TEÂN BAØI DAÏY Luyện tập Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Chào cờ – Sinh hoạt tập thể NV Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Làm quen với thống kê số liệu Tôm , cua Làm lọ ho[r]
Trang 2Lịch Báo Giảng
TUẦN 26
Luyện tập
3 TĐ - KC Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
4 TĐ - KC Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
2
27/2
2012
5 CC-HĐTT Chào cờ – Sinh hoạt tập thể
1 Chính tả (NV) Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
2 Toán Làm quen với thống kê số liệu
3 TN – XH Tơm , cua
4 Thủ công Làm lọ hoa gắn tường (t2)
3
28/2
2012
5 Thể dục
1 Tập đọc Rước đền ơng sao
2 Toán Làm quen với thống kê số liệu (tt)
3 Tập viết Ơn chữ hoa T
4 Thể dục
4
29/2
2012
5 Anh văn
1 Anh văn
2 Mỹ thuật
3 Toán Luyện tập
4 LT và câu Từ ngữ về lễ hội, dấu phảy
5
23/2
2012
5 Đạo đức Tơn trọng thư từ, tài sản của người khác (t1)
1 Tập làm văn Kể về một buổi lễ chào cờ đầu tuần
2 Chính tả (Nghe-viết) Rước đèn ơng sao
3 Toán KT giữa học kì 2
6
24/2
2012
5 SHTT Sinh hoạt cuối tuần
Thứ hai, ngày 27 tháng 2 năm 2012
Trang 3Tiết 1 : Toán :
Bài : LUYỆN TẬP
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp HS :
- Củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán có liên quan đến tiền tệ
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tờ giấy bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
1’
31’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
a Giới thiệu :
Ghi đdề: Luyện tập
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất ?
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát SGK và lần lượt trả lời
số tiền của mỗi ví
? Ví nào có nhiều tiền nhất ?
Bài 2 : Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để được
số tiền bên phải ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Xem tranh và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK, gọi từng
em trả lời :
a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ tiền để
mua một đồ vật nào ?
b) Nam có 7000 đồng, Nam có vừa đủ tiền để
mua được những đồ vật nào ?
Bài 4 : Giải toán có lời văn
- Hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc đề bài
a) Ví A có : 6300 đồng
Ví B có : 3600 đồng
Ví C có : 10000 đồng
Ví D có : 9700 đồng
- Ví C có nhiều tiền nhất
a) Các tờ giấy bạc được lấy :
3 tờ loại 1000 đồng + 1 tờ loại 500 đồng + 1 tờ loại 100 đồng
b) Các tờ giấy bạc được lấy :
1 tờ loại 5000 đồng + 1 tờ loại 2000 đồng +
1 tờ loại 500 đồng
c) Các tờ giấy bạc được lấy :
1 tờ loại 2000 đồng + 1 tờ loại 1000 đồng +
1 tờ loại 100 đồng
- HS quan sát và trả lời : a) Mai vừa đủ tiền để mua một cái kéo
b) Nam vừa đủ tiền để mua sáp màu và thước kẻ ; hoặc mua kéo và bút
- 1 HS nêu yêu cầu bài 4
Trang 44’
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS sửa bài ở bảng
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
Giải : Mẹ mua hết số tiền là :
6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại là :
10000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng
- HS lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm :
Tiết 3+4 : Tập đọc – Kể chuyện : Bài : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : khóm lau, duyên trời, quấn khố, hoảng hốt, bàng hoàng
- Hiểu nghĩa các từ : duyên trời, khố, hoảng hốt
- Nắm được nội dung bài : Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn chuyện dựa vào tranh minh họa ; kể lại được từng đoạn chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
5’
1’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn trong bài “Hội đua
voi ở Tây Nguyên” và trả lời câu hỏi ở
SGK
3/ Bài mới :
a Giới thiệu:
Ghi đdề: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
- Hát
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 516’
15’
20’
b Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn HS luyện đọc, giải nghĩa từ
+ Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :
+ 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
+ HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2 ; 2 HS
đọc nối tiếp đoạn 3 và 4
c Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử
Đồng Tử nghèo khó?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử
Đồng Tử diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4
+ Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử
Đồng Tử ?
