1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát và phân tích đặc điểm vi học một số dược liệu thường dùng chủ yếu có trong danh mục cây thuốc thiết yếu của bọ y tế ứng dụng vào kiểm nghiệm

256 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 11,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được tiến hành nhằm góp phần vào việc xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệuchủ yếu dựa trên đặc điểm cấu tạo vi học quan sát dưới kính hiển vi.Mục tiêu của đề tài là thu thập

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VÕ THỊ BẠCH TUYẾT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

,

Chuyên ngành: Dược liệu và Dược học cổ truyền

Mã số: 62.73.10.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 GS TS Nguyễn Minh Đức

2 TS Võ Văn Chi

Trang 3

Xin cam đoan nội dung nêu trong luận án phản ánh trung thực những vấn

đề do Nghiên cứu sinh khảo sát và kết quả đạt được trong khi thực hiện đề tài.Hình ảnh minh hoạ trong luận án và phụ lục (không có ghi nguồn trích dẫn) đều

do chính Nghiên cứu sinh thực hiện Nghiên cứu sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm

về các vấn đề có liên quan đến luận án nếu có tranh chấp về quyền tác giả

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 10 năm 2009

Nghiên cứu sinh ký tên

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Xin gửi đến Thầy TS Võ Văn Chi, Thầy GS.TS Nguyễn Minh Đức, Cô DS.CKI Đinh

Lê Hoa lòng tri ân sâu sắc và tình cảm yêu kính của người học trò đã được Thầy Cô dìu dắt

từ bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học cho đến ngày hôm nay.

 Xin gửi đến quí Thầy Cô ở Khoa Dược - Đại học Y Dược TP.HCM lời cảm ơn chân thành về những kiến thức mà em đã được truyền đạt trong suốt thời gian qua.

 Chân thành cảm ơn Thầy GS.TS Phạm Thanh Kỳ, Cô PGS.TS Nguyễn Khắc Quỳnh Cứ và quí Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu từ lúc xây dựng

đề cương cho đến lúc luận án hoàn chỉnh.

 Chân thành cảm ơn TS Phạm Văn Ngọt, PGS.TS Trần Công Luận, PGS.TS Trương Thị Đẹp, PGS.TS Võ Thị Bạch Huệ đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu cho luận án hoàn chỉnh.

 Chân thành cảm ơn GS.TS Lê Quan Nghiệm đã đề đạt ý kiến để tôi được dự thi NCS và tạo mọi thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá học.

 Chân thành cảm ơn quí Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp đã ân cần giúp đỡ, chỉ bảo, động viên

để luận án được hoàn thành.

 Chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thượng Dong và Cán bộ, Công nhân viên của Viện Dược liệu đã cung cấp thông tin và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thu thập mẫu nghiên cứu.

 Chân thành cảm ơn TSKH Nguyễn Minh Khởi đã dành thời gian quý báu để đọc và viết lời nhận xét cho luận án.

 Chân thành cảm ơn ThS Lê Thị Hạnh, ThS Lê Ngọc Triệu của Trung tâm nghiên cứu trồng

và chế biến cây thuốc Đà Lạt đã tận tình giúp đỡ và cung cấp các mẫu có trồng ở Trung tâm.

 Chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Công Luận và các anh chị em ở Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM đã cung cấp các mẫu có trồng ở vườn cây thuốc tại Hóc Môn.

 Chân thành cảm ơn GS.TS Ji Kai Liu và TS Peng Hua của Viện Thực vật Côn Minh, cùng những người bạn Trung Quốc rất thân thương đã giúp đỡ chí tình và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong những ngày sống và làm việc ở Trung Quốc.

 Chân thành cảm ơn anh chị em trong Bộ môn Dược liệu đã giúp đỡ, động viên, gánh vác công việc để tôi có thể tập trung hoàn thành luận án.

 Cảm ơn các em sinh viên đã cùng cô những đêm thức trắng.

 Vô cùng biết ơn các thành viên yêu quí trong Gia đình đã thầm lặng hy sinh và tạo mọi điều kiện để người vợ, người mẹ hoàn thành luận án.

 Kính dâng hương hồn Ba Mẹ nỗi nhớ và lòng tri ân vì tất cả những gì con có được ngày hôm nay.

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi trong một số tài liệu 4

1.1.1 Sơ lược về phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi trong dược điển một số quốc gia 6

1.1.2 Sơ lược về phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi trong một số tài liệu khác: 8

1.2 Công trình của tác giả khác đã công bố có liên quan đến đề tài 11

1.2.1 Ba gạc (Rauvolfia spp.) 11

1.2.2 Cà độc dược (Datura spp.) 14

1.2.3 Hoàng liên ô rô (Mahonia spp.) 17

1.2.4 Kim ngân (Lonicera spp.) 18

1.2.5 Ngũ gia bì (Acanthopanax spp.) 20

1.2.6 Ngũ gia bì chân chim (Schefflera heptaphylla (L.) Frodin) 23

1.2.7 Chân chim bầu dục (Schefflera elliptica (Bl.) Harms) 23

1.2.8 Nhân sâm (Panax ginseng C.A Mey.) 24

1.2.9 Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) 26

1.2.10 Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F.H Chen) 26

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Nghiên cứu về th c vật h c 35

2.2.2 Nghiên cứu về hóa h c 37

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Ba gạc - Một số loài thuộc chi Rauvolfia 39

3.1.1 Đặc điểm th c vật 39

3.1.2 Đặc điểm vi h c 40

Trang 6

3.1.2.2 Vi phẫu lá 49

3.2 Cà độc dược - Một số loài thuộc chi Datura 54

3.2.1 Đặc điểm th c vật 54

3.2.2 Đặc điểm vi h c 55

3.2.2.1 Vi phẫu lá 55

3.2.2.2 Vi phẫu thân (cành) 58

3.2.2.3 Vi phẫu hoa 59

3.2.2.4 Vi phẫu quả 63

3.2.2.5 Vi phẫu hạt 66

3.3 Hoàng liên ô rô - Một số loài thuộc chi Mahonia 70

3.3.1 Đặc điểm th c vật 70

3.3.1 Đặc điểm vi h c 70

3.3.2.1 Vi phẫu lá 70

3.3.2.2 Vi phẫu thân (cành) 74

3.3.2.3 Vi phẫu rễ 79

3.4 Kim ngân - Một số loài thuộc chi Lonicera 84

3.4.1 Đặc điểm th c vật 84

3.4.2 Đặc điểm vi h c 84

3.4.2.1 Vi phẫu lá 84

3.4.2.2 Vi phẫu thân (cành) 88

3.4.2.3 Hoa Kim ngân 92

3.5 Ngũ gia bì - Một số loài thuộc chi Acanthopanax 97

3.5.1 Đặc điểm th c vật 97

3.5.2 Đặc điểm vi h c 97

3.5.2.1 Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr 97

3.5.2.2 Acanthopanax gracilistylus W.W Smith 98

3.5.2.3 Acanthopanax senticosus (Rupr et Maxim.) Harms 98

3.6 Ngũ gia bì chân chim - Một số loài thuộc chi Schefflera 104

3.6.1 Đặc điểm th c vật 104

3.6.2 Đặc điểm vi h c 104

3.6.2.1 Schefflera elliptica (Bl.) Harms 104

3.6.2.2 Schefflera heptaphylla (L.) Frodin 105

3.6.3 Mẫu khô 110

Trang 7

3.6.3.2 Mẫu M11 ngư i bán g i là Ngũ gia bì chân chim” 110

3.6.3.3 Mẫu M12 ngư i bán g i là Ngũ gia bì nam” 110

3.6.3.4 Mẫu M13 ngư i bán g i là Ngũ gia bì Trung Quốc” 111

3.6.3.4 Mẫu M13 ngư i bán g i là Ngũ gia bì hương” 111

3.7 Sâm Việt Nam và một số loài thuộc chi Panax 119

3.7.1 Đặc điểm th c vật 119

3.7.2 Đặc điểm vi h c 119

3.7.2.1 Tam thất (Panax notoginseng (Burk.) F.H Chen) 119

3.7.2.2 Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H.T.Tsai et K.M.Feng) 120

3.7.2.3 Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) 120

3.7.2.4 Sâm Việt Nam (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) 120

3.7.2.5 Nhân sâm (Panax ginseng C.A Meyer) 121

3.7.2.6 Sâm Mỹ (Panax quinquefolius L.) 121

*Phân biệt một số dược liệu dễ nhầm lẫn 132

Chương 4: BÀN LUẬN 137

4.1 Một số phát hiện khác so với các tài liệu đã công bố 137

4.2 Phân biệt một số dược liệu cùng chi 142

4.2.1 Ba gạc (một số loài thuộc chi Rauvolfia) 142

4.2.2 Cà độc dược (một số loài thuộc chi Datura) 143

4.2.3 Hoàng liên ô rô (một số loài thuộc chi Mahonia) 145

4.2.4 Kim ngân (một số loài thuộc chi Lonicera) 146

4.2.5 Ngũ gia bì (một số loài thuộc chi Acanthopanax) 147

4.2.6 Ngũ gia bì chân chim (một số loài thuộc chi Schefflera) 149

4.2.7 Sâm Việt Nam và một số loài thuộc chi Panax 150

4.3 Tóm tắt đặc điểm vi học của các chi đã khảo sát 154

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 157

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 161

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN LUẬN ÁN 163

TÀI LIỆU THAM KHẢO 164

PHỤ LỤC 1: Kết quả khảo sát SKLM và quang phổ UV, UV-Vis.

PHỤ LỤC 2 - 8: Một số hình ảnh minh họa đặc điểm hình thái các loài khảo sát.

