2/Hd hs kể từng đoạn: a/Sắp xếp lại 4 tranh theo thứ tự: -Cho hs đọc yc, hs q/s tranh, tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4 tranh.. Cả lớp nhận xét.[r]
Trang 1Tuần 24 Thứ hai, ngày 20 tháng 02 năm 2012
Tiết 70+71 Tập đọc – Kể chuyện
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
A.Tập đọc:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, biết ngắt hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Ca ngợi Cao Bá quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (trả lời được các CH trong SGK )
B.Kể chuyện:
- Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá, giỏi: Kể lại được cả câu chuyện
* KNS:Tự nhận thức; Thể hiện sự tự tin; Tư duy sáng tạo; Ra quyết định.
II.ĐDDH:
- GV: tranh minh họa trong sgk
- HS: đọc bài trước ở nhà
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tập đọc
A.Bài cũ: “Chương trình xiếc đặc sắc”
B.Dạy bài mới:
+2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi
1/GTB: Danh nhân CBQ là 1 nhà thơ, nhà
lãnh tụ của pt nông dân khởi nghĩa thế kỉ 19
Truyện đối đáp với vua thể hiện tài năng và
bản lĩnh của ông từ thuở nhỏ
2/Luyện đọc:
a/GV đọc toàn bài
b/Hd hs luyện đọc:
-Hd hs luyện đọc câu khó, dài, giải nghĩa
từ:ngự giá ; xa giá ; đối; tức cảnh; chỉnh
-Đọc từng câu, phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm thi đọc
-Cả lớp ĐT cả bài
c/THB:
+Câu 1 : Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?
(HSTB)
-Đọc thầm Đ1 +… ở Hồ Tây
+Câu 2 : Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
(HSTB)
+Câu 3 : Cậu đã làm gì để thực hiện mong
muốn đó? (HSTB)
-Đọc thầm Đ2:
+… muốn nhìn rõ mặt vua
+… cậu nảy ra 1 ý … tới hỏi
+Câu 4 : Vì sao vua bắt Cao Bá Quát
đối?(HSKG)
GV: Đối đáp thơ văn là cách người xưa thường
dùng để thử học trò, để biết sức học, tài năng
của người đó
+Vua ra vế đối ntn?
+Câu 5 :Cậu đối như thế nào? (HSTB)
-Đọc thầm đ3, 4:
+… vì cậu tự xưng là học trò … mới tha
+… Nước trong leo lẻo cá đớp cá
+… Trời nắng chang chang người trói người
Trang 2GV: Câu đối đáp của CBQ biểu lộ sự thông
minh, nhanh trí lấy ngay cảnh mình bị trói để
đối lại, biểu lộ sự bất bình ngầm oán trách vua
trói người khi trời nắng, khác nào cá lớn đớp cá
bé.
+Nội dung bài nói gì?
+… ca ngợi CBQ ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khảng khái, tự tin
4/Luyện đọc lại:
-Đọc diễn cảm đoạn 3, hd hs đọc
-3 Hs thi đọc đ3
-1 hs đọc toàn bài
-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay
Kể chuyện.
1/Nêu nhiệm vụ: Sắp xếp lại các tranh theo
đúng thứ tự của câu chuyện rồi kể lại toàn bộ
câu chuyện
2/Hd hs kể từng đoạn:
a/Sắp xếp lại 4 tranh theo thứ tự:
-Cho hs đọc yc, hs q/s tranh, tự sắp xếp lại các
tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng của 4
tranh Cả lớp nhận xét GV KL
3-1-2-4 + nói vắn tắt nội dung của tranh
b/Kể lại toàn bộ câu chuyện:
-Gv nhắc hs: Kể rõ ràng, trôi chảy, tự nhiên, nên
kể theo suy nghĩ của bản thân
-4 hs nối tiếp nhau thi kể từng đoạn câu chuyện -1 hs kể toàn bộ câu chuyện
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động
3/Củng cố – dặn dò:
-Các em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối nhau ?
-Nhận xét tiết học Về tập kể chuyện và kể cho
người thân nghe
-Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng./ Đông sao
thì nắng, vắng sao thì mưa./ Nhai kĩ no lâu, cày
sâu lúa tốt./ Mỡ gà thì gió, mỡ chó thì mưa…
TOÁN.
Tiết 116 LUYỆN TẬP.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số với số có một chữ số ( trường hợp có có chữ số 0 ở thương )
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
II.ĐDDH:
- GV: SGK,
- HS: SGK, phấn, b,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/Bài cũ: Hs tính bảng con và nêu cách tính
2/Dạy bài mới:
a/GTB: nêu mt tiết học.
4218 : 6
3250 : 8
b/ Luyện tập:
-Bài 1: Cho hs đọc yc, làm nháp rồi chữa bài.
a, b/ làm bảng lớp
c/ làm bảng con
- -Bài 2 a,b : Cho hs đọc yc, làm nháp, 3hs làm bảng
lớp rồi chữa bài
- +Muốn tìm thừa số ta làm sao?
a/ 301 b/ 205
Trang 3-Bài 3:Cho hs đọc yc, gv gợi ý hs giải bằng 2 bước
Cả lớp làm vào nháp, hs lên bảng thi đua, cả lớp bình
chọn bạn thắng cuộc
-Hs tính
-Bài 4: Cho hs làm vào sách rồi chữa bài.
+Cho hs nêu cách nhẩm?
-Hs làm miệng
3/Củng cố-dặn dò:
-Gv nhấn mạnh cách chia trường hợp thương có chữ số
0 Dặn hs ghi nhớ cách làm
-Bài sau: Luyện tập chung
ĐẠO ĐỨC
Tiết 24 TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (T.2).
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
* KNS:Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác.; Kĩ năng ứng xử phù
hợp khi gặp đám tang.
II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- GV: KHBH, VBT
- HS: VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Khởi động:
-Kể những việc em có thể làm khi gặp đám tang?
2/GTB: Vừa rồi chúng ta đã học xong tiết 1 bài Tôn
trọng đám tang Hôm nay, chúng ta tiếp tục học bài
này qua tiết 2
-… nhường đường, ngả mũ nón, ko chạy theo xem, chỉ trỏ; ko luồn lách, vượt lên trước or
ko bóp còi xe xin đường
a/HĐ1: Bày tỏ ý kiến.
-MT: Hs biết trình bày những quan niệm đúng về
cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến
của mình
-CTH: (5’)
B1: Gv đọc lần lượt từng ý kiến, hs suy nghĩ và bày
tỏ ý kiến tán thành và ko tán thành bằng cách giơ
thẻ đỏ or xanh (BT3/37)
B2: Sau mỗi ý kiến, hs nêu lí do tại sao tán thành
hoặc không tán thành
B3: Cả lớp nhận xét.
B4: Gv KL
-Tán thành với các ý kiến b, c
-Không tán thành với ý kiến a
b/HĐ2: Xử lí tình huống.
-MT: Hs biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các
tình huống khi gặp đám tang
-CTH:
B1: GV chia nhóm 6, tự bầu nhóm trưởng và thư ký,
nhóm trưởng đ/khiển các bạn thảo luận Mỗi nhóm 1
tình huống ở BT 4/38
B2: Các nhóm thảo luận (4’).
TH1: Em ko nên gọi bạn or chỉ trỏ, cười
đùa Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn
TH2: Em không nên chạy nhảy, cười đùa,
Trang 4B3: Đại diện nhóm trình bày kq, cả lớp nhận xét.
B4: Gv KL
vặn to ti vi, chạy sang xem, chỉ trỏ
TH3: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng
bạn
TH4: Em nên khuyên ngăn các bạn.
B1: GV chia nhóm 4, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy,
bút dạ và phổ biến cách chơi, tự bầu nhóm trưởng và
thư ký, nhóm trưởng đ/khiển các bạn thảo luận theo
gợi ý:
+Liệt kê những việc nên và không nên làm khi gặp
đám tang
Nhóm nào ghi nhiều, đúng sẽ thắng cuộc (5’)
B2: Hs chơi trò chơi.
B3: Cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
B4: Gv KL và cho hs đọc phần bài học.
-Nên: nhường đường, ngả mũ nón, chia
buồn với người thân của người đã khuất
-Không nên: chỉ trỏ, cười đùa, chạy theo
xem, bóp còi xe xin đường, luồn lách vượt lên phía trước
c/HĐ3: Trò chơi: Nên và không nên.
-MT: Củng cố bài.
-CTH:
B1: GV chia nhóm 4, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy,
bút dạ và phổ biến cách chơi, tự bầu nhóm trưởng và
thư ký, nhóm trưởng đ/khiển các bạn thảo luận theo
gợi ý:
+Liệt kê những việc nên và không nên làm khi gặp
đám tang
Nhóm nào ghi nhiều, đúng sẽ thắng cuộc (5’)
B2: Hs chơi trò chơi.
B3: Cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
B4: Gv KL và cho hs đọc phần bài học.
-Nên: nhường đường, ngả mũ nón, chia
buồn với người thân của người đã khuất
-Không nên: chỉ trỏ, cười đùa, chạy theo
xem, bóp còi xe xin đường, luồn lách vượt lên phía trước
THỦ CÔNG
Tiết 24 ĐAN NONG ĐÔI (tiếp theo)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết cách đan nong đôi.
- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
* Với HS khéo tay :
+ Đan được tấm đan nong đôi Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc , nan ngang trên tấm đan hài hoà
+ Có thẻ sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Mẫu tấm nan bằng bìa có kích thước đủ lớn để HS quan sát được, các nan dọc
và nan ngang khác màu nhau Tranh quy trình đan nong đôi
2.Học sinh : Bìa màu, thủ công, bút màu, kéo thủ công.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Khởi động
2.Bài mới
Hoạt Động 1: HS thực hành đan nong đôi
- Hát
Trang 5-GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại quy trình đan nong
đôi GV nhận xét và hệ thống lại các bước
-GV tổ chức cho HS thực hành
-Trong khi HS thực hành, GV quan sát, giúp đỡ
những em HS còn lúng túng
-Tổ chức cho HS trang trí, trưng bày và nhận xét
sản phẩm
-GV đánh giá sản phẩm của HS
3.Củng cố- Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Bài sau: Đan hoa chữ thập đơn
-HS nhắc lại:
+Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan +Bước 2: Đan nong đôi +Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan -Hs thực hành đan nong đôi
Thứ ba, ngày 21 tháng 02 năm 2012
TOÁN.
Tiết 117 LUYỆN TẬP CHUNG.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải toán toán 2 phép tính
II.ĐDDH:
- GV: SGK,
- HS: SGK, phấn, b,
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
a/Bài cũ : Hs tính 1243 x 3 ; 2435 : 5 và nêu cách
tính
b/ Luyện tập:
-Bài 1: a/Cho hs làm bảng lớp đặt tính theo từng nhóm
2 phép tính nhằm nêu rõ mqh giữa phép nhân và chia
- -Bài 2: Cho hs làm bảng con -Vài hs nêu cách làm
-Bài 4: Cho hs đọc yc, gv gợi y hs giải qua 2 bước ù Cả
lớp làm nháp 2 hs lên bảng thi đua, cả lớp bình chọn
bạn thắng cuộc
CD: 95 x 3 = 285 (m) CV: (285 + 95)x 2 = 760 (m) ĐS
3/Củng cố-dặn dò:
-Gv nhấn mạnh cách chia trường hợp thương có chữ số
0 Dặn hs ghi nhớ và ôn lại bảng nhân, chia
-Bài sau: Làm quen với chữ số la mã
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Tiết
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người
- Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả
*HS khá, giỏi: Kể tên một số quả có hình dáng, kích thước hoặc mùi vị khác nhau.
Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ăn được
Trang 6* KNS: Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loại
quả Tổng hợp, phân tích thông tin để biết chức năng và ích lợi của quả với đời sống của thực vật và
đời sống của con người.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :Các hình trong SGK trang 92, 93 GV và HS sưu tầm các quả thật hoặc ảnh
chụp mang đến lớp Phiếu bài tập
2.Học sinh : SGK, quả.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Khởi động
2.Bài cũ
+ Nêu một số bộ phận của một bông hoa?
+ Ích lợi của hoa là gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh sự khác nhau về
màu sắc, hình dạng, độ lớn của một số loại quả Kể
được tên các bộ phận thường có của một quả
Cách tiến hành
Bước 1: Quan sát các hình trong SGK
Bước 2: Quan sát các quả được mang đến lớp
Bước 3: Làm việc cả lớp
-GV lưu ý mỗi nhóm trình bày một quả
-Kết luận: Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về
hình dạng, màu sắc, độ lớn và mùi vị Mỗi quả
thường có 3 phần: vỏ, thịt, hạt Một số quả chỉ có
vỏ và thịt hoăc vỏ và hạt
Hoạt động 2: Thảo luận
Mục tiêu:Nêu được chức năng của hạt và ích lợi
của quả
Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
-GV nêu câu hỏi:
+Quả thường dùng làm gì?
+Cho biết quả nào để ăn tươi, quả nào được chế
biến?
Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV tổ chức cho hs chơi TC: Đố quả
2 hs lên bảng bịt mắt lại để nếm quả 2 hs khác cho
2 bạn cùng ăn 1 loại quả Ai đóan đúng tên quả
nhanh và đúng sẽ thắng
-Kết luận: Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau
trong các bữa cơm, ép dầu … Ngoài ra, muốn bảo
quản được các quả được lâu người ta có thể chế
biến thành mứt hoặc đóng hộp Khi gặp điều kiện
thích hợp hạt sẽ mọc thành cây mới
- Cả lớp cùng hát một bài hát
+… cuống, đài, cánh, nhị
+… dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp chè, làm thức ăn, làm nước hoa
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các quả trong SGK:
+Chỉ và nói tên mô tả màu sắc, hình dạng, độ lớn của từng loại quả
+Trong số đó bạn đã ăn loại nào?
+Người ta thường ăn bộ phận nào của quả?
- Nhóm trưởng cho các bạn quan sát và giới thiệu các quả mà mình mang tới
+Quan sát bên trong
+Quan sát bên ngoài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Cả lớp nhận xét
Trang 74.Củng cố- Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Bài sau: Động vật
-Hs chơi trò chơi
-Vài hs đọc phần ghi nhớ
CHÍNH TẢ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 b
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách GV
2.Học sinh : Vở BT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.Khởi động
2.Bài cũ
- Gv kt vở và cho hs viết b
3.Bài mới
Giới thiệu
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tựa bài lên bảng
Hoạt động 1: Nghe - viết
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
-GV đọc 1 lần đoạn văn
-GV mời 1 HS nói lại nội dung đoạn văn?
-Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì sao?
-Luyện viết từ khó :
b GV đọc cho HS viết
c) GV chấm chữa bài
Hoạt động 2: Làm BT
Bài 2b
-GV cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV cho HS làm bài vào vở bài tập
-GV cho 1 hs đọc lại lời giải đúng và hướng dẫn
học sinh sửa bài
4.Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học
GV nhắc HS về nhà đọc đoạn văn ở các bài
tập, chuẩn bị bài kì tới
- Hát
-HS viết: kể chuyện, đẽo cày, nỗ lực, trổ tài.
- 2HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
- Tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn
- Những chữ đầu câu: Tiếng, Vài, Dưới, Ngoài,
Hoa, Bóng và tên riêng Hồ Tây.
- HS viết : mát rượi, thuyền, vũng nước, tung
lưới, lướt nhanh.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng thi làm bài theo cặp
- HS sửa bài theo lời giải đúng
Thứ tư, ngày 22 tháng 02 năm 201
TẬP ĐỌC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc rành mạch, trôi chảy, b iết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Trang 8- Hiểu ND, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ cảu em Nó hoà hợp với khung cảnh thêin nhiên và cuộc sống xung quanh.(trả lời được các CH trong SGK)
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
2.Học sinh: SGK, đọc bài trước ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Khởi động
2.Bài cũ
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới
Giới thiệu: Các em đã bao giờ được nghe ai
chơi đàn, kèn, trống, sáo, … chưa? Khi nghe
tiếng nhạc các em cảm thấy thế nào?
-GV giới thiệu: Tiếng đàn, tiếng sáo các em
thích đó là âm nhạc Âm nhạc đem lại cho con
người biết bao điều kì diệu Trong bài học này
chúng ta sẽ cùng làm quen với tiếng đàn
vi-ô-lông của một bạn nhỏ Các em cùng chú ý
để biết tiếng đàn của bạn hay như thế nào
-Ghi tựa bài lên bảng
Hoạt Động 1: Luyện Đọc
a)GV đọc mẫu
- GV đọc toàn bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+GV nhắc HS kết hợp ngắt nghỉ hơi giữa các
cụm từ
+GV cho HS đọc phần chú thích các từ ngữ
mới : ắc- sê, lên dây, dân chài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1 và hỏi: Thủy
làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?
(HSTB)
-GV nêu: Đó là công việc quen thuộc và không
bao giờ thiếu của những người chơi đàn.
+Tiếng đàn của Thuỷ được miêu tả qua những
từ ngữ nào?(HSKG)
+Tìm câu văn miêu tả cử chỉ, nét mặt của
Thủy? (HSTB)
+Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn thể
hiện điều gì?(HSKG)
-GV: Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 để
biết cuộc sống và khung cảnh xung quanh đã
đón nhận tiếng đàn của Thủy như thế nào
+Em hãy tìm những chi tiết miêu tả khung
cảnh thanh bình ngoài gian phòng với tiếng
-Hát -3 Hs kể và trả lời câu hỏi của bài ĐĐVV
-HS đọc nối tiếp nhau từng câu -HS đọc từng đoạn
-Các nhóm thi đọc từng đoạn
-1 HS đọc lại cả bài
-Cả lớp đọc ĐT
+Thủy nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc
+Tiếng đàn trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng
của gian phòng.
+Vầng trán tái đi nhưng gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động
+Thủy rất cố gắng, tập trung vào việc thể hiện
bản nhạc – vầng trán tái đi Thủy rung động với bản nhạc – gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu
hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động.
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp
+… Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi; lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy trên những vùng nước mưa; dân chài đang tung lưới bắt cá; hoa mười
Trang 9đàn? (HSTB)
-GV: Cuộc sống và khung cảnh thiên nhiên
xung quanh thật nhẹ nhàng, thanh bình, đã hòa
quyện với với tiếng đàn trong trẻo của Thủy tạo
nên bức tranh cuộc sống thật thanh bình và làm
cho con người thư thái, dễ chịu.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-GV chọn đọc mẫu lại đoạn 1,
-Yêu cầu HS tự luyện đọc đoạn trên
-Tổ chức cho HS thi đọc hay
-Nhận xét, tuyên dương HS đọc hay
4.Củng cố- Dặn dò
-GV nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà
đọc lại bài văn nhiều lần
giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ
Tự luyện đọc theo hướng dẫn
-3, 5 HS thi đọc
TOÁN Tiết 119 LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã.
- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc và viết "thế kỉ XX, thế kỉ XXI")
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: Sách GV
2.Học sinh : SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Khởi động
2.Bài cũ :Gv đọc cho hs viết :6570 ;3204
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới
Giới thiệu
-GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tựa bài lên
bảng
H.ĐỘNG 1: Giới thiệu chữ số La Mã
-GV viết lên bảng các chữ số La Mã I, V, X và
giới thiệu cho HS
-GV: Ghép hai chữ số I với nhau ta được chữ số
II đọc là hai
-GV: Ghép ba chữ số I với nhau ta được chữ số
III đọc là ba
-GV tiếp tục giới thiệu: Đây là chữ số V ghép
vào bên trái số chữ V một chữ số I, ta được số
nhỏ hơn V một đơn vị, đó là số bốn, đọc là bốn,
viết là IV
-GV: Cùng chữ số V viết thêm I vào bên phải
chữ số V, ta được số lớn hơn V một đơn vị, đó là
số sáu, đọc là sáu, viết là VI
-GV giới thiệu các chữ số VII, VIII, XI, XII
-Hát
-HS làm bài
-HS quan sát chữ số và lần lượt đọc theo lời
GV: một, năm, mười.
-HS viết II vào nháp và đọc theo: hai.
- HS viết III vào nháp và đọc theo: ba.
- HS viết IV vào nháp và đọc theo: bốn.
- HS viết VI và đọc theo: sáu.
-HS lần lượt đọc và viết các chữ số La Mã theo giới thiệu của GV
Trang 10tương tự như giới thiệu VI.
-Giới thiệu số IX tương tự như số IV
-GV giới thiệu tiếp xố XX: Viết hai chữ số X
liền nhau ta được chữ số XX
-Viết vào bên phải số XX một chữ số I, ta được
số lớn hơn XX một đơn vị đó là số XXI
H.ĐỘNG 2: Thực hành
Bài 1
-Cho HS đọc các chữ số La Mã theo hàng ngang,
theo cột dọc, theo thứ tự bất kì để HS nhận dạng
các chữ số La Mã thường dùng
Bài 2
-Cho HS tập xem đồng hồ ghi bằng số La Mã
Yêu cầu HS chỉ giờ đúng
Bài 3 a
-Cho HS nhận dạng các chữ số La Mã và viết
vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn
Bài 4
-Yêu cầu HS tự viết vào vở BT
4 Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Bài sau: Chia số có bốn chữ số cho số có một
chữ số (tt)
-HS viết XX và đọc: hai mươi
-HS viết XXI và đọc: hai mươi mốt.
-Hs nêu miệng
-Hs nêu miệng
-1 hs lên bảng sửa bài
-HS viết các chữ số La Mã từ 1 đến 12, sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Tiết 24 TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
-Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (BT1)
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2)
II.ĐDDH:
- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn BT 2
- HS: VBT, xem bài trứơc ở nhà
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1/Bài cũ:
2/Dạy bài mới:
a/GTB: nêu mđyc tiết học
b/Hd hs làm BT:
-1 hs tìm phép nhân hoá trong khổ thơ sau:
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì Cọ xoè ô che nắng
Râm mát đường em đi
-BT1: Cho hs đọc yc
-Cho hs thảo luận nhóm 4 rồi làm vào
VBT 2 đội lên bảng thi tiếp sức, cả lớp
nhận xét bổ sung, bình chọn đội thắng
cuộc
-GVKL
-Chỉ những người hđ NT: diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà
thơ, nhà ảo thuật, đạo diễn, hoạ sĩ, nhạc sĩ, nhà tạo mốt
-Chỉ hđ NT: đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, ứng
tác, làm thơ, làm văn, viết kịch, quay phim, nặn tượng
-Chỉ các môn NT: Điện ảnh, kịch, chèo, tuồng, cải
lương, ca vọng cổ, hát xiếc, ảo thuật, múa rối, âm nhạc,