TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hường Tên Luận văn: "Đánh giá sinh trưởng phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xan
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT CHẤT LƯỢNG BÍ XANH TRỒNG TẠI ĐAN PHƯỢNG - HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thanh Hải
TS Lê Văn Hải
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Thanh Hải và TS Lê Văn Hải người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Rau hoa quả và cảnh quan - Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trung tâm Chuyển giao TBKT Ngô - Viện nghiên cứu ngô đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hường
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục ii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh sách bảng biểu vi
Trích yếu luận văn vii
Thesis abstract viii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Phân bố của cây bí xanh 5
2.1.2 Đặc điểm thực vật học 5
2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh đối với bí xanh 7
2.1.4 Đặc điểm sinh thái 8
2.2 Cơ sở thực tiễn 9
2.2.1 Tình hình sản xuất bí xanh trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình nghiên cứu bí xanh trên thế giới 11
2.2.3 Tình hình sản xuất tại Việt Nam 11
2.2.4 Tình hình nghiên cứu bí xanh tại Vệt Nam 12
2.2.5 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng phát triển cây bí xanh ở Việt Nam 16
2.2.6 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng phát triển cây bí xanh ở Việt Nam 17
Trang 5Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 19
3.1 Địa điểm nghiên cứu 19
3.2 Thời gian nghiên cứu 19
3.3 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 19
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.3.2 Vật liệu nghiên cứu 19
3.4 Nội dung nghiên cứu 19
3.5 Phương pháp nghiên cứu 19
3.5.1 Bố trí thí nghiệm 19
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi 22
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 24
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 25
4.1 Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng, phát triển và đặc điểm quả của các tổ hợp lai bí xanh triển vọng 25
4.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển 25
4.1.2 Nghiên cứu các đặc điểm sinh học 28
4.1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất 30
4.1.4 Nghiên cứu hình thái, cảm quan quả bí sau thu hoạch 33
4.1.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai 36
4.2 Lựa chọn tổ hợp lai triển vọng 38
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng đạm bón đến sinh trưởng và phát triển tổ hợp lai 2 39
4.2.1 Ảnh hưởng mật độ trồng 39
4.2.2 Ảnh hưởng liều lượng N 45
Phần 5 Kết luận và đề nghị 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 51
Tài liệu tham khảo 52
Phụ lục 54
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
TGST Thời gian sinh trưởng
Trang 7DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng bí xanh trên thế giới ( 2007 – 2014) 10
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng trồng bí xanh trên thế giới 10
Bảng 4.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các THL bí xanh 25
Bảng 4.2 Đặc điểm sinh học của các THL bí xanh 28
Bảng 4.3 Yếu tố cấu thành năng suất bí xanh 31
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan quả bí xanh 34
Bảng 4.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các THL bí xanh 37
Bảng 4.6 Danh sách các THL ưu tú trồng tại Đan Phượng - Hà Nội 39
Bảng 4.7 Ảnh hưởng mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng bí xanh 39
Bảng 4.8 Ảnh hưởng mật độ đến đặc điểm nông học của các THL bí xanh 41
Bảng 4.9 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất bí xanh 41
Bảng 4.10 Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan quả bí xanh 43
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh 44
Bảng 4.12 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các THL bí xanh 44
Bảng 4.13 Ảnh hưởng lượng đạm bón đến TGST bí xanh 45
Bảng 4.14 Ảnh hưởng liều lượng N bón đến đặc điểm sinh học bí xanh 46
Bảng 4.15 Các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành 46
Bảng 4.16 Các chỉ tiêu hình thái và cảm quan quả bí xanh 48
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế theo mật độ trồng bí xanh 49
Bảng 4.18 Hiệu suất sử dụng N của bí xanh 50
Bảng 4.19 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các THL bí xanh 50
Trang 8TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hường
Tên Luận văn: "Đánh giá sinh trưởng phát triển của một số tổ hợp lai và biện pháp kĩ
thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại Đan Phượng, Hà Nội"
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp Thí nghiệm đánh giá sự sinh trưởng phát triển của các tổ hợp lai được bố trí theo khối tuần tự không lặp lại, có giống đối chứng, theo dõi 30 cây trên mỗi tổ hợp lai Thí nghiệm về các biện pháp kỹ thuật canh tác được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn Các số liệu được thu thập và
sử lý theo các phần mềm chuyên dụng cho ngành kỹ thuật nông nghiệp
Kết quả chính và kết luận
39 tổ hợp lai bí xanh trồng tại Đan Phượng - Hà Nội sinh trưởng, phát triển tốt, các tổ hợp lai ưu tú bao gồm: THL2, THL8, THL12, THL14, THL15, THL23, THL31, trong đó, tổ hợp lai THL2 có nhiều đặc điểm tốt nhất (Chiều dài quả đạt yêu cầu 75,05 ± 0,9 cm; Số quả trên cây đạt 3,5 quả; Năng suất cá thể (tính khối lượng quả/ cây) đạt 5,25 kg; Vị ngọt mát, thịt quả ăn tươi có cảm giác giòn, không bị nát, có bột ngậy) Tiến hành các thí nghiệm về kỹ thuật canh tác cho THL2 trong vụ xuân 2019 Ở mật độ 10.000 cây/ha cho hiệu quả nông sinh học và hiệu quả kinh tế là tối ưu nhất ( năng suất
cá thể 6,99; năng suất thực thu đạt 47,1 tấn/ha) Đạm là yếu tố quan trọng trong đời sống cây bí xanh, không bón đạm đã làm suy giảm năng suất và chất lượng quả bí Mức bón đạm tối ưu tại địa bàn nghiên cứu là 130 kg/ ha+ Nền phân bón 20 tấn phân chuồng + 100 kg P 2 O 5 (lân super 570 kg) + 160 kg K 2 O (kali clorua 270 kg)/ha Trong thí
nghiệm về phân bón năng suất thực thu đạt 47,6 tấn/ha, hiệu suất sử dụng phân N đạt
294 kg bí/kg N, lãi thuần 262,4 triệu đồng/ha
Trang 9THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Thu Huong
Thesis title: "Evaluating the growth and development of some Winter melon hybrid
