1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Lớp 3 - Tuần 21 - GV: Nguyễn Minh Bình

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi em khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh 3 Củng cố - Dặn dò : - Hãy nêu qui tắc về quy đồng mẫu số 2 phân số trường hợp có một mẫu số của phân số nào đó là MS[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2012

Tiết 1 : CHÀO CỜ

………………

TẬP ĐỌC:

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp

quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: miệt mài, nghiên cứu, thiêng liêng, ba - dô - ca, xuất sắc, cống hiến, huân chương

 KNS

Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân

Tư duy sáng tạo

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Khám phá :

giáo viên cho học sinh xem tranh giới thiệu

b kết nối :

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ

quốc có nghĩa là gì ?

- HS đọc phần chú giải

- HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

+ Toàn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng kể rõ ràng,

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát tranh vẽ miêu tả về cũ ộc chiến đấu quyết liệt của bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh

- 4 HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa tạo vũ khí

+ Đoạn 2: Năm 1946 … của giặc

+ Đoạn 3 : Bên cạnh nhà nước

+ Đoạn 4 : Những cao quý

- 1 HS đọc

- 2 HS đọc toàn bài

* Tuần 21 *

Trang 2

chậm rãi.

+ Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi về nhân

cách và những cống hiến xuất sắc cho đất nước

của nhà khoa học Trần Đại Nghĩa

*b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Nêu những đóng góp của Trần Đại Nghĩa cho

sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?

+ Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì ?

- Ghi bảng ý chính đoạn 2, 3

- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và TLCH:

- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì

- Ghi nội dung chính của bài

* c Thực hành

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài HS

cả lớp theo dõi

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc, HS

luyện đọc

- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

d Áp dụng – củng cố và hoạt động tiếp nối:

- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Nói về tiểu sử của giáo sư Trần Đại Nghĩa

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS đọc Cả lớp đọc thầm, thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền giữ chức vụ chủ nhiệm uỷ ban khoa học kĩ thuật nhà nước

+ Nói về những đóng góp to lớn của ông Trần Đại Nghĩa trong cũ ộc kháng chiến và trong sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc

+ HS đọc, lớp đọc thầm trao đổi và TLCH:

- Nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.

- HS đọc, lớp đọc thầm

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc toàn bài

- HS cả lớp thực hiện

………………

TOÁN : RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục tiêu :

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số, phân số bằng nhau

- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học

Trang 3

III Hoạt động trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

 Tổ chức HS hoạt động để nhận biết thế nào là

rút gọn phân số.

- HS nêu ví dụ sách giáo khoa

- Ghi bảng ví dụ phân số :

15 10

+ Tìm phân số bằng phân số

15

10

nhưng có tử số và mẫu số bé hơn ?

- Lớp thực hiện chia tử số và mẫu số cho 5

- So sánh:

15

10

3

2

- Kết luận : Phân số

15

10

rút gọn thành

3

2

* Ta có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử

số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số

đã cho

- Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số :

7 6

+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử số và mẫu

số của phân số

7

6

đều chia hết?

- Yêu cầu rút gọn phân số này

- GV Kết luận những phân số như vậy gọi là phân số

tối giản

- Yêu cầu tìm một số ví dụ về phân số tối giản?

- Gợi ý rút ra qui tắc về cách rút gọn phân số

- Giáo viên ghi bảng qui tắc

- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc

c) Luyện tập:

Bài 1 :

- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

- Lớp thực hiện vào vỡ

- Gọi hai em lên bảng sửa bài HS khác nhận xét bài

bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài, em khác nhận xét bài

- HS sửa bài trên bảng

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS nêu lại ví dụ

3

2 5

5 :

: 15

10 15

10 

- Hai phân số

15

10

3

2

có giá trị bằng nhau nhưng tử số và mẫu số của hai phân số không giống nhau

+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm

- Học sinh tiến hành rút gọn phân số và đưa

ra nhận xét phân số này có tử và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

+ Phân số này không thể rút gọn được

Một số phân số tối giản

100

91

; 28

13

; 21

8

; 13

9

; 8 5

- Học sinh nêu lên cách rút gọn phân số

- 3 HS đọc quy tắc, lớp đọc thầm

- Một em đọc đề bài

- Lớp làm vào vở

- Hai HS sửa bài trên bảng

- HS khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc tự làm bài vào vở

- Một em lên bảng làm bài

Trang 4

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 3:

- HS đọc đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

3 Củng cố - Dặn dò :

- Hãy nêu cách rút gọn phân số?

- Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

- Em khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc, tự làm bài vào vở

- Một em lên bảng làm bài

4

3 12

9 36

27 72

54

- 2HS nhắc lại

- Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

………………

MÔN : KHOA HỌC

BÀI : ÂM THANH

I.Mục tiêu :

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

II.Đồ dùng dạy học :

-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh

+Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo

+Một số vật khác để tạo ra âm thanh:kéo, lược, compa, hộp bút, …

+Ống bơ, thước, vài hòn sỏi

-Chuẩn bị chung:

+Đài, băng cat-xét ghi âm thanh của : Sấm, sét, động cơ, …

+Đàn ghi-ta

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt độngcủa giáo viên Hoạt động của HS

1.Ổn định

2.KTBC:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong

lành ?

+Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành ?

-GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV hỏi: Tai dùng để làm gì ?

Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được rất nhiều âm

thanh trong cuộc sống Những âm thanh ấy được phát ra

từ đâu ? Làm thế nào để chúng ta có thể làm cho vật

phát ra âm thanh ? Cac em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

-GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được

và phân loại chúng theo các nhóm sau:

-HS trả lời câu hỏi

-HS khác nhận xét, bổ sung

-Tai dùng để nghe

-Lắng nghe

-HS tự do phát biểu

Trang 5

+Âm thanh do con người gây ra.

+Âm thanh không phải do con người gây ra

+Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng

+Âm thanh thường nghe được vào ban ngày

+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm

-GV nêu : có rất nhiều âm thanh xung quanh ta Hằng

ngày, hàng giờ tai ta nghe được những âm thanh đó

Sau đây chúng ta cùng thực hành để làm một số vật phát

ra âm thanh

*Hoạt động 2: Các cách làm vật phát ra âm thanh.

-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4 HS

-Nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật dụng mà em

chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi, kéo, lược , … phát

ra âm thanh

-GV đi giúp đỡ từng nhóm HS

-Gọi HS các nhóm trình bày cách của nhóm mình

-GV nhận xét các cách mà HS trình bày và hỏi: Theo

em, tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh ?

-GV chuyển hoạt động : Để biết nhờ đâu mà vật phát ra

âm thanh, chúng ta cùng làm thí nghiệm

Hoạt động 3: Khi nào vật phát ra âm thanh.

-GV : Các em đã tìm ra rất nhiều cách làm cho vật phát

ra âm thanh Âm thanh phát ra từ nhiều nguồn với

những cách khác nhau Vậy có điểm chung nào khi âm

thanh phát ra hay không? Chúng ta cùng theo dõi thí

+Âm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách, …

+Âm thanh thường nghe được vào buổi sáng sớm : tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếng kẻng, tiếng chim hót, tiếng còi, xe cộ,

… +Âm thanh thường nghe được vào ban ngày : tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ, …

+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm: tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu, …

-HS nghe

-HS hoạt động nhóm 4

-Mỗi HS nêu ra một cách và các thành viên thực hiện

-HS các nhóm trình bày cách làm để tạo ra

âm thanh từ những vật dụng mà HS chuẩn bị

+Cho hòn sỏi vào trong ống bơ và dúng tay lắc mạnh

+Dùng thước gõ vào thành ống bơ

+Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau

+Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy

+Dúng bút để mạnh lên bàn

+Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh… -HS trả lời:

+Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng

+Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng có

sự va chạm với nhau

-HS nghe

-HS nghe

Trang 6

Thí nghiệm 1:

-GV nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên mặt trống

và gõ trống

-GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm và

thực hiện thí nghiệm Nếu không đủ dụng cụ thì GV

thực hiện trước lớp cho HS quan sát

-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra khi làm thí

nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả lời câu hỏi:

+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ trống thì mặt

trống như thế nào ?

+Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống có rung

động không ? Các hạt gạo chuyển động như thế nào ?

+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động như thế

nào ?

+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có hiện tượng

gì ?

Thí nghiệm 2:

-GV phổ biến cách làm thí nghiệm : Dùng tay bật dây

đàn, quan sát hiện tượng xảy ra, sau đó đặt tay lên dây

đàn và cũng quan sát hiện tượng xảy ra

-Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và cả lớp cùng

nói đồng thanh: Khoa học thật lí thú

+Khi nói, em có cảm giác gì ?

+Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn, thanh

quản có điểm chung gì ?

-Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra Khi

mặt trống rung động thì trống kêu Khi dây đàn rung

động thì phát ra tiếng đàn Khi ta nói, không khí từ phổi

đi lên khí quản làm cho các dây thanh rung động Rung

động này tạo ra âm thanh Khi sự rung động ngừng

cũng có nghĩa là âm thanh sẽ mất đi Có những trường

hợp sự rung động rất nhỏ mà ta không thể nhìn thấy

trực tiếp như: 2 viên sỏi đập vào nhau, gõ tay lên mặt

bàn, sự rung động của màng loa, … Nhưng tất cả mọi

âm thanh phát ra đều do sự rung động của các vật.

