1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp huy động vốncủa ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố vinh, tỉnh nghệ an

108 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 907,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn vay tại Agribank Nghệ An trong thời gian tới bao gồm: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt trong huy

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU THỊ BÍCH NHÀN

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Hùng

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Lưu Thị Bích Nhàn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Lưu Thị Bích Nhàn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục sơ đồ vii

Danh mục biểu đồ vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Đóng góp mới của luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của ngân hàng 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Sự cần thiết huy động vốn của ngân hàng thương mại 8

2.1.3 Phân loại nguồn vốn và hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại 9

2.1.4 Nội dung huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 15

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 24

2.2 Cơ sở thực tiễn 27

2.2.1 Huy động vốn của các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam 27

2.2.2 Huy động vốn của các ngân hàng thương mại và các chi nhánh của AgriBank ở các địa phương 28

2.2.3 Kinh nghiệm rút ra cho huy động vốn của Agribank Nghệ An 34

Trang 5

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 36

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 41

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 41

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin 42

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 43

4.1 Thực trạng huy động vốn của Agribank Chi nhánh Nghệ An 44

4.1.1 Các chính sách về huy động vốn của Agribank Nghệ An 44

4.1.2 Các biện pháp huy động vốn đã thực hiện 45

4.1.3 Kiểm tra giám sát huy động vốn 49

4.1.4 Chất lượng dịch vụ huy động của Agribank Nghệ An 49

4.1.5 Kết quả và hiệu quả huy động vốn của Agribank Nghệ An 54

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An 59

4.2.1 Những nhân tố thuộc về ngân hàng 59

4.2.2 Những nhân tố ngoài ngân hàng: 69

4.3 Định hướng và giải pháp thúc đẩy huy động vốn của Agribank Nghệ An trong thời gian tới 71

4.3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển kinh doanh của Agribank Nghệ An 71

4.3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank Nghệ An 79

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 85

5.1 Kết luận 85

5.2 Kiến nghị 86

5.2.1 Đối với Nhà nước và Chính phủ 86

5.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 87

5.2.3 Đối với Agribank Việt Nam 87

5.2.4 Đối với tỉnh Nghệ An 87

Tài liệu tham khảo 89

Phụ lục 91

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam BHXH Bảo hiểm xã hội

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTW Ngân hàng Trung ương

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng BIDV năm 2018 30

Bảng 3.1 Thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp 41

Bảng 3.2 Tổng hợp số phiếu điều tra khách hàng 42

Bảng 4.1 Lãi suất huy động vào thời điểm 31/12/2016, 31/12/2017, 31/12/2018 của một số nhtm trên địa bàn Nghệ An 48

Bảng 4.2 Số lượng nguồn vốn theo đối tượng khách hàng của agribank nghệ an từ năm 2016 – 2018 50

Bảng 4.3 Tỷ trọng nguồn vốn theo đối tượng khách hàng của Agribank Nghệ An từ năm 2016 – 2018 51

Bảng 4.4 Nguồn vốn huy động hàng năm của Agribank Nghệ An (toàn tỉnh) 53

Bảng 4.5 Cơ cấu dư nợ qua các năm từ năm 2016 – 2018 55

Bảng 4.6 Dư nợ tín dụng phân theo thành phần kinh tế 57

Bảng 4.7 Tổng hợp ý kiến của khách hàng về lãi suất tiền gửi, tiền vay 60

Bảng 4.8 Tổng hợp ý kiến của khách hàng về sản phẩm tiền gửi, tiền vay 60

Bảng 4.9 Lượng vốn huy động hàng năm của Agribank Nghệ An 61

Bảng 4.10 Lượng vốn huy động hàng năm Agribank Nghệ An (toàn tỉnh) 62

Bảng 4.11 Nguồn vốn theo kỳ hạn hàng năm của Agribank Nghệ An 63

Bảng 4.12 Nguồn vốn theo kỳ hạn hàng năm của Agribank Nghệ An (toàn tỉnh) 64

Bảng 4.13 Bảng tổng hợp ý kiến khách hàng về trụ sở làm việc 66

Bảng 4.14 Tổng hợp thông tin khách hàng về sự hài lòng khi đến giao dịch tại Agribank Nghệ An 69

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Nghệ An 39

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Tỷ trọng dư nợ của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn qua 3 năm 2016 – 2018 56

Biểu đồ 4.2 Tỷ trọng vốn huy động hàng năm của Agribank Nghệ An 61

Biểu đồ 4.3 Tỷ trọng vốn huy động hàng năm Agribank Nghệ An (toàn tỉnh) 62

Biểu đồ 4.4 Tỷ trọng nguồn vốn theo kỳ hạn của Agribank Nghệ An 63

Biểu đồ 4.5 Tỷ trọng nguồn vốn theo kỳ hạn của Agribank Nghệ An (toàn tỉnh) 65

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Lưu Thị Bích Nhàn

Tên Luận văn: “Giải pháp huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng huy động vốn của Agribank Nghệ An và đề xuất giải pháp tăng cường huy động vốn của Agribank Nghệ An tại địa bàn nghiên cứu thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

Số liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Nghệ

An chi nhánh tại thành phố Vinh, chi cục thống kê của thành phố Vinh, các tạp chí, các báo cáo có liên quan Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khách hàng vay vốn tại các cho chi nhánh thuộc Agribank Nghệ An và chi nhánh thành phố Vinh, các cán bộ tín dụng Phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh

Kết quả chính và kết luận

Trong thời gian qua Agribank Nghệ An đã tập trung huy động mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân Trong 3 năm qua (2016-2018) nguồn vốn của Agribank Nghệ An đã đạt được nhiều kết quả đáng kể, chủ động tự cân đối được nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu vay vốn trên địa bàn, đặc biệt là nhu cầu đầu tư nông nghiệp nông thôn Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm luôn đạt trên 15% Đặc biệt coi trọng nguồn huy động từ tiền gửi dân cư, thường xuyên đảm bảo tỷ lệ trên 80% trong tổng nguồn vốn Đây là nguồn vốn

ổn định và bền vững trong hoạt động kinh doanh, là điều kiện để mở rộng đầu tư tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, lãi suất đầu vào của loại tiền gửi cao Đến 31.12.2018, tổng nguồn vốn đã đạt tới 2.587 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với kết quả huy động vốn vào 31/12/2016 (1.291 tỷ đồng) Toàn chi nhánh Agribank trong toàn tỉnh đến 31.12.18 đạt 28.331 tỷ đồng tăng 1,4 lần so với 31.12.16 là 20.134 tỷ đồng Agribank có nhiều sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng trong toàn tỉnh Cơ cấu nguồn vốn được điều chỉnh theo hướng tăng dần tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn, đảm bảo ổn định số dư tiền gửi

Trên thực tế thời gian qua, việc huy động vốn của Agribank Nghệ An về cơ bản đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong từng giai đoạn, đồng thời, phục vụ khá tốt chiến

Trang 10

lược phát triển của Chi nhánh trong trung và dài hạn Tuy vậy, công tác huy động nguồn vốn chưa tương xứng với tiềm năng, còn nhiều vấn đề cần giải quyết Tuy việc huy động nguồn vốn của Agribank Nghệ An trong những năm qua có tăng nhưng nguồn vốn tăng chưa thực sự bền vững: chưa thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư bởi nguồn huy động vốn dân cư là nguồn vốn dồi dào, ổn định và bền vững nhất Các kênh huy động vốn còn đơn điệu, chưa có sự đa dạng như các ngân hàng cổ phần nên chưa thu hút được nhiều khách hàng mới mà chủ yếu chỉ là các khách hàng truyền thống Chính sách thu hút khách hàng còn nhiều bất cập chưa phù hợp với tình hình hiện nay mặc dù đã có sự thay đổi về tâm lý người dân, họ đã yên tâm hơn khi gửi tiền vào các ngân hàng cổ phần, mà không nhất thiết phải gửi vào các ngân hàng thương mại lớn như trước đây

Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn vay tại Agribank Nghệ An trong thời gian tới bao gồm: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt trong huy động vốn; Đa dạng hóa hình thức huy động vốn; Mở rộng các dịch vụ ngân hàng dựa trên sự ứng dụng công nghệ thông tin; Đảm bảo tính bảo mật, an toàn cao trong giao dịch; Tăng cường hoạt động Marketing; Phân khúc thị trường và khách hàng, xác định khách hàng mục tiêu và có chiến lược kinh doanh phù hợp; Nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo cho việc sử dụng vốn hiệu quả; và tăng cường năng lực kiểm tra giám sát hoạt động huy động vốn

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Luu Thi Bich Nhan

Thesis title: Solutions to mobilize capital of the Bank of Agriculture and Rural

Development in Vinh city, Nghe An province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

The study aims to evaluate the current situation of capital mobilization of Nghe

An Bank of Agriculture and Rural Development, and propose key recommendations to improve the capital mobilization in the Bank in the coming time

Materials and Methods

Secondary data is collected mainly at the Nghe An Bank for Agriculture and Rural Development in Vinh city, the statistical department of Vinh city, the journals and various related reports Primary data is collected through customers borrowing at branches of Nghe An Agribank in Vinh city, interviews with credit officers The analytical method is mainly descriptive statistics, comparative statistics

Main findings and conclusions

In the past, Nghe An Agribank has focused on mobilizing all capital sources to meet the increasing demand for agriculture production, rural areas and farmers In the past

3 years (2016-2018), Agribank Nghe An has achieved considerable results, meet the credit demand in the area, especially investment in rural agriculture The average annual growth rate of capital mobilization is always over 15% Especially, the share of residential deposits takes over 80% of the total capital mobilized This is a stable and sustainable capital sources, which is a condition for expanding credit investment in agricultural and rural development However, the interest rate of the deposit is high As of December 31,