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HPLC (High Performance Liquid Chromatography) Sắc ký lỏng hiệu năng cao

SEM (Scanning Electron Microscope) Kính hiển vi điện tử quét

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang 10

STT NỘI DUNG Trang

Trang 11

1

Trang 12

2

Trang 13

3

Trang 14

4

Trang 15

5

Trang 16

6

Trang 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sinh, lão, bệnh, tử là những vấn đề mà con người luôn phải đối mặt và giải quyết Trong

nỗ lực chiến đấu với bệnh tật, thuốc là vũ khí hữu hiệu và không thể thiếu để con người kéo dàituổi thọ Trong quá trình điều trị bằng thuốc, con người ngày càng nhận thức rõ ưu điểm của dượcliệu và các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên so với các dạng thuốc tổng hợp thường độc hại vàgây nhiều tác dụng không mong muốn Nhu cầu sử dụng thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên ngàycàng cao kéo theo những hệ lụy tất yếu là hiện tượng giả mạo và nhầm lẫn dược liệu cũng trở nênngày càng phổ biến

Ở Việt Nam hiện nay, nguồn dược liệu cung cấp cho thị trường chiếm một khối lượng rấtlớn nên chất lượng dược liệu là mối bận tâm không nhỏ của các nhà quản lý dược Theo báo cáocủa các cơ quan quản lý, việc mua bán, trao đổi nguyên liệu làm thuốc diễn ra hàng ngày và đượcthực hiện như một dịch vụ xuất nhập khẩu ngoài tầm kiểm soát Trong đó phải kể đến nguồnnguyên liệu nhập từ Trung Quốc vào thị trường Việt Nam ngày càng trở nên phức tạp Thời giangần đây, hiện tượng nhập dược liệu rác tức dược liệu đã qua chiết xuất toàn bộ hoặc một phần hoạtchất vẫn được thực hiện và bày bán tràn lan tại các cửa hàng đông dược… Việc pha trộn một sốnguyên liệu hay chế phẩm dược liệu dạng bột với các thành phần rẻ tiền khác vẫn thường xảy ra.Vấn đề cung cấp nguồn nguyên liệu đúng và có chất lượng tốt cho sử dụng hay nghiên cứu là nhucầu cấp thiết nhưng không phải lúc nào cũng được đáp ứng

Từ thực tế đó, việc tiêu chuẩn hoá dược liệu trở nên nhu cầu bức bách không thể thiếu.Nhằm hạn chế việc sử dụng dược liệu nhầm lẫn hay bị cố tình giả mạo, công tác kiểm nghiệmdược liệu và các chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu phải được thực hiện nghiêm ngặt và thườngxuyên như đối với tân dược Để xác định dược liệu có đúng với tên gọi hay không, các phươngpháp kiểm nghiệm hoá lý ít khi cho phép kết luận cụ thể Trong trường hợp như vậy, kiểm nghiệmdược liệu bằng kính hiển vi tỏ ra khá hiệu quả và thể hiện một vài ưu điểm như đạt kết quả nhanh,

ít tốn kém, có thể áp dụng với một lượng mẫu nhỏ nhưng cho phép kết luận chính xác và cụ thểtrong nhiều trường hợp Tuy nhiên cho tới thời điểm hiện nay, ở Việt Nam vẫn chưa có nhiều tàiliệu về vi học với đầy đủ hình ảnh minh họa, thuận tiện cho kiểm nghiệm viên trong việc xác địnhdược liệu bằng kính hiển vi Đặc biệt là tài liệu so sánh đặc điểm vi học của những loài trong cùngmột chi và tài liệu mô tả chi tiết cách phân biệt các mẫu dược liệu đúng hay nhầm lẫn đang đượcbày bán song song trên thị trường

Trang 18

Đề tài được tiến hành nhằm góp phần vào việc xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm dược liệuchủ yếu dựa trên đặc điểm cấu tạo vi học quan sát dưới kính hiển vi.

Mục tiêu của đề tài là thu thập mẫu dược liệu (chủ yếu là bộ phận dùng) của một số loàicùng chi đã được xác định tên khoa học dựa trên đặc điểm hình thái thực vật, khảo sát đặc điểmgiải phẫu của các mẫu nầy để tìm kiếm cơ sở dữ liệu cho việc xác định các loài, tiêu chuẩn hóadược liệu, phân biệt với các mẫu nhầm lẫn hay giả mạo có trên thị trường hiện nay Đối tượngnghiên cứu là bộ phận dùng làm thuốc tươi và khô hoặc chỉ là bộ phận dùng khô của một số dượcliệu thường dùng, phần lớn có trong danh mục cây thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành

So sánh đặc điểm vi học của các cây cùng chi từ trước đến nay ít có tác giả nghiên cứu vàcông bố trong các tài liệu khoa học chính thức, kể cả tài liệu trong và ngoài nước Do đó nhữngphát hiện mới của đề tài có thể bổ sung vào kiến thức chung về giải phẫu thực vật cũng như có thểvận dụng vào công tác nghiên cứu và kiểm nghiệm dược liệu

Trọng tâm của đề tài là ứng dụng phương pháp vi học vào việc kiểm nghiệm dược liệu.Trong một số trường hợp, những khác biệt về đặc điểm giải phẫu rất rõ rệt và có thể dễ dàng xácđịnh Tuy nhiên cũng có những trường hợp sự khác biệt được quan sát dưới kính hiển vi không đủ

ý nghĩa để nhận dạng loài Khi đó vẫn cần có những dữ liệu bổ sung từ các đặc điểm hình thái,cảm quan, các phản ứng hoá học chuyên biệt, sắc đồ sắc ký lớp mỏng hoặc các dữ liệu phổ … đểtập trung nhiều nhất các dữ kiện khoa học giúp ích cho việc xác định loài, ứng dụng vào kiểmnghiệm và tiêu chuẩn hoá dược liệu

Để thực hiện mục tiêu đã đề ra, đề tài được tiến hành với các nội dung như sau:

Nội dung 1: Thu thập một số cây thuốc thuộc 7 chi Rauvolfia, Datura, Mahonia, Lonicera, Schefflera, Acanthopanax, Panax với tên khoa học xác định làm mẫu chuẩn Mỗi mẫu

thu thập có kèm hình ảnh để minh hoạ các đặc điểm nhận dạng Tìm hiểu và thu thập một số mẫucùng tên có bán trên thị trường để so sánh và phân biệt

 Nội dung 2: Khảo sát đặc điểm vi học của bộ phận dùng làm thuốc của các mẫu thuthập được; phân tích, so sánh các mẫu trong cùng chi nhằm có thể tìm ra điểm khác biệt giúp íchcho việc xác định loài; những đặc điểm mô tả có kèm hình ảnh minh hoạ chi tiết để giúp nhậndạng dễ dàng về sau

Đối với những mẫu đã khảo sát vi học, tiếp tục tiến hành chiết xuất và phân tích sắc ký lớpmỏng, quang phổ UV (UV-Vis); sử dụng kết quả như những dữ liệu sơ khởi để tìm hiểu về chấtlượng dược liệu và có thêm yếu tố kiểm nghiệm Phần nầy được thực hiện chỉ nhằm mục đích bổsung dữ liệu vào việc xác định mẫu khảo sát bên cạnh những đặc điểm vi học, kết quả trình bàytrong Phụ lục 1

Trang 19

Giải quyết các nội dung nêu trên sẽ góp phần phân biệt một số loài cùng chi chủ yếu dựatrên đặc điểm vi học và một số dữ kiện về sắc ký lớp mỏng và quang phổ tử ngoại Kết quả đượcứng dụng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, kiểm nghiệm một số dược liệu thôngdụng ở Việt Nam và phục vụ công tác soạn thảo chuyên luận dược điển về sau.

Trang 20

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Phần tổng quan được thực hiện với mục tiêu khảo sát nội dung kiểm nghiệm vi học trongdược điển một số nước cũng như trong một số tài liệu khác; tham khảo các kết quả đã đạt được để

có một cái nhìn khái quát về tình hình áp dụng phương pháp kiểm nghiệm vi học ở một số nướctrên thế giới và kết quả đã công bố về đặc điểm vi học của những dược liệu có liên quan đề tài

1.1 PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN VI TRONG MỘT

SỐ TÀI LIỆU:

Về nội dung kiểm nghiệm vi học trong dược điển một số nước, hầu hết không đề cậpphương tiện cụ thể; nhưng để đáp ứng yêu cầu khảo sát nội dung liên quan đến vi học trong cácchuyên luận về dược liệu chỉ cần kính hiển vi quang học với độ phóng đại từ 20 đến 400 lần (vậtkính x4, x10, x40, thị kính x5, x6, x10), thường có kèm một số phụ kiện như bộ phận tạo ánh sángphân cực, hu nh quang Thêm vào đó là các dụng cụ, thiết bị thông thường cho công việc khảo sát

vi học như phiến kính, lá kính, mặt kính đồng hồ, kim mũi mác, lư i dao lam, microtome, dao cắt,ống nhỏ giọt, becher, ống nghiệm Trong đó, thiết bị cần thiết nhất vẫn là kính hiển vi

Mặc dù k thuật scan qua kính hiển vi điện tử đã rất phát triển ở các nước u M vào thậpniên 60 và được ứng dụng hiệu quả để quan sát các cấu tử bên trong tế bào thực vật hay động vậtnhư ty thể, lạp thể, bộ máy Golgi, lưới nội chất Tuy nhiên, trong phần lớn các tài liệu đã công bố

về giải phẫu thực vật kể cả trong dược điển nhiều nước trên thế giới, rất ít có những ứng dụng liênquan đến kính hiển vi điện tử Mặt khác, kính hiển vi điện tử quét cũng đã được sử dụng vào việckhảo sát hình dạng hạt phấn hoa với các cấu trúc lỗ trên bề mặt khác nhau và cho phép phân biệtcác dạng hạt phấn hay bào tử (được cho là giống nhau dưới kính hiển vi quang học thông thường).Tuy nhiên, trong tất cả các dược điển đã khảo sát hầu như không có chuyên luận nào yêu cầu đến

k thuật nầy

Nội dung một chuyên luận về dược liệu bao gồm các mục gần giống nhau chung cho tất cảcác dược điển như: Tên chuyên luận (cũng là tên bộ phận dùng), bộ phận dùng làm thuốc, nguồngốc (tên khoa học cây thuốc), cách thu hái, chế biến, đặc điểm hình dạng bên ngoài, cấu tạo vihọc, định tính bằng phản ứng hóa học và sắc ký lớp mỏng, định lượng hoạt chất, xác định giới hạn