combination and technical measures to improve productivity and quality of Winter melon
in Dan Phuong, Hanoi"
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The study rearched on experiments to determine the growth, yield and quality of winter melon hybrid combinations at Dan Phuong Hanoi, and identified some good hybrid combinations grown in the study area Recomending the best planting density and nitrogen amount for the most promising hybrid combination
Materials and Methods
The study uses appropriate scientific research methods The experiments to evaluate the growth and development of hybrid combinations were arranged in a non-repeating sequence, with control varieties, and observed 30 plants on each hybrid combination The experiments
on planting techniques are arranged in completely random blocks (RCBD) The data is collected and processed with suitable specialized software for agricultural engineering
Results and conclusions
39 winter melon hybrid combinations (HC) grown at Dan Phuong - Hanoi had grown, developed well, promising hybrid combinations include: HC2, HC8, HC12, HC14, HC15, HC24, HC32, the HC8 that has the best features (Fruit length is 75.05 ± 0.9 cm; The number of fruits on the tree reaches 3.5 fruits; Individual productivity (calculated by weight
of fruit / tree) reaches 5.25 kg; The flesh of the fruit has a cool sweet taste, crunchy, not crushed, greasy) was chosed The experiments on planting techniques for HC8 in the spring crop of 2019 At a density of 10,000 plants / ha for agronomic and economic efficiency, the most optimal (individual yield 6.99; yield Actual revenue reached 47.1 tons / ha) Nitrogen
is an important factor in the life of winter melon, without nitrogen fertilization, which reduces productivity and quality of winter melon The optimal level of nitrogen in the study area is 130 kg / ha + Fertilizers 20 tons of manure + 100 kg P2O5 (super phosphorus 570 kg) + 160 kg K 2 O (potassium chloride 270 kg) / ha In the experiment of fertilizer, the actual yield achieved 47.6 tons / ha, the use efficiency of fertilizer N is 294 kg winter melon fruit / kg N), profit 262.4 million VND / ha
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bí xanh (Benincasa cerifera Savi.) còn gọi là bí đao, bí phấn, quả dùng làm
thực phẩm nấu ăn ngon, mát Ngoài ra, bí còn là nguyên liệu tốt cho công nghiệp bánh kẹo (làm mứt, nhân bánh) Cũng như các cây họ Bầu Bí khác, bí xanh là một loại rau có tác dụng giải nhiệt tốt những khi tiết trời oi bức Theo một số tác giả cho biết, bí xanh có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ chế biến, ăn ngon miệng Trong thành phần của bí xanh có đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, gluxit,
Na, Ca, K, các vitamin A, C Bí xanh có hàm lượng calo thấp (xấp xỉ 15 %) đặc biệt là trong thành phần của bí ngồi không chứa chất béo và Cholesterol do đó rất phù hợp với sở thích của nhiều người ăn kiêng (Nguyễn Kim Lan, 2018)
Bí xanh được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu và phát triển Trung Quốc, Đài Loan bí xanh được nghiên cứu từ nhiều năm trước đây nhiều giống mới được chọn tạo có năng suất cao chất lượng tốt, nhiều quy trình kĩ thuật tiên tiến được nghiên cứu áp dụng trong canh tác cũng như trong chế biến Ở Nhật người ta còn chế biến bí xanh thành các sợi như các sợi mì, ở Ý sử dụng bí xanh trong các món hầm (Đào Xuân Thảng, 2011)
Ở Việt Nam cây Bí xanh là cây rau ăn quả có hiệu quả kinh tế cao, ổn định đang được các tỉnh phía Bắc, miền Trung Nam bộ triển khai mở rộng diện tích trong nhiều năm qua (Phạm Đông, 2016) Tuy là loại cây trồng phổ biến có hiệu quả kinh tế, song vẫn còn những hạn chế về chọn giống và kỹ thuật trồng Cây bí xanh được trồng tự phát trong nông dân, quy trình kỹ thuật canh tác mỗi nơi một khác, chưa có giống bí xanh có năng suất cao, chất lượng và khả năng chống chịu với sâu bệnh tốt, cũng như quy trình kỹ thuật gieo trồng đi kèm hoàn chỉnh để áp dụng cho cây bí xanh theo từng giống mới hay vùng miền Kỹ thuật canh tác hầu hết theo kinh nghiệm, kỹ thuật truyền thống của từng địa phương Hiện nay, người dân có thị hiếu và trồng các giống bí xanh có dạng quả thuôn dài, đặc ruột,
vỏ có màu xanh, thu quả non từ 60 - 70 ngày sau trồng: chủ yếu là các giống bí sặt, giống bí xanh số 1, 2 và Thiên Thanh 5 , tuy nhiên các giống bí này đều là giống thụ phấn tự do, quả không đồng đều và ảnh hưởng tới năng suất (Vũ Thị Thoại, 2016)
Trang 11Mặt khác các giống bí lai trên thị trường hiện nay đều do các công ty nhập khẩu về nên không chủ động được giống để cung cấp cho sản xuất Chính vì lẽ
đó việc tạo ra được giống bí lai có năng suất cao, chất lượng tốt trong nước là một yêu cầu cấp thiết Khi chọn tạo ra được giống bí xanh mới, cần có các biện pháp kỹ thuật áp dụng đồng bộ Cụ thể đối với cây bí xanh mật độ trồng và liều lượng phân đạm bón phù hợp để tăng năng suất và duy trì chất lượng quả
Các nghiên cứu về mật độ đã được thực hiện chỉ ra rằng mật độ thay đổi tùy thuộc vào giống, mục tiêu sản suất, kỹ thuật canh tác, điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai Xác định được một mật độ thích hợp để giúp cây trồng tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời giúp cây quang hợp, sinh trưởng và phát triển thuận lợi là tiềm năng tăng năng suất ( Edris, 2003)
Cây bí xanh hấp thu các chất dinh dưỡng thiết yếu từ đất, là cây không kén đất, nhưng khả năng cung cấp của đất có hạn, việc thâm canh qua nhiều năm khiến đất đai bị suy kiệt, giảm độ phì nhiêu, đất bạc màu, dần dần mất đi khả năng sản xuất nếu không bổ sung đủ và kịp thời phân bón cho đất (Bùi Quang Xuân, 2005) Để đảm bảo cây trồng sinh trưởng, phát triển xanh tốt khỏe mạnh cần cung cấp đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cho cây Lượng bón thích hợp cho bí xanh (tính cho 1ha) đạt năng suất cao là 15 - 20 tấn phân chuồng, đạm ure
164 -217 kg, phân super photphat 360 - 480 kg, phân kali clorua 167 - 2000 kg (Bùi Quang Xuân, 2005)
Trên cơ sở đó cho thấy những giống bí mới cần có những nghiên cứu cụ thể mật độ trồng, về nhu cầu phân bón để tối ưu năng suất và chất lượng quả Với những vấn đề cần thiết nêu trên, đề tài: “Đánh giá sinh trưởng phát triển của một