2008, the total capital has reached VND 2,587 billion, doubling that recorded in December 31, 2016 (VND 1,291 billion) By December 31 2018, total capital mobilized reached VND 28,331 billion, an increase of 1.4 times compared to that in 2016 (VND 20,134 billion) Nghe An Agribank also diversify saving products suitable for many customers Capital structure is adjusted to gradually increase the proportion of medium and long-term capital sources, ensuring the stability of deposit balances

Agribank Nghe An has mobilized capitals that meet the needs of business of the bank, as well as contribute to the implementation of the business strategy of the Bank at short and medium terms However, capital mobilization of the Bank has been still has

Trang 12

been under the potential and some problems needed to be addressed Despite of increasing total capital mobilized of Agribank Nghe An in the past years, the performance of capital mobilization is still not sustainable: it has not attracted many idle and abundant capital sources from the population where this sources is the most stable and sustainable sources Capital mobilization channels are still simple, not yet diversified as other joint stock banks Therefore, most of the customer are traditional and have long history of transaction, but not attract of many new customers The policy

of attracting new customers is not highly effective, that are not suitable with the current situation, where there has been a change in people's psychology People now feel more secured when depositing money into joint stock banks, not necessarily must be sent to big commercial banks as before

Some solutions to improve the capital mobilization in Agribank Nghe An in the future include: improving the quality of human resources; implement flexible interest rate policy in capital mobilization; diversify forms of capital mobilization; expanding banking services using information technology; ensuring security and high security in transactions; enhance marketing activities; Market segmentation and customers, identify target customers and have appropriate business strategies; Improve credit quality to ensure efficient use of capital; and strengthening capacity to monitor and supervise capital mobilization

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của

hệ thống ngân hàng thương mại đã từng bước được đổi mới và phát triển ngày càng đa dạng Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng diễn ra ngày càng gay gắt

Vì thế Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) đã không ngừng hoàn thiện, phát triển và ngày càng khẳng định mình là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, Agribank

đã cung cấp một lượng vốn lớn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cách nhanh chóng, kịp thời cho quá trình sản xuất và tái sản xuất Nhờ

đó mà hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần trong nền kinh tế được diễn ra một cách thuận lợi Để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đồng thời đáp ứng cho sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân hệ thống ngân hàng thì việc huy động vốn cho kinh doanh trong tương lai sẽ đóng vai trò rất quan trọng đối với các tổ chức tài chính, các ngân hàng thương mại nói chung và Agribank nói riêng, đó cũng là vấn đề đặt ra cho hoạt động huy động vốn của Agribank chi nhánh tỉnh Nghệ An Nhằm phát huy có hiệu quả chức năng là cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn, đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế trên địa bàn, Agribank chi nhánh tỉnh Nghệ An phải có định hướng phát triển lâu dài cùng với những biện pháp huy động vốn một cách hiệu quả để thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ người dân

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Agribank Nghệ An là một ngân hàng thương mại Nhà nước đã và đang giữ vị trí chủ lực trên thị trường tiền tệ, tín dụng nông thôn Trong thời gian qua đã tập trung huy động mọi nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân Tuy vậy, công tác huy động nguồn vốn chưa tương xứng với tiềm năng, còn nhiều vấn đề cần giải quyết Việc huy động nguồn vốn của Agribank Nghệ An trong những năm qua có tăng nhưng nguồn vốn tăng chưa thực sự bền vững: chưa thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư bởi nguồn huy động vốn dân cư là nguồn vốn dồi dào, ổn định và bền vững nhất Các kênh huy động vốn còn đơn điệu, chưa có sự đa dạng như các ngân hàng cổ phần nên chưa thu hút được nhiều khách hàng mới mà chủ yếu chỉ

là các khách hàng truyền thống Chính sách thu hút khách hàng còn nhiều bất cập

Trang 14

chưa phù hợp với tình hình hiện nay mặc dù đã có sự thay đổi về tâm lý người dân, họ đã yên tâm hơn khi gửi tiền vào các ngân hàng cổ phần, mà không nhất thiết phải gửi vào các ngân hàng thương mại lớn như trước đây, họ thực sự đã là

“thượng đế” khi đến giao dịch tại các ngân hàng

Trên thực tế thời gian qua, việc huy động vốn của Agribank Nghệ An về

cơ bản đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong từng giai đoạn, đồng thời, phục

vụ khá tốt chiến lược phát triển của Chi nhánh trong trung và dài hạn Bên cạnh những kết quả đạt được, việc huy động vốn của Agribank Nghệ An vẫn còn đặt

ra nhiều vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết như: tính bền vững của hoạt động huy động vốn, tính hợp pháp trong các hoạt động huy động vốn hay kiểm soát rủi ro trong hoạt động này

Nhận thức được tầm quan trọng đó, thông qua sự hướng dẫn của quý thầy

cô với những kiến thức đã được học ở trường, cũng như những kiến thức thu nhận được trong thời gian tìm hiểu tình hình thực tế tại Agribank chi nhánh tỉnh

Nghệ An trong thời gian qua, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp huy

động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” làm đề tài tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng huy động vốn của Agribank Nghệ An và đề xuất giải pháp tăng cường huy động vốn của Agribank tại địa bàn nghiên cứu thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu bao gồm:

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của các ngân hàng thương mại và Agribank

- Đánh giá tình hình huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Agribank trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất giải pháp tăng cường huy động vốn của Agribank trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng về hoạt động huy vốn huy động tại Agribank Chi nhánh tỉnh Nghệ An?

Trang 15

- Kết quả huy động vốn giai đoạn 2016-2018 của Agribank Nghệ An như thế nào?

- Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân đối với kết quả huy động vốn của Agribank Nghệ An?

- Những giải pháp nào cần thiết để huy động vốn tại Agribank Nghệ An trong thời gian tới?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động huy động vốn, giải pháp đã thực hiện trong việc huy động vốn của chi nhánh Hội sở Agribank tỉnh Nghệ An

Đề tài lấy hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Hội sở tỉnh Nghệ An để đánh giá nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu này tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, của công tác huy động vốn, từ đó tìm giải pháp huy động vốn với mục tiêu huy động được nguồn vốn với chi phí thấp, cơ cấu hợp lý, số lượng đảm bảo đủ để phục vụ hiệu quả cho việc đầu tư và kinh doanh đạt lợi nhuận tối đa cho chi nhánh

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về nội dung:

Tổng hợp và phân tích các số liệu, các hoạt động liên quan đến việc huy động vốn tại hội sở Agribank Nghệ An được tập hợp qua 3 năm 2016 – 2018 Nguồn số liệu sử dụng trong đề tài được cung cấp từ phòng Kế hoạch nguồn vốn Agribank Nghệ An

Thực trạng về công tác huy động vốn tại Agribank Nghệ An qua 3 năm

2016 – 2018 Đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn tại chi nhánh quản lý

Đề xuất các giải pháp cho công tác huy động vốn tại Hộ sở Agribank chi nhánh tỉnh Nghệ An

* Phạm vi không gian:

- Đề tài được thực hiện tại Agribank chi nhánh tỉnh Nghệ An và trên địa bàn thành phố Vinh

* Phạm vi về thời gian:

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 15/5/2018 đến ngày 15/5/2019

Số liệu thứ cấp thu thập cho các năm 2016 – 2018

Trang 16

Số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 12/2018 – 2/2019

1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Từ kết quả nghiên cứu được kết hợp chặt chẽ trên cả phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn, luận văn đã hoàn thành những nội dung cơ bản sau:

* Về lý luận

- Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về huy động vốn của ngân hàng thương mại Luận văn đã đưa ra được các nội dung nghiên cứu về huy động vốn của ngân hàng thương mại gồm các chính sách huy động vốn, các biện phá huy động vốn, công tác kiểm tra, giám sát huy động vốn, chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn, nghiên cứu một số kinh nghiệm về huy động vốn của một số nước trên thế giới để rút ra bài học cho một số ngân hàng thương mại Việt Nam

* Về thực tiễn

- Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng việc huy động vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố Vinh, tác giả đã phân tích kỹ các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở, căn cứ để đề xuất một số giải pháp thực tiễn nhằm đẩy mạnh việc huy động vốn cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn thanh phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Đây cũng là cơ sở để cho các ngân hàng thương mại có điều kiện tương đồng có thể áp dụng

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng - Một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế Việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của ngân hàng thương mại là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các ngân hàng thương mại mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập, huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và một số vốn khác (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

2.1.1.2 Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng thương mại,

đó là nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi những người chủ ngân hàng Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2 Vốn cấp 1 là vốn cơ bản được xem là sức mạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng Vốn cấp 2 là vốn

bổ sung được giới hạn bằng 100% vốn cấp 1 (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

- Vốn cấp 1 bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia

- Vốn cấp 2 bao gồm: Giá trị tăng thêm của tài sản cố định và giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo quy định của pháp luật; Dự phòng chung; Các trái phiếu chuyển đổi và một số các công cụ nợ khác thỏa mãn điều kiện do Ngân hàng Nhà nước quy định (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

Trang 18

nhu cầu thiếu hụt tạm thời nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách bình thường (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Vốn đi vay bao gồm: Vay ngân hàng trung ương: Ngân hàng trung ương cung cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại chủ yếu dưới các hình thức: Tái cấp vốn mà chủ yếu là dưới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá Cho vay thế chấp hay ứng trước; Vay từ các tổ chức tín dụng khác

