1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với việc sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới tại huyện mỹ đức, hà nội

123 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 846,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG MẠNH LINH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC,

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG MẠNH LINH

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG NÔNG

THÔN MỚI TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Văn Song

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ, lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọt sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Mạnh Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Văn Song đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian

và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế và Tài nguyên Môi trường – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức Phòng Tài chính –

Kế hoạch huyện, phòng Quản lý đô thị huyện, Chi cục Thống kê, phòng Kinh tế huyện; UBND các xã trên địa bàn huyện đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn /

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Mạnh Linh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục biểu đồ, hình x

Trích yếu luận văn xi

Thesis abstract xiii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 5

1.4.1 Về lý luận 5

1.4.2 Về thực tiễn 5

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 6

2.1 Cơ sở lý luận 6

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6

2.1.2 Vai trò của các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới nói riêng và phát triển kinh tế nói chung 9

2.1.3 Tổng quan về sự hài lòng 11

2.1.4 Vai trò của sự hài lòng khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật đối với việc xây dựng nông thôn mới 14

2.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật, chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

Trang 5

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc nâng cao sự hài

lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật 15

2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương đối với việc nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới 17

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho đề tài nghiên cứu 18

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn cho phát triển kinh tế 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 29

3.2.2 Nguồn số liệu 29

3.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 30

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 34

4.1 Kết quả thay đổi các công trình hạ tầng kỹ thuật khi xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mỹ Đức 34

4.2 Thực trạng việc quản lý, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới 35

4.2.1 Thực trạng việc quản lý, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật 35

4.2.2 Thực trạng việc đầu tư, cải tạo đường giao thông trục thôn 38

4.2.3 Thực trạng sử dụng các công trình trường mầm non thôn 41

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới 44

4.3.1 Kiểm định thang đo 44

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 51

4.3.3 Phân tích tương quan Pearson 59

4.3.4 Phân tích hồi quy đa biến 60

4.3.5 Phân tích ANOVA các đặc điểm cá nhân ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non và đường trục thôn 64

4.4 Đánh giá sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới 73

Trang 6

4.4.1 Đánh giá sự hài lòng của người dân về việc sử dụng trường mầm non 73

4.4.2 Đánh giá SHL của người dân về việc sử dụng đường trục thôn 75

4.4.3 Một số nguyên nhân dẫn tới việc không hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật……… 78

4.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới 79

4.5.1 Giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non 79

4.5.2 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng đường trục thôn 84

4.5.3 Giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới 87

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 92

Tài liệu tham khảo 93

Phụ lục 97

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Dân số và lao động huyện Mỹ Đức 24

Bảng 3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức 25

Bảng 3.3 Tổng hợp thông tin thứ cấp 29

Bảng 4.1 Tình hình đầu tư cho giao thông trên địa bàn huyện từ năm 2016 đến năm 2018 41

Bảng 4.2 Tình hình đầu tư cho trường học trên địa bàn huyện từ năm 2016 đến năm 2018 44

Bảng 4.3 Kiểm định thang đo “Cơ sở vật chất của phòng sinh hoạt chung của trẻ” 45

Bảng 4.4 Kiểm định thang đo “Cơ sở vật chất của phòng ngủ của trẻ” 46

Bảng 4.5 Kiểm định thang đo “Khu vui chơi ngoài trời của trẻ” 46

Bảng 4.6 Cronbach’s Alpha thang đo “Vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy” lần 2 47

Bảng 4.7 Cronbach’s Alpha thang đo “Đáp ứng mong muốn của người dân” 47

Bảng 4.8 Kiểm định thang đo “Sự hài lòng về trường mầm non” 48

Bảng 4.9 Kiểm định thang đo “Chất lượng của nền, mặt đường” 48

Bảng 4.10 Kiểm định thang đo “Hệ thống biển báo, đèn điện, cây xanh” 49

Bảng 4.11 Kiểm định thang đo “Quá trình sử dụng đường trục thôn” 49

Bảng 4.12 Kiểm định thang đo “Đáp ứng mong muốn của người dân” 50

Bảng 4.13 Kiểm định thang đo “Sự hài lòng về đường trục thôn” 51

Bảng 4.14 Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập 51

Bảng 4.15 Kết quả ma trận xoay 52

Bảng 4.16 Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập lần 2 53

Bảng 4.17 Kết quả ma trận xoay lần 2 53

Bảng 4.18 Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến phụ thuộc 55

Bảng 4.19 Kết quả ma trận các nhân tố 55

Bảng 4.20 Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập 56

Bảng 4.21 Kết quả ma trận xoay 56

Bảng 4.22 Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến độc lập lần 2 57

Bảng 4.23 Kết quả ma trận xoay lần 2 57

Bảng 4.24 Kết quả KMO và kiểm định Bartlett biến phụ thuộc 58

Trang 9

Bảng 4.25 Kết quả ma trận các nhân tố 59

Bảng 4.26 Hệ số tương quan của các biến ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non 59

Bảng 4.27 Hệ số tương quan của các biến ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng đường trục thôn 60

Bảng 4.28 Bảng Model summary 61

Bảng 4.29 Bảng ANOVA 61

Bảng 4.30 Bảng Coefficients 61

Bảng 4.31 Bảng Model summary 63

Bảng 4.32 Bảng ANOVA 63

Bảng 4.33 Bảng Coefficients 63

Bảng 4.34 Bảng kiểm định phương sai 67

Bảng 4.35 Bảng ANOVA 67

Bảng 4.36 Bảng kiểm định phương sai 69

Bảng 4.37 Bảng ANOVA 69

Bảng 4.38 Bảng kiểm định phương sai 71

Bảng 4.39 Bảng ANOVA 71

Bảng 4.40 Mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non 73

Bảng 4.41 Mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng đường trục thôn 76

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 4.1 Mức độ hài lòng của các nhóm đối tượng có thu nhập khác nhau khi

sử dụng trường mầm non 66 Biểu đồ 4.2 Mức hài lòng của các nhóm có hình thức đóng góp khác nhau khi sử

dụng trường mầm non 68 Biểu đồ 4.3 Mức độ hài lòng của các nhóm đối tượng có thu nhập khác nhau khi

sử dụng đường trục thôn 70 Biểu đồ 4.4 Mức hài lòng của các nhóm có hình thức đóng góp khác nhau khi sử

dụng đường trục thôn 72 Hình 2.1 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ 12

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Hoàng Mạnh Linh

Tên luận văn: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với việc sử dụng các công

trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Mỹ Đức, Hà Nội

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá, phân tích mức độ hài lòng của người dân đối với việc sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới, cụ thể là trường mầm non và đường trục thôn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình trên

Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng thang đo Likert điều tra 285 người dân hưởng lợi từ các công trình trên địa bàn 3 xã thuộc huyện Mỹ Đức Qua việc đánh giá mức độ hài lòng của người dân 3 xã trên địa bàn huyện khi sử dụng trường mầm non và đường trục thôn Một công trình đại diện cho nhóm công trình trường học, một công trình đại diện cho nhóm công trình giao thông các công trình này có sự đầu tư lớn về nguồn lực của nhà nước và sự đóng góp của người dân

Kết quả nghiên cứu

Về thực trạng sự hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non: Sau khi điều tra và tiến hành phân tích cho thấy mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non đạt 3,65/5 trong thang đo Likert, dưới hài lòng và trên mức bình thường, trong đó nhân tố vệ sinh, an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy đạt mức hài lòng cao nhất với 4,28/5 trong thang đo Likert Sau khi phân tích hồi quy cho thấy mức

độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non bị ảnh hưởng bởi 5 nhân tố Trong đó nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất là nhân tố khu vui chơi, nhân tố ảnh hưởng ít nhất là cơ sở vật chất phòng sinh hoạt chung

Về thực trạng sự hài lòng của người dân khi sử dụng đường trục thôn: Sau khi điều tra và tiến hành phân tích cho thấy mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng đường trục thôn là dưới mức hài lòng Trong đó nhân tố chất lượng nền, mặt đường và nhân tố quá trình sử dụng đạt mức hài lòng cao nhất 3,51/5 tính theo thang đo Likert Sau khi phân tích hồi quy cho thấy mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng đường

Trang 12

trục thôn bị ảnh hưởng bởi 4 nhân tố Trong đó nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất là chất lượng nền, mặt đường, nhân tố ảnh hưởng ít nhất là nhân tố quá trình sử dụng

Luận văn đã chỉ ra được một số nguyên nhân của sự không hài lòng khi người dân sử dụng trường mầm non đó là thiếu diện tích của phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, cơ sở vật chất phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ còn thiếu thốn Cổng trường nhỏ hẹp, khuôn viên trường không được don dẹp sạch sẽ Thiếu đồ chơi tại khu vui chơi ngoài trời, thiếu cây xanh hoặc có cây nhưng cây không phù hợp Một số nguyên nhân của sự không hài lòng của người dân khi sử dụng đường trục thôn là do chất lượng nền đường, mặt đường kém, thiếu hoặc không có vỉa hè, hệ thống thoát nước Thiếu các biển báo giao thông, hệ thống đèn chiếu sáng vào ban đêm Không có cây xanh phù hợp Công tác quy hoạch, định hướng phát triển còn kém, việc đầu tư mở rộng các tuyến đường khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng

Sau khi chỉ ra được một số nguyên nhân dẫn tới sự không hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non và đường trục thôn, tác giả cũng đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non và đường trục thôn nói riêng, và các công trình hạ tầng kỹ thuật nói chung đó là: Tổ chức quy hoạch tốt, có định hướng phát triển lâu dài Lập quy hoạch chung của địa phương Công bố quy hoạch, lấy ý kiến đóng góp của người dân, người thụ hưởng từ công trình Đầu tư tập trung, tránh dàn trải Tăng cường công tác tuyên truyền và sự phối hợp giữa các đơn vị như chủ đầu tư, đơn vị thi công, tư vấn giám sát, ban giám sát cộng đồng, đơn vị thụ hưởng công trình trong quá trình triển khai thi công Tăng cường sự tham gia

giám sát của người dân, tăng cường vai trò của ban giám sát cộng đồng

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Hoang Manh Linh

Major: Economic Management Code: 8340410

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

On the basis of assessing and analyzing the people's satisfaction level with the utilization of infrastructure works in new rural development, preschools and village main roads in particular, the solutions to improve people's satisfaction when using the mentioned infrastructure works are proposed

Materials and Methods

The author used Likert scale to interview 285 people benefited from infrastructure works in the three communes of My Duc district by assessing the satisfaction level of the people in the three communes in the district when using preschools and the village main roads A work represents for a group of school buildings and a work represents for a group of transport works, which were allocated a large investment from state resources and citizens’ contributions

Main findings and conclusions

Regarding the level of people's satisfaction when using preschools: After investigating and analyzing, the satisfaction level of people using preschools reached 3.65/5 in Likert scale, which is below satisfaction and above the normal level, in which hygiene, food safety, fire protection factors achieved the highest satisfaction with 4.28/5

in Likert scale After regression analysis, it showed that the satisfaction level of people using preschool was affected by 5 factors, in which the most influential factor is play area and the least influential factor is the facilities of the common room

Regarding the level of people's satisfaction when using village main roads: After surveying and analyzing, the satisfaction level of people when using village main roads is below satisfaction level The factors of quality of the ground, pavement and utilization process achieved the highest satisfaction level of 3.51/5 calculated in Likert scale By regression analysis, it showed that the satisfaction level of people using village main roads was affected by four factors, in which the most influential factors are the quality of the ground and the pavement, the least influential factor is utilization process

The thesis has pointed out several causes of dissatisfaction when people use

Trang 14

preschools including the area shortage of common rooms and bedrooms, the insufficient facilities of the common rooms and bedrooms, narrow school gate, unclean campus, lack of toys in outdoor play area, lack of trees or inappropriate trees Some causes of dissatisfaction

of people when using village main roads are due to poor quality of roads, poor road surfaces, lack of or without sidewalks and drainage systems, lack of traffic signs, lighting systems at night, inappropriate trees Planning activities and development orientation are still poor, investment in expanding roads faces the difficulties in site clearance

After finding some causes of dissatisfaction of people when using preschools and village main roads, the author also proposed a number of solutions to improve people's satisfaction when using pre-schools and village main road in particular, and other infrastructure works in general, including: good planning and long-term development orientation; preparing general planning of the locality; announcing the planning and collecting comments of citizens and project’s beneficiaries; conducting concentration investment, avoid spreading investment; enhancing propaganda and coordination among relevant units such as investors, construction companies, supervision consultants, community supervision boards, beneficiary units during the construction process; improving the participation of citizens in monitoring and strengthening the role of community supervision boards

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng

do Chính phủ Việt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc, căn cứ tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ngày 5 tháng 8 năm 2008

Thực hiện Chương trình 02 của Thành ủy Hà Nội (khóa XV) về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011-2015” Huyện ủy Mỹ Đức đã xây dựng Chương trình số 01-CTr/HU ngày 16/10/2008, Nghị quyết số 04-NQ/HU ngày 08/5/2011 để thực hiện Chương trình 02 của Thành ủy (khóa XV); chỉ đạo các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể từ huyện tới cơ sở tổ chức triển khai thực hiện đến cán bộ, đảng viên ở các tổ chức cơ sở đảng trong huyện

Người dân đã nhận thức được mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của Chương trình, từ đó nhiệt tình hưởng ứng tham gia chung tay xây dựng nông thôn mới Tổng kinh phí nhân dân đã tham gia đóng góp xây dựng nông thôn mới

động, đóng góp bằng tiền mặt và các hình thức khác quy ra tiền đạt gần 100 tỷ đồng (UBND huyện Mỹ Đức, 2015)

Tuy vậy, vẫn còn khó khăn trong việc huy động sức mạnh tập thể của nhân dân trong việc xây dựng nông thôn mới, nhất là đối với việc xây dựng các công trình liên quan đến việc giải phóng mặt bằng, làm các tuyến đường giao thông, nhà văn hóa, trường học, trụ sở các cơ quan chính quyền Một số trường mầm non tuy đã được người dân hiến đất, nhưng trong quá trình đầu tư do thiếu kinh phí nên một số hạng mục như sân chơi ngoài trời, hoặc các trang thiết bị dẫn tới việc một số trường mầm non dù đã được đầu tư nhưng lại không đưa vào sử dụng được Một số tuyến đường dù đã được đầu tư cứng hóa hoặc bê tông hóa nhưng

do không được đầu tư đồng bộ, thiếu hạng mục rãnh thoát nước, vỉa hè, hoặc không đồng bộ các hạng mục như điện chiếu sáng, dẫn tới việc một số tuyến

Trang 16

đường đưa vào sử dụng chưa lâu nhưng nền đường bị xuống cấp, hoặc lại phải đào nền đường lên để chôn đường dây điện sinh hoạt và đường dây viễn thông Gây lãng phí trong đầu tư và sự bức xúc, không hài lòng của người dân Đôi khi nhân dân đã tham gia đóng góp sức người sức của vào việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, nhưng chất lượng, kỹ mỹ thuật công trình sau khi hoàn thành lại không đáp ứng được sự mong mỏi của người dân, dẫn tới bức xúc trong nhân dân và lãng phí Khiến cho việc vận động người dân tham gia vào việc xây dựng nông thôn mới khó khăn hơn Với mục đích hiểu được tâm tư nguyện vọng, mức độ hài lòng của người dân, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ tối đa nhu cầu của người dân Việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với việc sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Hà Nội “ là rất cần thiết

Bài nghiên cứu sẽ tập trung trả lời một số câu hỏi:

- Thực trạng mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Mỹ Đức như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện

Mỹ Đức, thành phố Hà Nội?

- Cần có những giải pháp gì để nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội?

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá, phân tích mức độ hài lòng của người dân đối với việc

sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới, cụ thể là trường mầm non và đường trục thôn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của người dân đối

với việc sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới;

- Đánh giá về mức độ hài lòng của người dân đối với việc sử dụng trường mầm non và đường trục thôn trong xây dựng nông thôn mới;

Trang 17

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng trường mầm non và đường trục thôn trong xây dựng nông thôn mới;

- Đề xuất các giải pháp tăng cường mức độ hài lòng của người dân khi sủ dụng trường mầm non và đường trục thôn trong xây dựng nông thôn mới, từ đó

đề xuất các giải pháp chung nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình trường mầm non và đường trục thôn; các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non và đường trục thôn

- Đối tượng điều tra là người dân được hưởng lợi từ các công trình trường mầm non và đường trục thôn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung:

Đề tài tập trung nghiên cứu về mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm có: chất lượng công trình, tính thẩm mỹ của công trình, tính đa dụng của công trình Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới

Các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới gồm có 8 tiêu chí đó là: giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, cơ

sở hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin và truyền thông, nhà ở dân cư Các tiêu chí này lại được phân chia thành các tiêu chí nhỏ hơn (UBND thành phố Hà Nội, 2017)

Trên địa bàn huyện Mỹ Đức, hầu hết các xã chưa đạt điểm tối đa đối với 2 tiêu chí giao thông và trường học Đây là 2 tiêu chí khó, đòi hỏi ngân sách đầu tư lớn Trong tiêu chí trường học thì trường mầm non lại đòi hỏi mức độ đầu tư cao hơn so với trường trung học cơ sở và tiểu học, do hiện tại các trường mầm non trên địa bàn huyện phải phục vụ ăn bán trú cho học sinh, trẻ mầm non lại cần nhiều đồ dùng, đồ chơi, đồ trang trí , thường xuyên phải tu sửa trang trí lại hơn các khối học khác Tuy được đầu tư nhiều, nhưng người dân lại thường xuyên phàn nàn,

Trang 18

không hài lòng về trường mầm non Trên địa bàn huyện có 21 xã và 1 thị trấn, đối với đường trục thôn của huyện là tuyến đường được người dân đi lại, sử dụng hàng ngày, có chức năng kết nối các khu dân cư, từ khu dân cư tới các cánh đồng, xứ đồng, các cơ sở hạ tầng khác của thôn với nhau Trong những năm qua, tuy hệ thống giao thông đã được đầu tư nhiều, nhưng chủ yếu là các tuyến đường lớn, đường tỉnh lộ, đường huyện lộ, liên xã Các tuyến đường trục thôn vẫn chưa được đầu tư nhiều, và cần đầu tư nguồn lực rất lớn để hoàn thiện mạng lưới giao thông trục thôn Trường mầm non và đường trục thôn là những công trình người dân thường xuyên sử dụng, có sự đóng góp về sức người sức của lớn nhất so với các công trình hạ tầng kỹ thuật còn lại (Phòng Kinh tế huyện Mỹ Đức, 2017)

Do đó trong phạm vi bài viết chủ yếu tập trung nghiên cứu mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng các công trình giao thông trục thôn; trường mầm non

- Phạm vi về không gian:

Đề tài nghiên cứu tại 1 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới, 1 xã hiện đang phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, 1 xã còn lại chưa đạt chuẩn nông thôn mới của huyện Mỹ Đức là xã: Hương Sơn, Mỹ Thành, An Phú

- Phạm vi về thời gian:

Các số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2018 Số liệu sơ cấp được điều tra trong năm 2018 – 2019

Thời gian thực hiện đề tài từ năm 2018 – đến năm 2019

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Bài nghiên cứu sử dụng thang đo Likert điều tra 285 người dân hưởng lợi

từ các công trình trên địa bàn 3 xã thuộc huyện Mỹ Đức

- Về thực trạng sự hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non: Sau khi điều tra và tiến hành phân tích cho thấy mức độ hài lòng của người

Trang 19

dân khi sử dụng trường mầm non đạt 3,65/5 trong thang đo Likert, dưới hài lòng và trên mức bình thường, trong đó nhân tố vệ sinh, an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy đạt mức hài lòng cao nhất với 4,28/5 trong thang đo Likert Sau khi phân tích hồi quy cho thấy mức độ hài lòng của người dân khi

sử dụng trường mầm non bị ảnh hưởng bởi 5 nhân tố Trong đó nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất là nhân tố khu vui chơi, nhân tố ảnh hưởng ít nhất là cơ sở vật chất phòng sinh hoạt chung

- Một số biện pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân khi sử dụng trường mầm non và đường trục thôn nói riêng, và các công trình hạ tầng kỹ thuật nói chung đó là: Tổ chức quy hoạch tốt, có định hướng phát triển lâu dài Lập quy hoạch chung của địa phương Công bố quy hoạch, lấy ý kiến đóng góp của người dân, người thụ hưởng từ công trình Đầu tư tập trung, tránh dàn trải Tăng cường công tác tuyên truyền và sự phối hợp giữa các đơn vị như chủ đầu

tư, đơn vị thi công, tư vấn giám sát, ban giám sát cộng đồng, đơn vị thụ hưởng công trình trong quá trình triển khai thi công Tăng cường sự tham gia giám sát của người dân, tăng cường vai trò của ban giám sát cộng đồng

Trang 20

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn nhiều quan điểm khác nhau Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới

Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa- xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Mai Thanh Cúc và cs., 2005)

2.1.1.2 Xây dựng mô hình nông thôn mới

Chưa có văn bản nào định nghĩa NTM rõ ràng, nhưng các đặc trưng của nó được xác định tương đối rõ Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 quy định

bộ tiêu chí quốc gia về NTM, chia nhỏ NTM theo cấp hành chính: xã NTM, huyện NTM, tỉnh NTM Trong đó để đạt được mục tiêu xây dựng xã đạt chuẩn NTM, một xã phải đạt tiêu chuẩn trong 5 lĩnh vực lớn, gồm 19 tiêu chí nhỏ được tính điểm, một địa phương phải đạt từ 95 điểm trở lên và không có tiêu chí nào bị điểm 0 (Phan Xuân Sơn và cs., 2009)

Mô hình NTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; có

sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

Xây dựng NTM là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hóa, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành

Trang 21

thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài (Phan Xuân Sơn và cs., 2009) Mục tiêu xây dựng NTM có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; Cơ cấu kinh tế

và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của

hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế -

xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN Như vậy, hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có hạ tầng gần giống đô thị

Do đó, có thể quan niệm: “NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với

mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” (Phan Xuân Sơn và cs., 2009)

2.1.1.3 Khái niệm về sự hài lòng

Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cũng như có khá nhiều tranh luận về định nghĩa này Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự khác biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được

Theo Johnson et al (1995) sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi tiêu dùng, được

định nghĩa như là phản ứng của một người về việc đánh giá bằng cảm nhận sự khác nhau giữa kỳ vọng trước khi sử dụng với cảm nhận thực tế về sản phẩm sau khi sử dụng nó

Hoyer và MacInnis (2001) cho rằng sự hài lòng có thể gắn liền với cảm giác chấp nhận, hạnh phúc, giúp đỡ, phấn khích, vui sướng Sự hài lòng của một người là việc căn cứ vài những hiểu biết của mình đối với một sản phẩm hay sự vật, hiện tượng mà hình thành nên những đánh giá hoặc phán đoán chủ quan Đó

là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu cầu của người đó được thỏa mãn Sự hài lòng của một người được hình thành trên cơ sở những kinh nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Sau khi sử dụng sản phẩm mà người đó sẽ có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay không hài lòng

Trang 22

Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng của khách hàng Sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh

nghiệm đã biết và sự mong đợi (Parasuraman et al.,1988) Nghĩa là, kinh nghiệm

đã biết của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ được cung cấp Cụ thể nhất, sự hài lòng của khách hàng là tâm trạng, cảm giác của khách hàng về một công ty khi sự mong đợi của họ được thỏa mãn hay đáp ứng vượt mức trong suốt vòng đời của sản phẩm hay dịch vụ Khách hàng đạt được

sự thỏa mãn sẽ có được lòng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm của công ty Một lý thuyết thông dụng để xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận” Lý thuyết được phát triển bởi Oliver (1980) và được dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ hay sản phẩm của một tổ chức Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm

Như vậy sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhận được và những kỳ vọng Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thất vọng Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì con người sẽ hài lòng Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng thì sẽ tạo ra hiện tượng hài lòng cao hơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi

2.1.1.4 Khái niệm về công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng NTM

Trong việc xây dựng nông thôn mới việc ưu tiên đó là xây dựng các công trình

hạ tầng kỹ thuật Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ có quy định các công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới tại các địa phương được chia làm 8 tiêu chí đó là: giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở vật chất văn hóa; cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; thông tin và truyền thông; nhà ở dân cư Các tiêu chí này lại được chia làm 19 tiêu chí nhỏ hơn nhằm mục đích xác định số điểm cho từng tiêu chí

2.1.1.5 Khái niệm đường giao thông trục thôn, trường mầm non

- Đường giao thông trục thôn: là đường nối trung tâm thôn đến các cụm

dân cư trong thôn (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2013)

- Trường mầm non: là cơ sở giáo dục nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân

được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước và thực hiện chương trình giáo dục dạy học mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định nhằm phát

Trang 23

triển sự nghiệp giáo dục Trường học phải bảo đảm đủ các điều kiện như: có cán

bộ quản lý, giáo viên dạy các môn học, nhân viên hành chính, bảo vệ, y tế ; có

cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập; có đủ những điều kiện

về tài chính theo quyđịnh của Bộ Tài chính Trường mầm non có chức năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; bước chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1 Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường có ban giám hiệu quản lý và do hiệu trưởng phụ trách (Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2008)

2.1.2 Vai trò của các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới nói riêng và phát triển kinh tế nói chung

Với tính chất đa dạng và thiết thực, hạ tầng là nền tảng vật chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thổ Có hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng, phát triển hạ tầng kỹ thuật có tác động tích cực đến phát triển kinh tế- xã hội ở cả các nước phát triển và đang phát triển Trình độ phát triển của hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến trình độ phát triển của đất nước Cesar Calderon and Luis Serven (2004) sau khi nghiên cứu bộ dữ liệu ở 121 nước trong thời kỳ 1960-2000 đã đưa ra hai kết luận quan trọng là: trình độ phát triển hạ tầng kỹ thuật có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế; và trình độ phát triển hạ tầng kỹ thuật càng cao thì mức độ bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội càng giảm

Từ hai kết luận này, các tác giả đã đưa ra một kết luận chung là trình độ phát triển

hạ tầng có tác động mạnh đến công tác xoá đói, giảm nghèo

Theo Naoyuki Yoshino and Masaki Nakahigashi (2000), đã nghiên cứu về vai trò của hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế ở các nước Đông Nam Á và đưa

ra kết luận rằng, hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các nước vì hai lý do: phát triển hạ tầng kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả của nền kinh tế; và phát triển hạ tầng kỹ thuật có tác động rất tích cực đến giảm nghèo Còn tác giả Kingsley Thomas (2004) cho rằng, hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò quan trọng không chỉ vì nó là điều kiện thiết yếu đối với hoạt động sản xuất- kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như đời sống của các hộ gia đình, mà hạ tầng kỹ thuật còn là lĩnh vực kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của một nước Đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật thường chiếm khoảng 20% tổng vốn đầu tư và chiếm từ 40-60% đầu tư công ở hầu hết các nước

Trang 24

đang phát triển Tính trung bình, lượng đầu tư này chiếm 4% GDP của các nước đang phát triển, cá biệt có nước chiếm hơn 10%

Nghiên cứu về tác động của việc phát triển hạ tầng ở Việt Nam, tác giả Phạm Thị Tuý (2006) đã phát hiện ra sáu tác động quan trọng sau đây:

+ Hạ tầng kỹ thuật phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tư

đa dạng cho phát triển kinh tế- xã hội;

+ Hạ tầng kỹ thuật phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển các vùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác động lan toả lôi kéo các vùng liền kề phát triển;

+ Hạ tầng kỹ thuật phát triển trực tiếp tác động đến các vùng nghèo, hộ nghèo thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của hộ

+ Phát triển hạ tầng thực sự có ích với người nghèo và góp phần vào việc giữ gìn môi trường;

+ Đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn, đem đến tác động cao nhất đối với giảm nghèo;

+ Phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và cải thiện tình trạng sức khoẻ cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng

về mặt xã hội cho người nghèo

Tóm lại, kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở lực lớn đối với

sự phát triển Ở nhiều nước đang phát triển hiện nay, kết cấu hạ tầng thiếu và yếu

đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụ vốn đầu tư, gây ra những “nút cổ chai kết cấu hạ tầng” ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế Ngân hàng Thế giới (2000) trong một nghiên cứu về 60.000 người nghèo trên thế giới cũng chỉ ra rằng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật yếu kém dẫn đến chất lượng cuộc sống thấp kể cả khi thu nhập có tăng nhanh

Thực tế trên thế giới hiện nay, những quốc gia phát triển cũng là những nước có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển đồng bộ và hiện đại Trong khi đó, hầu hết các quốc gia đang phát triển đang có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật kém phát triển

Trang 25

Chính vì vậy, việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đang là ưu tiên của nhiều quốc gia đang phát triển Ở Việt Nam, với quan điểm “kết cấu hạ tầng đi trước một bước”, trong những năm qua Chính phủ đã dành một mức đầu tư cao cho phát triển kết cấu hạ tầng Khoảng 9-10% GDP hàng năm đã được đầu tư vào ngành giao thông, năng lượng, viễn thông, nước và vệ sinh, một tỷ lệ đầu tư kết cấu hạ tầng cao so với chuẩn quốc tế Và nhiều nghiên cứu kinh tế vi mô cũng cho thấy rằng có mối liên hệ mạnh mẽ giữa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng với tăng trưởng và giảm nghèo ở Việt Nam Độ dài của mạng lưới đường bộ đã tăng hơn gấp đôi tính từ năm 1990, và chất lượng cũng cải thiện đáng kể Tất cả các khu vực thành thị và 90% hộ dân nông thôn được tiếp cận với điện Số đường điện thoại cố định và di động trên 100 dân tăng gấp mười lần từ năm 1995 Tiếp cận nước sạch tăng từ 26% dân số lên 57% trong khoảng thời gian từ năm 1993 đến năm 2004, và trong cùng giai đoạn này tiếp cận nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn tăng từ 10% lên 31% dân số Rõ ràng, đây là những thành tựu rất đáng ghi nhận

2.1.3 Tổng quan về sự hài lòng

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì sự hài lòng cao độ của khách hàng là những gì mà một doanh nghiệp cần phấn đấu đạt được, đó là cách tốt nhất để thu hút và giữ được khách hàng Sự hài lòng cũng như giá trị mong đợi của khách hàng thường thông qua kinh nghiệm mua hàng hay sử dụng dịch vụ trong quá khứ; thông tin truyền miệng từ những người thân, bạn bè đã từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ; nhu cầu cá nhân; lời hứa của doanh nghiệp đối với khách hàng Một người khách hài lòng với việc mua hàng thường kể trải nghiệm tốt ấy với vài ba bạn bè của họ, nhưng nếu không hài lòng thì người ấy sẽ kể chuyện không hay với nhiều người khác Sự hài lòng của khách hàng đã trở thành một yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh Mức độ hài lòng cao có thể đem lại nhiều lợi ích bao gồm (Lưu Trường Văn, 2008):

+ Lòng trung thành: khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ tin tưởng, trung

thành và yêu mến doanh nghiệp

+ Tiếp tục mua thêm sản phẩm: khi mua một món hàng bất kỳ khách hàng

sẽ nghĩ đến các sản phẩm của doanh nghiệp làm họ hài lòng đầu tiên

+ Giới thiệu cho người khác: một khách hàng có mức độ hài lòng cao sẽ kể

cho gia đình và bạn bè về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 26

+Duy trì sự lựa chọn: có mối quan hệ mật thiết với lòng trung thành, yếu tố

này cho thấy khi khách hàng hài lòng với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp,

họ có tâm lý ít muốn thay đổi nhãn hiệu khi chúng có cùng một chức năng

+ Giảm chi phí: doanh nghiệp tốn ít chi phí hơn để phục vụ một khách hàng

có mức độ hài lòng cao so với một khách hàng mới

+ Giá cao hơn: khách hàng có mức độ hài lòng cao sẵn sàng trả nhiều hơn

cho sảnphẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp (Lưu Trường Văn, 2008)

a Chất lượng dịch vụ

Chỉ số hài hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi nhân tố được cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ Sự hài lòng khách hàng được định nghĩa như là một sự đánh giá toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động sau bán của doanh nghiệp và đây chính là điểm cốt lõi của mô hình CSI (mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng) Xung quanh biến số này

là hệ thống các mối quan hệ nhân quả xuất phát từ những biến số khởi tạo như sự mong đợi (expectations) của khách hàng, hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm, chất lượng cảm nhận (perceivedquality) và giá trị cảm nhận (perceived value) về sản phẩm hoặc dịch vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành (customer loyalty) hay sự than phiền của khách hàng (customer complaints)

Hình 2.1 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ

Nguồn: American Customer Satisfaction Index – ACSI (2008)

Chất lượng

cảm nhận

Sự hài lòng của khách hàng

Sự than phiền

Sự trung thành Giá trị cảm nhận

Sự mong đợi

Trang 27

b Giá cả dịch vụ

- Ảnh hưởng của giá cả đến sự hài lòng của khách hàng

Giá cả là hình thức biểu hiện đồng tiền của giá trị hàng hóa và dịch vụ được xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, dịch

vụ mà mình sử dụng Khách hàng không nhất thiết phải mua sản phẩm, dịch vụ

có chất lượng cao nhất mà họ sẽ mua những sản phẩm, dịch vụ đem lại cho họ sự hài lòng nhiều nhất Chính vì vậy, những nhân tố như cảm nhận của khách hàng

về giá và chi phí (chi phí sử dụng) không ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nhưng sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng (Cronin and Taylor, 1992)

