Ngưỡng đau của ở bên phải các vị trí khảo sát trước và sau khi châm các huyệt hoa đà giáp tích cổ 1, 2, 3, 4: Biểu đồ 3.2: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau châm tê huyệt Ho
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Châm cứu được biết đến như một kỹ thuật trị liệu của y học phương đông đã cólịch sử hơn 2000 năm, ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm của người dân vànhà khoa học không chỉ ở phương đông mà cả trên thế giới Đồng thời, ngày càng
có nhiều nghiên cứu về tác dụng trị liệu của châm cứu, các nghiên cứu đó chiếmmột vị thế tương đối vững chắc trên các tạp chí y khoa lớn của thế giới Gần đâychâm cứu hiện đại với sự ra đời Neural acupuncture unit (NAU) cho thấy rằng cácnghiên cứu không chỉ dừng lại ở ứng dụng mà cả về bản chất của huyệt và tác dụngtrị liệu của chúng [17] [19] [20] [21] [24] [25] [26] [27] [28] [29] [30] [31] [32] [34][37] [38] [39] [40] [42] [43] [44] [45] [46] [47] [48] [49] Trong các huyệt vị đượcbiết đến thì huyệt Hoa Đà giáp tích được nghiên cứu khá nhiều trong ứng dụng điềutrị bệnh như: Châm cứu huyệt Hoa Đà giáp tích trong điều trị Herpes Zoster, đau tựphát sau đột quỵ khi điện châm các huyệt Hoa Đà giáp tích, quan sát hiệu quả điềutrị của huyệt Hoa Đà giáp tích trên bệnh nhân đột quỵ, điều trị hội chứng mỏmngang đốt sống thắt lưng thứ ba bằng điện châm huyệt Hoa Đà giáp tích, điều trịbệnh xơ cứng rải rác bằng châm cứu các huyệt Hoa Đà giáp tích, trong điều trị một
số bệnh: dạ dày, tử cung, đau lưng, cảm sốt, tăng tiết mồ hôi tự ý…[2] [8] [16] [33][36] [48] [50] [51] [53] [54] [56] [57] Trong các tài liệu xưa, hệ thống Hoa Đàgiáp tích chỉ có 34 huyệt từ ngực 1 đến thắt lưng 5 [1] [10] [13] [14] [15] Ngàynay, nhóm huyệt Hoa Đà giáp tích được mở rộng thêm đến các huyệt ở đoạn cổ vàđoạn xương cùng Do đó, hiểu biết về đặc điểm của nhóm huyệt Hoa Đà giáp tích
cổ vẫn còn hạn chế Hiện nay các nghiên cứu về huyệt Hoa Đà giáp tích chổ chưanhiều cả trong lẫn ngoài nước Nghiên cứu của Nguyễn Tấn Hưng và Phan QuanChí Hiếu cho thấy vùng da từ C1-T2 (cổ 1-ngực 2) là vùng da chịu ảnh hưởng củacác huyệt Hoa Đà giáp tích 2 bên [9]
Trang 2phối của các nhánh thần kinh V) [1] [10] [13] [14] [15] Nhóm huyệt Hoa Đà giáptích (HĐGT) cổ (thuộc nhóm huyệt ngoài kinh) cũng ở vị trí cổ sau (vùng da chiphối bởi các tiết đoạn thần kinh tủy sống cổ) [14] Câu hỏi đặt ra là chúng có tácdụng ở vùng mặt như những huyệt trên đường kinh không?
Nghiên cứu này được tiến hành khảo sát vùng ảnh hưởng ngoài da khi châmtừng cặp huyệt Hoa Đà giáp tích cổ từ C1 đến C4 để trả lời câu hỏi trên và tìm hiểuxem có mối liên hệ giữa các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1, 2, 3 và vùng da mặt (chịuảnh hưởng của dây V1, V2, V3)
Mục tiêu tổng quát: khảo sát tác dụng sinh học của nhóm huyệt Hoa Đà giáp
tích cổ 1, 2, 3, 4
Mục tiêu cụ thể :
- Xác định các vùng giảm cảm giác đau ngoài da ở đầu mặt (theo khoanh tủy vàvùng da của các nhánh V1, V2, V3) khi châm các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1,
2, 3, 4 một bên (bên phải)
- Xác định mối liên hệ giữa các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1,2,3 với các vùng dachi phối bởi dây thần kinh sinh ba (V1,V2,V3)
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC HUYỆT VÙNG ĐẦU VÀ TÁC DỤNG TRỊ LIỆU [1] [7] [10] [13] [14] [15]
Từ xưa các nhà châm cứu học đã sử dụng các huyệt vùng đầu và cổ để chữacác bệnh ngoài tác dụng điều trị tại chỗ vùng đầu cổ, đồng thời điều trị bệnh ởvùng mặt Tham khảo các tài liệu châm cứu kinh điển thống kê được 45 huyệtthuộc vùng đầu, cổ :
A Nhóm huyệt nằm trên đường kinh
1.1.1 Nhóm huyệt thuộc sự chi phối dây thần kinh V:
1.1.1.1 Huyệt đầu duy [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 8 của kinh vị
Vị trí: nơi góc trán, cách bờ chân tóc 0.5 thốn, trên đường khớp đỉnh trán
Chủ trị: trị đau nửa đầu, thần kinh trước trán, mi mắt rung giật
1.1.1.2 Huyệt Thính Cung [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 19 của kinh tiểu trường
Vị trí: Khi há miệng huyệt ở chỗ lõm phía trước bình tai, sau lồi cầu xươnghàm dưới
Chủ trị: Tuyên nhĩ khiếu, định thần chí
1.1.1.3 Huyệt Mi Xung [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 3 của kinh bàng quang
Vị trí: thẳng từ huyệt toản trúc (đầu trong cung mày), vào chân tóc 0.5 thốn,
Trang 4 Đặc tính: Huyệt thứ 5 của kinh bàng quang.