số tổ hợp lai và biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng bí xanh trồng tại Đan Phượng, Hà Nội ” đã được thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Chọn được một tổ hợp lai bí xanh triển vọng có sinh trưởng phát triển tốt, đạt năng suất chất lượng cao Để tiếp tục đánh giá tác động của các biện pháp kỹ thuật canh tác (Mật độ trồng và lượng đạm bón) đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của một tổ hợp lai bí xanh triển vọng
Yêu cầu nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành các thí nghiệm khoa học nhằm đánh giá, so sánh các tổ hợp lai bí xanh tại Đan Phượng – Hà Nội, đồng thời tìm
ra được mật độ trồng và lượng đạm thích hợp nhất cho một tổ hợp lai triển vọng
Trang 121.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
39 tổ hợp lai bí xanh trồng trong vụ thu đông có nguồn gốc do Trung tâm Chuyển giao TBKT Ngô - Viện NC Ngô lai tạo trong vụ xuân 2018 Các tổ hợp
bí xanh được ký hiệu lần lượt là THL và đánh số thứ tự từ 1 đến 39
01 giống đối chứng: 01 giống bí xanh lai phổ biến trên thị trường hiện nay: Giống bí xanh lai Hổ Xanh của công ty giống cây trồng Nông Hữu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Đánh giá đặc điểm của 39 tổ hợp lai bí xanh để chọn ra một số tổ hợp lai
bí xanh triển vọng nhất, để tiếp tục nghiên cứu mật độ và liều lượng phân đạm thích hợp cho tổ hợp lai triển vọng;
+ Ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng phân đạm đến sinh trưởng phát triển của một tổ hợp lai bí xanh triển vọng được chọn
- Về địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Chuyển giao TBKT Ngô - Viện nghiên cứu ngô;
- Về thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2018 đến tháng 6/2019
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về những đặc điểm hình thái, sinh trưởng và phát triển của 39 tổ hợp lai bí xanh để làm tài liệu tra cứu, nhận biết được các tổ hợp lai này ở điều kiện miền Bắc Việt Nam Kết quả nghiên cứu cũng cung cấp các thông tin về ảnh hưởng của mật độ
và liều lượng đạm bón đến sinh trưởng và phát triển của một tổ hợp lai bí xanh triển vọng tại Đan Phượng - Hà Nội
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của 39 tổ hợp lai bí xanh và kết quả đánh giá tác động của mật độ và đạm đến sinh trưởng phát triển của bí xanh sẽ giúp đưa ra kết luận các tổ hợp nào phù hợp với điều kiện của vụ
hè thu và vụ xuân tại Hà Nội hay không, có nên đưa vào sản xuất không
Trang 13Việc nghiên cứu vấn đề này còn giúp cho người trồng bí xanh có hiểu biết căn bản về quá trình sinh trưởng, phát triển cũng như các đặc điểm sinh học của các giống bí để có thể đưa ra những biện pháp chăm sóc hợp lý, phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Phân bố của cây bí xanh
Bí xanh thuộc họ bầu bí: Cucurbitaceae
Tên khoa học: Bennicasa cerifera Savi (1818)
Tên phổ thông: bí phấn, bí đá, bí trắng, bí đao
Bí xanh có thể có nguồn gốc vùng Đông Nam Á Không tìm thấy loài hoang dại và có họ hàng gần của bí xanh Nó được trồng từ thời cổ đại phía nam Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Á và Đông Nam Á Hiện nay, bí xanh được trồng khắp vùng nhiệt đới Châu Á và phổ biến hơn ở Caribe và Mỹ Ở Châu Phi, bí xanh là loại rau có tầm quan trọng, được trồng chủ yếu ở Đông và Nam châu Phi
Ở Madagascar và Mauritus, nó đã từng được trồng trước đây nhưng hiện nay dường như đã biến mất (Gruben, 2004)
Bí xanh được trồng phổ biến trên khắp châu Á, các hải đảo ở Pháp như một loại rau Bí xanh đã được trồng ở châu Âu trong thời gian gần đây
Nhìn chung bí xanh là cây hoa đơn tính cùng gốc, tuy nhiên một vài giống
là có hoa lưỡng tính (Roy and Sara, 1990) Hoa màu vàng, phát triển từ 6 - 9 tuần sau khi hạt nảy mầm và quả chín sau đó 2 - 3 tháng Lớp lông phủ quả non
sẽ mất đi khi già
Trang 15Rễ: Nhiều cây trong họ bầu bí xuất xứ ở vùng đồng cỏ miền Trung châu Phi, vùng khô Trung Mỹ nên hệ rễ của chúng có thể ăn sâu như dưa hấu, bí ngô
Hệ rễ ăn sâu từ 0,6 - 1 m Nhìn chung hệ rễ của họ bầu bí ( trừ dưa chuột ) có khả năng hút nước ở tầng đất sâu, khả năng chịu hạn khá Vì vậy chúng có thể sinh trưởng ở vùng bán sa mạc và vùng thảo nguyên (Tạ Thu Cúc, 2000)
Thân: Thân cây của họ bầu bí thuộc loại thân thảo, có đặc tính leo bò Nếu trồng không giàn để cây bò lan tự nhiên, chiều dài thân tới 20 m như bí ngô, bí xanh…khả năng sinh trưởng của thân thay đổi theo thời gian, kỹ thuật trồng trọt Thời kỳ cây có 1 - 2 lá đến 4 - 5 lá thật, cây ở trạng thái đứng, đốt ngắn, thân mảnh, yếu đặc biệt là dưa lê, dưa gang, dưa chuột, mướp, dưa hấu Bí ngô là cây sinh trưởng khá ở thời kỳ này Thời kỳ ra hoa, thân phát triển mạnh nhất tốc độ sinh trưởng nhanh, lóng dài Đến cuối đời, cây già thì đạt độ dài tối đa của mỗi loài (Tạ Thu Cúc, 2000)
Lá: Các loài trong họ bầu bí thuộc loại 2 lá mầm, 2 lá mầm đầu tiên mọc đối xứng nhau qua đỉnh sinh trưởng, hình trứng Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây Lá thật của các loài trong họ bầu bí rất khác nhau về kích cỡ, hình dạng Lá thật mọc cách trên thân chính, lá có độ lớn tối đa vào thời kỳ sinh trưởng mạnh, ra hoa rộ Lá có hình chân vịt, xẻ thùy sâu hoặc không xẻ thùy Trên lá và cuống có lớp lông phủ dày, lớp lông này có tác dụng bảo vệ và chống sự thoát hơi nước Lá bí ngô, bí xanh, dưa hấu thuộc loại lá
to, lớp lông phủ trên lá cứng (Tạ Thu Cúc, 2000)
Hoa: Hoa của các loài trong họ bầu bí tính đực cái thể hiện rất phức tạp, thông thường hoa ở các loài là hoàn chỉnh Trong họ bầu bí có 3 kiểu sắp xếp hoa
cơ bản: hoa đực, hoa cái hoặc là hoa lưỡng tính Số lượng mỗi loại hoa trên cây nhiều nhất là hoa đực, thứ đến la hoa cái và ít hơn là hoa lưỡng tính Sự sắp xếp hoa trên cây của nhóm này là đơn tính cùng gốc chiếm ưu thế, một vài loài sự sắp xếp hoa đực, hoa cái là khác gốc, đặc biệt là loài C.melon Trong họ bầu bí còn xảy ra hiện tượng cả 3 loại hoa trên cùng 1 cây (Trimonoeciour) Hoa đực thường mọc thành chum ở nách lá như ở dua chuột hoa mọc ở đầu mút trục hoa Hoa đực mọc đơn như hoa bí ngô, bí xanh Hoa đực ra sớm, thấp hơn và nhỏ hơn hoa cái
Bí ngô có hoa lớn nhất và có màu vàng sẫm, loài khác hoa nhỏ thường có màu vàng nhạt, riêng bầu, susu có hoa màu trắng Khi thời tiết không thuật lợi cho ong bướm hoạt động, cần thực hiện thụ phấn bổ sung, trung bình 1 hoa đực thụ phấn cho 2-3 hoa cái (Tạ Thu Cúc, 2000)