- Quan hệ giữa lượng giá cả, giá trị và giá trị cảm nhận

Khi mua sản phẩm, dịch vụ, khách hàng phải trả một chi phí nào đó để đổi lại giá trị sử dụng mà mình cần Như vậy, chi phí đó đựợc gọi là giá cả đánh đổi

để có được giá trị mong muốn từ sản phẩm, dịch vụ Nếu đem lượng hóa giá cả trong tương quan giá trị có được thì khách hàng sẽ có cảm nhận về tính cạnh tranh của giá cả là thỏa đáng hay không Chỉ khi nào khách hàng cảm nhận chất lượng dịch vụ (perceived service quality) có được nhiều hơn so với chi phí sử dụng (perceived price) thì giá cả được xem là cạnh tranh và khách hàng sẽ hài lòng Ngược lại, khách hàng sẽ tỏ ra không hài lòng vì cảm thấy mình phải trả nhiều hơn so với những gì nhận được và giá cả trong trung tâm hợp này sẽ tác động tiêu cực đến sự hài lòng của khách hàng Đây là mối quan hệ giữa lượng giá

cả, giá trị và giá cả cảm nhận Tuy nhiên, chính giá cả cảm nhận mới là nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng Có thể lượng giá cả bỏ ra nhiều hơn so với giá trị nhận được nhưng khách hàng cảm nhận như thế là hợp lý thì họ vẫn sẽ hài lòng và ngược lại Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa giá cả cảm nhận và

sự hài lòng khách hàng, Varki và Colgate (2001) cũng chứng minh rằng hai yếu

tố này tác động qua lại lẫn nhau tùy vào độ nhạy cảm của khách hàng đối với giá cũng như mối quan hệ giữa người sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp dịch vụ Ngoài ra, để đánh giá tác động của nhân tố giá cả đến sự hài lòng khách hàng, chúng ta cần xem xét đầy đủ hơn ở ba khía cạnh sau:

+ Giá so với chất lượng

+ Giá so với các đối thủ cạnh tranh

+ Giá so với mong đợi của khách hàng

Trang 28

Vì vậy, khi xem xét tác động của giá đến sự hài lòng khách hàng chúng ta cần nhận thức một cách đầy đủ hơn giá ở đây bao gồm chi phí bỏ ra và chi phí cơ hội để có được sản phẩm dịch vụ cũng như tương quan của giá đến những khía cạnh đã đề cập ở trên

2.1.4 Vai trò của sự hài lòng khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật đối với việc xây dựng nông thôn mới

Sự hài lòng của người dân đối với việc sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật là trạng thái tâm lý thoải mái được đáp ứng những nhu cầu, đòi hỏi về vật chất, tinh thần Đôi khi người dân góp công góp sức, hiến đất, đóng góp tiền, hiện vật vào việc xây dựng các công trình này nhưng công trình sau khi hoàn thành lại không được người dân hài lòng Dẫn đến tình trạng các công trình này không được sử dụng thường xuyên, một số hạng mục công trình bị xuống cấp gây thất thoát, lãng phí Khó huy động được sự đóng góp của nhân dân vào việc xây dựng các công trình khác Sự hài lòng có ý nghĩa to lớn trong việc sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật Khi người dân hài lòng thì họ sẽ thường xuyên

sử dụng, các công trình khi được quản lý, sử dụng hiệu quả sẽ mang lại lợi ích về kinh tế, vật chất và tinh thần cho nhân dân Người dân sẽ có ý thức bào vệ các công trình này, nếu có nâng cấp sửa chữa thì việc huy động nhân dân đóng góp

sẽ rất thuận lợi (Lưu Thanh Đức Hải, 2011)

2.1.5 Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật, chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới

2.1.5.1 Đường trục thôn

Chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm

vi của thôn, làng, ấp, bản; kết nối và lưu thông hàng hóa tới các trang trại, ruộng đồng, nương rẫy, cơ sở sản xuất, chăn nuôi Đường có tốc độ tính toán 15 Km/h; chiều rộng mặt đường tối thiểu 4m; bán kính đường cong nằm tối thiểu 15m; Độ dốc 5%-15%; lưu lượng xe từ 50-100 xe ô tô dưới 19 chỗ và tải trọng dưới 2 tấn (tính theo giá trị quy đổi các xe) (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

2.1.5.2 Trường mầm non

Diện tích mặt bằng sử dụng của trường mầm non bình quân tối thiểu cho một trẻ là 12m2/trẻ Các công trình của nhà trường, nhà trẻ (kể cả các điểm lẻ) được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố Khuôn viên ngăn cách với bên ngoài bằng tường gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào Trong khu vực

Trang 29

trường mầm non có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước hợp vệ sinh Phòng sinh hoạt chung: đảm bảo diện tích trung bình 1,5 – 1,8m2 cho một trẻ Trang bị

đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ, đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động;

có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp Phòng ngủ: đảm bảo diện tích trung bình 1,2 – 1,5m2 cho một trẻ Có đầy đủ các đồ dùng phục vụ trẻ ngủ; Phòng vệ sinh: đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ từ 0,4 -0,6m2, được xây khép kín hoặc gần với nhóm lớp, thuận tiện cho trẻ sử dụng, trung bình 10 trẻ có

1 bồn cầu vệ sinh; chỗ đi tiêu, đi tiểu được ngăn cách bằng vách ngăn lửng cao 1,2m Đối với trẻ nhà trẻ dưới 24 tháng trung bình 4 trẻ có 1 ghế ngồi bô Có đủ nước sạch, bồn rửa tay có vòi nước và xà phòng rửa tay Các thiết bị vệ sinh bằng men sứ, kích thước phù hợp với trẻ; Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ): thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻ khi mưa, nắng; Đảm bảo 0,5 - 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan can bao quanh cao 0,8-1m, sử dụng các thanh đứng với khoảng cách giữa hai thanh không lớn hơn 0,1m Khối phòng phục vụ học tập: phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ

và thể chất của trẻ (đồ chơi âm nhạc, quần áo, trang phục, đạo cụ múa, giá vẽ, vòng tập ) Khối phòng tổ chức ăn: khu vực nhà bếp đảm bảo 0,3 - 0,35m2 cho một trẻ; được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều theo trình tự: nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn Đồ dùng nhà bếp đầy đủ, vệ sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện khi sử dụng; có kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh

an toàn thực phẩm; Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn đề phòng trường hợp trẻ bị ngộ độc thức ăn để có căn cứ xác minh (Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2015)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật

a Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo Phong

Trang 30

trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào

SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do dân

tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào (Tuấn Anh, 2012)

Thành công của Hàn Quốc đó là phát huy tính tự giác, nội lực của người dân trong việc xây dựng mô hình làng mới, tương tự như mô hình nông thôn mới

ở nước ta Điều đáng nói đó là người dân được trao quyền tự quyết, tự giám sát,

tự thực hiện và nghiệm thu công trình Mọi công việc đều do người dân làm chủ Chính phủ Hàn Quốc hỗ trợ người dân một phần kinh phí có thể hỗ trợ bằng vật

tư xây dựng công trình, người dân bỏ ra một phần vật tư và đóng góp công sức,

tự nguyện giải phóng mặt bằng khi cần phục vụ công tác xây dựng các công trình

hạ tầng kỹ thuật Chính vì việc để người dân làm chủ trong công tác xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, người dân có thể xác định chính xác nhu cầu của mình khi xây dựng các công trình đó, từ đó tối đa được sự hài lòng khi sử dụng các công trình, không để công trình hoạt động kém hiệu quả gây thất thoát, lãng phí (Tuấn Anh, 2012)

b Kinh nghiệm của Nhật Bản

Xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật hỗ trợ ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; Căn cứ vào tình hình phát triển của nông thôn và mục tiêu của từng thời kỳ, Chính phủ Nhật Bản đã lần lượt ban hành hàng loạt pháp lệnh và chính sách hỗ trợ nông nghiệp có ảnh hưởng sâu sắc, lâu dài Trong thập

kỷ 50, 60 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã đề ra Luật cơ bản về nông nghiệp và gần