4.Củng cố

GV cho HS chơi trò chơi: Đoán tên âm thanh

-GV phổ biến luật chơi:

+Chia lớp thành 2 nhóm

-HS nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm -Kiểm tra dụng cụ và làm theo nhóm

-Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì mặt trống không rung, các hạt gạo không chuyển động

+Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lên mặt trống, ta thấy mặt trống rung lên, các hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác

và trống kêu

+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động mạnh hơn, trống kêu to hơn

+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì mặt trống không rung và trống không kêu

-Một số HS thực hiện bật dây đàn, sau đó lại đặt tay lên dây đàn như hướng dẫn

-HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng:

+Khi bật dây đàn thấy dây đàn rung và phát

ra âm thanh

+Khi đặt tay lên dây đàn thì dây không rung nữa và âm thanh cũng mất

-Cả lớp làm theo yêu cầu

+Khi nói, em thấy dây thanh quản ở cổ rung lên

-Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn, thanh quản đều rung động

-HS nghe

-HS tham gia trò chơi

-HS nghe

Trang 7

+Mỗi nhóm có thể dùng bất cứ vật gì để tạo ra âm

thanh Nhóm kia đoán xem âm thanh đó do vật nào gây

ra và đổi ngược lại Mỗi lần đoán đúng tên vật được

cộng 2 điểm, đoán sai trừ 1 điểm

+Tổng kết điểm

+Tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Dặn dò

-Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau

-Nhận xét tiết học

………………

KỂ CHUYỆN :

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người

có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

KNS: -Giao tiếp

-Thể hiện sự tự tin.

-Ra quyết định Tư duy sáng tạo.

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

Trình bày 1 phút

Hỏi và trả lời

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:

+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không có phù hợp với đề bài không?)

+ Cách kể (có mạch lạc không, rõ ràng không ? giọng điệu, cử chỉ )

+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

- HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham gia

V.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Khám phá:

b Kết nối :

Hướng dẫn kể chuyện;

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ:

có khả năng, sức khoẻ đặc biệt mà em biết.

- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong SGK

+ HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể: Người ấy

là ai, ở đâu, có tài gì?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe

+ Tiếp nối nhau đọc

+ Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể:

Trang 8

+ Em còn biết những câu chuyện nào có nhân vật là

người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau ?

- Hãy kể cho bạn nghe.

+ HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

Thực hành :

* Kể trong nhóm:

- HS thực hành kể trong nhóm đôi

GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn

Gợi ý:

+ Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình

định kể

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu

chuyện

+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết truyện

theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về những điều mà mình trực tiếp

trông thấy

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,

bạn kể hấp dẫn nhất

- Cho điểm HS kể tốt

d Áp dụng – củng cố và hoạt động tiếp nối:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn

kể cho người thân nghe

+ 1 HS đọc

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện

- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

………………

Thứ ba ngày 31 tháng 01 năm 2012

CHÍNH TẢ: CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI

I Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ ; không mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

- GD HS tư thế ngồi viết

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2, 3

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc khổ thơ

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

Trang 9

- Khổ thơ nói lên điều gì ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và

luyện viết

* Nghe viết chính tả:

+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học sinh viết

vào vở

* Soát lỗi chấm bài:

+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự bắt

lỗi

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm

khác chưa có

- Nhận xét và kết luận các từ đúng

Bài 3:

a/ HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS trao đổi theo nhóm và tìm từ

- Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài

- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và

chuẩn bị bài sau

+ 4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài người trời sinh ra trẻ em và vì trẻ em mà mọi vật trên trái đất mới xuất hiện

- Các từ: sáng, rõ, lời ru, rộng,

+ Viết bài vào vở

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập

- 1 HS đọc

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu

- Bổ sung

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:

- 1 HS đọc

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ

- 3 HS lên bảng thi tìm từ

- 1 HS đọc từ tìm được

- HS cả lớp thực hiện

………………

TOÁN : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

- GD HS tính tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập

* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Khai thác:

- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc

- Hai học sinh sửa bài trên bảng

- Hai học sinh khác nhận xét bài bạn

- HS lắng nghe

- 3 học sinh nêu lại qui tắc

Trang 10

c) Luyện tập:

Bài 1 :

- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

- Lớp thực hiện vào vở

- HS lên bảng sửa bài

- HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

+ Khi rút gọn tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất

Bài 2 :

- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở

- HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)

- HS đọc đề bài, lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 4 :

- Gọi 1 em nêu đề bài

+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn HS dạng

bài tập mới : (có thể đọc là : hai nhân ba nhân

7 5 3

5 3 2

năm chia cho ba nhân năm nhân bảy )

+ HS vừa nhìn bảng vừa đọc lại

+ HS nhận xét đặc điểm bài tập?

+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và tích dưới

gạch ngang cho các số ( lần 1 cho 3) còn lại (

7 5

5 2

lần 2 ) chia tích trên và tích dưới gạch ngang cho 5 còn

lại

7

2

- Lớp thực hiện vào vở 2 HS lên bảng làm

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

3 Củng cố - Dặn dò :

- Hãy nêu cách rút gọn phân số ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

Dặn về nhà học bài và làm bài

- Một em đọc đề bài

- Lớp làm vào vở

- Hai học sinh sửa bài trên bảng

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

+ HS lắng nghe

- Một em đọc, tự làm bài vào vở

- Một em lên bảng làm bài

- Em khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc, tự làm bài vào vở

- Một em lên bảng làm bài

- Em khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc

+ Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 3 và thừa số 5

+ Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn

+ HS tự làm bài vào vở

- Một em lên bảng làm bài

b/ = c/

7 8 11

5 7 8

11

5

3

2 5 3 19

5 2

- 2HS nhắc lại

- Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại

………………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I Mục tiêu:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ).

- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu viết được đoạn văn

có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2

Ngày đăng: 05/04/2021, 01:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w