Trang 16Quả, hạt: Quả của họ bầu bí thuộc loại quả thịt, gồm 3 noãn Hình dạng, kích thước, khối lượng và màu sắc gai khác nhau rất lớn Hình dạng: từ tròn dài, tròn, hình trụ, tròn bẹt Vỏ ngoài nhẵn hoặc có sọc, có múi…màu sắc quả vàng, xanh nhạt, xanh thẫm… Số lượng hạt lớn, khác nhau giữa các loài (Tạ
hoa cái sẽ xuất hiện sớm
Bí xanh có nguồn gốc ở khu vực Đông Á và được trồng nhiều ở Ấn Độ là khu vực nắng nhiều, có nhiệt đô và độ ẩm cao Nhiệt độ thích hợp cho sinh
2.1.3.2 Ánh sáng
Bí xanh yêu cầu ánh sáng ngắn ngày Cây có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở điều kiện ảnh sáng cường độ mạnh, nhưng để quả phát triển bình thường thì cần cường độ ánh sáng vừa phải, ánh sáng trực xạ cường độ mạnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của quả, dễ gây rụng hoa, rụng quả non, quả dễ bị thối rám Vì vậy, phải chăm sóc cho tốt để hệ rễ, thân, lá sinh trưởng phát triển tốt và làm giàn cho bí xanh để hạn chế hiện tượng trên, nhằm tăng năng suất và khả năng cất giữ, bảo quản (Đào Xuân Thảng, 2011)
2.1.3.3 Độ ẩm
Các cây trong họ bầu bí có nguồn gốc ở vùng nóng khô Trung châu Phi hoặc Trung Mỹ, vì vậy chúng có khả năng chịu hạn nhưng không chịu úng Hệ rễ của những cây này ăn sâu, rễ chính dài, phân nhánh nhiều, tuy vậy các cây này
Trang 17đều có khối lượng thân lá lớn, thời gian ra hoa, quả kéo dài, năng suất trên đơn vị diện tích cao nên những thời kỳ sinh trưởng quan trọng cần phải cung cấp đầy đủ nước Những cây có khả năng chịu hạn khá phải kể đến bí ngô, dưa bở và dưa hấu… Cây kém chịu hạn và kém chịu úng là dưa chuột, vì dưa chuột có nguồn gốc ở vùng ẩm ướt, bộ rễ phát triển kém Nhìn chung độ ẩm thích hợp cho các cây trong họ này là 70 - 80% Độ ẩm cao dễ bị bệnh hại xâm nhiễm Độ ẩm đất thay đổi đột ngột, nhiệt độ không khí thích hợp sẽ gây ra hiện tượng quả phát triển không bình thường, không cân đối, dị hinh Thời kỳ cần nước là thời kỳ sinh trưởng thân lá, hình thành hoa cái và thời kỳ quả phát triển Bầu bí không đòi hỏi nhiều nước, nhưng đất khô hạn kéo dài khó nảy mầm, cây sinh trưởng kém, diện tích lá giảm, gây ra hiện tượng rụng nụ, rụng hoa, quả phát triển kém
Vì vậy năng suất và chất lượng quả giảm, quả có vị đắng
2.1.3.4 Đất
Nhiều loại đất đai thích hợp với cây họ bầu bí Bí ngô có thể sinh trưởng trên đất gò đống, đất nghèo dinh dưỡng Đất thịt nhẹ - trung bình, đất cát pha, đất phù sa ven sông có pH trung bình, giàu dinh dưỡng rất phù hợp cho bầu bí.Yêu cầu của họ bầu bí đối với NPK cân đối Cây sử dụng khoảng 93% N, 33% lân và 98
- 99% kali trong suốt vụ trồng Thời kì cây con chú ý bón đạm và lân
Nhìn chung, muốn đạt năng suất cao thì cần bón cho 1 ha gieo trồng như sau: Phân chuồng (20 - 30 tấn); N (90 - 100 kg); P2O5 (60 - 90 kg); K2O (90 - 180 kg) Nhiều cây họ bầu bí có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi độ pH từ 5-7, yêu cầu độ pH trung tính từ 6,5 đến 7 (Đào Xuân Thảng, 2011)
2.1.4 Đặc điểm sinh thái
Theo một số tài liệu cho thấy bí xanh thích hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau: Bí xanh thích hợp nhất cho các khu vực khô vừa ở vùng nhiệt đới Bí xnah tương đối chịu hạn Nó phát triển tốt ở nhiệt độ 250C, nhiệt độ tối ưu cho
kiện đất thấp và có độ cao lên đến 1000 m Nó thích hợp đất nhiều ánh sáng thoát nước tốt với pH 6,0 - 7,0 Bí xanh là loại cây dễ trồng, thời gian sinh trưởng 4 - 5 tháng Cây bắt đầu ra hoa khoảng 45 - 100 ngày sau trồng Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Tỷ lệ hoa cái/ hoa đực tăng khi nhiệt độ giảm và ngày ngắn Quả non có thể được thu hoạch 8 ngày sau khi ra quả Quả cần từ 1 - 2 tháng từ lúc đậu quả đến chín hoàn toàn, đối với các giống cải tiến hiện đại cần 50 - 72 ngày
Trang 182.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1 Tình hình sản xuất bí xanh trên thế giới
Theo phân loại thực vật, cây họ bầu bí là những cây nhiệt đới có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Cây họ bầu bí được trồng rất nhiều ở các nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước Đông Á và Đông Nam Á Một số cây trong họ bầu bí
đã và đang được xếp vào những loại rau được sản xuất và sử dụng nhiều nhất trên thế giới nhiều nhất là dưa chuột, dưa hấu, bí xanh… Những nước dẫn đầu về diện tích gieo trồng và năng suất là: Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan…
Bí xanh được nhiều nước quan tâm nghiên cứu và phát triển: ở Trung Quốc, Đài Loan bí xanh được nghiên cứu và chế biến thành các loại bánh kẹo, nước uống hảo hạng Ở Nhật người ta còn chế biến bí xanh thành các sợi như các sợi mì Ở nước Ý người ta sử dụng bí xanh trong món hầm… Vì những mục đích khác nhau nên hướng chọn giống cũng khác nhau: ở Trung Quốc, Đài Loan người ta thường tạo giống bí xanh có trọng lượng quả to ( có loại >10 kg/quả), độ bở cao để làm nhân bánh, làm nước uống Một số nước thích quả nhỏ ( Ý ) người ta chọn tạo được giống bí đao chanh (1-2 kg/quả) tiện lợi cho việc nấu nướng Hiện nay, thế giới đang tập trung nghiên cứu rất nhiều về tác dụng y dược của cây bí xanh: dịch chiết từ quả và hạt bí xanh có nhiều tác dụng quý như chống sự phát triển u, bướu – có ý nghĩa trong chữa trị bệnh ung thư, chứa chất chống ô xi hóa cực mạnh, chống bệnh béo phì, bệnh Alzheimer, chữa sốt,…
Bí xanh là nguồn tốt về cacbon, chất béo, protein và muối khoáng Benincasa hispida được biết đến phổ biến như là bí, bí dại, bí trung quốc, bí trắng hoặc bí sáp, thuộc họ Bầu bí, được trồng phổ biến lấy quả vì có tác dụng làm thuốc (Thomas and Sreejesh, 2004) Nó có bản địa là vùng Á nhiệt đới Châu Á
Nó được trồng rộng rãi ở Ấn độ, trung quốc, Malayxia, Indonexia, Đài loan và Banglades Banglades đã kiếm được 1 lượng lớn ngoại tệ nhờ xuất khẩu bí sang Anh, Pakistan, Trung đông (Alamgir, 1981) Trong số các loại rau bầu bí và dây leo khác, bí xanh có lợi nhuận cao hơn cho nông dân Tình hình sản xuất bí xanh trên thế giới trong những năm gần đây được thể hiện trong Bảng 2.1 dưới đây Tại Ấn Độ bí được trồng khoảng 2.497ha, với sản lượng hằng năm 15.326tấn Ở phía Bắc Ấn Độ năng suất đạt đến 20 tấn/ha với khối lượng quả trung bình từ 12 – 40kg/quả (Tindall ,1983) Sản lượng quả hơn 30 tấn/ha, thu hoạch từ 60 – 100 ngày sau gieo Bí xanh thu non ở Ấn Độ đạt sản lượng khoảng
20 tấn/ha (Grubben, 2004)