Trong quá trình hoạt động do những nhu cầu phát sinh mà các ngân hàng thương mại có thể thiếu hụt hoặc dư thừa tạm thời tiền dự trữ tại ngân hàng trung ương Hành vi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng là nhằm điều hòa nhu cầu vốn khả dụng trong ngắn hạn và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển liên tục trong hệ thống ngân hàng Chi phí cho loại vốn vay này cao, ngân hàng chỉ sử dụng khi có nhu cầu cần thiết đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình (Nguyễn Xuân Đường, 2016) Ngoài ra các ngân hàng còn huy động từ các nguồn vốn khác như từ công

ty mẹ, phát hành các hợp đồng mua lại, vay nước ngoài… Vốn đi vay mang lại cho ngân hàng sự chủ động cao và khả năng đáp ứng rất nhanh chóng, thuận tiện Tuy nhiên, nguồn vốn này cũng có những hạn chế lớn: đó là kỳ hạn vay ngắn, lãi suất phải trả cao và thường xuyên biến động do vậy các ngân hàng phải cân nhắc

kỹ khi quyết định sử dụng nguồn vốn này Việc áp dụng đối với các công cụ nợ khi đi vay ngân hàng có thể chủ động đạt được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

2.1.1.4 Vốn huy động

Vốn huy động của ngân hàng thương mại dưới hình thức bằng tiền (nội tệ

và ngoại tệ) và vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá (Nguyễn Thị Mùi, 2008)

“Huy động vốn của ngân hàng thương mại là việc ngân hàng thương mại thông qua công tác lập kế hoạch, lựa chọn sử dụng các phương thức và các công

cụ khác nhau để tập trung các nguồn tiền tệ trong nền kinh tế cũng như việc tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm soát công tác huy động vốn nhằm đạt được mục tiêu đặt ra” (Trịnh Thế Cường, 2018)

Để huy động vốn, các ngân hàng đã cung cấp rất nhiều loại tiền gửi khác nhau cho khách hàng lựa chọn Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà các ngân hàng

Trang 19

đưa ra đều có những đặc điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong việc tiết kiệm và thực hành thanh toán

Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá:

Giấy tờ có giá được phát hành từng đợt tùy theo mục đích cụ thể của ngân hàng, đồng thời phải có sự chấp nhận của ngân hàng trung ương hoặc hội đồng chứng khoán quốc gia

Các giấy tờ có giá của ngân hàng phát hành có nhiều loại, như:

Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn, do ngân hàng phát hành

để huy động vốn một cách linh hoạt đáp ứng nhu cầu vốn cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng Kỳ phiếu ngân hàng được phát hành thường xuyên với nhiều kỳ hạn phù hợp với nhu cầu của khách hàng và trả lãi theo hai phương thức: trả lãi sau và trả lãi trước Lãi suất cho kỳ phiếu ngân hàng cao hơn

so với tiền gửi tiết kiệm cùng thời hạn và biến động theo thời gian Đồng thời kỳ phiếu ngân hàng hấp dẫn bởi đặc tính có thể chuyển nhượng dễ dàng nên thu hút được khối lượng tương đối lớn (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Trái phiếu ngân hàng: Là một loại phiếu nhận nợ trung dài hạn do ngân hàng phát hành, trong đó ngân hàng cam kết trả một số tiền xác định vào một thời điểm cụ thể trong tương lai với mức lãi suất quy định cho những kỳ hạn cho trước Trái phiếu được phát hành với quy mô lớn trong toàn hệ thống ngân hàng Đặc trưng của trái phiếu là có sự xác định về mệnh giá, ngày đáo hạn, lãi suất công bố khi phát hành và lãi suất cao hơn so với kỳ phiếu ngân hàng và các khoản tiền gửi khác (Nguyễn Xuân Đường, 2016) Như vậy việc huy động vốn thông qua hình thức phát hành giấy tờ có giá là một hình thức rất thuận tiện, chủ động, tùy thuộc vào kế hoạch dự tính của ngân hàng Tuy nhiên trong thực tế nguồn vốn huy động từ nhận tiền gửi vẫn chiến tỷ trọng cao hơn so với nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá Đó là do chi phí phát hành giấy tờ có giá cao hơn nhiều so với chi phí cho các khoản tiền gửi cùng kỳ hạn

Trang 20

Huy động vốn của ngân hàng thương mại nói chung và huy động vốn của Agribank nói riêng là việc sử dụng các nghiệp vụ chuyên môn, lợi thế thương hiệu của từng ngân hàng để huy động nguồn tiền nhàn rỗi từ tổ chức, cá nhân trở thành nguồn vốn của ngân hàng

2.1.2 Sự cần thiết huy động vốn của ngân hàng thương mại

Huy động vốn là một nghiệp vụ cơ bản, quan trọng hàng đầu của ngân hàng thương mại Công tác huy động nguồn vốn có hiệu quả là một trong những nhân tố quan trọng mang lại nhiều lợi nhuận vì vậy các nhà quản trị ngân hàng thương mại luôn đặt vấn đề huy động nguồn vốn lên hàng đầu trong công tác kinh doanh của mình (Nguyễn Thanh Toàn, 2016), bởi vì:

Nguồn vốn huy động là nguồn chính tạo nguồn ngân quỹ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm duy trì hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng thương mại

Huy động vốn góp phần tăng năng lực thanh toán của ngân hàng trên thị trường và khẳng định vị thế của ngân hàng mình với các đối thủ cạnh tranh Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các ngân hàng luôn phải nỗ lực mở rộng quy mô, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn chuyên nghiệp, phương tiện kỹ thuật và công nghệ, máy móc hiện đại để xử lý nghiệp

vụ nhanh,chính xác nhằm giải phóng nhanh khách hàng, tăng khả năng thu hút nguồn vốn, thậm chí, các ngân hàng thương mại còn tăng lãi suất huy động (“chạy đua lãi suất”), áp dụng các hình thức khuyến mãi, để thu hút nguồn vốn (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

Đối với nền kinh tế, nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại sẽ thu hút, tập trung được các nguồn vốn nhàn rỗi rải rác trong các tầng lớp dân cư cho việc phát triển kinh tế – xã hội (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

Mỗi một quốc gia muốn có một nền kinh tế phát triển cao và bền vững thì điều kiện cần đầu tiên là phải tập trung được một lượng vốn lớn vào đầu tư, tăng năng lực sản xuất nhằm tạo ra của cải vật chất ngày càng nhiều cho xã hội Trong các kênh dẫn vốn cho nền kinh tế, ngân hàng thương mại là kênh dẫn vốn hiệu quả và ít tốn kém nhất Ngân hàng thương mại là khâu trung gian, kết nối những nguồn vốn riêng lẻ, nhàn rỗi trong xã hội tập trung thành nguồn vốn tự có lớn, đáp ứng các nhu cầu đầu tư của nền kinh tế

Trang 21

2.1.3 Phân loại nguồn vốn và hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

2.1.3.1 Các cách phân loại huy động vốn

a Theo hình thức huy động vốn

* Vốn huy động tiền gửi

-Tiền gửi các tổ chức kinh tế

+Tiền gửi không kỳ hạn

+Tiền gửi có kỳ hạn

-Tiền gửi dân cư

+Tiền gửi tiết kiệm:

Hiện tại Agribank Việt Nam đã ban hành 18 sản phẩm tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau toàn bộ, tiền gửi tiết kiệm trả lãi sau định kỳ, tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước toàn bộ, tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước định kỳ (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

+Tiền gửi thanh toán

Với 6 sản phẩm tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ, tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ, Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ, tiền gửi có kỳ hạn lãi suất gia tăng theo thời gian và tiền gửi đầu tư tự động (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

+Tiền gửi tổ chức tín dụng khác

Tiền gửi kho bạc nhà nước

Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội

* Vốn đi vay-Vốn vay của tổ chức tín dụng khác

-Vốn vay của ngân hàng trung ương

*Vốn khác: các khoản chờ thanh toán: lệnh đến chưa xử lý như: khách hàng chưa đến nhận, lệnh sai sót trong thanh toán bù trừ, các khoản tạm treo (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

b Theo thời hạn huy động

* Vốn ngắn hạn

Các khoản huy động dưới 12 tháng được gọi là các khoản huy động vốn ngắn hạn Hiện nay, nhiều ngân hàng chia nhỏ các kỳ hạn như; 2 tuần, 1 tháng, 2

Trang 22

tháng, 3 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 9 tháng, 12 tháng Đối với khoản tiền gửi này, tỷ lệ dự trữ bắt buộc thường cao Theo văn bản số 1069/NHNo – KHNV quy định về việc: “Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng VND” ngày 6 tháng 12 năm 2018 của Phó Tổng giám đốc NHNo Việt Nam về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín thì tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với loại tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng là 0,6%, từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 0,2% trên tổng số dư tiền gửi dự trữ phải bắt buộc Đây là nguồn tiền gửi thường được khách hàng ưa chuộng nên chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động (Phòng kế toán ngân quỹ Agribank Nghệ An, 2018)

• Vốn trung và dài hạn

Do ngân hàng chủ yếu là cho vay dài hạn nên để nâng cao khả năng thanh khoản cũng như hạn chế rủi ro lãi suất thì cần vốn trung và dài hạn Hiện nay, các nguồn tiền trung hạn (từ 12 tháng đến dưới 24 tháng) với các kỳ hạn: 12 tháng,

