I/ Môc tiªu: - Nêu được một số VD về sự biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc t¸c dông cña ¸nh s¸ng.. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1.[r]
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn: 31/12/2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 3 / 1 /2011
Tiết 1 : Chào cờ Tập chung toàn trường
*******************************
Tiết 2: Tập đọc
$ 39: Thái sư trần thủ độ I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch Người công dân số Một.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
* Dạy bài mới:
a Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Cho HS chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+ Khi có người muốn xin chức câu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
- Cho HS đọc đoạn 2:
+Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
- HS đọc bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho + Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy vàng,
lụa thưởng cho.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- HS đọc bài
- HS đọc đoạn 1 và TLCH:
+ Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những…
- HS đọc đoạn 2 và TLCH:
+ Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa
Trang 2- Cho HS đọc đoạn 3:
+ Khi biết có viên quan tâu với vua
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ
nói thế nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho ta thấy ông là người như
thế nào?
+ Nêu ý nghĩa của bài?
- Cho 1-2 HS đọc lại
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc phân vai đoạn 2, 3
trong nhóm 4
-Cho HS thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
- HS đọc đoạn 3
+ Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng
+ Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước
* ý nghĩa: Thái sư Trần Thủ Độ là người
gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
- 3 HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
*******************************
Tiết 3: Toán
$ 96: Luyện tập I/ Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, bút dạ, com pa
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu của tiết học
* Dạy bài mới: Luyện tập:
a Bài tập 1b,c: Tính chu vi hình tròn
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét, chữa bài
b Bài tập 2:
- HS nêu YC
- HS làm vào bảng con
Chu vi của hình tròn là:
b) 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 ( dm ) c) 2 x 2 x 3,14 = 15,7 ( cm )
2 1
Trang 3- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào nháp
- Cho HS đổi nháp, chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
c Bài tập 3/a:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu, nêu cách làm
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào
bảng nhóm
- GV thu 1 số bài chấm điểm, nhận xét,
chữa bài
d Bài tập 3/b; 4: GV hướng dẫn HS
làm ở nhà
- HS nêu YC
- HS làm bài
a) Đường kính của hình tròn là:
15,7 : 3,14 = 5 ( m ) b) Bán kính của hình tròn là:
18,84 : 3,14 :2 = 3 ( dm ) Đáp số: a) 5m b) 3dm
- HS nêu YC
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
a) Chu vi của bánh xe đó là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Đáp số: 2,041 m
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
********************************
Tiết 4: Lịch sử
$ 20: Ôn tập: chín năm kháng chiếnbảo vệ độc lập dân tộc
(1945 - 1954) I/ Mục tiêu:
- Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ “giặc”:
“giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”
- Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
+ 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Chiến dịch Việt Bắc - thu đông 1947
+ Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài Chiến thắng lịch sử ĐBP
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
* Dạy bài mới:
Trang 4a Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm)
- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi
sau:
+ Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau
CM tháng 8 được diễn tả bằng cụm từ
nào? Hãy kể tên 3 loại “giặc” mà CM
nước ta phải đương đầu từ cuối 1945?
+ “Chín năm là một Điện Biên; Nên
vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!” Hãy
cho biết: Chín năm đó được bắt đầu và
kết thúc vào thời gian nào?
+ Lời kêu gọi toàn quốc k/c của
CTHCM đã khẳng định điều gì? Lời
khẳng định ấy giúp em liên tưởng tới
bài thơ nào…?
- HS thảo luận nhóm 6
+ Cụm từ “ Nghìn cân treo sợi tóc”
+ 3 loại giặc: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
+ … được bắt đầu từ năm 1945 và kết thúc vào năm 1954
+ … thể hiện quyết tâm giữ nước của DTVN, sẵn sàng chiến đấu với tinh thần
“Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”
+ Nêu mốc thời gian và các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945 đến 1954:
- Cuối 1945-1946
- 19-12-1946
- 20-12-1946
- 20-12-1946 đến
2- 1947
- Thu- đông 1947
- Thu- đông 1950;
- 16 đến18-9-1950
- Sau chiến dịch
biên giới
- 2-1951
- 1-5-1952
- 30-3-1954 đến
7-5-1954
- Đẩy lùi “ giặc đói, giặc dốt”
- Trung ương Đảng và chính phủ phát động toàn quốc k/c
- Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn quốc k/c của Bác Hồ
- Cả đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc chiến đấu của ND Hà Nội với tinh thần “ quyết tử cho tổ quốc quyết sinh”
- Chiến dịch Việt Bắc- “ mồ chôn giặc Pháp”
- Chiến dịch biên giới
- Trận Đông Khê Gương chiến đấu dũng cảm của La Văn Cầu
- Tập trung XD hậu phương vững mạnh, chuẩn bị cho tiền tuyến sẵn sàng chiến đấu
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đề ra nhiệm vụ cho k/c
- Khai mạc đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc…
- Chiến dịch ĐBP toàn thắng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp
lỗ châu mai
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV và HS NX, kết luận
- Đại diện các nhóm báo cáo
- NX, bổ sung
4 Củng cố- Dặn dò: - Củng cố ND bài.
- NX tiết học - Dặn dò HS học ở nhà
*********************************
Tiết 5: Mĩ thuật ( đ/c anh dạy)
**********************************************************************
Trang 5
Ngày soạn: 1 / 1/ 2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 4 / 1 / 2011
Tiết 1: Chính tả (nghe - viết)
$ 20: Cánh cam lạc mẹ I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ
- Làm được BT (2)a/b
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết 1 số từ ngữ GV tự chọn
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
* Dạy bài mới:
a Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài viết
+Khi bị lạc mẹ cánh cam được những
ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: ran, khản đặc, giã
gạo, râm ran…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- GV thu một số bài để chấm điểm
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Bọ dừa dừng nấu cơm Cào cào ngưng giã gạo Xén tóc thôi cắt áo…
- HS đọc thầm bài
- HS viết bảng con
- HS nêu
- HS viết bài
- HS soát bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2: Phần a:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- GV dán 1 tờ giấy to lên bảng lớp, gọi
1 HS lên làm bài
- Cho HS đọc toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, KL
- Cho 1-2 HS đọc lại đoạn văn
- HS nêu YC
- HS làm bài
- Các từ lần lượt cần điền là:
a) ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.
4 Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều
*************************************
Trang 6Tiết 2: Toán
$ 97: diện tích hình tròn I/ Mục tiêu:
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
* Dạy bài mới:
a Quy tắc, CT tính DT hình tròn:
- GV nêu quy tắc tính diện tích hình
tròn:
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy
bán kính nhân bán kính rồi nhân 3,14
*Công thức:
S là diện tích , r là bán kính thì S được
tính như thế nào?
*Ví dụ:
- GV nêu ví dụ
- Cho HS tính ra nháp
- Mời một HS nêu cách tính và kết quả,
GV ghi bảng
- 2 HS nhắc lại
- HS nêu: S = r x r x 3,14
Diện tích hình tròn là:
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) Đáp số: 12,56 dm2
b Luyện tập:
* Bài tập 1/a,b: Tính diện tích hình
tròn có bán kính r:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm
- Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
* Bài tập 2/a,b: Tính diện tích hình
tròn có đường kính d:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời một HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của
HS
* Bài tập 3:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu YC
- HS làm vào bảng con
a) 5 x 5 x 3,14 = 78,5 cm2 b) 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 dm2
- HS nêu YC
- HS làm bài
Kết quả:
a) 113,04 cm2 b) 40,6944 dm2
- HS nêu YC
Trang 7- Cho HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2
4 Củng cố- dặn dò:
- Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học
********************************
Tiết 3: Luyện từ và câu
$ 39: Mở rộng vốn từ: Công dân I/ Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân
và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của tiết LTVC trước)
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
a Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
b Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm đôi
- Mời một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
c Bài tập 3:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS cách làm
- HS nêu YC
- HS làm bài
- HS trình bày
+ Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước
- HS nêu YC
a) Công là “của nhà nước, của chung”: công
dân, công cộng, công chúng
b) Công là “không thiên vị”: công băng,
công lí, công minh, công tâm
c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân, công
nghiệp
- HS nêu YC
Trang 8- GV cho HS làm vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả
- GV và HS nhận xét, bổ sung
d Bài tập 4:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật
Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu
hỏi, cần thử thay thế từ công dân trong
các câu nói của nhân vật Thành bằng từ
đồng nghĩa với nó (BT3), rồi đọc lại
câu văn xem có phù hợp không
- HS trao đổi, thảo luận cùng bạn bên
cạnh
- HS phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải đúng
- HS làm bài vào vở
- Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân.
- Những từ không đồng nghĩa với công dân:
đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.
- HS nêu YC
- HS thảo luận và trả lời
+ Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ
công dân bằng những từ đồng nghĩa ở bài
tập 3 Vì từ công dân có hàm ý “người dân
một nước đọc lập”, khác với các từ nhân
dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ
công dân ngược lại với ý của từ nô lệ
4 Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà học bài
************************************
Tiết 4: Khoa học
$ 39: sự biến đổi hoá học (tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được một số VD về sự biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc
tác dụng của ánh sáng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình 80 - 81, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là sự biến đổi hoá học? cho ví dụ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Dạy bài mới:
a Hoạt động 3: Trò chơi “chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”.
*Mục tiêu: HS thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt trong biến
đổi hoá học”
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
chơi trò chơi theo hướng dẫn ở trang 80
Trang 9Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Từng nhóm giới thiệu các bức thư của
nhóm mình với các bạn nhóm khác
- GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có
thể sảy ra dưới tác dụng của nhịêt
- Các nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình
b Hoạt động 4: Thực hành xử lí thông tin trong SGK.
*Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học.
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
đọc thông tin, quan sát các hình vẽ
trang 80, 81 SGK và trả lời các câu hỏi
ở mục đó
Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Mời đại diện các nhóm trả lời, mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có
thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng
- HS đọc, quan sát tranh để trả lời các câu hỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
4 Củng cố- dặn dò: - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
***********************************
Tiết 5: Đạo đức Tiết 20: Em yêu quê hương (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hương
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương
- Giáo dục HS tích cực tham gia các hoạt động BVMT
II/ Đồ dùng dạy học:
- ND bài dạy, thẻ màu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em yêu quê hương.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
* Dạy bài mới:
a Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK)
*Mục tiêu: HS biết thể hiện tình cảm đối với quê hương.
*Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 nhóm và hướng
Trang 10dẫn các nhóm trưng bày và giới thiệu
tranh của nhóm mình đã sưu tầm được
- Các nhóm trưng bày và giới thiệu
tranh của nhóm mình
- Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình
luận
- GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và
bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm
được những công việc thiết thực để tỏ
lòng yêu quê hương
- KL:
- Các nhóm trng bày sản phẩm theo tổ
- HS xem tranh và trao đổi, bình luận
b Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp đối với một số ý kiến liên quan đến tình yêu
quê hương
*Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và
hướng dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách
giơ thẻ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến
- Mời một số HS giải thích lí do
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến: a, d
+ Không tán thành với các ý kiến: b, c
- Mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
- HS giải thích lí do
- HS đọc
c Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK)
*Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến tình yêu quê hương.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử lí các tình huống của bài tập 3
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: SGV - Trang 44
d Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu tầm.
*Mục tiêu: Củng cố bài
*Cách tiến hành: - HS trình bày kết quả sưu tầm được.
- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài thơ, bài hát,…
- GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm
cụ thể, phù hợp với khả năng
**********************************************************************
Ngày soạn: 2/1 / 2011
Ngày dạy: Thứ tư ngày 5 / 1 / 2011
Tiết 1: Toán
$ 98: Luyện tập I/ Mục tiêu: Biết tính diện tích hình tròn khi biết:
- Bán kính của hình tròn