạng thái; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ.)
Thứ 3 ngày 29 tháng 12 năm 2020
Trang 19Tên hoạt động: Khám phá khoa học
Tìm hiểu một số vật nuôi trong gia đình
Hoạt động bổ trợ: hát bài “Thương con mèo”
I Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết gọi tên và nhận xét về một số đặc điểm của vật nuôi trong gia
đình, biết được lợi ích của các con vật nuôi trong gia đình
- Hình thành ở trẻ tình yêu thương con vật
- Biết làm một số việc đơn giản để chăm sóc các vật nuôi trong gia đình
- Cho trẻ hát bài “Thương con mèo”
- Các con vừa hát bài hát nói về con gì?
- Mèo là con vật được nuôi ở đâu?
- Trong gia đình còn nuôi các con vật nào nữa?
- Trẻ hát
- về con mèo ạ
- ở gia đình
- có chó, gà vịt
Trang 20- Bây giờ cô và các con cùng tìm hiểu về các con
vật nuôi trong gia đình nhé!
2 Hướng dẫn
a Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại.
* Trò chuyện về một số vật nuôi trong gia
đình:
- Cô cho trê quan sát ảnh con mèo trên máy
+ Các con có biết đây là con gì không?
+ Con mèo kêu thế nào?
+ Con thấy con mèo có những bộ phận gì?
+ Ở đầu con mèo có gì?
- Các con ạ mắt của mèo rất sáng nhìn thấy
được trong đêm nữa đó!
+ Các con xem mèo có mấy chân?
+ Vì sao mèo đi mà chúng ta không nghe tiếng
bước chân?
+ Mèo đẻ ra gì? Và nuôi con bằng gì?
+ Người ta nuôi mèo để làm gì?
+ Muốn con mèo mau lớn, có sức khỏe để bắt
chuột thì phải làm sao?
- Kêu meo meo
- Đầu, tai, mình, đuôi
- Có tai, mắt, mũi , mồm
Trang 21+ Ngoài chó và mèo ra, trong gia đình còn nuôi
những con vật nào có 4 chân nữa?
+ Các con vật như: Trâu, bò, lợn, chó, mèo…
giống nhau ở điểm nào?
+ Chúng được nuôi trong gia đình, đẻ con, nuôi
con bằng sữa mẹ, có 4 chân nên được xếp vào nhóm
- Các con xem cô có tranh gì đây?
+ Gà mái kêu thế nào?
+ Gà mái đẻ ra gì?
+ Người ta nuôi gà mái để làm gì?
+ Để cho gà mau lớn khi nuôi chúng ta nên làm
gì?
“Có cánh mà chẳng biết bay Ngày xuống ao chơi đâm về đẻ trứng”
Đố các con là con gì?
+ Các con xem vịt có những bộ phận nào?
+ Con thấy mỏ vịt thế nào?
- Đều có 4 chân, được nuôi trong gia đình
Trang 22+ Vịt đẻ ra gì? Vịt thích ăn gì?
+ Ngoài gà, vịt ra còn những con vật nào có 2
chân nuôi trong gia đình nữa?
+ Gà, vịt, bồ câu, ngỗng…có điểm gì giống
nhau?
+ Vì vậy mà chúng được xếp vào nhóm gia cầm:
có 2 chân, đẻ ra trứng - ấp trứng nở thành con, nuôi
trong gia đình
* Hoạt động 2: So sánh: *Gà – vịt:
- Giống: đều là con vật nuôi trong gia đình, 2
chân, 2 cánh, đẻ trứng - ấp trứng nở thành con
- Khác: + Gà không bơi được, mỏ nhọn
+ Vịt bơi được, mỏ dẹp dài
* Gà – chó:
- Giống: được nuôi trong gia đình, có ích cho
mọi người
- Khác: + Gà có 2 chân, thuộc nhóm gia cầm
+ Chó có 4 chân, thuộc nhóm gia súc
* Hoạt động 3: Luyện tập
+ Trò chơi “Đội nào nhanh nhất”
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội, một đội tìm lô
tô các cov vật nhóm gia cầm, một đội tìm nhóm gia
súc Lần lượt các thành viên mỗi đội sẽ phải bật qua
chướng ngại vật tìm lô tô con vật theo yêu cầu của
mỗi nhóm sau đó dán lên bảng của đội mình
+ Luật chơi: phải tìm và dán lô to con vật đúng
theo yêu cầu, nếu sai sẽ không đựoc tính