Vị trí: Giữa đường chân tóc trán lên một thốn (huyệt Thượng Tinh) đongang ra 1.5 thốn
Chủ trị: Đau đầu, chóng mặt, mũi viêm
1.1.1.5 Huyệt Thừa Quang [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 6 của kinh bàng quang
Vị trí: ngay sau huyệt ngũ xứ 1.5 thốn, cách tuyến giữa đầu 1.5 thốn
Chủ trị: đau đầu, chóng mặt, cảm mạo
1.1.1.6 Huyệt Huyền Lư [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 5 của kinh đởm
Vị trí: Ở sát động mạch thái dương nông, trên đường nối huyệt hàm yến vàkhúc tân, cách hàm yến 0.6 thốn
Chủ trị: Trị nửa đầu đau, răng đau, thần kinh suy nhược
1.1.1.7 Huyệt Huyền Ly [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 6 của kinh đởm
Vị trí: điểm nối ¾ trên và 1/3 dưới của đoạn nối huyệt đầu duy và khúc tân,sát động mạch thái dương nông, dưới huyệt huyền lư 0.5 thốn
Chủ trị: Trị nửa đầu đau, đau răng, mặt phù, liệt mặt
1.1.1.8 Huyệt Khúc Tân [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 7 của kinh đởm
Vị trí: Tại giao điểm của đường nằm ngang bờ trên tai ngoài và đườngthẳng trước tai ngoài, trên chân tóc, sát động mạch thái dương nông
Chủ trị: Trị đau đầu, cổ gáy cứng, co cứng hàm nhai, đau sưng vùng má vàhàm trên
Trang 51.1.1.9 Huyệt Bản Thần [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 13 của kinh đởm
Vị trí: Trong chân tóc 0.5 thốn, từ khóe mắt ngoài kéo lên chân tóc
Chủ trị: Trị động kinh, co cứng gáy
1.1.1.10 Huyệt Đầu Lâm Khấp [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 15 của kinh đởm
Vị trí: Từ Dương Bạch đo thẳng lên chân tóc 0.5 thốn
Chủ trị: Trị đầu đau, răng đau
1.1.1.11 Huyệt Mục Song [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 16 của kinh đởm
Vị trí: Trên huyệt Dương Bạch 0.6 thốn
Chủ trị: Trị bệnh về mặt, mặt phù, mắt mờ, mắt sưng đau
1.1.1.12 Huyệt Chính Dinh [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 17 của kinh đởm
Vị trí: Trên đường nối với huyệt đầu Lâm Khấp và phong trì, sau huyệtMục Song 1 thốn
Chủ trị: Trị đầu đau, mắt đau, chóng mặt, kèm theo buồn nôn
1.1.1.13 Huyệt Giác Tôn [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 20 của kinh tam tiêu
Vị trí: Ép vành tai sát vào tóc, lấy tai đè há miệng nhai có động dưới tay là
Trang 61.1.1.14 Huyệt Hàm Yến [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 4 của kinh đởm
Vị trí: Phía sau mé tóc trán, dưới huyệt Đầu Duy 1 thốn
Chủ trị: Tại chỗ và theo kinh: Nhức đầu do thần kinh, nhức nửa đầu, ù tai,viêm mũi Toàn thân: Động kinh, co quắp, đau mắt, hoa mắt
1.1.2.15 Huyệt Nhĩ Hòa Liêu [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 22 của kinh tam tiêu
Vị trí: Trước lỗ tai, dưới mi tóc trước huyệt nhĩ môn Huyệt ở bờ trên củamỏm tiếp xương thái dương phía trên và sau bờ sau của chân tóc mai, sờ thấyđộng mạch thái dương nông, trước bình tai 1 đốt ngón tay
Chủ trị: Tại chỗ, theo kinh: Đau đầu, ù tai, cấm khẩu, liệt mặt, nặng nửađầu
1.1.2.16 Huyệt Khúc Sai [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 4 của kinh bàng quang
Vị trí: Xác định huyệt Thần Đình giữa chân tóc trán lên 0.5 thốn rồi đongang ra 1.5 thốn
Chủ trị: Tại chỗ, theo kinh: Đau đầu, nghẹt mũi, xuất huyết mũi, bệnh mắt
1.1.2.17 Huyệt Thần Đình [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 24 của đốc mạch
Vị trí: Trên huyệt Ấn đường 3.5 thốn hay sau chân tóc 0.5 thốn
Chủ trị: Tại chỗ, theo kinh: Đau đầu, chóng mặt, viêm mũi Toàn thân:động kinh, tâm thần
1.1.2.18 Huyệt Tín Hội [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 22 của đốc mạch
Trang 7 Vị trí: Từ huyệt Bách hội đo về trước 3 thốn, ở giữa thóp trước.
Chủ trị: Tại chỗ, theo kinh: Đau đầu Toàn thân: Viêm mũi, trĩ mũi, độngkinh trẻ con
1.1.2 Nhóm huyệt thuộc sự chi phối của tiết đoạn thần kinh cổ C2C3C4: 1.1.2.1 Huyệt Thiên song [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 16 của kinh tiểu trường
Vị trí: Ở phía sau cơ ức đòn chũm, sau huyệt phù đột 0.5 thốn, cách củ hầu3.5 thốn, ngang huyệt liêm tuyền
Chủ trị: Trị cổ gáy cứng, họng viêm, tai ù, điếc
1.1.2.2 Huyệt Thông thiên [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 7 của kinh bàng quang
Vị trí: Ngay sau huyệt Thừa Quang 1.5 thốn, Hoặc huyệt Bá Hội ra 1.5thốn
Chủ trị: Thiên đầu thống, mũi viêm, liệt mặt
1.1.2.3 Huyệt Lạc Khước [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 8 của kinh bàng quang
Vị trí: Ngay sau huyệt Thông thiên 1.5 thốn, cách đường giữa đầu 1.5 thốn
Chủ trị: Thiên đầu thống, mũi viêm, phế quản viêm
1.1.2.4 Huyệt Ngọc Chẩm [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 9 của kinh bàng quang
Vị trí: Ngay sau huyệt Lạc khước 1.5 thốn, ngang huyệt Não Hộ cách 1.3
Trang 8 Đặc tính: Huyệt thứ 17 của kinh tam tiêu.