30 đạo luật khác, đồng thời nhiều lần sửa đổi Luật Đất nông nghiệp, Luật Nông nghiệp bền vững Tất cả các bộ luật này đã cấu thành một hệ thống hoàn chỉnh, tạo hành lang pháp lý để công cuộc xây dựng nông thôn mới được tiến hành thuận lợi Chính phủ Nhật Bản tích cực tham gia và đầu tư kinh phí lớn Để giải quyết vấn đề thiếu kinh phí đầu tư cho phát triển nông nghiệp, Chính phủ Nhật Bản đã xây dựng chính sách hỗ trợ nông nghiệp như trợ giá nông phẩm, xây dựng quỹ rủi ro về giá nông phẩm, trong đó người nông dân bỏ ra 30%, Chính phủ bỏ ra 70% Những năm gần đây, kinh phí đầu tư cho hạ tầng nông nghiệp của Nhật Bản vào khoảng 1.100 tỷ yên/năm Chính phủ luôn khuyến khích người

Trang 31

nông dân tích cực tham gia, coi trọng tính tự lập tự chủ Thời gian đầu, công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản do Chính phủ đóng vai trò chủ đạo Chính phủ Nhật Bản đã tìm mọi cách để nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người nông dân, để họ thực sự trở thành đội quân chủ lực trong công cuộc xây dựng phát triển nông thôn Cụ thể, trong phong trào xây dựng làng xã, Chính phủ Nhật Bản đề cao tinh thần phát huy tính sáng tạo, dám nghĩ dám làm, từ việc xây dựng, thực thi quy hoạch, đến việc lựa chọn sản phẩm trong phong trào “mỗi làng một sản phẩm”, đều là do dân cư các vùng tự căn cứ vào nhu cầu của điạ phương mình để đề xuất, thực hiện (Khánh Phương, 2017)

Như vậy, trong việc xây dựng nông thôn mới tại Nhật Bản thành công cũng nhờ một phần rất lớn đó là sự tham gia của người dân Chính phủ Nhật Bản cũng

đề cao tinh thần sáng tạo, tự làm chủ, tự điều hành, tự thực hiện của người dân phần nào để người dân được tự quyết rằng họ sẽ làm gì và làm như thế nào, chính phủ chỉ định hướng cho sự phát triển chứ không can thiệp sâu vào tình hình của từng địa phương (Khánh Phương, 2017)

2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương đối với việc nâng cao sự hài lòng của người dân khi sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới

a Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới từ huyện Đông Triều – Quảng Ninh

Cũng giống như nhiều địa phương khác, Đông Triều triển khai xây dựng NTM vào thời điểm khó khăn, nguồn lực đầu tư ngày càng thu hẹp Nhưng vượt lên những khó khăn ấy, Đông Triều đã đảm bảo lộ trình, tiến độ xây dựng NTM không thay đổi, thậm chí còn vượt so với lộ trình chung của tỉnh Hiện nay, huyện đã có 17/19 xã đạt các tiêu chí xã NTM, đưa Đông Triều trở thành địa phương đầu tiên trong toàn tỉnh cơ bản đủ tiêu chí huyện NTM, về đích trước lộ trình của tỉnh 1 năm Đây là kết quả sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị cũng như nỗ lực của mỗi người dân trên địa bàn

Việt Dân có thể xem là xã khá, giàu của Đông Triều, vậy nhưng việc xây dựng NTM ở đây ban đầu gặp không ít nan giải Ban đầu thật sự cũng khó khăn lắm vì suy nghĩ của bà con là tưởng được đầu tư từ trên với tổng số hơn 200 tỷ đồng, theo Đề án xây dựng NTM của xã Nhưng UBND xã xác định người dân phải làm chủ, mọi việc làm phải được người dân thống nhất, bàn bạc Mọi công trình phải được tận dụng tối đa nhằm phục vụ nhu cầu của người dân Người dân

Trang 32

có hài lòng thì việc vận động người dân đóng góp sức người sức của trong việc xây dựng nông thôn mới càng thuận lợi Đơn cử như việc hoàn thiện hệ thống đường giao thông thôn, xóm, UBND xã thực hiện vốn đối ứng, Nhà nước và nhân dân cùng làm, giao cho các tổ liên gia triển khai Nhưng Nhà nước có vốn đối ứng rất ít, lúc thì huy động tỷ lệ 30-70, lúc thì 50-50, các hộ dân vẫn hăng hái, có hộ đóng góp cả chục triệu để làm đường nhánh thôn, xóm…” Đây cũng

là thực trạng chung của nhiều xã trên địa bàn, khi bước vào xây dựng NTM, hầu hết các xã đều lập đề án với nguồn kinh phí đầu tư rất lớn và trông chờ vào

sự hỗ trợ từ trên rót xuống Nhưng sau này, việc huy động nguồn lực trong dân mới chính là một thành công lớn trong xây dựng NTM của Đông Triều Đó là kết quả từ việc địa phương đã làm tốt khâu tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân Trong đó, tập trung đề cao, phát huy vai trò chủ thể của người dân tham gia xây dựng NTM, tạo thành phong trào thi đua sâu rộng (Ngọc Mai, 2014)

Như vậy việc xây dựng nông thôn mới thành công phụ thuộc rất nhiều vào

sự tham gia của người dân Phải để người dân hài lòng, cảm thấy thỏa mãn với công sức, tiền của đã bỏ ra để xây dựng nông thôn mới Theo Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Hà Nội Ngô Thị Thanh Hằng: “Sự hồ hởi, phấn khởi của người dân là một chỉ dấu quan trọng đánh giá sự thành công của chương trình NTM chứ

không phải đơn thuần chỉ là cơ sở hạ tầng”

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho đề tài nghiên cứu

Có nhiều công trình nghiên cứu về sự hài lòng của người dân về sử dụng các loại dịch vụ công, về du lịch có thể kể đến như :

- Nguyễn Văn Khượng (2013) “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện đa khoa Sóc Sơn” Qua kết quả nghiên cứu chủ yếu cho thấy có 05 nhân tố: (1) Thái độ phục vụ; (2) Cán bộ bệnh viện; (3) Cơ sở vật chất; (4) Hiệu quả khám chữa bệnh; (5) Chất lượng dịch vụ trong 07 nhân tố thuộc mô hình có mối liên hệ tuyến tính với sự hài lòng của người bệnh đối với bệnh viện đa khoa Sóc Sơn Hai biến: Quy định, quy trình; chi phí khám chữa bệnh không có mối liên hệ tuyến tính đối với sự hài lòng của người bệnh Trong

đó nhân tố cơ sở vật chất có ảnh hưởng lớn nhất tới sự hài lòng chung của bệnh viện Bài viết sử dụng thang đo Likert; thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn 210 người tới khám tại bệnh viện.Vũ Duy Sơn (2007) “Khảo sát và đánh giá

Trang 33

sự hài lòng của khách hàng ở công ty TNHH sản xuất và dịch vụ tin học – xây dựng NANO” Bài viết sử dụng thang đo Likert 5 điểm và thang đo Nominal Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố sự tin cậy là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới việc không hài lòng của khách hàng tới công ty Ngô Hồng Lan Thảo (2016)

“Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương” Nghiên cứu được thực hiện với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng), nghiên cứu định lượng dựa trên thang đo SERVQUAL của Parasuraman và các cộng sự Nghiên cứu sử dụng kiểm độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích nhân tố EFA với mẫu khảo sát có kích cỡ n = 287 Kết quả thang đo sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công có 6 nhân tố là: sự tin cậy, cơ sở vật chất, năng lực nhân viên, thái độ phục vụ, sự đồng cảm, quy trình thủ tục với 28 biến quan sát, thang đo về sự hài lòng có 3 biến quan sát Nguyễn Nữ Đan Thi (2016) “Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, sự hài lòng công việc và sự gắn kết của nhân viên – nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại Đà Nẵng” Tác giả đã xác định mối quan hệ thuận chiều của các yếu tố trách nhiệm xã hội tác động đến sự hài lòng trong công việc Trong đó yếu tố trách nhiệm đạo đức có tác động lớn nhất Lương Thị Thùy Dương (2012) “Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ y tế tại phòng khám đa khoa Tín Đức, thành phố Nha Trang” Kết quả nghiên cứu với

351 mẫu cho thấy có 7 thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng: chi phí điều trị, Năng lực phục vụ, đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Thời gian chờ đợi, Sự tin cậy Đỗ Văn Cường (2012) “Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại cục thuế tỉnh Kiên Giang” Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang gồm 7 thành phần: 1 Cảm thông, công bằng; 2 Tin cậy; 3 Đáp ứng; 4 Công khai quy trình; 5 Năng lực phục vụ; 6 Cơ sở vật chất; 7 Công khai công vụ Đỗ Thị Thanh Vinh (2014) “Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức và cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại tỉnh Khánh Hòa” Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính và dịch vụ khám chữa bệnh gồm

6 yếu tố: 1 Tiếp cận dịch vụ, 2 Điều kiện tiếp đón và phục vụ, 3 Thủ tục hành chính, 4 Sự phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức, 5 Kết quả, tiến độ giải

Trang 34

quyết công việc, 6 Tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi Báo cáo sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá và sử dụng thang đo 5 Likert

Các công trình nghiên cứu nêu trên đều phản ảnh các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự hài lòng của tổ chức và cá nhân đến sử dụng dịch vụ công Tuy

nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đánh “sự hài lòng của người dân về

việc sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trong xây dựng nông thôn mới”, đề

tài không có sự trùng lặp về nội dung có tính thực tế cao

Trang 35

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Mỹ Đức là huyện nằm phía tây nam Thành phố Hà Nội, với diện tích tự

sông Đáy, 9 xã trung du và 1 xã miền núi Trung tâm huyện cách Hà Đông 38

km, cách trung tâm thành phố Hà Nội 54 km về phía Tây Nam và cách Thành phố Phủ Lý (Hà Nam) 37 km

+ Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ;

+ Phía đông có sông Đáy là ranh giới tự nhiên với huyện Ứng Hoà;

+ Phía tây giáp huyện Lương Sơn, huyện Lạc Thủy (tỉnh Hoà Bình);

+ Phía nam giáp huyện Kim Bảng (tỉnh Hà Nam) (UBND huyện Mỹ Đức, 2017)

So với một số huyện ngoại thành khác của Hà Nội, Mỹ Đức không có nhiều

ưu thế về hệ thống giao thông: đường bộ chỉ có 3 tuyến tỉnh lộ đã được nâng cấp nhưng vẫn còn nhỏ, các tuyến liên huyện, xã còn nhiều hạn chế đặc biệt với các phương tiện có trọng tải lớn; đường thủy chủ yếu có sông Đáy, Thanh Hà nhưng

ít được nạo vét luồng lạch, cảng nhỏ, mực nước hạn chế

Huyện Mỹ Đức có ưu thế về du lịch tâm linh, du lịch sinh thái và nằm trong vùng quy hoạch phát triển vành đai thực phẩm và vành đai xanh của thành phố

Hà Nội (UBND huyện Mỹ Đức, 2017)

Huyện Mỹ Đức nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa đồng bằng với miền núi, nên huyện có hai dạng địa hình chính:

+ Địa hình núi đá xen kẽ với các khu vực úng trũng bao gồm 10 xã phía Tây huyện Độ cao trung bình so với mặt biển của dãy núi đá từ 150m đến 300m

Do phần lớn là núi đá vôi, qua quá trình bị nước xâm thực, nên khu vực này hình

Trang 36

thành nhiều hang động thiên nhiên đẹp, giá trị du lịch và lịch sử lớn Điển hình là các động Hương Tích, Đại Binh, Người Xưa, Hang Luồn

+ Địa hình đồng bằng gồm 12 xã, thị trấn ven sông Đáy Địa hình khá bằng phẳng và hơi dốc theo hướng từ Đông sang Tây, rất thuận lợi cho việc xây dựng công trình thuỷ lợi tự chảy dùng nguồn nước sông Đáy tưới cho các cánh đồng lúa thâm canh Độ cao địa hình trung bình dao động trong khoảng từ 3,8 đến 7 m

so với mặt biển Trong khu vực cũng có nhiều điểm trũng tạo thành các hồ đầm nhỏ, tiêu biểu là Đầm Lai, Thài Lài

Phần tiếp giáp giữa các dãy núi phía Tây và đồng bằng phía Đông là vùng úng trũng: vùng này có nhiều khu vực địa hình thấp tạo thành các hồ chứa nước khá lớn như hồ Quan Sơn, hồ Tuy Lai , hồ Cầu Giậm, Bán Nguyệt, Ngái Lạng, Đồng Suối , Thung Cấm với diện tích hàng ngàn ha Khu vực này có nhiều lợi thế phát triển du lịch, nuôi thả thuỷ sản kết hợp trồng một số loại cây ăn quả (UBND huyện Mỹ Đức, 2017)

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia thành 2 mùa khá

rõ nét với các đặc trưng khí hậu chính như sau:

- Nhiệt độ không khí: Bình quân năm là 23,10C, trong năm nhiệt độ thấp nhất trung bình 13,60C (vào tháng 1) Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là tháng 7 trên 33,20C, mùa lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10

- Lượng mưa và bốc hơi:

+ Lượng mưa bình quân năm là 1.520,7 mm, phân bố trong năm không đều, mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,2 % tổng lượng mưa cả năm, lượng mưa ngày lớn nhất có thể tới 336,1mm Mùa khô từ cuối tháng 10 đầu tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng mưa ít nhất trong năm là tháng 12, tháng 1

Trang 37

- Sương muối hầu như không có; mưa đá rất ít khi xảy ra Thông thường cứ

10 năm mới quan sát thấy mưa đá 1 lần (UBND huyện Mỹ Đức, 2017)

Trên địa bàn huyện có 2 sông chính chảy qua:

+ Hệ thống sông Đáy: là một phân lưu của sông Hồng, đoạn sông chảy qua địa phận huyện Mỹ Đức dài khoảng 42 km Độ uốn khúc của sông lớn, sông bị bồi lấp mạnh Về mùa khô, nhiều đoạn sông chỉ như một lạch nhỏ Tuy nhiên, lưu lượng đủ cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

+ Sông Thanh Hà bắt nguồn từ vùng núi đá huyện Lương Sơn, Kim Bôi (Hoà Bình) và chảy vào sông Đáy tại cửa cầu Hội Xá xã Hương Sơn Sông có chiều dài 28 km và diện tích lưu vực 390 km2 Do không có đê nên sông thường gây ngập úng cho các khu vực 2 bên bờ trong mùa mưa

Ngoài ra trên địa bàn của huyện còn có sông Mỹ Hà và các kênh lớn như Kênh tiêu 7 xã, kênh Phù Đổng dọc trục huyện…(UBND huyện Mỹ Đức, 2017)

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Toàn huyện có 21 xã và 01 thị trấn, có 13/22 xã có dân theo đạo thiên chúa, trình độ dân trí nhìn chung còn thấp và đã dần được nâng cao trong vài năm trờ lại đây Đa số dân số là lao động thuần nông, gồm 02 dân tộc chính là dân tộc kinh và dân tộc Mường, trong đó dân tộc Mường chiếm khoảng 4,5 dân số toàn huyện Tình hình dân số và lao động của huyện sẽ được thể hiện cụ thể trong bảng 3.1

Dân số tăng dần qua các năm do tuổi thọ trung bình tăng, việc quan tâm chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi, mở rộng các dịch vụ cho người già được trú trọng hơn, tỷ lệ sàng lọc trước sinh đạt 92 %; tăng 25% so với năm 2017, tỷ lệ sàng lọc sơ sinh đạt 8,6 % tăng so với năm 2017 là 11% Tốc độ tăng dân số trung bình từ năm 2015 đến năm 2018 là 1,5%, có xu hướng giảm tốc độ tăng dân số Mật độ dân số tăng dần qua các năm, trung bình từ năm 2015 đến 2018 là

chủ yếu tập trung tại các khu trung tâm xã, thị trấn, các khu chợ lớn, trường học, các khu vực thuận tiện cho việc giao thương, buôn bán (UBND huyện Mỹ Đức, 2018a)

Trang 38

Huyện Mỹ Đức xác định đây là thời điểm dân số của huyện có lực lượng lao động dồi dào, là động lực phát triển kinh tế xã hội của Huyện, với cơ cấu khoảng 63% dân số trong độ tuổi lao động, UBND huyện rất quan tâm tới việc phát triển nhân cấy nghề mới, mở các lớp tập huấn kỹ thuật trong sản xuất, chăn nuôi cho lao động tại các địa phương, đặc biệt là lao động trẻ, có trình độ, khả năng tiếp thu tốt, dám nghĩ dám làm

Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, công tác dân số của huyện đang đứng trước những khó khăn, thách thức Nhiều năm nay, Mỹ Đức vẫn là một trong những huyện có mức sinh con thứ 3 trở lên cao so với mặt bằng trung của thành phố, tỷ số giới tính khi sinh vẫn chưa khống chế được, có chiều hướng gia tăng ở mức 117 bé trai/100 bé gái, tăng 5 cháu so với năm 2017 Nguyên nhân là do tâm

lý trọng nam khinh nữ, phải có con trai nối dõi còn nặng nề Đây là bất cập lớn,

có ảnh hưởng lớn đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như của thành phố và quốc gia trong khoảng 15 năm đến 25 năm tới (UBND huyện

Mỹ Đức, 2018)

Bảng 3.1 Dân số và lao động huyện Mỹ Đức

Năm Chỉ tiêu 2015 2016 2017 2018

Trung bình các năm

Trang 39

Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông đáp ứng tốt nhu cầu về thông tin liên lạc Với phương châm gắn phát triển kinh tế với phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo cuộc sống của nhân dân; thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; hệ thống giáo dục - đào tạo, y tế từ huyện đến cơ sở từng bước được hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu học tập, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân (UBND huyện Mỹ Đức, 2017)

Là huyện có lợi thế du lịch tâm linh khu di tích thắng cảnh Hương Sơn đã được xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt, hàng năm đón hàng triệu lợt du khách trong và ngoài nước, do đó cơ cấu ngành dịch vụ, thương mại luôn chiếm

tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của huyện và luôn có chiều hướng tăng dần Do UBND huyện đã chú trọng phát triển các lợi thế du lịch khác như hồ Tuy Lai gắn với nghỉ dưỡng, hồ Quan Sơn gắn với du lịch sinh thái

Tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm 2016 đến năm 2018 đạt 10,7% Bình quân thu nhập đầu người năm năm 2018 đạt 38 triệu đồng/người/năm Giá trị sản xuất, canh tác trên 1ha năm 2018 đạt 140 triệu đồng/ha Thu nhập bình quân đầu người hàng năm tăng khoảng 11%, năm 2016 thu nhập bình quân đầu người đạt 30,5 triệu đồng, đến năm 2018 đạt 38 triệu đồng/người/năm

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực hơn, đến năm 2018 tỷ trọng thương mại, dịch vụ, du lịch chiếm 38,3%; nông, lâm, thủy sản chiếm 29,71%; Công nghiệp, xây dựng cơ bản chiếm 31,99% Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Mỹ Đức được thể hiện qua bảng 3.2 (UBND huyện Mỹ Đức, 2019)

Bảng 3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức

Chỉ tiêu

2016 2017 2018 So sánh giữa các năm (%)

Số lượng (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Số lượng (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Số lượng (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

2017/

2016 2018/ 2017

Dịch vụ 2.809,0 35,82 3.202,0 36,96 3.685,0 38,30 113,99 115,08 Công nghiệp,

TTCN 2.390,0 30,47 2.726,0 31,47 3.078,0 31,99 114,06 112,91 Nông, lâm, thủy sản 2.643,5 33,71 2.734,7 31,57 2.858,8 29,71 103,45 104,54

Tổng giá trị 7.842,5 100 8.662,7 100 9.621,8 100 110,46 111,07

Nguồn: UBND huyện Mỹ Đức (2019)

Trang 40

Tuy vậy tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm gần 30% trong cơ cấu kinh tế toàn huyện, cho thấy nông nghiệp vẫn cần phải được quan tâm phát triển UBND huyện đã triển khai ứng dụng các tiến bộ KHKT mới vào sản xuất nông nghiệp như: cấy lúa theo hiệu ứng hàng biên, mạ khay – máy cấy; máy gặt đập liên hợp, máy làm đất cỡ trung thay dần các máy cỡ nhỏ Đưa các giống lúa chất lượng, lúa thuần mới (Thiên ưu 8, Gia lộc 105, Kim cương 111…) có năng suất, chất lượng tốt vào sản xuất, giảm dần diện tích lúa lai, Q5, Khang dân…Triển khai các mô hình liên kết sản xuất tại các xã Mỹ Thành, Đốc Tín, Thị trấn Đại Nghĩa…Chỉ đạo tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm

Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi đã được thực hiện rộng khắp ở các địa phương Công tác thú y được quan tâm triển khai kịp thời, hiệu quả, các biện pháp phòng bệnh, công tác tiêm phòng được thực hiện thường xuyên nên không có dịch bệnh lớn xảy ra; chăn nuôi ổn định và phát triển Ưu

tiên chuyển đổi lúa trũng kém hiệu quả sang mô hình sản xuất đa canh (từ trước đến nay) là 1.712,58 ha với 1.578 hộ tham gia; Từ năm 2016 đến hết năm 2018

đã chuyển đổi được 30,07 ha trong đó: theo mô hình Lúa – Cá là 11,7 ha; mô hình trồng trọt – chăn nuôi kết hợp là: 0,16ha; mô hình trồng cây hàng năm 0,72ha; cây ăn quả 17,49 ha Toàn huyện có 121 trang trại đật tiêu chí Thông tư

số 27/2011/TT-BNNPTNT, ngày 13/4/2011 của Bộ NN&PTNT, tăng 38 trang trại so với năm 2015

3.1.3 Những thuận lợi, khó khăn cho phát triển kinh tế

Mỹ Đức là huyện ngoại thành giáp với vành đai đô thị vệ tinh trực tiếp của thành phố Hà Nội, vì vậy Mỹ Đức có lợi thế để tham gia vài chuỗi cung cấp hàng hóa gồm rau sạch, nông sản chất lượng cao, hoa cây cảnh và dịch vụ du lịch cho nội thành hà nội, và các đô thị trong vùng

Mỹ Đức có tài nguyên đất đa dạng, diện tích đất phù sa màu mỡ chiếm 25% tổng diện tích đất tự nhiên, khí hậu nhiệt đới ẩm và nguồn nước tưới phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Sự đa dạng về thổ nhưỡng và truyền thống canh tác lâu đời của người dân là điều kiện tốt cho sự phát triển nông nghiệp với tốc độ cao và cơ cấu sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Ngày đăng: 04/04/2021, 23:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giao thông Vận tải (2014). Quyết định về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Tác giả: Bộ Giao thông Vận tải
Năm: 2014
5. Đỗ Thị Thanh Vinh (2014). “Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức và cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại tỉnh Khánh Hòa”. NXB Đại học Nha Trang, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức và cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Đỗ Thị Thanh Vinh
Nhà XB: NXB Đại học Nha Trang
Năm: 2014
6. Đỗ Văn Cường (2012). “Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại cục thuế tỉnh Kiên Giang”. NXB Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ tuyên truyền hỗ trợ tại cục thuế tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Đỗ Văn Cường
Nhà XB: NXB Kiên Giang
Năm: 2012
11. Lưu Trường Văn (2008). “ Nghiên cứu về sự hài lòng về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh”. NXB Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về sự hài lòng về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lưu Trường Văn
Nhà XB: NXB Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
15. Ngô Hồng Lan Thảo (2016). “Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương
Tác giả: Ngô Hồng Lan Thảo
Năm: 2016
18. Nguyễn Văn Khượng (2013). “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện đa khoa Sóc Sơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện đa khoa Sóc Sơn
Tác giả: Nguyễn Văn Khượng
Năm: 2013
19. Phạm Thị Tuý (1/2006). “Tác động của việc phát triển kết cấu hạ tầng đối với giảm nghèo”. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế. (332) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của việc phát triển kết cấu hạ tầng đối với giảm nghèo
20. Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2008). “Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay”. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay
Tác giả: Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh
Năm: 2008
34. Vũ Duy Sơn (2007). “Khảo sát và đánh giá sự hài lòng của khách hàng ở công ty TNHH sản xuất và dịch vụ tin học – xây dựng NANO”.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và đánh giá sự hài lòng của khách hàng ở công ty TNHH sản xuất và dịch vụ tin học – xây dựng NANO
Tác giả: Vũ Duy Sơn
Năm: 2007
8. Khánh Phương (2017). Xây dựng nông thôn mới – kinh nghiệm thế giới. Website: Báo xây dựng. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018 tại: http://www.baoxaydung Link
24. Tuấn Anh (2012). Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới. Website: Tạp chí cộng sản. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/nong-nghiep-nong- Link
1. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2008). Quyết định ban hành điều lệ trường mầm non Khác
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2015). Quyết định ban hành điều lệ trường mầm non Khác
4. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2013). Thông tư Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí xây dựng quốc gia về nông thôn mới Khác
7. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
10. Lưu Thanh Đức Hải, (2011). Vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại file:///C:/Documents%20and%20Settings/Administrator/My%20Documents/Download/trongtruong_so19b_11.pdf Khác
12. Mai Thanh Cúc và cs. (2005). Giáo trình Phát triển nông thôn. NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
13. Ngân hàng Thế giới (2000). Tiếng nói người nghèo: kêu gọi sự thay đổi. Báo cáo Phát triển Thế giới Khác
16. Nguyễn Đình Thọ (2008). Nghiên cứu khoa học Marketing - Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. NXB Đại học Quốc gia TPHCM Khác
17. Nguyễn Đình Thọ (2014). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. NXB Tài chính, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w