độ ẩm (hay mất khối lượng do sấy khô), độ tro, t lệ tạp chất, qui cách nhãn, điều kiện đóng gói,bảo quản Tuy nhiên, không phải chuyên luận nào trong dược điển cũng bao gồm đầy đủ tất cả

Trang 21

khác, một số chuyên luận c n có thêm một vài yêu cầu đặc biệt bên cạnh các nội dung tổng quátchung; tùy thuộc vào tính đặc thù của từng dược liệu hay tác giả soạn thảo chuyên luận Một điềurất dễ nhận thấy là hầu hết các chuyên luận đều có phần mô tả đặc điểm hình thái và cấu tạo vi họccủa bộ phận sử dụng làm thuốc Chuyên luận không có các mục nầy có thể xem là thiếu sót Điều

đó cho thấy vai tr và lợi ích đã được mặc nhiên công nhận của phương pháp kiểm nghiệm vi họctrong việc tiêu chuẩn hóa dược liệu, phát hiện sự nhầm lẫn hay giả mạo vẫn thường xảy ra khi sửdụng các bộ phận của thực vật làm nguyên liệu sản xuất thuốc hay điều trị bệnh

Trong một số dược điển như dược điển M , dược điển Trung Quốc, dược điển Liên Xô cũ,dược điển Việt Nam, phần phương pháp chung về kiểm nghiệm vi học được viết khá chi tiết, cóthể cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản cần thiết để có thể áp dụng vào việc kiểmnghiệm các dược liệu cụ thể trong từng chuyên luận Tuy nhiên, phần lớn các dược điển khác chỉnêu một số chi tiết rất sơ lược về nội dung nầy, đôi khi lại là chi tiết không chính yếu như dượcđiển Anh, dược điển châu u, dược điển Thái (chỉ nêu các định nghĩa và hình vẽ minh họa về cấutạo của lỗ khí kiểu song bào, trực bào, dị bào, hỗn bào) Trong dược điển Nhật và dược điển Ấn

Độ, phần phương pháp chung về kiểm nghiệm các dược liệu được viết rất sơ lược và không có chitiết nào liên quan đến vi học Phần lớn nội dung liên quan đến vi học một cách chuyên sâu và cógiá trị ứng dụng thường được tìm thấy trong tài liệu của các nhóm tác giả cụ thể như tài liệuhướng dẫn về kiểm tra chất lượng thuốc [83] của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), “Giải phẫu thựcvật có mạch” của Deysson Guy [84], tài liệu [67] của Pulok Mukherjee - Ấn Độ, “Kiểm nghiệmdược liệu” của Phạm Thị Kim và Đinh Lê Hoa [30], [31], [32], “K thuật hiển vi dùng trongnghiên cứu thực vật và dược liệu” của Trần Công Khánh [28] …

Trong các tài liệu không phải dược điển, phương pháp kiểm nghiệm vi học được soạn thảothành từng tài liệu có tính chuyên biệt, tách rời khỏi các phương pháp kiểm nghiệm khác Tuynhiên, cũng có nhiều tác giả biên soạn nội dung kiểm nghiệm vi học như một phần nhỏ bên cạnhcác phương pháp kiểm nghiệm về hóa học ví dụ như tài liệu [67] của Mukherjee Pulok (Ấn Độ),tài liệu [65] của Max Wichtl (một tác giả người Đức) Ở Anh, Katherin Esau được xem là bậcthầy về giải phẫu thực vật, tuy nhiên sách của tác giả nầy biên soạn [23], [24] phần lớn thiên vềkết quả khảo sát đặc điểm giải phẫu thực vật mà không chỉ ra cách làm hay k thuật được ứngdụng Hiện nay, có thể dễ dàng tìm thấy những web sites quảng cáo các khóa đào tạo về kiểmnghiệm vi học đăng trên mạng internet của các tổ chức hay trường đại học ở M , Anh, Canada, Ởcác trường đại học trong nước, nội dung kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp vi học đượcgiảng dạy chủ yếu ở trường đại học Dược Hà Nội; khoa Dược- đại học Y Dược TP HCM Ở khoaSinh - đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM, khoa Sinh - đại học Cần Thơ, nội dung giải phẫu thực

Trang 22

vật cũng được giảng dạy lý thuyết và thực tập Tuy nhiên, phần lớn các bài thực tập thiên về thựcvật hơn là dược liệu Muốn thực hiện được công tác kiểm nghiệm vi học, hầu như tất cả các họcviên đều phải tìm hiểu thêm các tài liệu chuyên sâu khác.

1.1.1 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN

VI TRONG DƯỢC ĐIỂN MỘT SỐ QUỐC GIA:

Dư ển An v ư ển u u [47], [48], [49], [54]

Phương tiện và dụng cụ cần thiết: Không đề cập cụ thể, nhưng để đáp ứng yêu cầu trong cácchuyên luận về dược liệu chỉ cần kính hiển vi (KHV) quang học với độ phóng đại thông thường(vật kính x4, x10, x40, thị kính x5, x6, x10), hoặc kính hiển vi quang học có kèm một số phụ kiệnnhư bộ phận tạo ánh sáng phân cực, hu nh quang; cùng với các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng chocông việc khảo sát vi học

Nội dung có liên quan vi học trong phần phương pháp chung:

Dược điển Anh 2001 (British Pharmacopoeia 2001, volume II, pp A 229), trong phầnphương pháp chung chỉ có một mục nhỏ liên quan đến kiểm nghiệm vi học là mô tả các kiểu lỗkhí Phần nầy được lặp lại ở dược điển Anh 2005 (British Pharmacopoeia 2005, volume II pp.181)cũng chỉ có mục “Stomata” (Lỗ khí)

Dược điển châu u cũng có phần khảo sát liên quan đến vi học với nội dung hoàn toàngiống dược điển Anh (hình ảnh cũng là từ một nguồn); chỉ khác tiêu đề cho mục nầy ở dược điểnAnh là “Stomata” (Lỗ khí) c n ở dược điển châu u là “Stomata and Stomatal Index” (Lỗ khí vàChỉ số lỗ khí) trong đó có định nghĩa và nêu cách tính chỉ số nầy

Trang 23

1 , dung dịch Lugol, thuốc thử Mayer, dung dịch xanh methylen, thuốc thử Molich, dung dịchsafranin, dung dịch sudan III, mực tàu, dung dịch floroglucin với acid sulfuric, dung dịch cloralhydrat, dung dịch cloral-iod).

Dƣ ển Mỹ [75], [76], [77], [78], [79], [80]

Đối với USP 23 (1995): Trong phần phụ lục ở tập I, mục “Cách lấy mẫu và phương phápphân tích thuốc có nguồn gốc thực vật” (trang 1754) có phần chung liên quan đến vi học nhưngnội dung viết ngắn gọn hơn mục nầy trong USP 29 Trong USP 25 (2002) và USP 26 (2003)phương pháp chung không có phần liên quan đến vi học (bỏ phụ lục nói trên) USP 28 (2005),USP 29 (2006) và USP 32 (2009) có phần hướng dẫn k thuật hiển vi được viết rất tỉ mỉ trongmục “Xác định các cấu tử có nguồn gốc thực vật” với nội dung gần giống nhau Điều nầy cho thấynhững năm gần đây, phần kiểm nghiệm vi học được chú trọng hơn

Nội dung có liên quan vi học trong phần phương pháp chung (USP 32): Giới thiệu rất chi tiết

về quy trình khảo sát tiêu bản tạm thời và bột dược liệu; chuẩn bị các thuốc thử, dung dịch, phụ

kiện và chất lỏng lên kính Chuẩn bị mẫu: Bóc tách biểu bì, tính s ,

s u Chuẩn bị tiêu bản cắt ngang hay dọc, khảo sát mô đã ngâm rã, chuẩn bị mẫu bột dược

liệu Cách làm tiêu bản cố định để lưu giữ trong thời gian dài

Dƣ ển N ật [70]

Trong phần phương pháp chung: Chỉ có mục các qui định chung cho thuốc thô, không cóphần liên quan đến vi học

Dƣ ển Thái (1987, 1993, 1997) [55], [56], [57]

Về phương pháp chung có liên quan vi học, dược điển của các năm 1987, 1993, 1997 đều có

nội dung giống nhau, đó là mục “Stomata and Stomatal Index” (Lỗ khí và Chỉ số lỗ khí) Hình

ảnh minh họa cũng không thay đổi giữa các năm Nội dung và hình vẽ các kiểu lỗ khí giống dượcđiển Anh và dược điển châu u

Dƣ ển Trung Quố 7, 2000, 2005) [50], [51], [52]

Dược điển Trung Quốc 1997, 2000 và 2005 có nội dung liên quan đến vi học trong phầnphương pháp chung gần giống nhau mặc dù bản dược điển 2005 có bổ sung thêm một số chi tiết

mà bản 1997 không có Số chuyên luận về dược liệu trong bản 2005 tăng lên rất nhiều so với bản

1997 Điều nầy cho thấy sự phát triển khá nhanh về việc sử dụng dược liệu cổ truyền và yêu cầukiểm nghiệm các nguồn dược liệu đó đang đặt ra cấp bách ở đất nước nầy

Phần phương pháp chung trình bày cách thực hiện: Tiêu bản khảo sát vi học của thuốc thô,tiêu bản cắt dọc hay cắt ngang (tiêu bản bột, tiêu bản khảo sát lớp bề mặt, tiêu bản mô đã làm rã,tiêu bản hạt phấn hoa và bào tử, tiêu bản chế phẩm bột dược liệu) Các phương pháp làm tan rã tếbào (giống như dược điển M ) Xác định cấu tạo vách tế bào: Vách tẩm lignin, vách tẩm suberin

Trang 24

hay cutin, vách cellulose, vách tẩm silic Xác định chất trong tế bào: Tinh bột, aleuron, dầu béo,tinh dầu hay nhựa, inulin, chất nhầy, tinh thể calci oxalat, calci carbonat, silic Đo kích thước bằng

bộ trắc vi: Hướng dẫn cách đo kích thước tế bào hay chất có trong tế bào dưới KHV bằng trắc vithị kính và vật kính

Dư ển V ệt Nam (1983, 1994, 2002, 2009) [4], [5], [6], [7]

Dược điển Việt Nam đã áp dụng phương pháp vi học để xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệmdược liệu từ lúc bắt đầu được soạn thảo lần đầu tiên Trong phần phương pháp chung, luôn có mụchướng dẫn khảo sát vi học Ở dược điển Việt Nam xuất bản lần III (2002) và IV (2009), mục

“Định tính dược liệu và các chế phẩm bằng kính hiển vi” có nội dung gần giống mục nầy ở dượcđiển Trung Quốc xuất bản năm 1997, bổ sung thêm phần nhuộm vi phẫu trong mục “Tiêu bảndược liệu” (theo cách nhuộm kép carmin - lục iod) Một số nội dung hướng dẫn chưa cụ thể nênkhó áp dụng (ví dụ mục “Phát hiện các thành phần của tế bào”)

1.1.2 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG KÍNH HIỂN VI TRONG MỘT SỐ TÀI LIỆU KHÁC:

“N ững p ương p áp k ểm tra ất lư ng ư l ệu” của Tổ chức Y tế thế giới (WHO,

1998) [83]

Tài liệu hướng dẫn: Cách xử lý sơ bộ, chuẩn bị tiêu bản bột dược liệu, quan sát biểu mô của

lá và hoa, cắt tiêu bản, làm sáng các vật thể; phản ứng hóa mô của thành tế bào và chất tế bào;phương pháp làm tan rã mô, xác định chỉ số lỗ khí…

Tài liệu viết rất chi tiết, có ghi rõ thành phần và cách pha thuốc thử cụ thể nên có thể ápdụng vào thực hành tuy vẫn c n một vài chi tiết chưa rõ ràng (xác định tinh bột, xác định tinh dầu

và chất béo…).Tài liệu không đề cập đến k thuật tẩy và nhuộm màng tế bào – một k thuật cóvai tr quan trọng trong việc khảo sát đặc điểm cấu tạo của thực vật làm cơ sở cho kiểm nghiệmdược liệu

“T l ệu uấn lu ện kỹ t uật ển v ” của Ủy ban phụ trách huấn luyện thuộc Hiệp hội

Trang 25

“Cá ƣ l ệu ùng l m g a vị” của J W Parry [69]

Trong phần hướng dẫn k thuật cơ bản, tác giả giới thiệu cách cắt, tẩy màu và làm tiêu bảnbột soi Phần quan trọng trong tài liệu là kết quả khảo sát những mẫu dùng làm gia vị như Quế,Hồi, Tiêu, Gừng, Đinh hương…

Sách gồm phần đầu là phần hình thái và cấu trúc mô của các dược liệu dùng làm gia vịkèm theo hình vẽ, phần sau là thành phần hóa học, hình chụp qua kính hiển vi Mỗi loại gia vị đều

có phần mô tả hình dạng bên ngoài, cấu tạo vi học, bột dược liệu, thành phần hóa học Chuyên

mục về Quế có sự so sánh Cinnamomum loureirii Nees (Quế sài g n), Cinnamomum cassia Presl

và Cinnamomum burmanii (Nees et T Nees) Blume

Tài liệu được viết ngắn gọn và cách làm không đ i hỏi dụng cụ, thiết bị phức tạp Tác giả

có khuynh hướng đơn giản hóa việc kiểm nghiệm các loại gia vị nhằm mục đích chỉ dẫn cho nhiềungười có thể làm được với qui mô ph ng thí nghiệm nhỏ Tài liệu có kèm theo nhiều hình vẽ minhhọa rất đ p và đúng, có cả một số hình chụp (đen trắng) qua KHV; đặc biệt là kết quả khảo sát rấtchính xác và với mức độ chuyên sâu rất cao

“K ểm tra ất lƣ ng t uố ó nguồn gố t ự vật” của K M Pulok (Ấn Độ) [67]

Thiết bị và dụng cụ dùng cho nghiên cứu vi học: KHV quang học với vật kính x4, x10, bộphận phân cực ánh sáng, bộ trắc vi thị kính gắn vào thị kính x6, bộ dụng cụ cắt nhuộm vi phẫu

Nội dung: Chuẩn bị mẫu vật cho khảo sát vi học bao gồm cắt, tẩy màu, nhuộm…

t c t

Thử nghiệm vi hóa: Giới thiệu các dung dịch hay thuốc thử thường dùng gồmphloroglucinol, dung dịch iodin trong nước, acid acetic, dung dịch kiềm ăn da, dung dịch kẽmclorid iodin, acid sulfuric, cuoxam, sudan, cồn thuốc Alkana, dung dịch acid picric, dung dịchsudan III trong cồn, đỏ ruthenium

Atlas về g ả p ẫu t uố của Терпило Настасья Ивановна (1961) [86]

Trang 26

Kết quả khảo sát vi học của nhiều dược liệu ở các nước thuộc Liên xô cũ Tài liệu có hướngdẫn chi tiết về cách thực hành và có nhiều hình vẽ rất đ p và rõ ràng nhưng ít có cây thuốc phùhợp với Việt Nam.

“Kỹ t uật ển v ùng o ng ên ứu t ự vật: M t v ngu ên lý v p ƣơng p áp

mớ ” của Ned Feder, T P O’Brien [59]

Mô tả k thuật cố định mô bằng acrolein thay vì dùng FAA(Formalin-Acid acetic-Alcohol)

và chất gắn kết là glycol methacrylat polymer Trong rất nhiều phẫu thức được định hình và gắnkết theo phương cách nầy, những lát cắt dầy 1 - 3 micromet cho thấy mô và cấu trúc tế bào đượcbảo quản rất tốt, có thể dùng để quan sát các bào quan dưới KHV điện tử

K thuật cố định mô thực vật để khảo sát các bào quan ít được áp dụng trong kiểm nghiệmdược liệu bằng kính hiển vi Tuy nhiên, các hình ảnh thu được từ kính hiển vi điện tử cũng rất hữuích cho việc nhận định các loài khác nhau dựa trên hình dạng hạt phấn hoa, bào tử, lông che chở,lông tiết, bề mặt biểu bì - những đặc điểm đôi khi không thể hiện sự khác biệt rõ khi quan sát bằngkính hiển vi quang học thông thường

“Cấu trú t ết ủa ƣ l ệu v ó t n ầu” của P K Svoboda and G T Svoboda

(2000) [71]

Tài liệu với nhiều hình ảnh 3 chiều chụp qua kính hiển vi điện tử quét rất đ p và thể hiệnnhiều chi tiết không thấy được qua kính hiển vi quang học thông thường của lông tiết, lông chechở, biểu bì, lỗ khí…

“K ểm ng ệm ƣ l ệu” của Phạm Thị Kim, Đinh Lê Hoa [30], [31], [32]

Trình bày một số nội dung về phương pháp kiểm nghiệm vi học (tập xuất bản năm 1968) vàkết quả khảo sát đặc điểm vi học của hơn 200 dược liệu có ở Việt Nam (trong 3 tập) với hình vẽ

sơ đồ và thành phần bột dược liệu

Tài liệu chuyên sâu và rất bổ ích cho việc kiểm nghiệm dược liệu bằng kính hiển vi Nhiềunội dung như cách nhuộm, soi bột, định tính trên vi phẫu…là tiền đề cho việc nghiên cứu và pháttriển sâu hơn sau nầy Nhiều dược liệu được khảo sát về vi học và định tính hoá học rất hữu ích đểtham khảo Tuy nhiên, do điều kiện k thuật lúc bấy giờ (thập niên 70, 80) c n hạn chế nên các chitiết quan sát được mô tả và thể hiện bằng hình vẽ và sơ đồ (không có hình chụp); do đó với ngườiđọc không có kiến thức chuyên sâu về vi học đôi khi c n nhầm lẫn hay không thể nhận dạng vìhình vẽ không hoàn toàn giống với hình ảnh thật quan sát được qua kính hiển vi

“P n ệt v ống n ầm lẫn ƣ l ệu” của Phạm Thị Kim, Đ Lệ Nhi u (1 1) [33]

Đây là tài liệu rất bổ ích cho việc phân biệt các dược liệu dễ bị nhầm lẫn hay giả mạo Cáctác giả đã khảo sát hơn 100 dược liệu được sử dụng phổ biến vào thời điểm những năm 1980, mô

Trang 27

trên đặc điểm hình thái và giải phẫu Tuy hình dạng cây hay bộ phận dùng chỉ là hình vẽ và tài liệukhông có hình vi phẫu nhưng rất hữu ích trong việc chống nhầm lẫn dược liệu và vẫn có giá trịcho đến ngày nay.

“K ểm ng ệm ƣ l ệu ng p ƣơng p áp ển v ” (t p 1) của Nguy n iết Thân

(2003) [39]

Giới thiệu một số k thuật cơ bản như chuẩn bị nguyên liệu, chuẩn bị và nghiên cứu tiêubản hiển vi, các chất lỏng thường dùng để soi và làm sáng, cách làm tiêu bản vi phẫu thực vật,phân tích vi hóa dược liệu, phân tích hu nh quang…Nội dung chính của sách là kết quả khảo sáthơn 100 loài thực vật và mẫu vật hiện đang được dùng làm thuốc

Đây là tài liệu chuyên sâu về vi học đầu tiên ở Việt Nam được minh họa bằng nhiều hình ảnhchụp qua kính hiển vi và in màu rất đ p Đối tượng nghiên cứu là các dược liệu thường gặp củaViệt Nam nên rất có ý nghĩa trong ứng dụng thực tiễn Những thông tin về các dược liệu dễ bịnhầm lẫn do tác giả cung cấp rất hữu ích cho người sử dụng hay nghiên cứu

1.2 CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ KHÁC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI: 1.2.1 BA GẠC:

Ba gạ Ấn Đ : Rauwolfia serpentina Benth.: [32]

M tả Rễ hình trụ, cong queo, phân nhánh, đường kính 0,5 - 3cm, dài 20 - 40 cm Mặt ngoài

màu vàng đất đến nâu sáng, có nhiều lớp nhăn dọc, đôi chỗ lớp bần bị bong ra để lộ lớp nhu mô vỏmàu vàng nhạt Đôi khi có rễ con và vết s o của rễ con c n sót lại Mặt cắt ngang có lớp bần hơidày, nhu mô vỏ màu nâu nhạt, tượng tầng mảnh, màu nâu nhạt, gỗ màu vàng nhạt, có mạch gỗnhỏ Chất cứng, khó bẻ, không mùi, vị rất đắng

V p ẫu: Bần gồm 1 - 3 lớp, mỗi lớp có khoảng 10 hàng tế bào, gồm những tế bào hình chữ

nhật xếp chồng khít lên nhau, uốn lượn, nhiều chỗ bị nứt rách bong ra lồi lõm Nhu mô vỏ tế bàohình trứng hay tr n, màng mỏng Trong nhu mô rải rác có tinh thể calci oxalat hình lăng trụ Libe

bị các tia tủy cắt ra thành bó hình nón Tế bào libe màng mỏng Tượng tầng xếp thành v ng uốnlượn Gỗ xếp từ tượng tầng vào đến tâm Mạch gỗ nhỏ xếp rải rác trong nhu mô gỗ Sợi gỗ ít gặp.Tia tủy rộng gồm từ 1 - 5 dãy tế bào xếp theo hướng xuyên tâm qua vùng libe và gỗ

à p ầ bột: Nhiều hạt tinh bột hình chuông tr n hay hình trứng, đường kính 10 - 16

µm Rốn hình vạch hay phân nhánh, không thấy vân Tế bào nhu mô hình chữ nhật, trong chứa hạttinh bột Sợi dài, màng dày, khoang rộng hay h p, không có lỗ thủng hay có lỗ thủng, ít gặp Mảnhmạch mạng Mảnh bần gồm tế bào hình nhiều cạnh Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ

Ba gạ Cu Ba: Rauwolfia canescens L.:

Trang 28

M tả Rễ hình trụ tr n, đường kính 0,3 - 1 cm, hơi cong queo Mặt ngoài màu vàng đất, có

bì khổng lấm tấm và nhiều đoạn rễ con, mặt cắt ngang có lớp bần nhu mô vỏ mỏng, màu vàng đất,

gỗ màu trắng ngà Chất cứng, gi n, dễ bẻ gãy Không mùi, vị đắng

V p ẫu Lớp bần gồm 2 - 4 hàng, tế bào hình chữ nhật, màng mỏng xếp chồng khít lên

nhau, có chỗ bị nứt rách Nhu mô vỏ mỏng, tế bào hình dạng méo mó d t, màng mỏng, có đámcương mô nằm rải rác và nhiều tinh thể calci oxalat hình lăng trụ Cương mô có từ 1 - 3 tế bào,màng rất dày, có vân đồng tâm, có ống trao đổi rõ Libe bị các tia tủy cắt ra thành bó Tế bào libemàng mỏng Tượng tầng Gỗ có mạch gỗ nhỏ, thưa, xen kẽ với nhiều đám sợi gỗ, nhu mô gỗ ít.Tia tủy gồm từ 2 - 4 dãy tế bào hình gần vuông, màng mỏng, tia h p dần về phía tâm

à p ầ bột: Nhiều hạt tinh bột hình chuông đứng riêng lẻ hay kép đôi, kép ba, kép

bốn, đường kính 6 - 9 µm, không rõ vân Rốn hình điểm, có khi hình vạch Nhiều sợi dài, màngdày, khoang rộng, có ống trao đổi rõ và sợi cương mô, màng rất dày có ống trao đổi và vân đồngtâm rõ Tế bào cương mô hình gần vuông, màng dày, khoang rộng, có ống trao đổi rõ, có vânđồng tâm Mảnh mạch chấm Mảnh nhu mô gồm tế bào màng mỏng, trong có chứa hạt tinh bột.Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ rộng khoảng 20 µm Mảnh bần màu vàng nhạt gồm tế bào hìnhnhiều cạnh, màng dày, thẳng

Ba gạ Vĩn P ú: Rauwolfia vomitoria Afz.:

M tả: Rễ hình trụ thẳng, to, đường kính 4 - 5 cm, có khi tới 9 cm Mặt ngoài màu vàng nâu,

có nhiều nếp nhăn dọc và lớp bần dễ bong Mặt bẻ lởm chởm không đều Mặt cắt ngang có bần rấtdày, nhu mô vỏ mỏng, màu nâu nhạt chiếm ¼ đường bán kính, gỗ màu vàng nhạt có các mạch gỗtương đối to Chất cứng, khó bẻ Không mùi, vị rất đắng

V p ẫu: Bần dày gồm 5 - 11 lớp tế bào, mỗi lớp có 4 - 10 hàng tế bào hình chữ nhật, giữa có

đường ngăn cách nâu thẫm Nhu mô vỏ gồm tế bào hình trứng hay tr n, kích thước không đều, rảirác có tinh thể calci oxalat hình lăng trụ và đám cương mô Libe bị các tia tủy chạy xuyên qua Tếbào libe màng mỏng Tượng tầng xếp thành v ng uốn lượn Gỗ chiếm từ tượng tầng vào đến tâm,mạch gỗ tr n, to, xen kẽ với nhiều đám sợi gỗ và nhu mô gỗ Tia tủy tế bào màng mỏng

à p ầ bột: Nhiều tế bào cương mô màu vàng, hình trái xoan hay hình chữ nhật, màng

dày hoặc rất dày, khoang rộng hoặc h p, có ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hay tụ thành đám Mảnhbần gồm tế bào hình nhiều cạnh, màu vàng nâu Sợi đứng riêng lẻ hay họp thành từng bó Tinh thểcalci oxalat hình lăng trụ rộng 20 - 25 µm Hạt tinh bột tr n hay gần tr n, đường kính 16 - 32 µm.Mảnh mạch mạng

Theo Dược điển Việt Nam III [6], vỏ rễ và rễ của các loài Rauvolfia vomitoria Afz và

Rauvolfia canescens L có cấu tạo vi học như sau: Loài Rauvolfia vomitoria Afz có lớp bần rất

Trang 29

dày gồm 5 - 11 lớp tế bào, mỗi lớp có 4 - 5 hàng tế bào hình chữ nhật Loài Rauvolfia canescens

L có lớp bần mỏng hơn nhiều, chỉ gồm 4 - 5 hàng tế bào hình chữ nhật, màng mỏng, xếp chồngkhít lên nhau Mô mềm vỏ: Tế bào hình trứng hay hình tr n, kích thước không đều (đối với

Rauvolfia vomitoria Afz.) hoặc méo mó d t (đối với loài Rauvolfia canescens L.) Rải rác có tinh

thể calci oxalat hình lăng trụ và đám mô cứng Libe bị chia cắt bởi các tia ruột, tế bào màng mỏng

Tầng sinh libe gỗ (ở loài Rauvolfia vomitoria Afz.) tạo thành đường uốn lượn Gỗ chiếm từ tầng sinh libe gỗ vào đến tâm, mạch gỗ tr n, to (đối với Rauvolfia vomitoria Afz.) và mạch gỗ nhỏ thưa (đối với loài Rauvolfia canescens L.), xen kẽ với nhiều đám sợi gỗ và mô mềm gỗ Tia ruột gồm

nhiều tế bào màng mỏng

o bột: Nhiều tế bào mô cứng màu vàng, hình trái xoan hay chữ nhật, màng rất dày, phần

lớn có khoang rộng, có ống trao đổi rõ, hợp thành từng đám hoặc đứng riêng lẻ Hạt tinh bột tr n,

có đường kính 16 - 32 µm (đối với loài Rauvolfia vomitoria Afz.), 6 - 9 µm (đối với loài Rauvolfia canescens L.) Sợi đứng riêng lẻ hay tụ thành từng bó Mảnh mạch (loài Rauvolfia canescens L có

mạch điểm) Mảnh bần gồm tế bào hình nhiều cạnh màu nâu nhạt Tinh thể calci oxalat hình trụ cóđường kính 20 - 45 µm [6]

Bảng 1.1 So sánh hình dạng và vi phẫu rễ của 3 loài Ba gạc: [33]

Ba gạc Ấn Độ (Rauwolfia serpentina Benth.)

Ba gạc Việt Nam (Rauwolfia verticillata (Lour.) Baill.)

Ba gạc Vĩnh Phú (Rauwolfia vomitoria Afz.)

Hình thái

khi phân nhánh Đường kính 0,5-3 cm.

Hình trụ cong queo, ít phân nhánh Đường kính 0,3-2,5 cm.

Hình trụ thẳng, to Đường kính 4-5cm (có khi 9 cm).

Lớp bần hơi dày, dễ bong.

Mô mềm vỏ màu nâu Gỗ màu vàng nhạt có các mạch nhỏ.

Lớp bần hơi dày, dễ bong.

Mô mềm vỏ màu nâu nhạt Gỗ màu vàng nhạt

có các mạch to.

Trang 30

Hơi dày, 4-7 lớp tế bào, các vết nứt đều đặn chia bần thành nhiều múi hình bán nguyệt.

Có tinh thể calci oxalat hình lăng trụ.

Có tinh thể calci oxalat hình thoi, hình lập phương.

Thành phần bột lá (soi trong dung dịch cloran hydrat): Mảnh biểu bì mang lỗ khí kiểu dị bào

và hỗn bào, lông che chở có từ 3 - 5 tế bào, lông tiết đầu 2 - 7 tế bào, tinh thể calci oxalat cầu gaitrong mô khuyết, mạch xoắn

Trong chế phẩm bột dùng làm thuốc: Có thể có sợi và mạch mạng của thân, hạt phấn cóđường kính 60 - 80 µm, mảnh đài hoa với biểu bì có u lồi, mảnh vỏ hạt có mô cứng, đôi khi cótinh thể calci oxalat hình khối và hình cầu nhỏ [54]

1.2.2.2 Datura metel L.

 Lá: [7]

Trang 31

V p ẫu lá: Gân lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào mang nhiều lông che

chở có bề mặt lấm tấm, lông tiết có đầu đa bào và chân đơn bào Mô dày nằm sát biểu bì trên vàbiểu bì dưới Mô mềm cấu tạo bởi những tế bào có thành mỏng, hình tr n hay đa giác không đều,rải rác có những tế bào chứa tinh thể calci oxalat dạng cát Bó libe-gỗ hình cung ở giữa gân lá, libetạo thành v ng bao quanh gỗ Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào mang lôngche chở và lông tiết Mô giậu gồm các tế bào hình chữ nhật, xếp vuông góc với biểu bì trên, phíadưới là mô khuyết, rải rác có các tinh thể calci oxalat cầu gai nằm giữa mô giậu và mô khuyết

Bột lá: Màu lục xám, mùi hăng đặc biệt, vị đắng Mảnh biểu bì mang lỗ khí, mang lông tiết

hoặc lông che chở Lông che chở đa bào, cấu tạo bởi 3 - 4 tế bào thành mỏng, bề mặt lấm tấm.Thỉnh thoảng có một số lông che chở đa bào có eo thắt Lông tiết đầu đa bào, chân đơn bào Mảnhmạch xoắn, mảnh mô mềm hình giậu Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

 Hoa: [6], [7], [52]

Bộ phận mô tả trong chuyên luận là hoa của loài Datura metel L.

Bột màu vàng nhạt, vị hơi đắng, gồm: Hạt phấn hình cầu hay bầu dục đường kính 39 đến

42 µm, có cấu tạo 3 lỗ rãnh, bề mặt có đường gân nhỏ phân nhánh, tạo thành hình mạng lưới ở 2cực Lông tiết chân 1 - 5 tế bào, đầu 1 - 5 tế bào Lông che chở của đài gồm 1 - 3 tế bào, ở mépcủa tràng có 1 - 10 tế bào; lông che chở của nhị gồm 1 - 5 tế bào, đường kính tới 128 µm ở chânlông, đỉnh tr n tù Tinh thể calci oxalat hình cầu gai, hình khối, và dạng hạt cát trong mô mềm củađài và tràng

1.2.2.3 Datura metel L var alba [31]

Bộ phận khảo sát là lá và thân của loài Datura metel L var alba.

V p ẫu á:

Phần gân giữa: Biểu bì trên và biểu bì dưới, gồm một lớp tế bào xếp đều đặn, có mang lôngche chở đa bào một dãy, màng tế bào lông sần sùi và lông tiết đa bào Đám hậu mô chiếm hết chỗlồi sát biểu bì trên và v ng theo hình cung sát biểu bì dưới Nhu mô, cấu tạo bởi tế bào tr n to,màng mỏng Bó libe-gỗ xếp thành hình v ng cung giữa gân lá Cung libe ngoài và cung libe trongbao bọc cung gỗ Cung gỗ gồm những mạch gỗ to xếp rời nhau trong nhu mô gỗ Trong nhu mô córải rác tinh thể calci oxalat hình hạt cát xếp thành đám và hình cầu gai

Phần phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm một lớp tế bào xếp đều đặn, có mang lôngche chở đa bào một dãy và lông tiết đa bào Biểu bì dưới có khí khổng Nhu mô giậu, chiếm ½phiến lá, tế bào hình chữ nhật xếp đứng đều đặn Nhu mô khuyết, gồm những tế bào kéo dài theochiều ngang, để hở những khuyết nhỏ

Trang 32

Bột á: Màu lục xám, vị đắng Soi kính hiển vi thấy: Lông che chở đa bào một dãy, bề mặt

sần sùi trông như có sạn Lông tiết đầu đa bào, chân đa bào Tế bào chứa calci oxalat đám hạt cát.Tinh thể calci oxalat hình cầu gai, đường kính chừng 28 µm Mảnh mạch vạch, mạch mạng Mảnhbiểu bì gồm những tế bào màng mỏng, ngoằn ngoèo, mang khí khổng, lông che chở, lông tiết

Hình 1.1 Hình vẽ sơ đồ vi phẫu lá Cà độc dược [31]

Trang 33

tr n ở ranh giới nhu mô vỏ và libe ngoài Lớp libe cấp hai phía ngoài rất mỏng, xếp đều đặn thànhtừng dãy Tượng tầng Lớp gỗ cấp hai ít phát triển, cấu tạo bởi những bó nối với nhau thành v ngbởi những đoạn nhu mô gỗ màng dày hóa gỗ rõ rệt và xếp thành từng dãy xuyên tâm, mạch gỗ tậptrung nhiều ở những chỗ lồi Lớp libe trong Một lớp tế bào cương mô xếp rời nhau ở ranh giớilibe trong và nhu mô tủy Nhu mô tủy tế bào tr n, to hơn nhu mô vỏ, màng mỏng.

1.2.3 HOÀNG LIÊN Ô RÔ

 Bộ phận dùng là thân của loài Mahonia bealei (Fort.) Carr hay Mahonia fortunei (Lindl.) Fedde [52]

Dược liệu khô là những mảnh có kích thước không đều Mặt ngoài màu vàng xám đến nâuđậm với những vết nứt dọc sâu và vết hằn ngang nhỏ; đôi khi mặt ngoài khá nhẵn, mướt hoặc c nvết lá Mặt cắt có phần vỏ h p, màu nâu đậm, gỗ màu vàng với những v ng đồng tâm và nhiều tiatỏa ra từ tâm Tủy có màu khá sậm Chất cứng chắc, có mùi nh , vị đắng

 Cấu tạo vi học Mahonia nepalensis DC [27]:

V p ẫu thân:

Lớp bần dày gồm nhiều lớp tế bào có màng dày Mô mềm vỏ gồm nhiều hàng tế bào hình

tr n có vách mỏng Đám mô cứng trên đỉnh mỗi bó libe Xen giữa các bó libe là các tia tủy gồm 2

- 3 hàng tế bào xếp thẳng hàng xuyên tâm và nhiều đám sợi libe kết thành tầng Tầng phát sinhlibe-gỗ liên tục Nhiều bó gỗ ngăn cách với nhau bởi các tia tủy Mạch gỗ to, hình nhiều cạnh,hình tr n; mô mềm gỗ hóa gỗ Tia tủy với các tế bào chưa hóa gỗ hoàn toàn Gỗ I phân hóa ly tâm

Mô mềm tủy gồm những tế bào hình tr n, hình nhiều cạnh chưa hóa gỗ

V p ẫu rễ:

Lớp bần dày gồm nhiều lớp tế bào có màng dày xếp thành tầng Mô mềm vỏ gồm 2 - 3 hàng

tế bào xen kẽ các đám mô cứng nằm rải rác Giữa các bó libe là các tia tủy và nhiều đám sợi libekết thành tầng Gỗ chiếm từ tầng phát sinh libe -gỗ đến gần hết tâm, mạch gỗ to, nằm rải rác trong

mô mềm gỗ đã hóa gỗ Tia tủy, mô mềm tủy với các tế bào hầu như đã tẩm chất gỗ

Trang 34

Bột t :

Màu vàng tươi, nhám tay, mùi hơi hắc, vị đắng Soi kính hiển vi thấy: Mảnh bần màu vàngnâu; tinh thể calci oxalat hình thoi, khối 25 – 30 µm; chất tiết màu cam đến đỏ cam khoảng 50µm; tinh bột 12,5 µm; mảnh mạch; sợi libe khoảng 75x25 µm

Bột á:

Màu xanh xám đến xanh sẫm, nhám tay, mùi hơi hắc, vị đắng Soi kính hiển vi thấy: Mảnhbiều bì trên của phiến lá có màu vàng lục, biều bì dưới màu xám nhạt, có khí khổng kiểu song bàovới chiều dài khoảng 25 µm; mảnh mô mềm khuyết

1.2.4 KIM NGÂN

1.2.4.1 Hoa: [7], [39], [73]

Bộ p ảo sát Nụ hoa có lẫn một số hoa phơi hay sấy khô của cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb.) và một số loài khác cùng chi như Lonicera dasystyla Rehd.; Lonicera confusa

DC và Lonicera cambodiana Pierre, họ Kim ngân (Caprifoliaceae).

M tả Nụ hoa hình ống hơi cong queo, dài 1 – 5 cm, đầu to, đường kính khoảng 0,2 – 0,5

cm mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn Phía dưới ống tràng có 5 lá đài nhỏ, màulục Bóp mạnh đầu nụ sẽ lột ra 5 nhị và 1 v i nhụy Mùi thơm nh , vị hơi đắng

Hoa đã nở dài từ 2 – 5 cm, tràng chia thành 2 môi cuộn ngược lại Môi trên xẻ thành 4 thùy, môidưới nguyên Nhị và v i nhụy thường th ra ngoài tràng hoa

Bột d c ệu Bột màu vàng nâu nhạt, có mùi thơm nh Hạt phấn hình cầu, màu vàng, có 3

lỗ nảy mầm rõ Lông tiết gồm 2 loại: Lông tiết đầu hình chùy cấu tạo bởi 20 – 30 tế bào và lôngtiết đầu hình cầu gồm khoảng 10 tế bào Lông che chở đơn bào cũng gồm 2 loại: Một loại thànhdày, nhẵn hoặc có những chấm lồi nhỏ, một loại thành mỏng, vết lồi rất rõ Mảnh biểu bì cánh hoa

có lông tiết, lông che chở

Ngoài chuyên luận về hoa Lonicera japonica Thunb., trong dược điển Trung Quốc (2005)

c n có chuyên luận về hoa của các loài khác như: Lonicera hypoglauca Miq., Lonicera confusa DC., Lonicera macranthoides Hand Nội dung chuyên luận gồm: Mô tả dược liệu khô, SKLM, tro

toàn phần, tro không tan trong acid, định lượng acid chlorogenic bằng phương pháp sắc ký lỏnghiệu năng cao Không có mô tả vi phẫu, bột dược liệu

1.2.4.2 Cành lá: Đặc điểm vi phẫu lá, thân Kim ngân Lonicera japonica Thunb [7], [39]

V p ẫu á: [7]

Phần gân lá: Gân trên lá hơi lồi, gân dưới lồi nhiều Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởimột lớp tế bào xếp đều đặn, thành ngoài hóa cutin, mang nhiều lông che chở Mô dày xếp sát biểu

Trang 35

các tế bào hình đa giác, có kích thước lớn, thành mỏng, rải rác mang tinh thể calci oxalat hình cầugai Bó libe-gỗ ở giữa gân lá Libe tạo thành v ng bao quanh gỗ Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bìdưới gồm một hàng tế bào phía ngoài hóa cutin, rải rác mang lông che chở Mô giậu gồm các tếbào hình chữ nhật xếp vuông góc với biểu bì trên.

V p ẫu t : [7], [39]

Mặt cắt thân tr n, từ ngoài vào trong có: Biểu bì cấu tạo bởi một hàng tế bào nhỏ xếp đều

đặn, mang nhiều lông che chở đơn bào Mô dày gồm 2 - 3 hàng tế bào thành dày xếp sát dưới lớp

biểu bì Mô mềm vỏ cấu tạo từ những tế bào thành mỏng, phía trong mô mềm là các tế bào cóthành hóa gỗ đặc biệt tạo thành một v ng Libe tạo thành v ng liên tục Tầng phát sinh libe gỗnhìn không rõ Gỗ gồm các mạch gỗ xếp thành hàng, các hàng tập hợp thành bó Mô mềm ruộtgồm các tế bào tr n, đa giác có thành hóa gỗ, càng vào phía trong kích thước càng lớn dần.Khuyết trung tâm, ở cành non cấu tạo từ các tế bào thành cellulose mỏng, rỗng ở cành già

Bột d c ệu Màu nâu nhạt, mùi thơm nh , vị hơi đắng Lông che chở đơn bào, thành dày,

nhẵn, chân lông hơi phình Lông che chở đa bào (!) có đầu lông loe rộng hình dùi trống Mảnhbiểu bì mang lông che chở Mạch dẫn có các loại mạch vạch, mạch điểm, mạch mạng, mạch xoắn.Hạt tinh bột đơn, kép đôi hay kép ba Tinh thể calci oxalat hình cầu gai Mảnh mô mềm phiến lá.Mảnh biểu bì mang lỗ khí [7]

Trong dược điển Trung Quốc (2005), chuyên luận Kim ngân (cành lá) của loài Lonicera japonica Thunb gồm có các nội dung như mô tả dược liệu khô, tro toàn phần, tro không tan trong

acid, định lượng acid chlorogenic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Bảng 1.2 So sánh hình thái và vi phẫu lá của 4 loài Kim ngân: [31], [33]

Tên cây Lonicera japonica

Thunb.

Lonicera dasystyla

Rehd.

Lonicera confusa DC.

Lonicera cambodiana Pierre

Hình trứng hơi dài Hình trứng nhọn Hình thuôn dài Hình thuôn hơi dài.

Mép lá Nguyên Nguyên (lá trên),

chia thùy (lá gốc). Nguyên

Nguyên cuộn xuống mặt dưới lá.

P ến lá

Hơi dày Mặt trên nhẵn hoặc

có ít lông.

Mặt dưới nhẵn trừ ở các gân.

Mỏng Mặt trên nhẵn

Mặt dưới phủ lông mịn.

Hơi dày Mặt trên nhẵn

Mặt dưới có nhiều lông ngắn mịn.

Khá dày Mặt trên nhẵn trừ cuối gân giữa.

Mặt dưới lông xù xì nhất là ở gân lá.

Trang 36

Tên cây Lonicera japonica

Thunb.

Lonicera dasystyla

Rehd.

Lonicera confusa DC.

Lonicera cambodiana Pierre

Dài 4-6 cm, rộng 1,5-3 cm.

Dài 5-12 cm, rộng 3-6 cm.

Hoa

Ống tràng cong, dài 1,8-2 cm.

Ống tràng thẳng hơi cong, dài 1,8 -2,2 cm.

Ống tràng thẳng hơi cong, dài 3 cm.

Ống tràng thẳng hơi cong, dài 5-6 cm.

Đơn bào, dài, màng dày, gốc không có ống trao đổi.

Đơn bào, dài, gốc phình to không

có ống trao đổi.

Hai loại, dài và ngắn, gốc không có ống trao đổi.

Lông tiết

Dài, đầu đa bào hình gương sen, chân đa bào một dãy.

Không có Ngắn, đầu đa bào

tr n d t, chân ngắn (ít gặp).

Ngắn, đầu đa bào hình trứng, chân đa bào một dãy ngắn.

Tinh thể

cầu gai

Nhiều, đường kính 12- 40 µm.

Ít, đường kính khoảng 28 µm.

Nhiều, đường kính 12-48 µm.

Eleutherococcus senticosus (Rupr et Maxim.) Maxim Tên đồng nghĩa: Acanthopanax

senticosus (Rupr et Maxim.) Harms [80]

Bộ phận dùng là thân rễ và rễ của Eleutherococcus senticosus Rupr et Maxim Thân rễ có

nốt sần và có hình trụ không đều, đường kính khoảng 15 - 40 mm Vùng tâm có màu nâu sáng và

v ng gỗ liên tục có màu vàng nhạt Vỏ dày khoảng 2 mm và dính chặt vào gỗ Bề mặt màu nâuxám hoặc nâu đen, thô và có nếp nhăn dọc, ngang Vết bẻ thân rễ thô và có sợi, đặc biệt là trongvùng gỗ Vết bẻ ở vỏ có ít sợi ngắn Thân rễ có nhiều rễ con, dài từ 35 - 150 mm, hình trụ, có nốtsần, đường kính 3 - 15 mm Bề mặt rễ có màu nâu xám đến nâu đen, nhẵn hơn bề mặt thân rễ và

có nếp nhăn dọc Vết bẻ của rễ thì hơi có xơ và có màu xám hơi vàng với lớp biểu bì mỏng, dễbong tróc

ấu tạo v p ẫu: Rễ có từ 2 - 7 lớp tế bào bần màu nâu Ốnh tiết với chất tiết màu nâu,

đường kính không quá 20 µm Sợi libe (phloem fibers) với vách dày hóa gỗ nằm riêng lẻ hay tụ

Trang 37

quanh các tế bào tiết (secretory cells) và tế bào tia tủy có chứa những hạt tinh bột nhỏ Gỗ chothấy nhiều mạch mạng và mạch điểm Thân rễ có cấu tạo giống với rễ trừ chi tiết đường kính củaống tiết lớn hơn, tới 25 µm và sự hiện diện của tủy với mô mềm tủy có chứa tinh bột.

Theo Dược điển Trung Quốc (2005), rễ và thân rễ Ngũ gia bì (Acanthopanax senticosus

(Rupr et Maxim.) Harms) có cấu tạo vi phẫu như sau:

V p ẫu rễ: Có bần gồm nhiều lớp tế bào, mô mềm vỏ mỏng, rải rác có ống tiết, tinh thể calci

oxalat cầu gai Phía ngoài libe rải rác có bó sợi, trong libe có ống tiết Tượng tầng là một v ng.Phần chính của rễ là gỗ Tia gỗ gồm 1 - 3 dãy tế bào, mạch gỗ tụ thành đám, sợi gỗ phát triểnnhiều

V p ẫu t rễ: Bó sợi trong vùng libe nhiều hơn.

V p ẫu t : Tủy phát triển rộng.

Theo Dược điển Châu Âu (2001), phần dưới mặt đất của Ngũ gia bì (Eleutherococcus senticosus (Rupr et Maxim.) Maxim., thành phần bột dưới KHV (soi trong cloran hydrat) gồm có

nhiều sợi vách dày, mảnh mô mềm với ống tiết có chứa nhựa màu vàng nâu, mạch mạng, mạchđiểm Soi bột trong dung dịch glycerin: Có thể nhìn thấy nhiều hạt tinh bột rời hay dính thành cụm

2 - 3 hạt, hình dạng hơi có cạnh ở bìa

 Acanthopanax sessilifolium Seeman [73]:

Bộ phận dùng làm thuốc là vỏ rễ của loài Acanthopanax sessilifolium Seeman hoặc các loài

khác trong cùng chi Mô tả dược liệu khô: Thường có hình trụ hay cong hình l ng máng, mặtngoài màu vàng nâu hay xám đậm, có những vết màu trắng xám do vết tích cành non, có mùiđặc trưng và vị hơi đắng

 Acanthopanax gracilistylus W.W Smith

Bộ phận dùng là vỏ rễ: [52]

Vi phẫu cắt ngang có bần gồm nhiều lớp tế bào, mô mềm vỏ h p, rải rác có ống tiết Liberộng, hơi bị chia cắt ở phía ngoài, có nhiều ống tiết bao quanh bởi 4 - 11 tế bào, mô mềm chứacalci oxalat hình cầu gai và nhiều hạt tinh bột nhỏ

Bột màu trắng xám Tinh thể calci oxalat hình cầu gai đường kính 8 - 64 µm, đôi khi các tếbào chứa tinh thể dính liền nhau thành hàng Tế bào bần hình chữ nhật hay đa giác, vách mỏng,đôi khi vách của tế bào bần ở rễ già có vách dày bất thường Mảnh v của ống tiết chứa chất tiếtkhông màu hoặc vàng nhạt Nhiều hạt tinh bột, hạt đơn hình đa giác hay bán cầu, đường kính 2 - 8

µm, hạt kép từ 2 - 10 hạt đơn

 Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.

Bộ phận dùng là vỏ rễ, vỏ thân [6], [7]

Trang 38

M tả Mảnh vỏ cuộn tr n hình l ng máng, dài 10 đến 20 cm, chiều rộng 0,5 đến 1 cm, dày

khoảng 1 đến 3 mm Mặt ngoài có lớp bần mỏng, màu vàng nâu nhạt có nhiều đoạn rách nứt, để

lộ lớp trong màu nâu thẫm Mặt cắt ngang lởm chởm Chất nh , gi n, hơi xốp Mùi thơm nh

V p ẫu: Lớp bần gồm nhiều hàng tế bào hình chữ nhật, xếp chồng lên nhau thành dãy xuyên

tâm đều đặn Tầng phát sinh bần lục bì gồm một lớp tế bào hình chữ nhật Mô mềm có tế bàothành mỏng, hình dạng méo mó Trong mô mềm vỏ rải rác có ống tiết và tinh thể calci oxalat hìnhcầu gai Sợi mô cứng xếp thành đám rải rác theo một v ng không liên tục giữa ranh giới mô mềm

và libe Vùng libe dày có các tia tủy xuyên tâm Tầng sinh libe - gỗ

Bột Nhiều tế bào mô cứng hình chữ nhật hoặc hình nhiều cạnh màu vàng nhạt, thành rất

dày, ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hoặc tụ thành đám Sợi thành dày, có ống trao đổi rõ Mảnh bần

tế bào hình nhiều cạnh, thành dày, màu vàng nhạt Tế bào mô mềm hình nhiều cạnh, thành mỏng,chứa nhiều hạt tinh bột nhỏ hình nhiều cạnh, đơn hoặc kép Tinh thể calci oxalat hình cầu gai,đường kính 12 đến 40 µm

Bảng 1.3 Phân biệt 3 loài Ngũ gia bì: (vỏ thân của Acanthopanax aculeatus Seem.,

Acanthopanax gracilistylus W W Smith và Ngũ gia bì chân chim) [32]

Vỏ cuộn lại hay hơi cong.

Bẻ ngang

Mặt bẻ

Gi n, dễ bẻ Lởm chởm Hơi hăng

Gi n, dễ bẻ Lởm chởm Hơi đắng chát

Cứng Lổn nhổn như có nhiều sạn.

Hơi đắng, nếm như có sạn.

Cấu tạo ên trong

òng cương mô sát

mô.

Không có v ng cương mô.

Có một v ng cương mô xếp liên tục.

Trang 39

Dƣ l ệu

Đặ ểm Ngũ g a ì vò mản Ngũ g a ì ga Ngũ g a ì n m

cương mô lớn ở giữa ranh giới nhu mô vỏ và libe, đám sợi cương mô nhỏ trong nhu mô vỏ.

Có những đám sợi cương mô nhỏ ở giữa ranh giới nhu mô vỏ và libe.

Có những đám sợi cương mô lớn ở giữa ranh giới nhu mô vỏ và libe.

kính 18-28 µm, có khi tới 40 µm.

Hình cầu gai, đường kính 30-50 µm, có khi tới 60 µm.

Hình chữ nhật, hình lập phương, rộng chừng 40 µm.

1.2.6 NGŨ GIA BÌ CH N CHIM

Schefflera heptaphylla (L.) Frodin [6], [7]

Bộ phận khảo sát là vỏ thân, vỏ cành (Cortex Schefflerae heptaphyllae).

M tả: Mảnh vỏ hơi cong kiểu lòng máng, dài 20 - 50 cm Rộng 3 - 10 cm, dày khoảng 0,3

- 1 cm Dược liệu đã được cạo lớp bần, có màu nâu nhạt, lốm đốm vết xám trắng nhạt Mặt cắtngang gồm lớp ngoài lổn nhổn như có sạn, lớp trong có sợi xốp và dễ tách dọc Vỏ nh và gi n.Mùi thơm nh , vị hơi đắng

V p ẫu: Lớp bần c n sót lại gồm khoảng 10 hàng tế bào hình chữ nhật nằm ngang, màng

hơi dày, xếp chồng lên nhau thành dãy xuyên tâm đều đặn Tầng sinh bần lục bì gồm một lớp tếbào hình chữ nhật nằm ngang, xếp đều đặn Tế bào mô cứng xếp thành từng đám, màng rất dày,hình chữ nhật hay hình nhiều cạnh, nằm ngang, khoang h p, có ống trao đổi rõ Mô mềm vỏ tế bàomàng mỏng, h p và kéo dài theo hướng tiếp tuyến, trong mô mềm vỏ có ống tiết rải rác V ng libecấp hai dày, chiếm 2/3 chiều dày vỏ thân, tế bào libe màng mỏng Sợi libe xếp thành đám, xen kẽthành nhiều tầng trong libe Tế bào sợi tr n, thành dày Cạnh đám sợi có tinh thể calci oxalat, tiatủy h p gồm 3 dãy tế bào đi xuyên qua vùng libe cấp hai, theo hướng xuyên tâm

o bột: Nhiều tế bào mô cứng hình chữ nhật hoặc hình nhiều cạnh màu vàng nhạt, màng rất

dày, có ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hay tụ họp thành từng đám Sợi màng dày, có ống trao đổi

rõ Mảnh bần gồm tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn, màng dày Tế bào mô mềm hình nhiều cạnh,màng mỏng Tinh thể calci oxalat hình chữ nhật, hình lập phương, chiều rộng khoảng 40 µm Hạttinh bột nhỏ, đường kính 4 µm đôi khi tới 16 µm

1.2.7 CHÂN CHIM BẦU DỤC

Schefflera elliptica (Lour.) Harms [19]

Trang 40

Đặc ể v p ẫu t : Tiết diện tr n, phần giữa chiếm 1/3 bán kính Lớp bần gồm 8-10

hàng tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn thành dãy xuyên tâm Tầng phát sinh bần-lục bì gồm mộtlớp tế bào Bên dưới là các tế bào mô cứng xếp thành v ng không liên tục Mô dầy góc gồm 4-6hàng tế bào, có các ống tiết xếp thành v ng không liên tục Mô mềm vỏ là mô mềm đạo gồmnhiều tế bào tr n, màng mỏng, to nhỏ không đều, có các ống tiết nằm rải rác Nhiều tinh thể calcioxalat hình cầu gai và hình khối phân bố khắp phần vỏ Nhiều đám tế bào mô cứng lớn nhỏ xen

kẽ nhau nằm ở ranh giới nhu mô vỏ và vùng libe, xếp thành v ng không liên tục Tế bào mô cứngnhiều cạnh, màng dày Vùng libe dày có các tia tủy xen qua Các tế bào libe có kích thước nhỏ xếpthành dãy xuyên tâm Trong libe thường có các ống tiết xếp thành v ng đồng tâm và có nhiều tinhthể calci oxalat Tầng phát sinh libe-gỗ liên tục Vùng gỗ gồm mạch gỗ hình tr n to, xếp rải ráctrong nhu mô gỗ Tia tủy rộng từ - 4 hàng tế bào kéo dài theo hướng xuyên tâm, chạy qua vùnglibe và vùng gỗ vào đến tâm Tia tủy hóa gỗ khi chạy vào vùng gỗ Mô mềm tủy là mô mềm đạo,nhiều ống tiết, nhiều tinh thể calci oxalat hình khối và hình cầu gai

Đặc ể v p ẫu rễ Lớp bần gồm trên10 hàng tế bào hình chữ nhật, xếp thành dãy xuyên

tâm Tầng phát sinh bần-lục bì gồm một lớp tế bào Bên dưới là các tế bào mô cứng xếp thành

v ng không liên tục Mô mềm vỏ là mô mềm đạo gồm nhiều tế bào tr n, màng mỏng, có nhữngkhoảng gian bào, rải rác có những tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình khối Các ống tiết xếpthành v ng không liên tục, thường nằm ở đỉnh tia tủy Vùng libe dày bị các tia tủy cắt ra thànhtừng dải dài Có các ống tiết xếp rải rác trong vùng libe Tầng phát sinh libe-gỗ không liên tục.Vùng gỗ khoảng 10 - 11 bó gỗ gồm nhiều mạch gỗ xếp lộn xộn trong mô gỗ Tia tủy rộng gồm 2lớp tế bào hình chữ nhật xếp thành dãy xuyên tâm, chạy qua vùng libe và vùng gỗ Vùng tủy hóagỗ

Bột t : Màu vàng nâu, mịn, không mùi, vị Mảnh bần gồm nhiều tế bào hình đa giác, vách

hơi dầy, kích thước khoảng 10 - 15 µm Tế bào mô cứng vách dầy nhiều hình dạng, xếp thànhtừng đám, kích thước từ 30 - 60 µm Sợi kèm tinh thể calci oxalat hình khối, đường kính khoảng

20 - 25 µm Mảnh mạch vạch chiếm đa số với kích thước khoảng 20 - 40 µm Chất tiết màu vàngnâu

Bột rễ: Màu vàng nâu, có nhiều xơ, không mùi, vị Mảnh bần gồm nhiều tế bào hình đa giác,

vách hơi dầy, kích thước khoảng 10 - 15 µm Tế bào mô cứng vách dầy nhiều hình dạng, xếpthành từng đám, kích thước từ 30 - 60 µm Nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình khốikích thước như ở bột vỏ Mảnh mạch điểm chiếm đa số, đường kính khoảng 20 - 30 µm Mảnhmạch mạng đường kính khoảng 20 - 30 µm Sợi có vách dầy, khoảng 30 - 40 µm

Ngày đăng: 04/04/2021, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w