13 tháng, 24 tháng và kỳ hạn 36 tháng Đối với các kỳ hạn này ưu điểm là ổn định về nguồn vốn nhưng dễ rủi ro lãi suất nên thường được cân nhắc kỹ trong việc huy động Theo Quyết định của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng ban hành ngày 16/01/2008 thì tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với loại tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng là 5% trên tổng số dư tiền gửi Đây là nguồn tiền có chi phí cao nên chiếm tỷ trọng thấp hơn so với nguồn ngắn hạn trong tổng số nguồn vốn huy động và thường được cho vay, đầu tư vào các dự án khả thi cao (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

c Theo đơn vị tiền tệ huy động

* Huy động bằng nội tệ

Do quá trình tích lũy và nhu cầu tiêu dùng, thanh toán trong nước nên khách hàng thường gửi tiền bằng đồng nội tệ Do đó, nguồn vốn này thường chiếm phần lớn trong nguồn vốn huy động và có lãi suất cao hơn

*Huy động bằng ngoại tệ

Từ nhu cầu thanh toán trong xuất nhập khẩu hàng hóa với yêu cầu đầu tư, cất trữ bằng ngoại tệ trong ngân hàng Do sự biến động về tỷ giá hiện nay tạm thời lãi suất huy động bằng ngoại tệ tạm thời bằng 0 (không)

d Theo đối tượng huy động

Theo cách phân loại này, nguồn vốn chia thành:

* Tiền gửi dân cư

Trang 23

* Tiền gửi các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng,

Vốn huy động của ngân hàng thương mại dưới hình thức bằng tiền (nội tệ

và ngoại tệ) và bằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động tiền gửi

và vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá

2.1.3.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại

a Vốn huy động tiền gửi

Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi của các ngân hàng thương mại bao gồm tiền gửi các tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư và tiền gửi của tổ chức tín dụng khác

* Tiền gửi các tổ chức kinh tế

- Tiền gửi không kỳ hạn:

Đây là khoản tiền gửi khách hàng ký gửi vào ngân hàng với thời gian ngắn, họ có thể rút ra bất cứ lúc nào thông qua các công cụ thanh toán của ngân hàng Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, tiền tệ ổn định, yếu tố cơ bản thu hút loại tiền này không phải là lãi suất mà là khả năng đáp ứng các yêu cầu thanh toán một cách nhanh chóng, chính xác và thuận tiện cho khách hàng Tiền gửi không kỳ hạn thường xuyên biến động nhưng ngân hàng vẫn có thể sử dụng một phần nguồn vốn này vào hoạt động kinh doanh của mình do đó có sự không khớp nhau giữa xuất và nhập trên mỗi tài khoản thanh toán của một doanh nghiệp hay giữa các tài khoản (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

- Tiền gửi có kỳ hạn:

Đây là những khoản tiền được ký gửi vào ngân hàng theo kỳ hạn nhất định Mục đích chính của khoản tiền gửi này là sinh lời nên nó rất nhạy cảm với lãi suất Lãi suất được xác định dựa vào kỳ hạn, tình hình cung cung cầu vốn tại thời điểm huy động Thông thường việc rút vốn trước hạn gửi danh nghĩa và kỳ hạn thực tế không mấy khi trùng khớp nên tạo ra nguồn vốn tương đối ổn định để ngân hàng có thể cho vay Các ngân hàng áp dụng nhiều kỳ hạn với mức lãi suất khác nhau để đa dạng hóa loại tiền gửi này và thu hút khách hàng (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

* Tiền gửi dân cư

- Huy động tiền gửi tiết kiệm: Các tầng lớp dân cư đều có những khoản thu nhập tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng, gửi vào các ngân hàng nhằm mục tiêu đảm

Trang 24

bảo an toàn và sinh lời Để có thể huy động được nhiều nguồn tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng cần đa dạng hóa các hình thức huy động, đưa ra lãi suất cạnh tranh hấp dẫn và mở rộng mạng lưới huy động hiện nay các ngân hàng đang đa dạng các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm, như:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Đây là khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định, người gửi có thể rút vốn vào bất kỳ thời điểm nào Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này thường thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Do tính ổn định thấp nên các ngân hàng chỉ

sử dụng nguồn tiền này ở một tỷ lệ nhất định, tùy thuộc vào dự định của ngân hàng

về tính ổn định của lượng tiền huy động được (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Đây là loại tiền gửi mà trong đó người gửi tiền và ngân hàng đã có sự thỏa thuận về số lượng, kỳ hạn, lãi suất cụ thể Khách hàng khi sử dụng loại hình này chỉ có thể rút gốc và lãi khi tới hạn tuy nhiên để tạo tính hấp dẫn, đồng thời đảm bảo quyền lợi của khách hàng và tăng tính cạnh tranh, các ngân hàng cho phép khách hàng có thể rút trước hạn và hưởng lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Do tính chất xác định về kỳ hạn nên tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là một nguồn vốn có khả năng ổn định cao, ngân hàng có thể chủ động cho vay với kỳ hạn tương ứng hoặc chuyển hoán kỳ hạn một phần Chi phí trả lãi với nguồn tiền gửi này cũng cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi cá nhân, tuy nhiên chi phí duy trì và quản lý tài khoản nói chung thấp (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

+ Tiền gửi thanh toán cá nhân:

Đây là khoản tiền gửi mà người gửi tiền với mục đích an toàn và được sử dụng các dịch vụ thanh toán thuận tiện như thanh toán ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi… Khoản tiền gửi này có thể không được hưởng lãi hoặc được hưởng lãi suất thấp đổi lại ngân hàng cũng không thu phí hoặc thu phí rất thấp để thực hiện các giao dịch thanh toán cho khách hàng (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

b Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác

Ngân hàng càng thâm nhập sâu vào lĩnh vực này, do các tổ chức này là cơ

sở, tiền đề và là chất xúc tác để giúp ngân hàng thu hút nguồn vốn từ các tầng lớp dân cư Việc chi trả lương của các hội viên tổ chức này qua tài khoản cũng là một

Trang 25

nguồn vốn ngân hàng cần khai thác, bên cạnh đó đòi hỏi phải cung cấp cho khách hàng những dịch vụ, tiện ích thuận lợi nhất (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

+Tiền gửi các của tổ chức tín dụng khác: tiền gửi ngân hàng chính sách xã hội

+Tiền gửi kho bạc Nhà nước

+Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội: tiền gửi Hội phụ nữ, hội nông dân

*Vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá

Giấy tờ có giá được phát hành từng đợt tùy theo mục đích cụ thể của ngân hàng, đồng thời phải có sự chấp nhận của ngân hàng trung ương hoặc hội đồng chứng khoán quốc gia Các giấy tờ có giá của ngân hàng phát hành có nhiều loại, như:

- Kỳ phiếu ngân hàng:

Kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ nợ ngắn hạn, do ngân hàng phát hành

để huy động vốn một cách linh hoạt đáp ứng nhu cầu vốn cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng Kỳ phiếu ngân hàng được phát hành thường xuyên với nhiều kỳ hạn phù hợp với nhu cầu của khách hàng và trả lãi theo hai phương thức: trả lãi sau và trả lãi trước; có thể chuyển nhượng dễ dàng nên thu hút được số lượng lớn khách hàng (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

- Trái phiếu ngân hàng:

Là một loại phiếu nhận nợ trung dài hạn do ngân hàng phát hành, trong đó ngân hàng cam kết trả một số tiền xác định vào một thời điểm cụ thể trong tương lai với mức lãi suất quy định cho những kỳ hạn cho trước Trái phiếu được phát hành với quy mô lớn trong toàn hệ thống ngân hàng Đặc trưng của trái phiếu là

có sự xác định về mệnh giá, ngày đáo hạn, lãi suất công bố khi phát hành và lãi suất cao hơn so với kỳ phiếu ngân hàng và các khoản tiền gửi khác (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Như vậy việc huy động vốn thông qua hình thức phát hành giấy tờ có giá

là một hình thức rất thuận tiện, chủ động, tùy thuộc vào kế hoạch dự tính của ngân hàng Tuy nhiên trong thực tế nguồn vốn huy động từ nhận tiền gửi vẫn chiến tỷ trọng cao hơn so với nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá Đó là do chi phí phát hành giấy tờ có giá cao hơn nhiếu so với chi phí cho các khoản tiền gửi cùng kỳ hạn (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Trang 26

c Vốn đi vay

Trong quá trình hoạt động do những nhu cầu phát sinh mà các ngân hàng thương mại có thể thiếu hụt hoặc dư thừa tạm thời tiền dự trữ tại ngân hàng trung ương Hành vi vay lẫn nhau giữa các ngân hàng là nhằm điều hòa nhu cầu vốn khả dụng trong ngắn hạn và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển liên tục trong hệ thống ngân hàng Chi phí cho loại vốn vay này cao, ngân hàng chỉ sử dụng khi có nhu cầu cần thiết đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Ngoài ra các ngân hàng còn huy động từ các nguồn vốn khác như từ công

ty mẹ, phát hành các hợp đồng mua lại, vay nước ngoài… Vốn đi vay mang lại cho ngân hàng sự chủ động cao và khả năng đáp ứng rất nhanh chóng, thuận tiện Tuy nhiên nguồn vốn này cũng có những hạn chế lớn: đó là kỳ hạn vay ngắn, lãi suất phải trả cao và thường xuyên biến động Do vậy, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ khi quyết định sử dụng nguồn vốn này Việc áp dụng đối với các công cụ

nợ khi đi vay ngân hàng có thể chủ động đạt được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Tóm lại, một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các ngân hàng thương mại là phải tạo lập và phát triển nguồn vốn vững mạnh Bởi vậy trước khi quyết định sử dụng nguồn vốn nào và sử dụng bao nhiêu các ngân hàng cần phải cân nhắc kỹ về các yếu tố: chi phí, thời hạn, rủi ro lãi suất và khả năng sẵn sàng đáp ứng của mỗi nguồn dựa trên cơ sở kế hoạch và mục đích của mình (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

Nguồn vốn này chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại và thời gian tồn tại ngắn tuy nhiên nó không mất chi phí huy động