TIẾT 2
d Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3 và4
Hướng dẫn HS đọc đoạn 3 và 4
- Gọi lần lượt 2 HS thi đọc đoạn 3 và 4
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài
đ Kể chuyện :
Dựa vào các tranh minh họa các em hãy
đặt tên cho từng đoạn chuyện và kể lại từng
đoạn chuyện
- Hướng dẫn HS kể :
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc bài
- Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố để mặc chung Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha nên đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở không
- 1 HS đọc bài
- Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử Công chúa rất đổi bàng hoàng
- Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
- HS đọc thầm đoạn 3
- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm dệt vải Sau khi đã hóa lên trời, Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
- 1 HS đọc đoạn 4
- Nhân dân đã lập đền thờ ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc
- 4 HS đọc bài
- HS lắng nghe
Trang 6Yêu cầu HS quan sát và đặt tên cho từng
đoạn chuyện
- Gọi cá nhân phát biểu tên của từng đoạn
chuyện, các HS khác bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS quan sát tranh ở SGK
- Đoạn 1 : Tình cha con / Cảnh nghèo khó
Đoạn 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ / Nhân duyên trời định
Đoạn 3 : Giúp dân / Truyền nghề cho dân
Đoạn 4 : Lễ hội hằng năm / Uống nước nhớ nguồn
- HS lần lượt kể chuyện - HS lắng nghe và thực hiện Rút kinh nghiệm : ………
………
………
………
Tiết 5 : Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ- HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: * Chào cờ : - HS hát được bài Quốc ca - HS có thái độ trang nghiêm khi chào cờ * Sinh hoạt đầu tuần 26 - Kiểm tra , giúp đỡ học sinh yếu trong lớp - GVCN nhắc nhở một số công việc trong tuần để HS thực hiện - Giáo dục an toàn giao thông cho HS
II/ CHUẨN BỊ : III/ CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP : TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 15’ 20’ 1/ Chào cờ : - HS các lớp tập hợp đôïi hình trước sân trường - Lớp trực tuần điều khiển chào cờ - HS hát Quốc ca - GV trực tuần nhận xét về các mặt hoạt động của các lớp trong tuần vừa quavề: Đạo đức , học tập , văn thể mỹ , lao động , ……
- Phổ biến một số công tác trong tuần tới
2/ Sinh hoạt đầu tuần 26
a ) Ổn đinh tổ chức :
- Cho HS hát tập thể
b ) Tiến hành sinh hoạt :
* GV Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc HS yếu trong lớp
* GVCN nhắc nhở một số công việc trong tuần để HS
- HS tập hợp theo lớp
- Hát
- HS lắng nghe thực hiện
- Cả lớp hát
- HS lắng nghe thực hiện
Trang 7thực hiện :
- Thực hiện đúng chương trình tuần 26
- Cố gắng thi đua học tập tốt
- Tập trung vào việc học nhiều hơn
- HS giỏi , khá kèm giúp đỡ HS yếu trong lớp
- Tăng cường truy bài lẫn nhau
- Duy trì sĩ HS của lớp
- Học bài và chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp
- Giữ vệ sinh trường, lớp sạch đẹp
- Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đồng phục gọn gàng
- Hoàn thành các khoản tiền trường
* Nhắc nhở HS thiện tốt an toàn giao thông
c ) Tổng kết :
- Cho HS ca múa hát
- HS hát cá nhân , tập thể
Rút kinh nghiệm
Thứ ba,ngày 28 tháng 2 năm 2012 Tiết 1 : Chính tả (nghe - viết)
Bài : SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết đúng một đoạn chuyện “Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử”
- Viết đúng và nhớ cách viếtnhững tiếng có âm dễ lẫn r / d / gi
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2a
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
1’
6’
15’
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS tìm và viết ra bảng con 2 tiếng có
vần ưt / ưc
3/ Bài mới :
a Giới thiệu:
Ghi đdề: Sự tích lễ hội Chữ đồng Tử
b Hướng dẫn HS:
* Chuẩn bị:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm và viết ra nháp các
từ dễ viết sai
* HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS tìm từ và viết ra bảng con
- HS theo dõi
- HS theo dõi ở SGK
- HS đọc thầm bài viết và tập viết từ khó bảng con
- HS viết bài vào vở
Trang 85’
3’
* Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra
lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
d Bài tập :
Bài 2 : Điền vào chỗ trống r / d / gi
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 4 em thi làm bài
nhanh ở bảng
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
- HS đổi vở cho nhau và nhìn SGK chấm bài
- 5 – 7 em nộp vở để GV chấm
- 2 tổ thi làm bài ở bảng : Hoa giấy đẹp một cách giản dị Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có màu sắc rực rỡ Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất
- HS làm bài vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Tiết 2 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : TÔM - CUA
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Sau bài học, HS biết :
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát
- Nêu được ích lợi của tôm và cua
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh (ảnh) ở SGK trang 98 – 99
- Vài con tôm, cua thật
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
1’
15’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS kiểm tra :
? Kể tên một số côn trùng có lợi và nói rõ ích
lợi của chúng
? kể tên một số côn trùng có hại và nói rõ
cách tiêu diệt chúng
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu:
Ghi đdề: Tơm , cua
- Hát
- 2 HS trả lời câu hỏi
Trang 93’
▪ Hoạt động 1 : Các bộ phận bên ngoài của cơ
thể tôm, cua
* Mt : Chỉ và nói tên các bộ phận cơ thể của
các con tôm, cua
* Th: Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và
thảo luận :
? Bạn có nhận xét gì về kích thước của chúng
?
? Bên ngoài của các con tôm, cua có gì bảo
vệ ?
? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống
không ?
? Cua có bao nhiêu chân, chân chúng có gì
đặc biệt ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác bổ sung ý kiến KL : Tôm, cua có hình dáng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không có xương sống Cơ thể chúng được bảo vệ bởi một lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt ▪ Hoạt động 2 : Ích lợi của tôm, cua * Mt : nêu được ích lợi của tôm và cua * Th: ? Tôm, cua sống ở đâu ? ? Nêu ích lợi của tôm, cua ? Giới thiệu hoạt động nuôi, đánh bắt, chế biến tôm, cua mà em biết KL : Tôm, cua là thức ăn giàu đạm, can xi cần cho cơ thể con người Ở nước ta có nhiều sông, hồ, biển là nơi thuận tiện để nuôi, đánh bắt tôm, cua Hiện nay, nghề nuôi tôm rất phát triển ở nước ta 4/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS quan sát và thảo luận : - Tôm, cua có hình dạng, kích thước khác nhau - Bên ngoài của chúng có lớp vỏ cứng - Chúng là những con vật không có xương sống - Cua có 8 chân, chân của chúng phân thành các đốt - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả - HS lắng nghe - Tôm, cua sống ở ao, hồ, sông, biển
- Chúng cung cấp cho ta nguồn thức ăn ngon, bổ - Một số nơi ở ven biển người ta thường nuôi tôm, cua Tôm được đánh bắt về ở các xí nghiệp để chế biến thành tôm xuất khẩu bán ra thị trường ở nước ngoài - HS lắng nghe - HS lắng nghe và thực hiện Rút kinh nghiệm :
Tiết 3 : Toán :
Trang 10Bài : LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp HS :
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa ở SGK
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1’
4’
1’
6’
25’
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1
- Gọi 1 HS đọc kết quả giải bài 4
3/ Bài mới :
a Giới thiệu:
Ghi đdề: Làm quen với thống kê số liệu
b Làm quen với dãy số liệu
- Yêu cầu HS quan sát tranh ở SGK
? Bức tranh này nói về điều gì ?
- Gọi 1 HS đọc tên và số đo chiều cao của từng
bạn
- Gọi 1 HS khác ghi các số đo đó lên bảng
Các số đo chiều cao trên là dãy số liệu
? Số 122 cm là số thứ mấy trong dãy ?
? Số 130 cm là số thứ mấy trong dãy ?
? Số 127 cm là số thứ mấy trong dãy ?
? Số 118 cm là số thứ mấy trong dãy ?
? Dãy số liệu trên có mấy số ?
- Gọi 1 HS ghi ở bảng tên 4 bạn theo thứ tự
chiều cao trên để được danh sách
c Luyện tập :
Bài 1 : Trả lời câu hỏi
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
? Hùng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
? Dũng cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
? Hà cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
? Quân cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
? Dũng cao hơn Hùng bao nhiêu xăng-ti-mét
? Hà thấp hơn Quân bao nhiêu xăng-ti-mét ?
? Hùng và Hà ai cao hơn ?
? Dũng và Quân ai thấp hơn ?
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Hát
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc kết quả bài 4
- HS quan sát tranh ở SGK
- Bức tranh mô tả chiều cao của các bạn
- HS thực hiện :
122 cm ; 130 cm ; 127 cm ; 118 cm
- Số 122 cm là số thứ nhất trong dãy
- Số 130 cm là số thứ hai trong dãy
- Số 127 cm là số thứ ba trong dãy
- Số 118 cm là số thứ tư trong dãy
- Dãy số liệu trên gồm 4 số
- HS thực hiện :
* Anh 112 cm
* Phong 130 cm
* Ngân 127 cm
* Minh 118 cm
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Hùng cao 125 cm
- Dũng cao 129 cm
- Hà cao 132 cm
- Quân cao 135 cm
- Dũng cao hơn Hùng 4 cm
- Hà thấp hơn Quân 3 cm
- Hà cao hơn Hùng
- Quân thấp hơn Dũng
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập