1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 3 Tuần 1 đến 8 - Nguyễn Tiến Đạt - Trường tiểu học Thượng Lâm

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 380,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Tiến Đạt - Trường tiểu học Thượng Lâm - Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu - Cá nhân kính luùp - Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn -Học sinh làm việc theo nhóm đ[r]

Trang 1

TUẦN I

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011

Môn:TOÁN Bài:.ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ.

I:Mục tiêu:

Giúp HS : Biết cách đọc ,viết, so sánh các số có 3 chữ số.

Bài tâp cần làm: B 1;2 ;3 ;4

II:Chuẩn bị:

1) GV : trò chơi qua các bài tập, bảng phụ 2) HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy- học:

1/Bài cũ : GV kiểm tra vở và đồ dùng học Toán của

HS

2/Bài mới :

Giới thiệu bài : đọc, viết so sánh các số có ba chữ số

* ôn tập về đọc, viết số

- GV đưa số 160 Yêu cầu học sinh xác định trong số

này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- Giáo viên nhận xét : các em đã xác định được hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của số có ba chữ số

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu học sinh

xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- Giáo viên gọi học sinh đọc số

- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ chín hay

chín trăm linh chín

- GV tiến hành tương tự với số : 123 + Bài 1 : viết ( theo mẫu )

- GV gọi HS đọc yêu cầu

GV cho HS tự ghi chữ và viết số thích hợp vào chỗ trống

-Học sinh xác định : số 0 thuộc hàng đơn vị, số 6 thuộc hàng chục, số 1 thuộc hàng trăm

- Cá nhân

- HS lên viết trên bảng và cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh xác định : số 9 thuộc hàng đơn vị, số 0 thuộc hàng chục, số 9 thuộc hàng trăm

- Cá nhân

- HS lên viết trên bảng và cả lớp viết vào bảng con

- HS nối tiếp nhau đọc -Bạn nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- Lớp nhận xét

Trang 2

- Cho HS sửa bài miệng

+ Bài 2 : điền số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống -Số 310 thêm mấy để được 311?

- Vậy sau số 311 là bao nhiêu?

- 400 bớt mấy để được 399 ?

- sau số 399 là ?

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “tiếp sức” : cho 2 dãy

thi đua, mỗi dãy cử ra 4 bạn lên điền số

- GV hỏi :

+ Vì sao điền số 422 vào sau số 421 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ số 420

đến số 429 được xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng trước nó cộng thêm 1.

+ Vì sao điền số 498 vào sau số 499 ?

- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ

tự giảm dần từ số 500 đến số 491 được Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng trước nó trừ đi 1

+Bài 3 : điền dấu >, <, =

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” :

cho 2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền dấu

+ Vì sao điền 404 < 440 ? + Vì sao 200 + 5 < 250 ?

+ Bài 4 :

- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của bài

- Yêu cầu HS làm bài

-Cho HS sửa bài miệng

+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào ?

+ Vì sao số 762 là số lớn nhất ? + Số bé nhất trong dãy số trên là số nào ? + Vì sao số 762 là số bé nhất ?

3/Cũng cố – Dặn dò

GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 2 : cộng, trừ các số có 3 chữ số

- HS đọc

- HS làm bài

- Thêm 1

- là số: 312

- bớt 1

- Sau số 399 là 398

-2 dãy thi đua tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Vì số 421 là số liền sau của số

420, số 422 là số liền sau của số 421

-Vì số 499 là số liền trước của số

500, số 498 là số liền trước của số 499

- HS đọc

- HS làm bài

- 2 dãy thi đua tiếp sức

- Lớp nhận xét -Vì 2 số có cùng số trăm là 4 nhưng số 404 có 0 chục, còn 440 có 4 chục nên số 404 < 440

- Vì 200 + 5 = 205, 2 số có cùng số trăm là 2 nhưng số 205 có 0 chục, còn 250 có 5 chục nên 200 + 5 < 250

- HS đọc

- HS làm bài

- HS sửa bài + Số lớn nhất trong dãy số trên là số 762

- Vì số 762 có số trăm lớn nhất

- Số bé nhất trong dãy số trên là số 267

- Vì số 267 có số trăm nhỏ nhất

Trang 3

- ( không nhớ )

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.