Trang 27

mà lại có điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng, phục vụ nhu cầu tốt nhất của

khách hàng (Nguyễn Xuân Đường, 2016)

2.1.4 Nội dung huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2.1.4.1 Các chính sách về huy động vốn

Chính sách huy động vốn của ngân hàng là một hệ thống các qui định

nhằm điều chỉnh hoạt động huy động vốn phù hợp với chiến lược kinh doanh của

ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định Các ngân hàng thương mại đều xây dựng

cho mình các chỉ tiêu về huy động vốn riêng

Chính sách huy động vốn là một hệ thống bao gồm các quy định, các công

cụ, hình thức nhằm đạt mục tiêu đề ra Chính sách huy động vốn chỉ rõ qui mô,

kết cấu nguồn vốn cần huy động, mức lãi suất, kỳ hạn… có thể áp dụng cùng

nguồn tài nguyên về công nghệ, nhân lực, tài chính Trên cơ sở đó, công tác huy

động vốn sẽ bao gồm những nội dung mà theo đó, từng bộ phận liên quan sẽ sử

dụng các công cụ, các mức lãi suất, các kỳ hạn, xác định đối tượng huy động,

phương thức huy động vốn phù hợp với qui mô, cơ cấu vốn cần thiết nhằm đạt

các mục tiêu đề ra Trong đó:

- Chính sách về sản phẩm tiền gửi: Người quản lý phải nắm bắt được nhu

cầu, đặc tính tâm lý của khách hàng, qua đó, đưa ra những sản phẩm tiền gửi phù

hợp với từng loại đối tượng khách hàng Gia tăng các nguồn vốn huy động là một

trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng hoạt động của ngân hàng, là

điều kiện để ngân hàng mở rộng qui mô, nâng cao tính thanh khoản và tính ổn

định của nguồn vốn (Trịnh Thế Cường, 2018)

- Chính sách về kỳ hạn của nguồn vốn huy động: Nhà quản lý thực hiện

đánh giá qui mô, cơ cấu và sự tăng trưởng nguồn vốn huy động qua các thời kỳ

nhằm đưa ra các biện pháp tăng qui mô và thay đổi cơ cấu hiệu quả nhất Đây là

nội dung đầu tiên quan trọng trong quản lý nguồn vốn huy động Cơ cấu nguồn

vốn có ảnh hưởng đến cơ cấu và sự đa dạng của tài sản và quyết định chi phí

cũng như lợi nhuận của ngân hàng (Trịnh Thế Cường, 2018)

- Chính sách về lãi suất huy động và chi phí huy động vốn: Chính sách về

lãi suất và chi phí hoạt động liên quan trực tiếp đến việc huy động vốn, vì nó ảnh

hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập và chi phí của ngân hàng Về nguyên tắc thì

lãi suất huy động càng cao thì ngân hàng càng thu hút được nhiều nguồn vốn,

Trang 28

nhưng nếu chi phí lãi càng tăng, đi kèm với nó việc kiểm soát các chi phí khác gắn với huy động vốn kém hiệu quả (tăng lên), trong khi đó doanh thu lại không tăng cùng tốc độ thì lợi nhuận sẽ sụt giảm, tức là kinh doanh không hiệu quả Do vậy, nhà quản lý cần đưa ra những chính sách về lãi suất huy động và chi phí huy động vốn phù hợp trong từng thời kỳ và theo từng mục tiêu chiến lược chung của ngân hàng (Trịnh Thế Cường, 2018)

- Chính sách thiết lập hệ thống kênh phân phối Việc thiết lập mạng lưới

giao dịch có vai trò quyết định trong công tác của ngân hàng thương mại, bởi vì khách hàng chỉ đem gửi tiền tại những nơi thuận tiện, an toàn và vì vậy, các ngân hàng thương mại phải chú ý thiết lập mạng lưới các phòng giao dịch sao cho càng tiến gần tới các khách hàng mục tiêu càng tốt nhưng phải trên cơ sở tính toán các phí tổn về huy động nguồn Bên cạnh đó, ngân hàng thương mại cũng phải nghiên cứu để đưa ra các sản phẩm huy động vốn phù hợp với yêu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo vệ quyền lợi của những người gửi tiền cả về tính an toàn, tiện ích và thu nhập (Trịnh Thế Cường, 2018)

- Chính sách marketing Ngân hàng thương mại phải có các chính sách

quảng bá, xúc tiến phù hợp để hấp dẫn và lôi kéo khách hàng tìm đến gửi tiền ở ngân hàng của mình chứ không phải gửi ở tổ chức khác Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay thì phải tăng tính chuyên nghiệp của công tác xúc tiến, kết hợp thông tin đa chiều trên các phương tiện thông tin truyền thông để người gửi tiền biết đến các sản phẩm huy động vốn mà ngân hàng tạo ra, thấy được lợi ích khi đem gửi tiền tại ngân hàng mình Hết sức tránh các cách thức quảng cáo phản cảm, gây tốn kém chi phí mà lại gây tác động ngược đến công tác huy động vốn của ngân hàng (Trịnh Thế Cường, 2018)

Về nguyên lý thì chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mại phải bám sát các đường lối, chủ trương, chính sách của Nhà nước, đặc biệt là các

chính sách của ngân hàng trung ương

2.1.4.2 Các biện pháp huy động vốn

*Xây dựng chỉ tiêu huy động vốn

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng thì huy động vốn là khâu rất quan trọng, nó giúp bảo đảm sự ổn định thanh khoản ngân hàng Từ tầm quan trọng của huy động vốn, việc xây dựng chỉ tiêu huy động vốn có tầm quan trọng đặc biệt Chỉ tiêu huy động vốn của ngân hàng thương mại được xây dựng theo thời

Trang 29

gian nhất định, dựa vào qui mô hoạt động của ngân hàng thương mại trên cơ sở nhu cầu vốn tín dụng của nền kinh tế Chính vì vậy, chỉ tiêu huy động vốn này tăng, giảm hay giữ ổn định hoàn toàn tùy thuộc vào tình hình cụ thể của nền kinh

tế trong từng giai đoạn nhất định (Trịnh Thế Cường, 2018)

Việc xây dựng các chỉ tiêu huy động vốn là cần thiết bởi nó: (i) Là căn cứ

để tiến hành phân bố nguồn lực một cách cụ thể; (ii) Là căn cứ chủ yếu để đánh giá khả năng và thành tích trong huy động vốn; (iii) Là căn cứ để kiểm soát sự hoạt động, đảm bảo duy trì sự tiến triển đúng theo hướng đạt được các mục tiêu dài hạn về huy động vốn; (iv) và chỉ ra những trật tự ưu tiên cho cả ngân hàng, chi nhánh, các phòng chức năng (Trịnh Thế Cường, 2018)

* Xây dựng hệ thống tìm kiếm và phân loại nguồn vốn

Ngân hàng thương mại phải có hệ thống để khai thác tìm kiếm nguồn vốn thông qua hệ thống nhân sự của ngân hàng Việc khai thác tìm kiếm nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh huy động nguồn vốn khá nóng hiện nay Thực tế cho thấy rằng, việc tìm kiếm nguồn vốn đã khó, nhưng việc duy trì nguồn vốn còn khó hơn nhiều Muốn duy trì được nguồn vốn ổn định lâu dài thì đòi hỏi ngân hàng thương mại phải phân loại nguồn vốn, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp với đặc điểm của từng nguồn (Trịnh Thế Cường, 2018)

* Triển khai các hình thức huy động vốn

Đây là sự cụ thể hóa các nội dung công việc nhất định cần phải làm, những biện pháp và trật tự các bước cần thực hiện trong việc thực thi chiến lược

huy động vốn Các nội dung cần hướng vào: (i) Công việc cần làm cụ thể là gì?;

(ii) Bao giờ bắt đầu và kết thúc khi nào?; (iii) Ai sẽ làm và chịu trách nhiệm về công việc đó?; (iv) Ngân sách hoạt động lấy từ đâu với số lượng bao nhiêu?; (v) Các qui định về thủ tục (giải quyết khiếu nại của khách hàng, giải quyết quyền lợi của nhân viên, thủ tục hướng dẫn các nhân viên thực thi nhiệm vụ…) là gì? (Trịnh Thế Cường, 2018)

Việc huy động vốn đòi hỏi phải có nguồn lực Nguồn lực của ngân hàng bao gồm: (i) Nguồn lực tài chính; (ii) Nguồn lực vật chất; (iii) Nguồn nhân lực; (iv) Kỹ thuật công nghệ Phân bổ nguồn lực phải theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên: theo các mục tiêu hàng năm và theo chương trình hành động đã được thiết lập (Trịnh Thế Cường, 2018)

Trang 30

Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:

(1) Huy động vốn thông qua tăng vốn chủ sở hữu

Để tăng vốn chủ sở hữu, các ngân hàng thương mại có thể thông qua các

hình thức:

- Bổ sung vốn điều lệ bằng việc phát hành thêm cổ phiếu, cấp thêm vốn,

góp thêm vốn

Tùy thuộc loại hình ngân hàng thương mại mà có các hình thức bổ sung

vốn điều lệ cho phù hợp: (i) Đối với các ngân hàng thương mại nhà nước: Để

tăng vốn điều lệ thì Nhà nước sẽ thực hiện cấp thêm vốn điều lệ từ ngân sách

Nhà nước; Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần thì để tăng vốn điều lệ sẽ

tiến hành phát hành thêm cổ phiếu; Đối với các ngân hàng thương mại tư nhân:

Bổ sung tăng vốn điều lệ thông qua cấp thêm vốn; Đối với ngân hàng liên doanh:

Do các bên tham gia trong liên doanh sẽ thỏa thuận tăng thêm vốn điều lệ (Trịnh

Thế Cường, 2018)

- Bổ sung vốn chủ sở hữu bằng cách trích lập thêm lợi nhuận sau thuế hàng năm

Các ngân hàng thương mại khi hoạt động kinh doanh có lãi thì có thể lựa

chọn chuyển một phần lợi nhuận thành nguồn vốn để tái đầu tư

- Bổ sung vốn chủ sở hữu thông qua việc trích lập các quĩ từ lợi nhuận

sau thuế hàng năm

Ngân hàng thương mại có các loại quĩ khác nhau, với những mục đích sử

dụng khác nhau: (i) Quĩ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Được dùng để tăng cường

vốn điều lệ Lợi nhuận hàng năm sẽ được bổ sung vào quỹ này cho đến khi đạt

50% vốn điều lệ thì sẽ chuyển sang vốn điều lệ; (ii) Quĩ dự phòng rủi ro: Được

sử dụng để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của

ngân hàng thương mại nhằm bảo toàn vốn điều lệ Quĩ này được trích lập hàng

năm và được tích lũy nhằm bù đắp những tổn thất xảy ra; (iii) Quĩ khen thưởng,

phúc lợi, quĩ dự phòng chung, quĩ khấu hao : Các ngân hàng thương mại có thể

tăng vốn chủ sở hữu thông qua trích lập với tỷ lệ cao hơn cho các loại quĩ này

(Trịnh Thế Cường, 2018)

(2) Huy động vốn thông qua nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư

Trang 31

Vốn huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư rất đa dạng cả về hình thức huy động, kỳ hạn huy động và loại tiền huy động:

- Tiền gửi của tổ chức kinh tế

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tổ chức kinh tế thường có một

bộ phận vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi (khấu hao đã trích lập nhưng chưa đến hạn

sử dụng, tiền thu bán hàng nhưng chưa mua nguyên vật liệu, các quĩ khen thưởng, phúc lợi, quĩ đầu tư phát triển đã trích lập song chưa sử dụng đến), các

tổ chức kinh tế thường gửi chúng vào ngân hàng thương mại, vừa bảo đảm an toàn, nhưng lại giúp sinh lời, mặt khác nhằm thuận tiện cho hoạt động thanh toán… (Trịnh Thế Cường, 2018)

Các tổ chức kinh tế gửi vốn vào ngân hàng thương mại dưới các hình thức: + Tiền gửi không kỳ hạn: Loại tiền gửi này mục đích là để thanh toán, khách hàng có thể rút ra bất cứ khi nào và ngân hàng thương mại luôn có nghĩa

vụ phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng vô điều kiện Do không có tính kế hoạch nên lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này là khá thấp, thậm chí trước những năm 1980, ngân hàng trung ương các nước không cho phép thanh toán lãi

cho loại tiền gửi này Mặc dù là loại tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút

ra bất cứ khi nào nhưng trong thực tế luôn có một số dư tiền gửi nhất định tại quĩ của ngân hàng thương mại và ngân hàng thương mại có thể sử dụng chúng để cho vay có kỳ hạn (Trịnh Thế Cường, 2018)

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là những khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế

có sự thỏa thuận về thời hạn rút tiền và do có tính kế hoạch hóa nên nhìn chung laọi nguồn vốn huy động này có độ ổn định cao và do vậy khách hàng gửi tiền sẽ được nhận mức lãi suất cao hơn đáng kể so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Về nguyên tắc thì khách hàng gửi tiền chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng thực tế các ngân hàng thương mại vẫn cho phép khách hàng rút trước hạn nhưng khi đó hầu như khách hàng chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn (Trịnh Thế Cường, 2018)

- Tiền gửi của dân cư

Tiền gửi dân cư là bộ phận tiền gửi huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng thương mại bởi tiềm năng của chúng là rất lớn Thu nhập của dân chúng càng cao thì tiền gửi của dân cư càng lớn nếu như các ngân hàng thương mại có các hình thức huy động vốn hợp lý Tiền gửi dân cư có 2 loại: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán (Trịnh Thế Cường, 2018)

Trang 32

+ Tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức huy động tiền gửi truyền thống của ngân hàng thương mại Với loại tiền gửi này, khách hàng gửi tiền sẽ được nhận

từ ngân hàng một sổ tiết kiệm Trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm đó có thể được sử dụng để cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (Trịnh Thế Cường, 2018)

+ Tiền gửi thanh toán: Các cá nhân có nhu cầu cũng có thể thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khi đó, họ cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thương mại và gửi tiền vào tài khoản này để đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như sử dụng các tiện ích khác mà ngân hàng thương mại cung cấp (Trịnh Thế Cường, 2018)

- Tiền gửi khác

Ngoài 2 loại tiền gửi như trên đã đề cập thì các ngân hàng thương mại còn

có các loại tiền gửi khác: Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi của các đoàn thể xã hội

(3) Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà các ngân hàng thương mại có thể huy động được thông qua phát hành các công cụ nợ như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi Các cá nhân, tổ chức có thể sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi để mua các giầy tờ có giá này và đây được xem là một kênh đầu tư có lợi khi những người có tiền chưa tìm được cơ hội đầu tư trực tiếp Các công cụ nợ này có khá nhiều tiện ích: Chúng dễ dàng bán hay chuyển nhượng trên thị trường vốn, được chiết khấu tại ngân hàng Đối với các ngân hàng thương mại, với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, các ngân hàng có khả năng tập trung một lượng vốn lớn trong một thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động trong sử dụng Hình thức huy động vốn này thường được thực hiện khi các ngân hàng thương mại đã tiếp cận được các dự án vay vốn lớn trong thời hạn giải ngân nhanh Chúng cũng có thể được sử dụng trong trường hợp ngân hàng sau khi cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống mà vẫn còn bị thiếu hụt và trong trường hợp này phải có sự chấp thuận của ngân hàng trung ương (Trịnh Thế Cường, 2018)

Thứ tư, huy động vốn thông qua vay ngân hàng trung ương và các tổ chức

tín dụng khác

Trang 33

- Huy động vốn thông qua đi vay ngân hàng trung ương

Các ngân hàng thương mại có thể đến ngân hàng trung ương xin vay để bổ sung vốn hoạt động khi ngân hàng đã sử dụng hết số vốn khả dụng mà vẫn thiếu vốn hoạt động (tạm thời thiếu vốn khả dụng) Trường hợp ngân hàng thương mại thiếu năng lực thanh khoản thì cũng có thể đến ngân hàng trung ương để xin vay

+ Vay thanh toán: các ngân hàng thương mại có thể đến ngân hàng trung ương vay nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán

+ Vay tái chiết khấu và tái cầm cố giấy tờ có giá: các chứng từ này phải bảo đảm tính hợp lệ, hợp pháp và an toàn: (i) Đối với hình thức vay tái chiết khấu: ngân hàng trung ương sẽ nhận các chứng từ có giá mà các ngân hàng thương mại đã chiết khấu trước đó để thực hiện nghiệp vụ giống như các ngân hàng thương mại đã làm Tuy vậy, việc cho vay tái chiết khấu đối với các ngân hàng thương mại phải nằm trong hạn mức cho phép nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương; (ii) Vay tái cầm cố các giấy tờ có giá: Đây là hình thức trong đó các ngân hàng thương mại đem các giấy tờ có giá đến ngân hàng trung ương để làm tài sản bảo đảm xin vay vốn Ngân hàng trung ương sẽ cho vay theo một tỷ lệ nhất định tùy theo chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ

Thông thường, nguồn vốn vay từ ngân hàng trung ương chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại, chủ yếu là vốn ngắn hạn Chi phí cao hay thấp phụ thuộc hoàn toàn vào chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương Nếu như ngân hàng trung ương thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ thì lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại sẽ cao, dẫn đến chi phí vay vốn từ ngân hàng trung ương tăng cao; và ngược lại (Trịnh Thế Cường, 2018)

- Huy động vốn qua đi vay các tổ chức tín dụng khác

Nhằm khác phục các bất cập trong điều hòa huy động và sử dụng vốn (Trong thực tiễn hoạt động ngân hàng thường xảy ra tình huống tại một thời điểm

Trang 34

một số ngân hàng thương mại tạm thời thiếu vốn thanh toán, nhưng một hay một

số ngân hàng thương mại khác lại tạm thời thừa vốn, nếu không có biện pháp xử

lý tốt tình trạng này thì có thể xảy ra tình trạng thiếu thanh khoản cục bộ và rất có thể dẫn đến mất an toàn thanh khoản cho toàn hệ thống), thì việc hình thành một thị trường liên ngân hàng là rất cần thiết nhằm phân phối lại vốn giữa các tổ chức tín dụng, qua đó củng cố năng lực thanh khoản cho toàn hệ thống Thị trường liên ngân hàng ra đời nhằm tận dụng các nguồn vốn trong quá trình kinh doanh cũng như bảo đảm năng lực thanh khoản cho toàn hệ thống ngân hàng, kích thích các ngân hàng thương mại mở rộng huy động vốn để cho vay lại lẫn nhau Nguồn vốn vay này chủ yếu là ngắn hạn, ở các ngân hàng thương mại lớn thì tỷ trọng tương đối lớn Chi phí huy động vốn từ nguồn này cao hay thấp phụ thuộc vào tình trạng cung - cầu trên thị trường liên ngân hàng (Trịnh Thế Cường, 2018)

Thứ năm, huy động vốn từ các nguồn khác

Trong quá trình kinh doanh, ngân hàng thương mại còn có thể tạo lập vốn cho mình từ các nguồn khác Cụ thể:

- Vốn trong thanh toán: Là số vốn có được do ngân hàng thương mại đứng

ra làm trung gian thanh toán trong nền kinh tế Đó là số tiền đã trích khỏi tài khoản của người trả nhưng chưa chuyển vào tài khoản của người hưởng trong thời gian luân chuyển, xử lý chứng từ thanh toán Hoặc số vốn mà khách hàng lưu ký tại ngân hàng thương mại để thực hiện thanh toán theo các phương thức séc, thư tín dụng, nhưng chưa thanh toán Để mở rộng được nguồn vốn này thì đòi hỏi ngân hàng thương mại phải có uy tín và thương hiệu cao, cả đối với ngân hàng khác lẫn các tổ chức kinh tế, cá nhân (Trịnh Thế Cường, 2018)

- Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc các tổ chức trong và ngoài nước theo các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội Đây là nguồn

vốn mà ngân hàng thương mại có được khi làm đại lý ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện đầu tư cho các chương trình, dự án Trong thời gian vốn đã được ngân hàng tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay đã thu hồi về nhưng chưa đến hạn chuyển lại cho chủ đầu tư, ngân hàng có thể sử dụng chúng để kinh doanh (Trịnh Thế Cường, 2018)

Bên cạnh đó, với việc thực hiện nghiệp vụ đại lý ủy thác, ngân hàng thương mại còn được hưởng hoa hồng phí

Trang 35

Để huy động được nguồn vốn này thì đòi hỏi ngân hàng thương mại phải

có uy tín thương hiệu cao cả trong nước lẫn quốc tế, nhất là uy tín về năng lực thực hiện các hoạt động ủy thác (Trịnh Thế Cường, 2018)

- Ngân hàng thương mại cũng có thể làm đại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các doanh nghiệp, thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách hàng các nghiệp

vụ này cũng tạo thêm vốn cho ngân hàng để hoạt động (Trịnh Thế Cường, 2018)

2.1.4.3 Kiểm tra, giám sát huy động vốn

Kiểm tra, giám sát là khâu cuối cùng của qui trình quản lý huy động vốn Đây là quá trình đo lường hoạt động và kết quả của hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại trên cơ sở các chỉ tiêu đã được xác lập để phát hiện những

ưu điểm cũng như tìm ra những hạn chế, từ đó đưa ra những điều chỉnh phù hợp nhằm đạt được kế hoạch huy động vốn một cách tối ưu (Trịnh Thế Cường, 2018) Theo Trịnh Thế Cường (2018), để có thể kiểm tra, đánh giá kết quả cũng như đưa ra những sự điều chỉnh kịp thời trong công tác quản lý huy động vốn, các ngân hàng thương mại thường thông qua các hình thức sau:

- Kiểm tra các kết quả huy động vốn: Qui mô nguồn vốn có đạt được theo

kế hoạch hay không? Cơ cấu nguồn vốn có đúng theo tỷ lệ hay không? Kỳ hạn huy động nguồn đã thực sự hợp lý chưa? Chi phí huy động nguồn đã thực sự tối

ưu hay chưa?

- Kiểm tra tính tuân thủ trong công tác huy động vốn: Nguồn vốn huy động đã phù hợp với qui trình, qui định huy động vốn hay chưa? Các chính sách khuyến mãi, tiếp thị có theo đúng qui định của pháp luật hay không?

- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác marketing tiếp thị, quảng cáo, chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng gửi vốn có được thực hiện không? Hiệu quả của chúng đến đâu? Các công cụ để kiểm tra, đánh giá:

+ Các công cụ kiểm soát truyền thống: Các kế hoạch, hệ tiêu chuẩn (kinh

tế - kỹ thuật), các phương pháp phân tích thống kê, các phân tích chuyên môn + Các công cụ kiểm tra, đánh giá hiện đại: Các báo cáo tự động in ra từ hệ thống, các phần mềm hỗ trợ tính toán kết quả thu nhập – chi phí huy động vốn

Từ những đánh giá cụ thể trong quá trình kiểm tra kết quả huy động vốn

đã đạt được, nhà quản lý sẽ rút ra được những biện pháp cải tiến trong kế hoạch tiếp theo, cũng như có các giải pháp điều chỉnh hoạt động quản lý của mình cho

Trang 36

phù hợp với kế hoạch và mục tiêu đã đặt ra, hoặc không tiếp tục thực hiện kế hoạch và xây dựng kế hoạch huy động vốn mới (Trịnh Thế Cường, 2018)

2.1.4.4 Chất lượng dịch vụ huy động vốn

Chất lượng dịch vụ góp phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh bất

kỳ của đơn vị nào Chính vì vậy, bất cứ tổ chức, các nhân nào cũng cần hoàn thiện chất lượng dịch vụ từ thái độ giao tiếp ban đầu đến hiện đại hóa cơ sở vật chất trang thiết bị nhằm mang lại sự hài lòng tối đa với khách hàng kể cả khách hàng khó tính nhất Trong hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mại cũng không nằm ngoài yêu cầu đó Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, các ngân hàng thương mại luôn phải nỗ lực hoàn thiện về mọi mặt để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ để thu hút vốn nhàn rỗi tù các tầng lớp dân cư

2.1.4.5 Kết quả và hiệu quả huy động

Trong bất cứ hoạt động nào thì mục đích cuối cùng cũng là kết quả và hiệu quả Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, kết quả và hiệu quả huy động vốn góp phần không nhỏ quyết định đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị Nó ảnh hưởng lớn vị thế của ngân hàng thương mại, đến thu nhập của toàn cơ quan, chính vì vậy, đây là một trong những mục tiêu mà các nhà quản trị ngân hàng đang nỗ lực hết mình trong những năm gần đây

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a Những nhân tố thuộc về ngân hàng

- Giá cả, chi phí, kết quả kinh doanh

Trong công tác huy động vốn, giá cả chính là lãi suất huy động, một ngân hàng có chính sách lãi suất tốt sẽ có sức cạnh tranh cao trên thị trường vốn Việc xây dựng một chính sách lãi suất hợp lý là vô cùng quan trọng, nếu xác định đúng sẽ là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng, xã hội và ngược lại Chính sách lãi suất được xây dựng trên cơ sở “hai bên cùng có lợi” nhưng phải đảm bảo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước cho phép và theo nguyên tắc: lãi suất tiền gửi thực dương (lãi suất tiền gửi lớn hơn tỷ lệ lạm phát) (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng cao, yêu cầu của khách hàng cũng không ngừng được nâng lên, họ

Trang 37

muốn dùng các dịch vụ ngân hàng đa năng nhưng với chi phí thấp nhất, hiệu quả cao nhất Do vậy, chi phí cũng là một yếu tố cạnh tranh của ngân hàng thương mại (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

- Cơ sở vật chất, uy tín của ngân hàng và đội ngũ nhân sự: Trong cuộc sống, đặc biệt trong kinh doanh việc tạo lập uy tín thương hiệu là vấn đề rất quan trọng, nhất là đối với việc huy động tiền gửi của các ngân hàng Khách hàng thường gửi tiền cho những ngân hàng uy tín, kinh doanh lâu đời, có tiềm lực tài chính mạnh, làm ăn hiệu quả Bên cạnh đó thì cơ sở vật chất của ngân hàng cũng

có tác động rất lớn đến cảm nhận của khách hàng Bên cạnh đó, thái độ, trình độ

và phong cách phục vụ của nhân viên cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Với đội ngũ nhân viên vui vẻ, niềm nở khi giao tiếp, biết lắng nghe những nhu cầu của khách hàng, giải quyết công việc khoa học, nhanh chóng sẽ tạo ấn tượng tốt ngay từ lần giao dịch đầu tiên và sẽ giữ chân khách hàng với ngân hàng lâu dài (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

Địa điểm hoạt động và mạng lưới giao dịch: Khách hàng đến giao dịch với ngân hàng thường chọn những địa điểm thuận tiện như: gần nhà, gần nơi làm việc… Chính vì vậy, địa điểm thuận lợi nằm trong khu vực kinh doanh trọng yếu

sẽ góp phần thu hút nhiều giao dịch hơn cho ngân hàng Bên cạnh đó thì mạng lưới giao dịch góp phần quyết định rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mạng lưới kinh doanh rộng và phân bố thích hợp sẽ tạo sự tiện lợi cho khách hàng đến giao dịch nhằm tiết kiệm được thời gian cho khách hàng do vậy khách hàng sẽ gắn bó với ngân hàng thường xuyên hơn và tăng doanh số hoạt động cho ngân hàng (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

Chiến dịch truyền thông, dịch vụ yểm trợ và con người: Những dịch vụ yểm trợ cho khách hàng là những việc đơn giản nhưng nó có tác dụng rất lớn trong việc thu hút và giữ chân khách hàng Tư vấn miễn phí cho khách hàng: Tùy vào từng khách hàng và yêu cầu của họ mà nhân viên ngân hàng sẽ tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm nào là tốt nhất, phù hợp nhất với họ Việc tư vấn sẽ củng

cố niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng, tạo cho khách hàng cảm thấy ngân hàng chính là người bạn thân thiết của mình và họ sẽ là những người quảng cáo tốt nhất, hiệu quả nhất và ít tốn kém nhất trong việc giới thiệu ngân hàng với người quen của họ (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

Quảng cáo: Một trong những công việc quan trọng tác động vào tâm lý của khách hàng là làm cho hình ảnh của ngân hàng trở nên quen thuộc Quảng cáo

Trang 38

đúng thời điểm kèm theo các dịch vụ yểm trợ khác sẽ thu hút được sự chú ý của khách hàng (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ: Việc đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ sẽ giúp khách hàng có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn dịch vụ ngân hàng đồng thời thỏa mãn nhiều hơn nhu cầu của khách hàng Thực hiện tốt điều này sẽ giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền hơn Thực tế cho thấy, ngân hàng nào đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ mới như: phát hành thẻ thanh toán, tài trợ thuê mua hay tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm theo số dư tiền gửi, tiết kiệm bậc thang… sẽ gia tăng được nguồn vốn huy động (Nguyễn Thanh Toàn, 2016) Những tiện ích của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng: Những sản phẩm của ngân hàng thường tương tự nhau và không có sự chênh lệch quá lớn về chất lượng, giá cả… nên khách hàng khó lựa chọn ngân hàng giao dịch Với yêu cầu ngày càng cao trong việc sử dụng tài khoản với những tiện ích đa năng, khách hàng mong muốn ngày càng được sử dụng nhiều hơn những sản phẩm tự động: tiết kiệm tự động từ tài khoản thanh toán, tiền gửi thanh toán tự động (điều này khách hàng cam kết ngay khi mở tài khoản) còn khi số dư đảm bảo đủ thì ngân hàng tự động trích (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

b Những yếu tố ngoài ngân hàng

Lạm phát là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến lãi suất của ngân hàng Trong thời kỳ chỉ số lạm phát cao ngân hàng sẽ rất khó khăn trong việc huy động vốn vì không thể đưa mức lãi suất cao để huy động (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

Tốc độ hình thành các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất càng diễn ra sôi động thì ở đó hoạt động ngân hàng càng phát triển Khi các doanh nghiệp hình thành và đi vào sản xuất thì sẽ nảy sinh nhu cầu thanh toán giữa các doanh nghiệp với nhau sẽ thúc đẩy họ có các giao dịch với ngân hàng, vì vậy các doanh nghiệp sẽ mở tài khoản tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

- Thu nhập, thói quen tích lũy và tiêu dùng của dân chúng

Thu nhập của người dân cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng vốn huy động của ngân hàng

Thu nhập thấp, giá trị các khoản thanh toán nhỏ nên đa số dân chúng thường dùng tiền mặt để mua bán hàng hóa, chi trả, vay mượn…Hoạt động ngân hàng hầu như vẫn còn xa lạ đối với đại bộ phận dân chúng, các sản phẩm ngân

Trang 39

hàng chỉ được một số ít người sử dụng Khi có khoản tiền nhàn rỗi thì người dân thường nghĩ đến việc mua vàng cất trữ mà chưa quan tâm đến việc gửi tiết kiệm ngân hàng Do đó, ngân hàng phải tuyên truyền đến dân chúng về các tiện ích của sản phẩm dịch vụ để người dân bỏ dần thói quen sử dụng tiền mặt (Nguyễn Thanh Toàn, 2016)

- Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng và các định chế tài chính khác

Ở nước ta khi nền kinh tế thị trường ngày một phát triển thì kinh doanh trong các lĩnh vực đều có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Các ngân hàng ngày nay không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng khác mà còn phải cạnh tranh với các định chế tài chính phi ngân hàng Bên cạnh đó, trong bối cảnh hội nhập với nền kinh tế thế giới các ngân hàng trong nước còn phải cạnh tranh với các định chế tài chính nước ngoài Khi số lượng các định chế tài chính tăng lên thì thị phần

của mỗi ngân hàng sẽ bị chia sẻ, nguồn vốn huy động có thể bị giảm đi

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Huy động vốn của các ngân hàng quốc tế tại Việt Nam

* Huy động vốn của ngân hàng HSBC

HSBC (The Hong Kong and Shanghai Banking Corporation) là một trong những tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính và ngân hàng lớn bậc nhất trên thế giới có chi nhánh tại châu Âu, châu Á, châu Mỹ, Trung Đông, châu Phi Thông qua thông điệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương", HSBC đã nhanh chóng định vị thương hiệu của mình trên toàn thế giới (Ngân hàng HSBC, 2019)

HSBC được thành lập tại Hồng Kông vào năm 1865 Tuy nhiên, hiện tại công ty mẹ của Tập đoàn HSBC có trụ sở chính đặt tại London, Anh Tập đoàn HSBC đang phục vụ cho khoảng 54 triệu khách hàng, có 6.300 văn phòng tại 75 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới (Báo cáo kỷ niệm 10 năm HSBC tại Việt Nam, 2019)

Vào ngày 01 tháng 01 năm 2009, Tập đoàn HSBC chính thức đưa ngân hàng con vào Việt Nam Ngân hàng HSBC Việt Nam cũng là ngân hàng nước ngoài đầu tiên được cấp phép hoạt động tại Việt Nam (Ngân hàng HSBC, 2019) Tại ngân hàng HSBC tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân: Tài khoản An Lợi có những tiền ích sau:

Trang 40

- Đăng ký miễn phí, không thu phí thường niên, miễn phí phát hành thiết bị bảo mật lần đầu tiên

- Thông tin tài khoản và giao dịch được bảo vệ bởi hệ thống bảo mật trực tuyến hiện đại

- Kiểm tra tài khoản và giao dịch mọi lúc mọi nơi

- Miễn phí chuyển tiền giữa các tài khoản HSBC tại Việt Nam

Nhận thêm lãi suất cao khi chuyển tiền từ Tài Khoản sang Tiền Gửi Tiết

Kiệm trực tuyến hoặc Tài Khoản Tiền Gửi Trực Tuyến (+ 0.3%/năm) (Ngân

hàng ANZ Hà Nội, 2018)

* Huy động vốn của ngân hàng ANZ

ANZ được thành lập tại Australia hơn 150 năm trước Từ đó đến nay ANZ đã phát triển thành một tập đoàn ngân hàng và tài chính quốc tế lớn ANZ cũng là ngân hàng hàng đầu của Australia tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Hiện nay, ANZ là một trong 50 ngân hàng lớn nhất thế giới Với hàng nghìn đại lý, hệ thống vận hành hiện đại, kỹ thuật hàng đầu thế giới, giải pháp tài chính sâu rộng và một cam kểt thực sự với cộng đồng, hiện nay ANZ đã được hơn 6 triệu khách hàng trên thế giới chọn làm đối tác tin cậy, Mở tài khoản tại ANZ có loại tài khoản cá nhân đang được yêu thích nhất là Tài khoản đa lộc (Ngân hàng ANZ Hà Nội, 2018) Tài khoản đa lộc: là giải pháp tài chính cho phép giao dịch thuận tiện đồng thời hưởng lãi suất trên cùng một tài khoản Tài khoản này kết nối với thẻ ANZ Visa Debit và Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến cho phép thanh toán miễn phí toàn cầu Tận hưởng các chương trình ưu đãi giảm giá quanh năm Tài khoản đa lộc

có thể sinh lợi hiệu quả nhờ hưởng lãi suất bậc thang trên số dư tài khoản Ưu điểm của tài khoản này là không hạn chế số lần rút tiền và chuyển khoản, có thể thanh toán nhanh chóng và an toàn qua Internet Banking và tại chi nhánh Ngân hàng ANZ Hà Nội, 2018)

2.2.2 Huy động vốn của các ngân hàng thương mại và các chi nhánh của AgriBank ở các địa phương

2.2.2.1 Huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Theo Ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh Nghệ An (2018), hoạt động huy động vốn được thể hiện như sau:

Ngày đăng: 04/04/2021, 23:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngân hàng ANZ Hà Nội (2018). Báo cáo kết quả huy động vốn của ngân hàng ANZ Hà Nội, Hà Nội Khác
2. Ngân hàng đầu tư và phát triển, chi nhánh Nghệ An (2018). Báo cáo kết quả huy động vốn và lãi suất của ngân hàng Đầu tư và Phát triển, chi nhánh Nghệ An, Nghệ An Khác
3. Ngân hàng HSBC (2019). Báo cáo kỷ niệm 10 năm HSBC tại Việt Nam, 2019, Đà Nẵng Khác
4. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2018). Thông tư số: 48/2018/TT-NHNN về Tiền gửi tiết kiệm ngày ngày 31 tháng 12 năm 2018, Hà Nội Khác
5. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Chi nhánh tỉnh Nghệ An (2016). Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Nghệ an giai đoạn năm 2016, Vinh, Nghệ An Khác
6. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Chi nhánh tỉnh Nghệ An (2017). Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Nghệ an giai đoạn năm 2017, Vinh, Nghệ An Khác
7. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Chi nhánh tỉnh Nghệ An (2018). Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Nghệ an giai đoạn năm 2018, Vinh, Nghệ An Khác
8. Ngân hàng nông nghiệp và PTNT, Chi nhánh Hoàng Mai (2018). Báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh năm 2018, Nghệ An Khác
9. Nguyễn Thanh Toàn (2016). Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT - Chi nhánh tỉnh Nghệ An. Luận văn thạc sỹ trường Đại học kinh tế Quốc Dân 10. Nguyễn Thị Mùi (2010). Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tàichính, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Xuân Đường (2016). Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Luận văn tốt nghiệp học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
12. Phan Thị Thu Hà (2007). Ngân hàng thương mại. NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
13. Phòng kế toán ngân quỹ Agribank Nghệ An (2018). Báo cáo về thời hạn cho vay vốn của ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Nghệ An, Nghệ An Khác
14. Phòng Tổng hợp Ngân hàng Nông nghiệp vả PTNT Nghệ An (2018). Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT chi nhánh Nghệ An năm 2018, Nghệ An Khác
15. Tô Ngọc Hưng (2014). Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Dân trí, Hà Nội Khác
16. Trịnh Thế Cường (2018). Huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Luận văn tiến sỹ Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Khác
17. Ủy ban nhân dân thành phố Vinh (2018). Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2017 của UBND thành phố Vinh, 2018, Nghệ An Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w