Trang 19Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng bí xanh trên thế giới ( 2007 – 2014)
Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (Tấn/ha) Sản lượng (Triệu tấn)
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng trồng bí xanh trên thế giới
quốc Malaysia Indonesia
Năm
2012
Diện tích ( nghìn ha ) 28.5 1813,4 11,95 33,02 Năng suất (tạ/ha) 140.35 319,29 188,87 156,14 Sản lượng ( nghìn tấn) 400 70955,74 225,68 515,51 Năm
2013
Diện tích ( nghìn ha ) 28,5 1838,95 11,03 32,21 Năng suất ( tạ/ha) 140,35 397,82 189,99 143,01 Sản lượng ( nghìn tấn ) 400 73156,49 209,6 460,63 Năm
2014
Diện tích ( nghìn ha ) 29,25 1862,85 10,84 35,8 Năng suất ( tạ/ha ) 140,69 402,9 162,68 182,67 Sản lượng (nghìn tấn) 411,55 75054,33 167,38 653,99
Nguồn: FAOSTAT (8/5/2017) Tại Đài Loan trong năm 2009 cây trồng họ bầu bí được trồng với diện tích 280.000ha và tổng sản lượng 47 triệu tấn, trong đó có cây bí xanh năng suất trung bình tại Đài Loan là 40 tấn/ha và đạt sản lượng cao nhất lên đến 50 tấn/ha
Ở Canada, hiện nay bí xanh được trồng chủ yếu trong vườn nhà tuy nhiên vẫn còn xa lạ với các nhà vườn vì nó đòi hỏi mùa vụ trồng kéo dài và ấm nên không đặc trưng ở Canada (Derek and Ernest, 2000)
Trang 202.2.2 Tình hình nghiên cứu bí xanh trên thế giới
Bí xanh là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu từ lâu Có nhiều giống mới, năng suất cao chất lượng tốt, nhiều quy trình kỹ thuật tiên tiến được nghiên cứu áp dụng trong canh tác cũng như chế biến Trong sản xuất nông nghiệp, giống tốt có vai trò rất quan trọng là tiền đề tạo ra những đột phá về năng suất và chất lượng sản phẩm Nghiên cứu chọn tạo và sản xuất giống rau là một trong những lĩnh vực phát triển nhất của nông nghiệp thế giới
Ấn Độ là nước sản xuất rau lớn thứ 2 trên thế giới chỉ sau Trung Quốc Ấn
Độ - một trong những nước là trung tâm khởi nguyên nhiều loại rau trên thế giới trong đó có rau họ bầu bí Ấn Độ đã chọn tạo được nhiều loại giống rau có năng suất cao và chất lượng tốt phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, trong đó
Song song với việc nghiên cứu chọn tạo giống mới các nước trên thế giới nhất là những nước phát triển Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp luôn quan tâm nghiên cứu và đẩy mạnh nghiên cứu, duy trì, phát triển các giống rau bản địa quý, phát huy lợi thế và ứng dụng những kĩ thuật mới, công nghệ nông nghiệp cao trong canh tác, bảo quản chế biến về rau quả, trong đó có cây bí xanh
2.2.3 Tình hình sản xuất tại Việt Nam
Cây bí xanh phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai ở Việt Nam vì vậy
có thể trồng quanh năm Thời vụ để trồng bí xanh đạt năng suất cao có 2 vụ chính: vụ đông trồng từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau( tốt nhất là cuối tháng
1, đầu tháng 2), vụ thu đông trồng từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10 Hiện nay,
bí xanh được trồng phổ biến ở nhiều vùng trên cả nước Ngoài công dụng là rau ăn hằng ngày, bí xanh còn được dùng để làm mứt và phục vụ ngành giải
Trang 21khát Bí xanh cũng là loại rau có triển vọng xuất khẩu do nhu cầu của ngành công nghiệp nước giải khát đang được phổ thông ở một số nước như: Trung Quốc, Đài Loan, Singapore
Từ năm 2010 diện tích trồng bí xanh bắt đầu có xu hướng tăng cao Từ
2011 đến 2014 diện tích trồng bí xanh tăng nhiều nhất Năm 2010 diện tích chỉ đạt 31,458 nghìn ha đến năm 2011 diện tích đạt 35,172 nghìn ha, như vậy sau tăng thêm 3,714 nghìn ha Năm 2013 diện tích đạt 54.646 nghìn ha, đạt diện tích cao nhất so với các năm trước Đến năm 2014 diện tích giảm hơn nhưng vẫn đạt 51,971 nghìn ha Nhìn chung diện tích trồng bí xanh có xu hướng tăng dần Năm 2005 – 2014 năng suất bí xanh tăng dần, năm 2005 năng suất chỉ đạt
150 tạ/ha thì đến năm 2014 năng suất là 210,887 tạ/ha tăng thêm 60,887 tạ/ha Năng suất cao nhất là vào năm 2012 với 220,789 tạ/ha
Sản lượng bí xanh tăng cao, năm 2013 sản lượng đạt cao nhất với 1162,554 nghìn tấn, sản lượng năm 2005 là thấp nhất, chỉ đạt 420 nghìn tấn Như vậy sản lượng năm 2014 cao gấp khoảng 2,7 lần so với năm 2005 Đến năm 2014, sản lượng bí xanh giảm nhẹ đạt 1.096,002 nghìn tấn giảm 66,55 nghìn tấn
Diện tích, năng suất và sản lượng bí xanh trong những năm gần đây có tăng nhưng chưa ổn định Điều đó cho thấy rằng khoa học kỹ thuật, giống và kỹ thuật canh tác đối với bí xanh có ảnh hưởng rất lớn đối với sản xuất
Bí xanh được trồng ở hầu hết các tỉnh ở nước ta, tuy nhiên sản xuất bí xanh
ở nước ta có sự khác biệt giữa các vùng sinh thái Hiện nay, khu vực đồng bằng sông Hồng là khu vực trồng nhiều bí xanh nhất và đạt năng suất cao, sản lượng đang tăng dần trong những năm gần đây Một số tỉnh trồng phổ biến nhất là Hải Dương, Thái Bình, Hòa Bình, Thái Nguyên
2.2.4 Tình hình nghiên cứu bí xanh tại Vệt Nam
Ở Việt Nam bí xanh được trồng phổ biến ở nhiều nơi với nhiều loại giống khác nhau Hiện nay, các chương trình đề tài Nhà nước về cây rau chủ yêu tập trung vào cây cà chua, dưa chuột, ớt, đậu tương, rất ít đề tài nghiên cứu về cây
bí xanh Cây bí xanh được trồng ở nhiều nơi trên cả nước nhưng chủ yếu là do nông dân tự phát với những kĩ thuật trồng và chăm sóc khác nhau, tuy đạt năng suất khá nhưng vẫn chưa khai thác hết được tiềm năng của cây bí xanh Bí xanh
có đặc tính là cây giao phấn nên khi thu hoạch bà con tự để lại giống dẫn đến giống bị lẫn tạp làm giảm năng suất và chất lượng quả
Trang 22Hiện nay giống bị lẫn tạp khá nhiều, có nhiều hình dạng quả khác nhau: dài, ngắn khác nhau; màu sắc vỏ quả khác nhau từ xanh đậm đến xanh nhạt, trắng xanh, thịt quả dày mỏng, độ cứng khác nhau, không còn những đặc tính quý như ban đầu của nhiều giống, đặc biệt là giống địa phương Năng suất thấp, chất lượng giảm, khả năng chống chịu sâu bệnh hại giảm dẫn đến số lượng cây chết nhiều trong quá trình sinh trưởng và phát triển Vấn đề hiện nay cần đặt ra là nghiên cứu, tuyển chọn ra những giống bí xanh tốt đạt năng suất cao mà vẫn giữ được những đặc tính quý về chất lượng phục vụ cho sản xuất bí xanh của nông dân tại địa phương
Năng suất bí xanh của Việt Nam còn chưa cao, một trong những nguyên nhân chính là trong sản xuất còn đang sử dụng nhiều giống địa phương, giống cũ
và chưa có quy trình trồng và chăm sóc hợp lý Vì vậy, hiện nay công tác nghiên cứu bí xanh tập trung vào một số hướng chính sau đây: (1) chọn tạo giống thích hợp cho từng thời vụ gieo trồng khác nhau, (2) xác định các giống thích hợp cho các vùng sinh thái khác nhau, (3) chọn giống có năng suất cao, chất lượng tốt, (4) xây dựng quy trình sản xuất, chăm sóc cho từng giống,…
Hiện tại, Ngân hàng gen cây trồng quốc gia là đơn vị duy nhất ở Việt Nam
đang bảo tồn lưu giữ 390 mẫu giống Bí xanh thuộc chi Benincasa đã thu thập từ
các vùng sinh thái nông nghiệp của Việt Nam Toàn bộ các nguồn gen Bí xanh hiện đang được bảo quản, lưu giữ ở ba chế độ ngân hàng gen hạt Bảo quản dài
đoàn cơ bản và một phần các mẫu giống của tập đoàn hoạt động Bảo quản trung
45-50% với tập đoàn đang nghiên cứu đánh giá hàng năm và các tập đoàn công tác phục vụ khai thác sử dụng (Bộ môn Ngân hàng gen-Trung tâm Tài nguyên thực vật, 2014)
Song song với hoạt động lưu giữ bảo quản nguồn gen, việc đánh giá và tài liệu hoá thông tin liên quan nguồn gen có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến hiệu quả của hoạt động khai thác và sử dụng nguồn gen trong chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững Tuy nhiên cho tới nay tại Trung tâm TNTV, việc đánh giá mới chủ yếu đánh giá ban đầu, tức là đánh giá các đặc điểm hình thái nông học, chưa có những đánh giá chi tiết về tính chống chịu điều kiện bất thuận
và chất lượng sản phẩm và đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen Bí xanh, đặc
Trang 23biệt bằng chỉ thị phân tử (Đặng Văn Duyến, 2007) Tính đến tháng 12/2014 mới chỉ có khoảng 51% số lượng nguồn gen được đánh giá ban đầu, trong số đó chỉ khoảng 45% số mẫu có được đầy đủ các dữ liệu mô tả đánh giá (Bộ môn Quản lý Ngân hàng gen, Trung tâm TNTV, 2014)
Các chương trình, đề tài khoa học cấp bộ, cấp nhà nước từ năm 1986 đến
2006 về cây rau chủ yếu tập trung vào cây cà chua, dưa chuột, đậu rau, ớt và chưa có đề tài, chương trình nào đưa cây Bí xanh vào nghiên cứu cả về chọn
giống và kỹ thuật trồng (Đào Xuân Thảng và Đoàn Xuân Cảnh, 2010) Các giống
Bí xanh trồng chủ yếu thời gian đó là các giống địa phương được lưu truyền lâu đời trong sản xuất như giống Bí bộp, Bí đá, Bí đao chanh…Các giống này hiện nay đã thoái hoá, năng suất chỉ đạt 18-20 tấn/ha, chất lượng kém, sâu bệnh nhiều, hiệu quả thấp Để góp phần giải quyết những hạn chế này, Bộ môn Cây thực phẩm, viện Cây Lương thực và cây Thực phẩm đã chọn được giống Bí xanh Số
1, Bí xanh số 2…
Một số giống bí xanh phổ biến trong sản xuất hiện nay
- Giống Bí xanh số 1: Do Viện Cây Lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc
ra từ nguồn gen Bí xanh địa phương tại Hải Dương Giống bí xanh Số 1 là giống
có khả năng sinh trưởng phát triển khoẻ, thích nghi rộng, trồng tốt cả 2 vụ (xuân
hè và thu đông) Thời gian sinh trưởng 90-110 ngày (vụ thu đông) và 100-120 ngày (vụ xuân hè) Khối lượng quả trung bình 2,0-3,0 kg/quả Năng suất đạt 45-
55 tấn/ha (vụ xuân hè) và 40-45 tấn/ha (vụ thu đông), có khả năng chống chịu sâu bệnh như bệnh héo xanh vi khuẩn, virus khá
- Giống Bí xanh số 2: Do Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn lọc
ra, có thời gian sinh trưởng 100-120 ngày ở vụ Đông - xuân, 95-110 ngày ở vụ Thu - Đông; sinh trưởng phát triển khoẻ, chịu rét khá; năng suất cao: 45-55 tấn/ha (vụ Đông - Xuân ) 40-50 tấn/ha (vụ Thu - Đông)
- Giống bí xanh Thiên thanh 5: Do Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn tạo ra do Viện Cây Lương thực- Cây Thực phẩm mới chọn lọc từ một mẫu giống Bí xanh lai (Bí xanh Sặt x Bí xanh đá) Đã được Viện Nghiên cứu Ngô mua bản quyền từ năm 2016 Giống có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, thích nghi rộng, trồng và cho hiệu quả cao cả 2 vụ xuân hè và thu đông Thời gian sinh trưởng 100-110 ngày (vụ xuân hè) và 90-100 ngày (thu đông) Dạng hình, thân lá xanh đậm, cứng khỏe, quả dài 55-70cm, đường kính quả 6-8 cm, vỏ xanh đậm, cùi dày, đặc ruột, ít hạt và ăn không
Trang 24chua nên được sản xuất và thị trường chấp nhận
Ngoài ra ở các địa phương vẫn dùng 1 số giống truyền thống như Bí đá nghệ
An, Bí trạch Đông Anh
- Giống Bí xanh Chữ Thập: Là sản phẩm của Đề tài: “Khai thác và phát triển nguồn gen bí xanh Chữ Thập, bí đá Trái Dài và mướp đắng Xanh tại các tỉnh miền Trung” Thời gian sinh trưởng 170-180 ngày trong vụ Xuân, chiều dài quả là 63,5cm,
đường kính quả 41,5cm, độ dày thịt quả 8,2cm, khối lượng quả 48,5kg, Năng suất của
dòng đạt 139,7 tấn/ha
- Giống bí đá Trái Dài: Là sản phẩm của Đề tài: “Khai thác và phát triển nguồn gen bí xanh Chữ Thập, bí đá Trái Dài và mướp đắng Xanh tại các tỉnh miền Trung” Thời gian sinh trưởng 120-130 ngày trong vụ Xuân và 110-115
ngày trong vụ thu đông, cây có độ dài thân 350-355 cm, có 34 lá, lá màu xanh, quả dài (60-75cm), đường kính quả (7-8cm), thịt quả dày (1,2cm-1,5cm), khi thu hoạch quả có ít phấn, thịt quả chắc, ít ruột, ăn ngọt Năng suất thương phẩm đạt 50-55 tấn/ha
Ngoài ra trên thị trường hiện nay còn có một số giống bí xanh lai F1 như:
- Giống bí xanh lai Tara 888 (Nguồn gốc: Là giống lai F1 do Công ty Cổ phần Giống cây trồng Trung ương chọn) - sau 70 ngày đã cho thu hoạch Đặc biệt, Tara 888 cho số lượng trung bình 2,6 quả/cây; trọng lượng 1,8 kg/quả, năng suất đạt gần 3,3 tấn/sào Trong khi giống địa phương cho số lượng trung bình 2,1quả/cây; trọng lượng 1,5 kg/quả; tổng sản lượng đạt 2,2 tấn/sào
- GiốngBí xanh lai F1 Fuji 868 do Công ty CP Giống cây trồng T.Ư lai tạo,
có thời gian sinh trưởng ngắn, chỉ 70 – 75 ngày là được thu lứa quả đầu tiên, ngắn hơn các giống cũ khoảng 5 ngày nên rất thích hợp để nông dân thâm canh, tăng vụ, quả màu xanh bóng, đặc ruột, luộchoặc nấu canh ăn rất ngọt, không bị chua Trọng lượng trung bình 2 – 2,5kg/quả, không quá to nên cũng dễ bán
- Giống bí đỏ lai F1 Đồng tiền Vàng: (Công ty hạt giống Tân Lộc Phát): Cây khỏe, kháng bệnh virus rất tốt, năng suất rất cao 12-15 kg/cây Quả thuôn dài 23-25cm Quả màu xanh, thịt quả chắc nên ít bị trầy xước khi vận chuyển, cuống quả dai nên không bị rụng khi gió mạnh Thu hoạch 52-53 ngày sau gieo
Tại Hà Nội hiện nay người dân có thị hiếu và trồng các giống bí xanh có
dạng quả thuôn dài, đặc ruột, vỏ có màu xanh, thu quả non từ 60-70 ngày sau trồng: chủ yếu là các giống bí sặt, giống bí xanh số 1, 2 và Thiên Thanh 5 tuy
Trang 25nhiên các giống bí này đều là giống thụ phấn tự do, quả không đồng đều và ảnh hưởng tới năng suất
Như vậy hiện nay các giống Bí xanh có trên thị trường đa số là các giống thuần thụ phấn tự do, để lâu sẽ dẫn đến bị thoái hóa, năng suất và chất lượng đều giảm Mặt khác hiện nay do vấn đề về an toàn thực phẩm nên người dân có xu hướng chuyển sang dùng rau ăn quả nhiều hơn Nhu cầu về các loại rau ăn quả đặc biệt là bí xanh có xu hướng ngày càng tăng Việc tạo ra một giống bí xanh lai bằng công nghệ đơn bội vừa rút ngắn được thời gian tạo giống, vừa tạo ra giống chất lượng, năng suất cao, quả đồng đều, trung bình 1.5-1.7kg/quả là rất thích hợp trong các bữa ăn cho gia đình hiện nay
Ngoài ra, giống bí xanh lai do đề tài tạo ra sẽ khắc phục được một số nhược điểm của các giống bí lai trên thị trường hiện nay như: Thời gian từ trồng – thu lứa quả đầu tiên ngắn hơn 3-4 ngày, vỏ quả màu xanh hợp thị hiếu người tiêu dùng, trọng lượng quả trung bình và khả năng bảo quản được lâu hơn Mặt khác các giống bí lai trên thị trường hiện nay đều do các công ty nhập khẩu về nên không chủ động được giống để cung cấp cho sản xuất
Chính vì lẽ đó việc tạo ra được giống bí lai có năng suất cao, chất lượng tốt trong nước nói chung và khu vực Hà Nội nói riêng là một yêu cầu cấp thiết
2.2.5 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng phát triển cây bí xanh ở Việt Nam
Các nghiên cứu về mật độ đã được thực hiện chỉ ra rằng mật độ thay đổi tùy thuộc vào giống, mục tiêu sản suất, kỹ thuật canh tác, điều kiện khí hậu thời tiết, đất đai Mật độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất Xác định được một mật độ thích hợp để giúp cây trồng tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời giúp cây quang hợp, sinh trưởng và phát triển một cách tốt nhất Việc sản suất cây bí xanh yêu cầu nhiều yếu tố kĩ thuật trồng trọt khác nhau, và trong số đó mật độ là yếu tố cần được quan tâm đối với những giống hay tổ hợp lai mới
Theo kết quả nghiên cứu của đề tài: “Nghiên cứu phát triển giống bí xanh
và tỏi địa phương phục vụ sản xuất hàng hóa tại Hải Dương, thuộc dự án Khoa học công nghệ nông nghiệp vốn vay ADB – VIE(SF)” giai đoạn 2009 – 2011, của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
Ở vụ xuân với kỹ thuật trồng cắm dàn dóc hình chữ A, với kích thước luống
là 2,0 m, trồng 2 hàng/luống với mật độ trồng 2,5 vạn cây/ha cho tổng số quả/cây
Trang 26và năng suất thực thu cao nhất, đạt 53,11 tấn/ha Vụ đông trồng bí xanh được tiến hành kỹ thuật trồng luống rộng 3,8m, trồng hai hàng/luống, trồng thả bò không cắm dàn Đây là kỹ thuật mới được Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm nghiên cứu, chuyển giao trong những năm qua cho kết quả tốt Qua kết quả nghiên cứu cho thấy, Mật độ trồng vụ xuân 2,5 vạn cây/ha (trồng cắm dàn), vụ đông trồng bí ở mật độ 1,9 vạn cây/ha, khoảng cách cây cách cây khoảng 30 cm, hàng cách hàng 280 cm cho hiệu quả nhất nhất đạt năng suất thực thu cao nhất đạt 47,68 tấn/ha
Theo kêt quả nghiên cứu, Giống Bí Xanh Thiên Thanh 5, Viện Cây lương thực- CTP nghiên cứu chọn tạo, được công nhận là giống sản xuất thử, theo quyết định Số 485/QĐ-TT-CLT, ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Cục Trồng trọt,
Bộ Nông nghiệp – PTNT Nghiên cứu quy trình kỹ thuật thâm canh giống bí xanh Thiên Thanh Trồng có dàn: mật mật độ trồng 2,2 vạn cây/ha, khoảng cách trồng (160 x 50)cm Trồng không dàn: mật độ 1,9 vạn cây/ha, khoảng cách trồng (250 x 40) cm
Theo đề tài Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp theo Việt GAP để nâng cao năng suất và chất lượng một số chủng loại rau họ bầu bí và rau ăn củ ở đồng bằng sông Hồng Của nhóm tác giả: Đoàn Xuân Cảnh, Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Thanh Hà -Viện Cây lương thực và cây thực phẩm Các giống bí xanh trồng: giống bí xanh Thiên Thanh 5, Số1, bí xanh Số 2, bí xanh Sặt thì vụ xuân trồng cắm dàn, luống rộng 1,8-2,0m, lên cao 25-30 cm Mặt luống rộng khoảng 1,5-1,6m, rãnh luống rộng khoảng 25-30 cm Mật độ trồng 2,5 vạn cây/ha, khoảng cách trồng (160 x 40) cm Vụ thu đông Trồng cắm dàn với mật độ như vụ xuân Trồng thả bò: Luống rộng 3,5-4,0 m, cao 25-30 cm Mật độ trồng 1,9 vạn cây/ha, khoảng cách (3,0 x 0,3) m
2.2.6 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng phát triển cây bí xanh ở Việt Nam
Qua kết quả nghiên cứu tác giả Đào Xuân Thảng (2011) đã chứng minh rằng, đạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng quyết định đến năng suất của cây bí xanh Ảnh hưởng của các công thức đạm bón cho giống bí xanh trong vụ xuân hè là: N=140 kg/ha, N=160 kg/ha, N=180 kg/ha và N= 200 kg/ha Kết quả nghiên cứu cho thấy với lượng bón N=180 kg/ha + 10 tấn phân hữu cơ VS Sông Gianh +
120 kg P205 + 140 kg K20 cho số quả/cây lớn nhất, trung bình đạt 1,5 quả và
Trang 27cho năng suất 52,76 tấn/ha và hiệu quả cao nhất Khi bón lượng đạm với công thức bón N = 200 kg/ha, thân lá sinh trưởng tốt nhất (cây sinh trưởng sinh dưỡng mạnh hơn) tuy nhiên năng suất không tăng, hiệu quả giảm dần do số lượng quả trên cây thấp Khi bón với lượng đạm N = 140 kg/ha và N = 160 kg/ha, cây sinh trưởng phát triển kém, cho năng suất chỉ đạt 34,84 đến 47,77 tấn/ha
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm cho bí xanh trong điều kiện vụ thu đông và được áp dụng theo kỹ thuật trồng bí xanh thả bò, không cắm giàn kết quả nghiên cứu cho thấy khi bón đạm cho giống bí xanh trên nền phân: 10 tấn phân hữu cơ VS sông Gianh + 160N + 120 P205 + 140 K20 Gieo hạt: gieo 25/8 Mật độ trồng: 1,9 vạn cây/ha cho năng suất bí cao nhất, đạt 45,13 tấn/ha Khi bón với mức phân đạm cao N = 180 kg/ha và N = 200 kg/ha thân lá sinh trưởng tốt nhất (cây sinh trưởng sinh dưỡng mạnh hơn) cho năng suất 41,17 tấn/ha giảm xuống 31,89 tấn/ha, quả hiệu quả kém hơn do số lượng quả trên cây thấp
Liều lượng phân bón cho 1 ha: Vụ xuân hè: thì lượng đạm bón cho bí xanh Thiên Thanh là 140 kg N tương đương 300 kg đạm urê ;Vụ thu đông 120 kg N tương đương 260 kg đạm urê ;Sử dụng loại phân hỗn NPK: bón 5 tấn phân hữu
cơ + 700 kg loại phân NKP 13:13:13 – TE + 50 kg đạm urê/1 ha hoặc dùng 600
kg NPK 16:16: 8 + 50 kg đạm urê/1 ha
Các tác giả Đào Xuân Thảng, Đoàn Xuân Cảnh, Đào Văn Hợi (2008) cũng chỉ ra rằng Liều lượng phân bón cho 1 ha: Vụ xuân hè: thì lượng đạm bón cho bí xanh Thiên Thanh là 140 kg N;Vụ thu đông 120 kg N
Hầu như chưa có cơ sở nghiên cứu nào đưa cây bí xanh vào nghiên cứu cả
về chọn giống và kỹ thuật trồng (trừ Viện Cây lương thực và CTP)
Trang 28PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm được bố trí tại thị trấn Phùng- Đan Phượng - Hà Nội
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2018 đến tháng 6/2019
3.3 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- 39 tổ hợp lai bí xanh trồng trong vụ thu đông có nguồn gốc do Trung tâm Chuyển giao TBKT Ngô – Viện NC Ngô lai tạo trong vụ Xuân 2018
- 01 Đối chứng: 01 giống bí xanh lai phổ biến trên thị trường hiện nay: Giống bí xanh lai Hổ Xanh của công ty giống cây trồng Nông Hữu
- Các tổ hợp bí xanh được ký hiệu lần lượt là THL và đánh số thứ tự từ 1 đến 39
3.3.2 Vật liệu nghiên cứu
+ Ruộng trồng bí: Các thí nghiệm được bố trí trên chân đất vàn cao, thuộc nhóm đất phù sa trung tính tại Đan Phượng - Hà Nội;
+ Phân bón cho bí: Bón các loại phân NPK tổng hợp và phân đạm ure đơn; + Hệ thống giàn bí: Xây dựng hệ thống giàn chữ A cho bí leo;
+ Vật tư cần thiết khác như: cuốc, xẻng, dầm, bình phun nước, thước thẳng, thước panme…
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Đánh giá đặc điểm nông sinh học của 39 tổ hợp lai bí xanh để chọn ra một số tổ hợp lai bí xanh triển vọng nhất, để tiếp tục nghiên cứu mật độ
và liều lượng phân đạm thích hợp cho tổ hợp lai triển vọng;
Nội dung 2: Ảnh hưởng của mật độ trồng, liều lượng phân đạm đến sinh trưởng phát triển của một tổ hợp lai bí xanh triển vọng được chọn
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Bố trí thí nghiệm
3.5.1.1 Thí nghiệm 1
Trang 30Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên tuần tự không lặp lại, theo dõi
30 cây trên mỗi tổ hợp lai Các ô thí nghiệm được bốc thăm ngẫu nhiên tên tổ hợp lai bố trí ô thí nghiệm
b Thí nghiệm ảnh hưởng của liều lượng phân đạm bón đến sinh trưởng phát triển của tổ hợp lai bí xanh triển vọng
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD) với 3 lần lặp lại
CT1 0 kg N
CT2 90 kg N
CT3 110 kg N
Trang 31CT4 130 kg N
CT5 150 kg N
CT6 170 kg N
Nền phân bón 20 tấn phân chuồng + 100 kg P2O5 (lân super 570 kg) + 160
kg K2O (kali clorua 270 kg)/ha
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi
- Tiến hành theo dõi từ khi bắt đầu gieo hạt, sau thi mọc mầm tiến hành theo dõi định kì 7 ngày/ lần đối Số liệu ghi chép chính xác và trung thực
- Chọn ngẫu nhiên 5 cây/ Công thức/ lần nhắc lại sau đó đánh dấu và tiến hành đo, ghi chép số liệu, đối với thí nghiệm 1, đo đếm mỗi THL là 30 cây
- Với những cây theo dõi được đánh dấu và được theo dõi, đánh giá định kì
từ đầu đến cuối đợt làm đề tài
a Các chỉ tiêu sinh trưởng
- Thời gian thu hoạch quả đầu tiên đến hết thu hoạch
- Tổng thời gian sinh trưởng (ngày): Thời gian tính từ gieo tới thu hoạch
- Động thái tăng số lá (lá/cây): Đếm tất cả các lá nhìn thấy được trên cây Chiều dài phiến lá (cm) (xác định 1 lần)
Chiều rộng phiến lá (cm) (xác định 1 lần)
b.Ra hoa, đậu quả
Số hoa cái (hoa)
Trang 32Số quả đậu (quả)
Phấn trên quả chín: có phấn, không có
Màu sắc vỏ quả khi thu hoạch thương phẩm
c Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
- Khối lượng quả khi kín phấn (chín già) (g): Thu hoạch quả ở 5 cây đã đánh dấu theo dõi, thu hoạch, cân từng quả thu được trên cây
- Chiều dài quả (cm): đo từ đỉnh đến cuống quả
- Đường kính quả (cm): đo ở vị trí to nhất
- Năng suất lý thuyết (tấn/ha) : Số quả/cây* khối lượng trung bình của quả
*mật độ trồng
- Năng suất thực thu (tấn/ha) : Quy ra từ năng suất ô thực tế thu được
d Đánh giá chất lượng quả
- Độ dày thì quả (mm): gọt vỏ quả khi chín già, cân khối lượng vỏ, cắt dọc quả, tách phần hạt và ruột quả rồi cân khối lượng (g), đo độ dày thịt quả bằng thước panme
- Khối lượng quả
thịt quả (khi đã ngọt vỏ nhưng chưa cắt quả) và đọc kết quả
- Ăn sống hoặc nhúng nước sôi 3 phút vướt ra để nguội rồi ăn thử và đánh giá cảm quan về độ rắn (chắc, trung bình, mềm), vị ngọt (Ngọt, trung bình, nhạt), hương thơm (có hương, không có)
e Các chỉ tiêu về mức độ nhiễm sâu bệnh hại
Chú ý các loại sâu bệnh: Bệnh sương mai, phấn trắng, đốm nâu
+ Tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh do virus (% )
+ Tỷ lệ bệnh héo do vi khuẩn Erwinia sp (%)
Số cây bị nhiễm
Tỉ lệ bệnh (%) = 100
Số cây theo dõi
+ Mức độ nhiễm bệnh giả sương mai (Pseudoperonospora cubensis Berk
and Curt)
Trang 33+ Mức độ nhiễm bệnh phấn trắng (Erysiphe cichoarcearum)
Tình hình sâu bệnh hại được đánh giá bằng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng
và mức độ nhiễm bệnh giả sương mai theo tỉ lệ lá bị nhiễm để đánh giá theo thang điểm từ 0- 5 :
f Đánh giá hiệu quả kinh tế cho thí nghiệm mật độ và liều lượng phân đạm
Lãi thuần (tr.đ)= tổng yhu nhập – chi phí trung gian
Ghi chép cụ thể cho các chi phí đầu vào và giá bán theo thị trường
g Đánh giá hiệu suất bón phân đạm
Hiệu suất bón phân đạm (kg quả/kg phân đạm)= (Năng suất mức bón cao hơn – năng suất của đối chứng)/ lượng đạm bón
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý thống bằng phần mềm Excel và IRRISTAT 5.0 để phân tích ANOVA có giá trị LSD0,05, CV% so sánh giữa các công thức ở thí nghiệm 2 và 3
Trang 34PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM QUẢ CỦA CÁC TỔ HỢP LAI BÍ XANH TRIỂN VỌNG
4.1.1 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng phụ thuộc nhiều vào đặc trưng của giống và điều kiện ngoại cảnh, chế độ chăm sóc… Nhiệt độ và ẩm độ là yếu tố quan trọng quyết định độ dài thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
của cây
Vì vậy, việc nghiên cứu các giai đoạn sinh trưởng sinh trưởng và phát triển của cây, giúp người trồng xác định được thời gian áp dụng các biện pháp chăm sóc hiệu quả cho cây, nhằm tăng năng suất và chất lượng của quả Ngoài ra, chúng còn giúp tăng khả năng rải vụ, tăng sức chống chịu của cây với các điều kiện môi trường bất lợi, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất
Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp bí xanh, được trình bày qua số liệu Bảng 4.1
Bảng 4.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các THL bí xanh
Đơn vị: Ngày
CT Gieo- trồng
Tỷ lệ hoa đực Tỷ lệ hoa cái Trồng - thu quả Tổng thời gian sinh
Trang 35CT Gieo- trồng
Tỷ lệ hoa đực
Tỷ lệ hoa cái Trồng - thu quả Tổng thời gian sinh