Bài: CẬU BÉ THÔNG MINH

I.Mục tiêu:

A.Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

-Đọc đúng,rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật

2 Hiểu nội dung bài:

- Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B.Kể chuyện

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

*Các kĩ năng sốngcơ bản:

- Tự nhận thức (xác định giá trị bản thân là biết đem lại lợi ích, niềm vuicho người khác thì mình cũng có niềm vui)

- Làm chủ bản thân( kiểm soát cảm xúc, hành vi của bản thân để tránh thái độ ứng xử ích kỉ)

- Giao tiếp( ứng xử văn hoá)

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc

III.Các hoạt động dạy – học :

1 Mở đầu

- G.viên giới thiệu khái quát nội dung chương

trình phân môn tập đọc của HKI lớp 3

- GV yêu cầu học sinh mở mục lục TV3/1 và

đọc tên các chủ điểm của chương trình

2.Bài mới: Gtb:

a Luyện đọc trơn

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

+ H.dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn:

- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn.

- Cả lớp đọc thầm, 1 Hs đọc thành tiếng tên các

chủ điểm: Măng non, mái ấm, tới trường, cộng

đồng, quê hương Bắc Trung Nam, Anh em một nhà, thành thị và nông thôn

+Học sinh chú ý lắng nghe

HS theo dõi GV đọc bài (tai nghe mắt theo dõi trong SGK )

Trang 4

- Theo dõi hs đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm

nếu hs mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi, gv đọc

mẫu từ hs phát âm sai rồi yêu cầu hs đọc

lại từ đó cho đúng

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài.

- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt

giọng câu khó đọc

- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình

tĩnh

- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?

- Hướng dẫn hs đọc đoạn 2 tương tự như

cách hướng dẫn đọc đoạn 1.

-Om sòm có nghĩa là gì ?

- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Sứ giả là người như thế nào ? 

- Thế nào là trọng thưởng ? 

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm

- Chia thành các nhóm nhỏ mỗi nhóm 3 HS và

yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm

* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3

b Luyện đọc - hiểu

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi :

-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?

- Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận

được lệnh của nhà vua ?

- Vì sao họ lại lo sợ ?

+ Cuộc gặp gỡ của cậu bé và Đức vua như thế

nào ? chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

- Sửa lỗi phát âm theo h.dẫn của giáo viên Lưu

ý các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới thiệu ở

phần mục tiêu.

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng

- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:

Ngày xưa/ có một ông vua muốn tìm người tài giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, / nếu không có thì cả làng phải chịu tội.//

- Trái nghĩa với bình tĩnh là: bối rối, lúng túng

- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật:

- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động

- Lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3

- Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp với người khác, nước khác

- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho một phần

thưởng lớn

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS cả lớp đọc đồng thanh

- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống

- Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được

Trang 5

- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?

+ Khi được gặp Đức Vua, cậu bé đã nói với

ngài điều vô lý gì ?

+ Đức Vua đã nói gì khi nghe cậu bé nói điều

vô lí ấy

+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua như thế

nào ?

- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý là

bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải

thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng - Yêu

cầu HS đọc thầm đoạn 3

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu

điều gì?

- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc

kim không ?

- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một việc

không thể làm được ?

- Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định như

thế nào ?

- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục

c Luyện đọc lại bài

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có

3 hs và yêu cầu hs luyện đọc lại truyện theo

hình thức phân vai

- Cho một số nhóm hs thi đọc trước lớp

Chú ý: Biết phân biệt lời người kể, các nhân

vật khi đọc bài :

- Tuyên dương các nhóm đọc tốt

KỂ CHUYỆN

* Hướng dẫn kể chuyện

Hướng dẫn kể đoạn 1:

- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn

truyện như trong sách TV3/1 lên bảng

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và hỏi :

Quân lính đang làm gì ?

- Lệnh của Đức Vua là gì ?

lệnh của nhà vua

- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Đến trước cung vua và kêu khóc om sòm

- Cậu bé nói với Đức Vua là bố của cậu bé mới đẻ em bé

- Đức Vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là đàn ông thì làm sao đẻ được em bé

- Cậu bé hỏi lại nhà Vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho dân phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Không thể rèn được

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài

- Cậu bé trong truyện là người rất thông minh, tài trí

- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từng vai : người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua

- 3 đến 4 nhóm thi đọc Lớp nhận xét

Trang 6

- Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được

lệnh của Đức Vua ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, cậu bé đã nói gì, làm gì?

- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi nghe

điều cậu bé nói

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu bé

làm gì ?

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

- Theo dõi và tuyên dương những HS kể

chuyện tốt, có sáng tạo

3/Củng cố , Dặn dò

- Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu

chuyện vừa học

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài sau

- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK)

- Nhìn tranh trả lời câu hỏi : + Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua + Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

+ Dân làng vô cùng lo sợ

- Kể thành đoạn

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: Kể có đúng nội dung? Nói đã thành câu chưa? Từ ngữ được dùng có phù hợp không? Kể có tự nhiên không?

- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng: Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi

- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói: Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

- 3 HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể

- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hayđể tìm được người tài

Thứ 3 ngày 6 tháng 9 năm 2011

TOÁN

Bài:CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ).

I.Mục tiêu.

Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn

Trang 7

- Bài tập : 1 (cột a, c) ; 2 ; 3 ; 4

II.Chuẩn bị

-Bảng con các trò chơi phục vụ cho các bài tập

- Vở bài tập Toán 3

III.Các hoạt động dạy – học

1/ Bài cũ : đọc, viết so sánh các số có ba chữ số

Đọc: Chín trăm sáu mươi bảy

Bảy trăm linh tám

Sáu trăm sáu mươi

- Ghi 973, 560, 714

- nhận xét cho điểm

- Nhận xét vở HS

2 Bài mới Giới thiệu bài

Bài 1 : (a,c ) tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự làm bài và ghi kết quả vào chỗ chấm

- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Tiếp sức” : cho 2 dãy

thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền kết quả

- Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

- GV yêu cầu 4 HS nêu cách tính

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Số HS nữ như thế nào so với số HS nam ?

+ Muốn biết trường Thắng Lợi có bao nhiêu

- Viết bảng con

967 708 660

- 3 HS đọc

- Nhắc lại tên bài học

- HS đọc

-HS làm bài

-HS sửa bài qua trò chơi -Lớp nhận xét

HS đọc

- HS làm bài vào vở

- Đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn

- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính

275

314 589

 5 cộng 4 bằng 9, viết 9

 7 cộng 1 bằng 8, viết 8

 2 cộng 3 bằng 5, viết 5

- HS đọc

-Khối lớp hai có 245 HS nam, số HS nữ

ít hơn số HS nam là 32 HS

- Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu HS nữ

- Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là 32

HS

- Ta thực hiện phép trừ 245 - 32 +

Trang 8

HS nữ ta làm như thế nào ?

+ Bài toán thuộc dạng nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 4:

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Giá tiền một phong bì như thế nào so với

giá tiền một tem thư ?

+ Bài toán thuộc dạng nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV Nhận xét

3/ Cũng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị : bài 3 : luyện

tập

- Bài toán thuộc dạng nhiều hơn

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở

Bài giải

Khối 2 có số HS là:

245 – 32 = 213 (HS) Đáp số: 213 HS

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Giá tiền một tem thư là 800, giá tiền một phong bì ít hơn một tem thư là 600 đồng

- Hỏi giá tiền một phong bì là bao nhiêu ?

- Giá tiền một phong bì ít hơn một tem thư là 600 đồng

- Bài toán thuộc dạng ít hơn

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

TẬP ĐỌC

Bài: HAI BÀN TAY EM.

I.Mục tiêu:

Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ Đọc hiểu:

- Nội dung của bài: Hai bày tay rất đẹp , rất có ích, đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài).

- HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ.

II Chuẩn bị.

- Tranh minh họa bài tập đọc.

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng.

III Các hoạt động dạy - học

1.Bài cũ:

Trang 9

Bài: Cậu bé thông minh.

- Vua dùng cách gì để chọn người tài?

- Cậu bé làm thế nào để vua nhận ra các lệnh

vô lí của mình?

- lần thử sau, cậu bé bảo sứ giả điều gì?

2 Bài mới Giới thiệu bài

-Hằng ngày đôi bàn tay giúp em những việc

gì?

- Dẫn dắt vào bài.

a.Luyện đọc trơn.

-Đọc mẫu bài thơ.

+ H.dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

-Cho HS đọc từng dòng thơ.

- Cho HS đọc từng khổ thơ.

- Nhắc nhỏ HS thể hiện tình cảm qua giọng

đọc.

- Theo dõi sửa sai.

b Luyện đọc-hiểu

- Giao nhiệm vụ: Đọc thầm và tìm hiểu câu

hỏi cuối bài.

- Hai bàn tay bé được so sánh với những gì?

- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?

- Ngoài những việc trong bài hai bàn tay còn

giúp em những việc gì?

- Em thích khổ thơ nào nhất vì sao?

- Qua bài này em thấy đôi bàn tay của mình

như thế nào?

- Em cần làm thế nào để thể hiện tình yêu

đó.

- Treo bảng phụ ghi bài thơ.

c Luyện đọc thuộc lòng

- Xoá dần.

- 3 HS kể 3 đoạn câu chuyện cậu bé thông minh.

- 1HS trả lời nộp gà trống đẻ trứng.

- Bố đẻ em bé.

- Rèn kim khâu thành giao.

- Cầm mọi vật.

- Nhắc lại tên bài học.

- Nghe và nhẩm theo.

- Đọc nối tiếp từng dòng thơ.

- Đọc từng khổ thơ nối tiếp nhau.kết hợp giải nghĩa từ

- Đặt câu với từ thủ thỉ.

- Đọc cặp đôi từng khổ thơ.

- Đọc đồng thanh cả bài.

- Đọc thầm từng câu thơ, khổ thơ.

- Thảo luận câu hỏi theo bàn.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Hai bàn tay bé được so sánh với hoa đầu cành

- Ngủ cùng bé, giúp bé đánh răng, chải tóc, tập viết - Quét sân, nhà, múa

- Trả lời.

- Đáng yêu đáng quý.

- Giữ sạch đôi tay.

- Đồng thanh.

- Thi đọc cá nhân.

- Đọc tiếp sức trong tổ

- 2 –3 HS Đọc toàn bài.

Trang 10

3 củng cố – Dặn dò

- GV đánh giá.

- Nhận xét tiết học Dặn dò.

- Lớp bình chọn.

- Học thuộc 2-3 khổ thơ trong bài

Thứ 4 ngày 7 tháng 9 năm 201

TOÁN

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng tính cộng trừ( không nhớ) Các số có 3 chữ số.

- Củng cố ôn bài toán về tìm x, giải toán có lời văn một phép trừ.

- Bài tập 1 ; 2 ; 3

II Chuẩn bị

Bảng con ; vở bài tập

II Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ

)

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài : Bài 1 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài qua

trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách tính

Bài 2 : Tìm x

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

+ Trong phép trừ x – 322 = 415, x là số gì ?

-Nhắc đề CN

- HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quả phép tính

- HS nêu

- HS đọc

- HS làm bài

HS làm bảng con -Trong phép trừ x – 322 = 415, x là số

bị trừ

-Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng

Ngày đăng: 05/04/2021, 01:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w