Vị trí: Phía sau trái tai, nơi chỗ lõm giữa các góc hàm dưới và gai xươngchũm, sau mỏm nhọn cao nhất của trái tai, sát bờ trước của cơ ức đòn chũm
Chủ trị: Trị tai điếc, tai ù, tuyến mang tai viêm, liệt mặt
1.1.2.7 Huyệt Khế mạch [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 18 của kinh tam tiêu
Vị trí: Phía sau tai, giữa gai xương chũm, hoặc khi ép vành tai vào đầu,huyệt là chỗ nối 1/3 dưới và 2/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ huyệt
ế phong đến Giác Tôn, nơi cơ ức đòn chũm
Chủ trị: Tai ù, điếc, liệt mặt
1.1.2.8 Huyệt Giác Tôn [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 20 của kinh tam tiêu
Vị trí: Gấp vành tai về phía trước, huyệt ở bờ trên loa tai trong chân tóc nơi
có cơ cử động khi há miệng nhai
Chủ trị: Trị tai nóng đỏ, vành tai viêm, mộng thịt mắt, răng đau, quai bị
1.1.2.9 Huyệt Huyền Lư [1] [10] [13] [14] [15]
Trang 9 Đặc tính: Huyệt thứ 5 của kinh đởm nhận được mạch phụ của kinh thủthiếu dương và túc dương minh.
Vị trí: Ở sát động mạch thái dương nông, trên đường nối huyệt hàm yến vàkhúc tân, cách hàm yến 0.6 thốn
Chủ trị: Trị nửa đầu đau, răng đau, thần kinh suy nhược
1.1.2.10 Huyệt Suất Cốc [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 8 của kinh đởm
Vị trí:gấp vành tai, huyệt ở ngay trên đỉnh vành tai, trong chân tóc 1.5 thốn
Chủ trị: Trị nửa đầu đau, chóng mặt, hoa mắt
1.1.2.11 Huyệt Thiên Xung [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 9 của kinh đởm
Vị trí: Sau huyệt suất Cốc 0.5 thốn, ở trên và sau tai, trong chân tóc 2 thốn,vùng cơ tai trên
Chủ trị: Trị nửa đầu đau, động kinh, lợi răng sưng đau
1.1.2.12 Huyệt Phù Bạch [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 10 của kinh đởm
Vị trí: tại bờ trên chân vành tai, trong chân tóc 0.1 thốn Hoặc lấy tỉ lệ 1/3trên và 2/3 dưới của đoạn nối huyệt Thiên Xung và Hoàn Cốt
Chủ trị: Trị tai ù, điếc, răng đau, viêm Amydales
1.1.2.13 Huyệt đầu khiếu âm [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 11 của kinh đởm
Trang 101.1.2.14 Huyệt Hoàn Cốt [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 12 của kinh đởm
Vị trí: Chỗ lõm phía sau và dưới mỏm xương chũm, sát bờ sau cơ ức- đònchũm
Chủ trị: Trị răng đau, mặt sưng đau, liệt mặt, tai ù
1.1.2.15 Huyệt Thừa Linh [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 18 của kinh đởm
Vị trí: Sau huyệt Chính Dinh 1.5 thốn, trên đường nối huyệt Đầu Lâm Khấp
và Phong Trì
Chủ trị: Trị đầu đau, mũi nghẹt
1.1.2.16 Huyệt Não Không [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 19 của kinh đởm
Vị trí: Sau Thừa Linh 1.5 thốn, trên phong trì 1.5 thốn ngang với ụ chẩm vànão hộ
Chủ trị: Trị đầu đau, cổ gáy cứng, suyễn
1.1.2.17 Huyệt Phong Trì [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 20 của kinh đởm
Vị trí: Ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức đòn chũm và bờ ngoài cơ thang bámvào đáy hộp sọ
Chủ trị: Đau đầu, cổ gáy cứng, cảm mạo, chóng mặt, mắt hoa, tai ù, huyết
Trang 11 Chủ trị: Tại chỗ: Đau cứng vùng gáy; Theo kinh: Đau cứng cột sống; Toànthân: Xuất huyết mũi không cầm câm, ngọng nghịu, lưỡi khó phát âm, rụtlưỡi, teo lưỡi, mất tiếng đột ngột, điên cuồng.
1.1.2.20 Huyệt Cường Gian [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Huyệt thứ 18 đốc mạch
Vị trí: Huyệt Não Hộ đo lên 1.5 thốn
Chủ trị: Tại chỗ: Nhức sau đầu; Theo kinh: Vẹo cổ, cứng gáy; Toàn thân:Nhức đầu xây xẩm, hoa mắt, trẻ con động kinh, điên cuồng
Trang 12 Chủ trị: Tại chỗ: Đau đầu, cứng gáy; Theo kinh: Cảm mạo, đau đầu; Toànthân: Tê tứ chi, trúng phong, bệnh tâm thần.
B Nhóm huyệt nằm ngoài đường kinh1.1.1 Nhóm huyệt thuộc sự chi phối của dây V:
1.1.1.1 Huyệt Đương Dương [1] [10] [13] [14] [15]
Đặc tính: Kỳ huyệt
Vị trí: Huyệt ở vùng trán, hai mắt nhìn thẳng lên
Chủ trị: Đau nhức đầu, cảm mạo, nghẹt mũi, chóng mặt, hoa mắt, đau mắt,mắt sưng đỏ và các loại bệnh thuộc mắt
Trang 13 Chủ trị: Câm, điếc, viêm họng, viêm thanh quản.
1.1.2 Nhóm huyệt thuộc sự chi phối của các tiết đoạn thần kinh C2,C3,C4
1.1.2.1 Nhóm huyệt Hoa Đà Giáp Tích [1] [10] [13] [14] [15]
Tên huyệt: Xuất xứ “Trửu hậu bị cấp phương” do Cát Hồng viết “Giáp” : ởbên hay bên cạnh, “Tích” :cột sống Những huyệt này nằm dọc hai bên cộtsống Còn gọi là Hoa Đà Giáp tích vì cho rằng Hoa Đà là thầy thuốc pháthiện và đầu tiên sử dụng
Trang 14 Hoa Đà giáp tích cổ 1 – cổ 4: Trị bệnh ở đầu.
Hoa Đà giáp tích cổ 1 – cổ 7: Trị bệnh ở cổ gáy
Hoa Đà giáp tích cổ 4 – ngực 1: Trị bệnh chi trên
Hoa Đà giáp tích cổ 3 – ngực 9: Trị bệnh nội tạng, xoang ngực, thành ngực
Hoa Đà giáp tích ngực 5 – thắt lưng 5: Vị trí nội tạng của xoang bụng
Hoa Đà giáp tích ngực 11 – cùng 2: Trị bệnh ở thắt lưng, lưng cùng
Hoa Đà giáp tích cổ thắt lưng 2 – cùng 2: Trị bệnh chi dưới
Hoa Đà giáp tích thắt lưng 1 – cùng 4: Trị bệnh nội tạng của hố chậu
Qua các tài liệu từ xưa đến nay tác động lên hệ thống Hoa Đà Giáp Tíchtương ứng với vùng cơ thể chịu sự chi phối của tiết đoạn thần kinh tủy sống
45 huyệt phía sau đầu và cổ nói trên hầu hết đều do dây sọ V và tiết đoạn thầnkinh cổ C2C3C4 chi phối cảm giác, các huyệt kể trên ngoài tác dụng điều trị tạichỗ còn có tác dụng điều trị các bệnh ở vùng mặt, tai, mắt, mũi Đồng thời, trong
số 45 huyệt trên có một số huyệt ở cao trên đầu nhưng lại có tác dụng trên vùngthấp của mặt và ngược lại Đây là cơ sở lí luận theo YHCT trong việc ứng dụngđiều trị các bệnh thuộc về đầu mặt dựa trên các huyệt vùng đầu và cổ và cũng là
cơ sở lý luận cho việc xác định mối liên hệ giữa huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1,2,3
và vùng da chịu sự chi phối của các nhánh V1,V2,V3
1.2 TỔNG QUAN VỀ TIẾT ĐOẠN THẦN KINH VÀ GIẢI PHẪU, SINH LÝ CỦA DÂY THẦN KINH TAM THOA
1.2.1 Tiết đoạn thần kinh [12] [18] [22] [35]
Tủy sống có 31 khoanh tủy và được chia làm 8 khoanh tủy cổ, 12 khoanh tủyngực, 5 khoanh tủy bụng, 5 khoanh tủy cùng, và 1 khoanh tủy cụt Mỗi khoanhtủy cho rễ trước và rễ sau (trừ C1 chỉ có rễ trước), rễ sau có một chỗ phình lớnhình bầu dục chứa tế bào cảm giác Rễ trước và rễ sau hợp lại thành rễ thần kinhsống Thần kinh sống đi ra khỏi ống sống qua các lỗ liên hợp tạo thành dây thần
Trang 15kinh sống; Các dây ở trên đi theo hướng ngang, càng xuống dưới các dây càngdốc hơn Rễ C1 đi ra giữa đốt đội và xương chẩm, rễ C8 đi ra giữa C7-T1, các rễkhác đi ra ở lỗ liên hợp nằm dưới đốt sống của số tương ứng.
Hình 1.1: Sơ đồ các dây thần kinh tủy sống và các đốt sống cổ
(nguồn: www.painneck.com)
1.2.2 Giải phẫu và sinh lý của dây thần kinh tam thoa [12] [18] [22] [35]
Dây thần kinh tam thoa hay còn gọi là dây thần kinh V là dây thần kinh hỗnhợp cảm giác và vận động Nó dẫn truyền xung phần lớn hơn của đầu và mặt: từmàng niêm mạc mũi, miệng, và xoang cạnh mũi; Và từ giác mạc và kết mạc Nócũng phân bố từ màng cứng của hố sọ trước và giữa Thân tế bào phần cảm giáccủa thần kinh V nằm ở hạch gasser ( hạch bán nguyệt) Đây là hạch cảm giác lớnnhất ở người Các sợi trục trung tâm của tế bào hạch hình thành rễ cảm giác.Những sợi này tiến vào giữa cầu não chia thành nhánh ngắn đi lên và nhánh dài
Trang 16cầu não và tủy đến đoạn cao nhất (C2,C3,C4) của tủy sống, tiếp nhận cảm giácđau, nhiệt Tại nhân này có neurone thứ hai cho sợi bó tam thoa - đồi thị và tận
cùng ở nhân bụng bên đồi thị [12] [18] [22] [35].
Các nhánh ngoại biên của hạch bán nguyệt (gasserian ganglion) chia làm 3nhánh cảm giác Nhánh 1 (ophthalmic) hay nhánh mắt: Nhỏ nhất, phụ trách cảmgiác vùng trán, mi trên, niêm mạc trước trên mũi, xoang trán, xoang bướm, nhãncầu, màng cứng vùng trán và chẩm Nhánh 2 (maxillary) hay nhánh hàm trên: Đi
ở thành ngoài xoang tĩnh mạch hang và ra khỏi sọ ở lỗ tròn lớn, đi vào hố bướmkhẩu cái và vào hốc mắt qua khe hốc mắt dưới và đi ra vùng mặt qua lỗ dưới hốcmắt Trước khi ra khỏi sọ nó còn cho nhánh màng não giữa chi phối màng cứngvùng hố giữa Đây là nhánh cảm giác đơn thuần, phụ trách cảm giác da vùng má,
mi dưới, cánh mũi, môi trên, niêm mạc vòm khẩu cái, phần sau dưới hốc mũi,răng và lợi trên, màng cứng vùng thái dương đỉnh Nhánh thứ 3 (mandibular) phụtrách cảm giác da vùng thái dương, hàm, cằm, niêm mạc 1/3 sau lưỡi, môidưới,các răng hàm dưới [12] [18] [22] [35]
Phần vận động của dây thần kinh V Nhân vận động nằm ở cầu não Rễ vậnđộng xuất phát từ mặt ngoài cầu não, phía trước và phía trong rễ cảm giác, nó đixuyên qua hạch gasser và ra khỏi sọ ở lỗ bầu dục, chi phối cơ nhai và các cơ nhaiphụ [12] [18] [22] [35]
Trang 17Hình 1.2: Sơ đồ các nhân thần kinh sọ não ở thân não( nguồn: Frank Netter (2004),Atlas giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học)
Trang 181.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN [2] [3] [5] [8] [9] [16]
[33] [36] [48] [50] [51] [53] [54] [56] [57]
Trên thế giới hiện chưa có công trình nghiên cứu khảo sát châm tê huyệt Hoa Đàgiáp tích với mục đích xác định được vùng ảnh hưởng ngoài da do huyệt chi phối.Tuy nhiên, trên thế giới cũng có một số công trình nghiên cứu về huyệt Hoa đà giáptích để điều trị đau và hầu hết các công trình nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
không đối chứng, áp dụng nhiều cách châm khác nhau
Các tác giả Wang WZ, Zhao L, MacPherson H,Thorpe,Thomas K, Campell M,
Du Y, Li D, Jiang Z, Li C, Li Y, Wang S, Lai X, Lao J,Zhang Y,Shen X, XuX,Zhuang W, Zhao J đã nghiên cứu và kết luận huyệt Hoa Đà giáp tích có tác dụngtrong điều trị một số bệnh: giảm đau dạ dày, bệnh tử cung, giảm đau lưng, giảm sốt[54] [56] [57]
Jiang Z, Li C, Li Y đã nghiên cứu điều trị đau tự ý sau đột quỵ bằng điện châmchâm ở huyệt Hoa Đà giáp tích Tác giả thực hiện trên 30 cases bị đau tự ý sau độtquỵ được điều trị bằng điện châm huyệt Hoa Đà giáp tích và nhóm chứng là 30cases điều trị bằng uống Carbamazepine Kết quả nhóm nhóm chứng hiệu quả đạt86.7%, nhóm điều trị bằng châm cứu đạt 90% và cho thấy điều trị bằng điện châmhuyệt Hoa Đà giáp tích tốt hơn uống thuốc Carbamazepine [36]
Wang S, Lai X, Lao J đã nghiên cứu điều trị “The third lumbar transverseprocess syndrome” bằng điện châm ở huyệt Hoa Đà giáp tích Bao gồm một nhómgồm 32 cases được điều trị bằng điện châm huyệt Hoa Đà giáp tích thắt lưng 1, 2 vànhóm chứng 30 cases điều trị bằng châm cứu thông thường Kết quả cho thấy tácdụng giảm đau tốt hơn so với châm cứu thông thường [53]
Năm 2007, tác giả Hoy Ping Yee Chan nghiên cứu trên bệnh nhân đột quỵ và chorằng huyệt Hoa Đà giáp tích tạo ra nhiều tác dụng như thông hệ thống kinh mạch,điều hòa lưu thông khí huyết cũng như tăng cường máu lưu thông tại chỗ và cảithiện dinh dưỡng cho các mô [33]
Trang 19Một số tác giả trên thế giới đã khảo sát sự liên quan giữa dây thần kinh sinh ba vàcác tiết đoạn thần kinh cổ cao C2, C3, C4:
M Knibestö, C Hildingsson, G Toolanen “Trigeminal sensory impairment aftersoft-tissue injury of the cervical spine” A quantitative evaluation of cutaneousthresholds for vibration and temperature” tức là “ rối loạn cảm giác vùng da dothần kinh sinh ba chi phối sau khi gây tổn thương mô mềm vùng tủy cổ” Tác giảđưa ra kết luận rối loạn cảm giác rung, nhiệt của vùng da do dây V chi phối là dotổn thương vùng nhân dây V ở những đoạn tủy cao, nhân cầu hành thuộc thân não Article first published online: 29 JAN 2009 [41]
Wang S, Lai X, Lao J đã nghiên cứu điều trị “The third lumbar transverseprocess syndrome” bằng điện châm ở huyệt Hoa Đà giáp tích Bao gồm một nhómgồm 32 cases được điều trị bằng điện châm huyệt Hoa Đà giáp tích thắt lưng 1, 2 vànhóm chứng 30 cases điều trị bằng châm cứu thông thường Kết quả cho thấy tácdụng giảm đau tốt hơn so với châm cứu thông thường Đây được cho là cơ chế điềutrị bằng điện châm tại huyệt Hoa Đà giáp tích có liên quan tới vùng thân của nhánhthần kinh tủy chi phối [53]
Lijec Vjesn (2010), đã báo cáo 1 case “ảnh hưởng của phương pháp điều trị bằngtay tại cột sống cổ trên chứng đau dây V điển hình”, kết quả là bệnh nhân giảm đau
rõ rệt sau điều trị bằng phương pháp này hơn hẳn so với phương pháp trị liệu cănbản (thuốc chống động kinh và châm cứu) và đưa ra gợi ý rằng: kích thích đau cáccấu trúc vùng cổ có thể khởi phát cơn đau dây V điển hình và không điển hình
Ở Việt Nam, tại thành phố Hồ Chí Minh đã có những công trình nghiên cứu vềHoa Đà Giáp tích và đặc biệt có hai công trình nghiên cứu vùng ảnh hưởng ngoài da
do châm tê Huyêt Hoa Đà giáp tích:
Trang 20Năm 2011, nghiên cứu của Nguyễn Tấn Hưng, Phan Quan Chí Hiếu và NguyễnVăn Đàn, Phan Quan Chí Hiếu đã báo cáo một nghiên cứu khảo sát vùng ảnh hưởngngoài da của huyệt Hoa Đà giáp tích và đưa đến kết luận: vùng da ảnh hưởng củahuyệt Hoa Đà giáp tích là vùng chi phối của tiết đoạn thần kinh tương ứng [3] [9].Năm 2005, nghiên cứu của Lê Trần Sơn Châu báo cáo hiệu quả cách châm tênhóm huyệt Hoa Đà giáp tích trên bệnh nhân đau do ung thư đầu mặt cổ, ung thưphổi, gan, dạ dày, tụy, tiền liệt tuyến, manh tràng Tác giả chọn huyệt Hoa Đà giáptích tương ứng với tiết đoạn thần kinh của vùng bị đau Kết quả đạt được là tốt, hiệuquả giảm đau trong vòng 6 giờ sau châm [1].
Năm 2003, nghiên cứu của Hồ Ngọc Hồng đã báo cáo hiệu quả châm tê huyệtnày trên bệnh nhân đau do tổn thương thần kinh hậu Zona, kết quả đạt được tốt,hiệu quả giảm đau rõ Tuy nhiên do bệnh ít nên không chọn được nhóm chứng [8].Năm 1999, nghiên cứu của Hồ Thị Thanh Thủy đã báo cáo một nghiên cứu sosánh giữa hai cách châm cổ điển và châm huyệt Hoa Đà giáp tích trên bệnh nhân bịviêm gân cơ trên gai, các bệnh nhân được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm và áp dụng
2 cách châm Kết quả cho thấy châm huyệt Hoa Đà giáp tích cho kết quả giảm đautốt hơn [16]
Trang 21CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn
+ Tuổi từ 18- 30.
Tinh thần tỉnh táo, tiếp xúc tốt
Dấu hiệu sinh tồn trong giới hạn bình thường
Mạch: 60-99 lần/phút
Huyết áp tâm thu: 90-139 mmHgHuyết áp tâm trương: 60-89 mmHg
Nhiệt độ: 36.3-37,1 độ C
Không có tổn thương ngoài da ở vùng khảo sát
Không có bệnh lý mạn tính khác kèm theo: Tăng huyết áp, đái tháođường…
Chấp nhận tham gia nghiên cứu (bảng đồng thuận)2.1.2 Tiêu chuẩn loại
Ngay trước khi thử nghiệm xuất hiện cảm giác sợ hay lo lắng
Không đồng ý tham gia nghiên cứu ở bất kỳ thời điểm nào
2.1.3 Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu
Trong thời gian thử nghiệm xuất hiện biến chứng hay tác dụng phụ củachâm cứu như: Cảm giác khó chịu hay hiện tượng say kim (vã mồ hôi, hoamắt, bồn chồn, buồn nôn, tay chân lạnh, ngất) Kết quả của những trường hợp
Trang 222.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứuNghiên cứu cơ bản [11]
2.2.2 Địa điểm, thời gian
Khoa nội I Viện YDHDT TP.HCM
Thời gian thực hiện từ: 9/2012 đến 7/20132.2.3 cỡ mẫu
n = 120
- Nhóm 1: 30 người châm tất cả các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1-4 ở bên phải
- Nhóm 2: 30 người châm huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1 và cổ 2 ở bên phải
- Nhóm 3: 30 người châm huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 2 và cổ 3 ở bên phải
- Nhóm 4: 30 người châm huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 3 và cổ 4 ở bên phải.2.2.4 Mô tả các biến số
Trang 23 Hoa Đà giáp tích cổ 4: Từ dưới gai đốt sống thứ 4 đo ngang ra hai bên,mỗi bên 0.5 thốn.
Bảng 2.1: Quy ước chọn vị trí khảo sát ngưỡng đauTiết
đoạnthầnkinh
Giữa Trán Trước trán, trên đường thẳng qua chính giữa
mắt và cách bờ trên cung mày 1cmDưới Mặt Đỉnh mũi đo ngang ra 1cm
V2
Trên Trán Khóe mắt ngoài đo ngang ra 2cm
Giữa Mặt Giao điểm của đường chân cánh mũi kéo ngang
ra và bờ ngoài của mắt kéo thẳng xuốngDưới Mặt Đáy của rãnh nhân trung, đo ngang ra 1cm
V3
Trên Đầu Bờ trước của vành tai đo lên 5cmGiữa Mặt Điểm nằm ngay góc hàm
Trang 24Giữa Tai Đỉnh cao nhất của vành tai
Dưới Mặt Từ góc hàm đo xuống theo bờ ngoài xương
Dưới Tay Đầu mút ngón tay cái
C7 Trên Lưng Bờ trên của gai sau đốt sống cổ C7, đo ngang ra
Trang 26Dưới Ngực Điểm nằm ở bờ trên xương sườn số 2 và cắt với
rãnh delta ngực
Kỹ thuật châm:
Châm các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1,2,3,4 một bên
Góc kim 90 (châm thẳng và vuông góc với bề mặt da)
Độ sâu 1.5-2cm
Cảm giác đắc khí phải đạt (căng, nặng, tức, mỏi)
Kích thích điện vào huyệt
Rút kim khi hết rít chặt trên mặt da
Dòng điện sử dụng: dòng điện xung với dạng sóng Const, cường độ tối
đa (5-6mA) trong vòng 2 giây
Tần số : 150Hz
Độ rộng sóng : 100uS
Thời gian thông điện: 20 phút
Vị trí mắc điện cực: cực dương trên, cực âm dưới
Hình 2.1: Hình ảnh sóng Const.wave
2.2.4.2 Biến số phụ thuộc
Trang 27 Ngƣỡng đau: Lực đủ gây cảm giác đau, tính bằng Newton đƣợc khảo sát
với máy đo ngƣỡng đau FDX ( tham khảo hình trang 38)
Kim hào châm số 2, do công ty Thiên Long, Việt Nam sản xuất
2.2.5.2 Máy điện châm
Máy châm cứu ES – 160, ITO do Nhật Bản sản xuất
Trang 282.2.5.3 Dụng cụ khám cảm giác và lực kế
Hình 2.3: Thiết bị khảo sát ngưỡng đau FDX của hãng Wagner
2.2.6 Phương pháp tiến hành 2.2.6.1 Quy trình nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu sau khi được giải thích và chấp thuận tham gia thìđược khám lâm sàng và nằm nghỉ 15 phút
Khảo sát ngưỡng đau tại tất cả 36 vị trí khảo sát ngưỡng đau
Tiến hành châm tê
Rút kim
Khảo sát ngưỡng đau tại 36 vị trí da trên
2.2.7 Thuật toán thống kê
Tính trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, phương sai, phép kiểm t bắt cặp,phép kiểm Wilcoxon và phép kiểm chi bình phương, phép kiểm Friedman Sốliệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
Tính trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, phương sai ngưỡng đau của mỗitiết đoạn trước và sau khi châm các huyệt Hoa Đà Giáp Tích cổ 1 , 2, 3, 4 ởbên phải và bên trái
Tính trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, phương sai ngưỡng đau của mỗitiết đoạn trước và sau khi châm từng cặp huyệt Hoa Đà Giáp tích cổ 1 – cổ 2;
cổ 2- cổ 3; cổ 3 – cổ 4 ở mỗi bên
Trang 29 Dùng phép kiểm t bắt cặp, phép kiểm Wilcoxon đánh giá sự khác biệt củahai số trung bình từng tiết đoạn thần kinh trước châm và sau châm các huyệtHoa Đà Giáp Tích cổ 1, cồ 2, cổ 3, cổ 4 ở một bên.
Dùng phép kiểm t bắt cặp, phép kiểm Wilcoxon đánh giá sự khác biệt củahai số trung bình từng tiết đoạn thần kinh ở bên phải và bên trái cơ thể trướcchâm và sau khi châm các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1,2,3,4
Phép kiểm chi bình phương đánh giá mối liên hệ giữa vùng da chịu sự chiphối của các nhánh cảm giác V1, V2, V3 và các huyệt Hoa Đà giáp tích cổ 1,
2, 3
Tính trung bình của hiệu số ngưỡng đau trước và sau châm của từng cựccủa V1, V2, V3, phép kiểm Friedman đánh giá sự khác biệt của các trung bìnhcủa hiệu số ngưỡng đau trên
Quyền lợi của người tham gia nghiên cứu:
Được thăm khám trong thời gian nghiên cứu miễn phí
Được bồi hoàn chi phí đi lại, hỗ trợ chi phí thăm khám và điều trị bệnhtrong thời gian nghiên cứu
Trang 30 Trong đề tài nghiên cứu của chúng tôi thì châm tê được sử dụng để khảosát Tuy chúng tôi sẽ cố gắng để tránh xảy ra ít nhất các tác dụng không mongmuốn Tuy nhiên, một số biến chứng hay tác dụng phụ có thể xảy ra tùy vào
cơ địa và phản ứng của mỗi người khác nhau và đều có hướng xử trí thích hợpcho các nguy cơ :
Vựng châm: Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, vã mồ hôi Do tiếnhành nghiên cứu ở một bệnh viện có trình độ y học khá Nếu có tác dụngphụ này xảy ra chúng tôi cam kết sẽ hoàn toàn xử lý được: cho nghỉ ngơi,kiểm tra dấu hiệu sinh tồn liên tục (nhịp tim, nhịp thở, huyết áp), cho thởoxy
Chảy máu tại vị trí châm: tác dụng phụ này ít xảy ra hơn vì trước khi tiếnhành nghiên cứu thì người tham gia được thăm khám kỹ lưỡng (hỏi về tiềncăn bản thân và gia đình) và đồng thời kỹ thuật châm được thực hành tốtnên hạn chế được tác dụng phụ này Nếu có xảy ra chúng tôi cam kết sẽcầm máu tích cực
2.2.9 Nhu cầu kinh tế - xã hội và triển vọng áp dụng đề tài
Đây là nghiên cứu cơ bản nhằm khảo sát vùng giảm cảm giác đau khi châmcác huyệt Hoa Đà giáp tích vùng cổ và mối liên hệ giữa các huyệt Hoa Đà giáptích cổ 1, 2, 3 và vùng ảnh hưởng ngoài da do các nhánh cảm giác của thần kinhsinh ba chi phối
Trang 31CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm phân bố theo giới tính
Bảng 3.1: Tỉ lệ phân bố theo giới tính của các nhóm nghiên cứu
Nhóm đối tượng nghiên cứu
Chi-Square
Asym.sig(2-sided)Giới Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Nam 12 (40%) 14 (46.7%) 14 (46.7%) 10 (33.3%)
1.509 0.68> 0.05
Nữ 18 (60%) 16 (53.3%) 16 (53.3%) 20 (66.7%)
Nhận xét: Các nhóm nghiên cứu tương đồng nhau về giới tính.
3.1.2 Đặc điểm phân bố theo tuổi
Biểu đồ 3.1: Đặc điểm phân bố theo tuổi
Nhận xét : Đối tượng nghiên cứu đều tập trung trong nhóm từ 18 đến 30
tuổi
Kết luận: Các nhóm nghiên cứu tương đồng nhau về giới tính và tuổi
Trang 323.2 NGƯỠNG ĐAU Ở BÊN PHẢI CỦA CÁC VỊ TRÍ KHẢO SÁT TRƯỚC VÀ
SAU KHI CHÂM CÁC HUYỆT HOA ĐÀ GIÁP TÍCH CỔ:
3.2.1 Ngưỡng đau của ở bên phải các vị trí khảo sát trước và sau khi châm các
huyệt hoa đà giáp tích cổ 1, 2, 3, 4:
Biểu đồ 3.2: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau châm tê huyệt Hoa Đà
giáp tích cổ 1-cổ 4 tại cực trên của mỗi tiết đoạn thần kinh.
Biểu đồ 3.3: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-cổ 4 tại cực giữa của mỗi tiết đoạn thần kinh
Biểu đồ 3.4: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-cổ 4 tại cực dưới của mỗi tiết đoạn thần kinh
Trang 333.2.2 Ngưỡng đau của các vị trí khảo sát ở bên phải trước và sau khi châm các
huyệt hoa đà giáp tích cổ 1.2:
Biểu đồ 3.5: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-cổ 4 tại cực trên của mỗi tiết đoạn thần kinh.
Biểu đồ 3.6: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-2 tại cực giữa của mỗi tiết đoạn thần kinh
Trang 34Biểu đồ 3.7: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-2 tại cực dưới của mỗi tiết đoạn thần kinh
3.2.3 Ngưỡng đau ở bên phải của các vị trí khảo sát trước và sau khi châm các
huyệt hoa đà giáp tích cổ 2,3:
Biểu đồ 3.8: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 2-3 tại cực trên của mỗi tiết đoạn thần kinh
Trang 35Biểu đồ 3.9: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 2-3 tại cực giữa của mỗi tiết đoạn thần kinh
Biểu đồ 3.10: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệtHoa Đà giáp tích cổ 2-3 tại cực dưới của mỗi tiết đoạn thần kinh
3.2.4 Ngưỡng đau ở bên phải của các vị trí khảo sát trước và sau khi châm các
huyệt hoa đà giáp tích cổ 3,4:
Biểu đồ 3.11: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệtHoa Đà giáp tích cổ 3-4 tại cực trên của mỗi tiết đoạn thần kinh
Trang 36Biểu đồ 3.12: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệtHoa Đà giáp tích cổ 3-4 tại cực giữa của mỗi tiết đoạn thần kinh.
Biểu đồ 3.13: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên phải trước và sau khi châm tê huyệtHoa Đà giáp tích cổ 3-4 tại cực dưới của mỗi tiết đoạn thần kinh
- Vùng giảm ngưỡng đau: Không có vùng này
3.3 NGƯỠNG ĐAU Ở BÊN TRÁI CỦA CÁC VỊ TRÍ KHẢO SÁT TRƯỚC VÀ
SAU KHI CHÂM CÁC HUYỆT HOA ĐÀ GIÁP TÍCH CỔ:
Trang 373.3.1 Ngưỡng đau ở bên trái của các vị trí khảo sát trước và sau khi châm các
huyệt hoa đà giáp tích cổ 1,2 3,4:
Biểu đồ 3.14: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên trái trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-cổ 4 tại cực trên của mỗi tiết đoạn thần kinh
Biểu đồ 3.15: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên trái trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-cổ 4 tại cực giữa của mỗi tiết đoạn thần kinh
Trang 38Biểu đồ 3.16: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên trái trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-cổ 4 tại cực dưới của mỗi tiết đoạn thần kinh.
Nhận xét :
- Vùng không chịu ảnh hưởng: Nhóm 1: C8, T1,T2; Nhóm 2: C7; Nhóm 3:C7; Nhóm 4: C6, C7
- Vùng tăng ngưỡng đau: Nhóm 1:V1, V2, V3, C2, C3, C4, C5, C6, C7;Nhóm 2: V1, V2, V3, C2, C3, C4, C5, C6; Nhóm 3: V1, V2, V3, C2, C3,C4, C5, C6; Nhóm 3: V1, V2, V3, C2, C3, C4, C5
- Vùng giảm ngưỡng đau: không có vùng này
3.3.2 Ngưỡng đau ở bên trái của các vị trí khảo sát trước và sau khi châm các
huyệt hoa đà giáp tích cổ 1,2:
Biểu đồ 3.17: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên trái trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-2 tại cực trên của mỗi tiết đoạn thần kinh
Trang 39Biểu đồ 3.18: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên trái trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-2 tại cực giữa của mỗi tiết đoạn thần kinh
Biểu đồ 3.19: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên trái trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 1-2 tại cực dưới của mỗi tiết đoạn thần kinh
3.3.3 Ngưỡng đau ở bên trái của các vị trí khảo sát trước và sau khi châm các
huyệt hoa đà giáp tích cổ 2, 3:
Trang 40Biểu đồ 3.20: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên trái trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 2-3 tại cực trên của mỗi tiết đoạn thần kinh
Biểu đồ 3.21: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên trái trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 2-3 tại cực giữa của mỗi tiết đoạn thần kinh
Biểu đồ 3.22: Sự thay đổi ngưỡng đau ở bên trái trước và sau khi châm tê huyệt Hoa
Đà giáp tích cổ 2-3 tại cực dưới của mỗi tiết đoạn thần kinh
3.3.4 Ngưỡng đau ở bên trái của các vị trí khảo sát trước và sau khi châm các
huyệt hoa đà giáp tích cổ 3,4: