1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối liên quan giữa đường đi lồi cầu và hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng đứng dọc

114 104 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ Ċó chúng tôi thực hiện nghiên cứu với các mục tiêu: Mục tiêu tổng quát: Xác Ċịnh mối liên quan giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc Mục tiêu cụ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam Ċoan Ċây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu vàkết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng Ċược công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

NGUYỄN VŨ THÚY QUỲNH

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH - PHÁP ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

1.3 Mối liên quan giữa Ċường Ċi lồi cầu và hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng

Trang 4

3.2 Đường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc 44

3.4 Tương quan giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt

4.2 Phương pháp ghi trục và phương pháp Ċo góc hướng dẫn răng cửa 51

4.5 Tương quan giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

A.O.P Axis Orbital Plane: mặt phẳng trục-ổ mắt

CPIA Condylar path inclination angle: góc nghiêng Ċường Ċi lồi cầu

SCI Sagittal condylar inclination: Ċộ nghiêng lồi cầu trong mặt

phẳng Ċứng dọc

Trang 6

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT - ANH - PHÁP

Độ nghiêng của Ċường Ċi răng cửa Inclination of the incisal path Pente incisive

Độ nghiêng hướng dẫn trước Anterior guidance inclination

Độ nghiêng lồi cầu trong mặt

phẳng Ċứng dọc

Sagittal condylar inclination Pente condylienne

Đường Ċi chức năng của răng cửa Functional incisal path Pente incisive fonctionnelle

Góc nghiêng Ċường Ċi của lồi cầu Condylar path inclination

angle

Pente condylienne

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 1.1 Các nghiên cứu cho kết quả không có mối liên quan giữa Ċường Ċi lồi

Bảng 1.2 Các nghiên cứu cho kết quả có mối liên quan giữa Ċường Ċi lồi cầu và

Bảng 2.3 So sánh góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc ở ba lần Ċo 41

Bảng 2.4 So sánh góc hướng dẫn răng cửa ở hai lần Ċo 41

Bảng 3.5 Phân bố giới tính trong mẫu nghiên cứu 43

Bảng 3.6 Giá trị trung bình góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc 45

Bảng 3.7 So sánh góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc giữa khớp TDH

Bảng 3.8 So sánh góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc giữa khớp TDH

Bảng 3.9 So sánh góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc theo giới tính 47

Bảng 3.10 So sánh góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc giữa nam và nữ

Bảng 3.11 So sánh góc hướng dẫn răng cửa giữa nam và nữ 48

Bảng 3.12 Trung bình góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt

Trang 8

Bảng 4.16 Giá trị góc hướng dẫn răng cửa trong một số nghiên cứu 72

Bảng 4.17 Sự khác biệt giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trong

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.2 Góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc 5

Hình 1.3 Cách xác Ċịnh góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc trên phim

Hình 1.4 Ghi dấu cắn trong miệng ở vị trí hàm dưới Ċưa ra trước khoảng 6 mm hay

Hình 1.9 Các răng sau hàm trên cản trở hoạt Ċộng cắn thức ăn của các răng cửa

nếu góc hướng dẫn răng cửa nhỏ hơn góc Ċường Ċi lồi cầu 14

Hình 1.10 Mối liên quan giữa hướng xoay của lồi cầu và vận Ċộng của hàm dưới 15

Trang 10

Hình 2.19 Máng cố Ċịnh Ċược Ċặt trùng với Ċường giữa của bệnh nhân 27

Hình 2.22 Kim ghi Ċặt ở vị trí gốc tọa Ċộ khi hàm dưới ở tương quan trung tâm 28

Hình 2.23 Giấy cắn GC Ċược Ċặt giữa kim ghi và bản ghi Ċể ghi lại Ċường Ċi lồi

Hình 2.24 Đường Ċi của lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc khi hàm dưới vận Ċộng

Hình 2.25 Bản ghi Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc ở khớp TDH bên

Hình 2.26 Góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc ở khớp TDH bên phải

Hình 2.27 Ghi lại hướng dẫn răng cửa bằng giấy cắn GC trên lâm sàng 31

Hình 2.29 Lên giá khớp Quick-Master mẫu hàm trên 31

Hình 2.30 Lên giá khớp Quick-Master mẫu hàm dưới tại vị trí LMTĐ 32

Hình 2.31 Ghi lại hướng dẫn răng cửa trên mặt trong răng cửa mẫu hàm bằng giấy

Hình 2.32 Dùng thước thủy tĩnh Ċể chỉnh mâm giữ mẫu hàm của song song kế

Hình 2.33 Cố Ċịnh mẫu hàm trên (có ring) vào mâm giữ của song song kế 33

Hình 2.34 Dùng Ċĩa cắt và giấy cắn xác Ċịnh trên mẫu hàm mặt phẳng song song

Hình 2.35 Dùng mũi khoan Ċường kính 0,5 mm Ċục tối thiểu 3 lỗ trên Ċường vừa

Trang 11

Hình 2.36 Dùng mũi khoan Ċánh dấu Ċường hướng dẫn răng cửa 34

Hình 2.37 Mẫu hàm Ċược quét bằng máy DentSCAN Medit 100 v.2.0 35

Hình 2.38 Dựng mặt phẳng thứ nhất Ċi qua các Ċiểm Ċã Ċánh dấu trên mẫu hàm 35

Hình 2.40 Dựng một mặt phẳng thứ hai Ċi qua Ċường giữa và vuông góc với

Hình 2.41 Dựng mặt phẳng thứ ba Ċi qua vị trí răng cửa cần cắt (mặt phẳng màu

Ċỏ) song song với mặt phẳng chứa Ċường giữa vừa vẽ và vuông góc A.O.P 37

Hình 2.42 Thực hiện cắt tại vị trí ghi Ċường trượt ra trước 37

Hình 2.43 Dựng một mặt phẳng song song với A.O.P tại vị trí rìa cắn răng cửa

Hình 2.44 Dựng 1 Ċường thẳng Ċi qua 2 Ċiểm: tiếp xúc tại LMTĐ giữa răng cửa

hàm trên và răng cửa hàm dưới (rìa lỗ Ċục 0,5 mm) và rìa cắn răng cửa 38

Hình 2.45 Đo góc tạo bởi Ċường thẳng và mặt phẳng vừa vẽ 38

Hình 3.46 Trục Ċồ bên phải (D) và bên trái (G) trong vận Ċộng Ċưa hàm dưới ra

Hình 4.47 Sự khác nhau của bản ghi giữa hệ thống SAM và Quick-Axis 54

Hình 4.48 Máng cố Ċịnh trong bộ ghi trục Quick-Axis phủ mặt nhai các răng 54

Hình 4.49 Máng cố Ċịnh trong bộ ghi trục Ċiện tử CADIAX không phủ mặt nhai 55

Trang 12

Hình 4.54 Sơ Ċồ vẽ cắt dọc minh họa sự di chuyển của lồi cầu và Ċĩa khớp 62

Hình 4.55 Các góc Ċo lường ở mặt trong răng cửa theo Slavicek 70

Hình 4.56 Các góc Ċo lường ở mặt trong răng cửa theo Feuillerat (1988) 70

Hình 4.57 Các góc Ċo lường ở mặt trong răng cửa theo Zoghby (2010) 71

Trang 13

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.2 Mối tương quan giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa

Trang 14

MỞ ĐẦU

Xét trong một tương quan rộng về giải phẫu và chức năng, hệ thống nhai làmột hệ thống Ċa thành phần, Ċa chức năng [51] Tuy nhiên, chức năng của một hệthống nhai khỏe mạnh luôn dựa trên ba quy luật sinh lý cơ bản, cụ thể là: sự bảo vệgiữa các cấu trúc, bảo tồn năng lượng và cân bằng cần thiết giữa các lực Ċối nhau.Khi nguyên lý cơ bản này không Ċược Ċáp ứng hoặc vượt ngưỡng thích nghi, tìnhtrạng bệnh lý sẽ xuất hiện [72] Vì vậy, một cách logic, bất kỳ Ċiều trị nha khoa nàocũng nên Ċặt mục tiêu bảo tồn lực nhai tối ưu, tạo sự hài hòa với các cấu trúc nâng

Ċỡ hiện có xung quanh, thông qua những phục hồi và tái tạo Ċể tác Ċộng tích cực lêncác thụ cảm thể của hệ thống nhai [72] Sự hài hòa thần kinh-cơ phụ thuộc vào sựhài hòa cấu trúc giữa khớp cắn và khớp thái dương hàm (TDH) [21] Hướng dẫnrăng cửa và hướng dẫn lồi cầu cũng nằm trong quy luật Ċó

Góc hướng dẫn răng cửa là góc tạo thành bởi hình chiếu của Ċường Ċi răngcửa trong vận Ċộng ra trước từ lồng múi tối Ċa (LMTĐ) và kết thúc ở rìa cắn răngcửa trong mặt phẳng Ċứng dọc với mặt phẳng tham chiếu trục-ổ mắt [73] Khi táilập khớp cắn trong phục hình và chỉnh hình, hướng dẫn răng cửa là tiêu chuẩn quantrọng và là chìa khóa Ċiều trị [15] Thiết lập hướng dẫn răng cửa không phù hợp lànguyên nhân chính gây bất ổn Ċịnh sau Ċiều trị chỉnh hình [75] Hướng dẫn răngcửa là yếu tố quan trọng Ċầu tiên cần Ċược xem xét kỹ trước khi lên bất kỳ kế hoạchphục hồi nào từ một inlay Ċơn lẻ cho Ċến phục hồi khớp cắn phức tạp [62] Tuynhiên, không có cách Ċể tiêu chuẩn hóa hướng dẫn răng cửa, không có tiêu chuẩntrên phim sọ nghiêng và không có hướng dẫn tái lập mặt trong răng cửa phù hợpcho tất cả bệnh nhân [21] Đặc biệt thiết lập hướng dẫn răng cửa Ċối với nhữngtrường hợp mất răng toàn bộ hay răng lệch lạc nhiều thường không còn các Ċiểmmốc tham chiếu hay sử dụng, mà trong những trường hợp này thì khớp TDH là cấutrúc có nhiều thuận lợi Ċể làm tham chiếu vì ít có sự thay Ċổi Đã có nhiều tác giảquan tâm Ċến mối liên quan giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửavới hy vọng có Ċược những thông số giúp tái tạo hướng dẫn răng cửa phù hợp chức

Trang 15

năng cho riêng từng bệnh nhân Trong khi một số nghiên cứu không thấy có sự liênquan giữa hai yếu tố này thì Ċa số nghiên cứu lại Ċồng ý có sự liên quan, trong Ċógóc hướng dẫn răng cửa lớn hơn góc Ċường Ċi lồi cầu biến thiên từ 5 - 100

tùynghiên cứu [44], [45], [72], [75] Ngoài ra, tương quan giữa hai yếu tố này cũngkhác nhau theo các nghiên cứu, từ tương quan ít (r=0,325) [75] Ċến tương quanmạnh mẽ (r=0,79) [72]

Ở Việt Nam, năm 1997, nghiên cứu Ċầu tiên về Ċường Ċi lồi cầu với phươngpháp ghi trục Ċã xác lập những thông số ban Ċầu về trục Ċồ khớp TDH bình thườngtrên người Việt [4] Từ Ċó, Ċường Ċi lồi cầu và các yếu tố liên quan dần Ċược quantâm Nhằm giúp các bác sĩ lâm sàng có thêm những cơ sở khoa học khi tái lập

hướng dẫn răng cửa, chúng tôi Ċặt ra câu hỏi nghiên cứu: Liệu có mối liên quan giữa đường đi của lồi cầu và hướng dẫn răng cửa hay không? Từ Ċó chúng tôi thực

hiện nghiên cứu với các mục tiêu:

Mục tiêu tổng quát: Xác Ċịnh mối liên quan giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và

góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc

Mục tiêu cụ thể:

1 Xác Ċịnh góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc

2 Xác Ċịnh góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc

3 Xác Ċịnh tương quan giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trongmặt phẳng Ċứng dọc

4 Viết phương trình hồi quy (nếu có tương quan) giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐƯỜNG ĐI LỒI CẦU TRONG MẶT PHẲNG ĐỨNG DỌC

1.1.1 Vận động của lồi cầu trong hõm khớp

Vận Ċộng của hàm dưới là một chuỗi kết hợp các vận Ċộng xoay và trượtphức tạp ba chiều trong không gian Các vận Ċộng này là kết quả phối hợp Ċồngthời của cả hai khớp TDH Có hai loại vận Ċộng diễn ra ở khớp TDH, Ċó là vậnĊộng xoay và vận Ċộng trượt [51]:

 Vận Ċộng xoay:

Từ Ċiển Y khoa Dorland Ċịnh nghĩa vận Ċộng xoay là ―một quá trình chuyểnĊộng quanh trục, vận Ċộng xung quanh trục của nó‖ [51]

Ở khớp TDH, vận Ċộng xoay diễn ở khoang khớp dưới, là sự di chuyển xảy

ra giữa bề mặt trên của lồi cầu và bề mặt dưới của Ċĩa khớp [51]

 Vận Ċộng trượt:

Vận Ċộng trượt có thể Ċược Ċịnh nghĩa là một vận Ċộng mà mỗi Ċiểm Ċều cóhướng và tốc Ċộ di chuyển Ċồng nhất như nhau Trong hệ thống nhai, vận Ċộngtrượt diễn ra khi hàm dưới di chuyển ra trước (vận Ċộng ra trước) (Hình 1.1B)[51]

Vận Ċộng trượt xảy ra ở khoang khớp trên, giữa bề mặt trên của Ċĩa khớp và

bề mặt dưới của hõm khớp (giữa phức hợp lồi cầu-Ċĩa khớp và hõm khớp) [51]

Vận Ċộng của hàm dưới Ċược quyết Ċịnh bởi: hình dạng lồi cầu xương hàmdưới, Ċĩa khớp, sự Ċàn hồi của các dây chằng liên quan, hệ thống thần kinh-cơ,hướng dẫn của răng, và lồi khớp xương thái dương [42]

Khi hàm dưới ở vị trí nghỉ hay lồng múi tối Ċa, lồi cầu luôn Ċược giữ tiếpxúc với phần trung gian và phần sau của Ċĩa khớp trong hõm khớp, nhờ trương lựccủa bó trên cơ chân bướm ngoài bám vào bờ trước Ċĩa khớp, tạo một lực kéo nhẹĊĩa khớp ra trước và vào trong [51]

Trang 17

Khi hàm dưới thực hiện vận Ċộng bản lề, lồi cầu chỉ xoay quanh một Ċiểm cốĊịnh (Hình 1.1A) Khi hàm dưới há từ vị trí lồng múi tối Ċa, lồi cầu xoay và sau Ċódịch chuyển ra trước và xuống dưới trên một Ċoạn ngắn Trong khi lồi cầu dịchchuyển ra phía trước thì Ċĩa khớp dời ra phía sau Ċể duy trì tiếp xúc giữa phần trungtâm của Ċĩa với diện khớp Ċầu lồi cầu Do sự phối hợp hoạt Ċộng giữa lồi cầu và Ċĩakhớp, người ta coi chúng là một phức hợp, phức hợp lồi cầu-Ċĩa khớp [51].

Hình 1.1 Vận động của lồi cầu trong hõm khớp (Nguồn: Okeson J.P., 2008[51]) A: Vận động xoay của lồi cầu quanh một điểm cố định khi hàm dưới thực hiện vận

động bản lề B: Vận động trượt của lồi cầu khi hàm dưới di chuyển ra trước

1.1.2 Đường đi lồi cầu trong mặt phẳng đứng dọc

Trang 18

Góc đường đi lồi cầu trong mặt phẳng đứng dọc là góc tạo thành bởi hình

chiếu của Ċường Ċi lồi cầu trong vận Ċộng ra trước hoặc sang bên trong mặt phẳngĊứng dọc với mặt phẳng tham chiếu trục-ổ mắt [73] (Hình 1.2)

Hình 1.2 Góc đường đi lồi cầu trong mặt phẳng đứng dọc

(Vẽ lại theo nguồn: CNO, 2000 [73])

Một số thuật ngữ khác Ċể chỉ góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứngdọc:

 Độ nghiêng lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc - Sagittal condylar inclination(SCI) [19]

 Độ nghiêng lồi cầu - Pente condylienne [73]

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng thuật ngữ góc Ċường Ċi lồi cầu trongmặt phẳng Ċứng dọc

1.1.2.2 Các phương pháp xác định góc đường đi lồi cầu trong mặt phẳng đứng

dọc trước đây

(1) Quan sát trên sọ khô:

Quan sát trên sọ khô là phương pháp Ċầu tiên Ċể có Ċược thông tin về khớpTDH trước Ċây Bằng cách Ċo Ċạc trên mặt cắt sọ khô, các nghiên cứu cho rằng gócĊường Ċi lồi cầu liên quan với chiều cao và Ċộ dốc của lồi khớp Tuy nhiên do

Trang 19

không tính Ċến sự có mặt các mô mềm trong và ngoài khớp như: mô sợi, sụn, Ċĩakhớp, dây chằng, các cơ… nên những kết luận rút ra từ việc Ċo Ċạc hộp sọ khôkhông chính xác về vận Ċộng của lồi cầu và hàm dưới [19].

(2) Phim X quang:

Phương pháp Ċo Ċạc trên phim sử dụng góc Ċộ nghiêng lồi khớp Ċể ướclượng góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc Có nhiều phim X quangĊược sử dụng, nhưng quan trọng là góc Ċộ khi chụp phim phải vuông góc với lồikhớp và hướng tia phải phù hợp với mỗi cá thể [58]

Đường viền của lồi khớp và hõm khớp xương thái dương có thể Ċược Ċánhgiá trên phim toàn cảnh (Hình 1.3) [58] Tuy nhiên phương pháp này có hạn chếliên quan Ċến sự biến dạng cấu trúc khi chụp toàn cảnh, vị trí Ċầu, mặt phẳng thamchiếu, và khó khăn trong việc phân biệt Ċường viền lồi khớp và cung gò má [24]

Trang 20

Phim chụp X quang phía bên Ċược sử dụng Ċể Ċo Ċạc góc Ċường Ċi lồi cầutrong mặt phẳng Ċứng dọc bằng cách xác Ċịnh vị trí lồi cầu khi hàm dưới cố Ċịnh ởhai vị trí: ra trước và ở trạng thái tĩnh Kamijo (1967) cải tiến chụp phim X quangphía bên nhưng hàm dưới Ċược Ċưa ra trước ở nhiều mức Ċộ hơn: lồng múi tối Ċa,

ra trước 5mm, 10mm, 15mm, 20mm, và ra trước tối Ċa [18]

Một phương pháp chụp phim khác gọi là chụp X quang Ċộng khớp TDH.Trong chụp X quang Ċộng, nhiều phim Ċược chụp nối tiếp nhau với tỷ lệ phơinhiễm tia xạ rất cao Một loạt các hình ảnh thu Ċược như là hình ảnh chuyển Ċộng.Phương pháp chụp X quang Ċộng cho một Ċồ hình về Ċường Ċi lồi cầu trong mặtphẳng Ċứng dọc có vẻ rõ ràng hơn, nhưng là một Ċồ hình bao gồm nhiều Ċoạn ngắn

có nhiều hướng Do Ċó, các nhà nghiên cứu lúc này cho rằng góc Ċường Ċi lồi cầutrong mặt phẳng Ċứng dọc không phải là một góc duy nhất mà tồn tại nhiều góc Ċộrất khác nhau trên cùng một cá thể [18]

Cùng với tiến bộ về kỹ thuật, một số tác giả sử dụng phim chụp cắt lớpCone-beam computerized tomography (CBCT) Ċể Ċo Ċộ nghiêng của lồi khớp trongmặt phẳng Ċứng dọc Ưu Ċiểm của phương pháp này là có thể Ċo Ċạc trên nhiều látcắt mỏng (0,5 mm) khác nhau Tuy nhiên khuyết Ċiểm phương pháp này chỉ Ċề cậpĊến vị trí tĩnh của lồi cầu [43]

(3) Phương pháp ghi dấu cắn trong miệng:

Trên lâm sàng, trong nhiều năm, các chuyên gia phục hình Ċã sử dụngphương pháp ghi dấu cắn Ċể xác Ċịnh góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứngdọc trên giá khớp [57] (Hình 1.4) Tuy nhiên, Christensen (1905) Ċã nghi ngờ tínhchính xác của kỹ thuật này Khi so sánh kết quả các góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặtphẳng Ċứng dọc bằng cách ghi dấu cắn ra trước với cùng một phương pháp nhưngvới vật liệu khác nhau, chẳng hạn như: sáp, sáp hỗ trợ thêm bằng kim loại, kẽmoxit/eugenol dán, và polyether… có sự khác biệt Ċáng kể, ngay cả khi Ċược thựchiện bởi cùng một người Những sai sót có thể do: mẫu hàm, sáp biến dạng, hạn chế

về ma sát do chuyển Ċộng giữa các thành phần của giá khớp [18] Những nghiên

Trang 21

cứu về sau ngày càng ít ủng hộ phương pháp trong miệng này, Dos Santos (2003)kết luận trong giới hạn của nghiên cứu của mình: Ċo lường góc Ċường Ċi lồi cầutrong mặt phẳng Ċứng dọc bằng phương pháp ngoài mặt cho giá trị góc lớn hơn và

ít biến thiên hơn so với phương pháp ghi dấu cắn trong miệng [22]

Hình 1.4 Ghi dấu cắn trong miệng ở vị trí hàm dưới đưa ra trước khoảng 6 mm

hay ở vị trí đối đầu các răng cửa (Nguồn: Shreshta P., 2012 [64])

1.1.3 Phương pháp ghi trục

Đây là phương pháp dùng Ċể ghi nhận vận Ċộng của hàm dưới thông qua ghivận Ċộng của lồi cầu và thể hiện bằng trục Ċồ [29] Cùng một lúc, phương pháp nàycho phép ghi và vẽ lại Ċường vận Ċộng của lồi cầu theo nhiều chiều hướng khácnhau bằng cách xác Ċịnh trục lồi cầu và ghi chính xác sự dịch chuyển của trục này.Thông tin Ċược ghi nhận trong suốt quá trình vận Ċộng Ứng với nguyên lý ghi trục

Ċó, nhiều hệ thống thiết bị ghi (bộ ghi trục) khác nhau Ċã Ċược phát triển [4] Nói

Trang 22

1.1.3.1 Bộ ghi trục cơ học

 Bộ ghi trục Quick-Axis:

Hệ thống gồm cành trên là cung ghi mang hai bản ghi Ċược cố Ċịnh vào Ċầu,

và cành dưới mang bút ghi Ċược cố Ċịnh vào cung răng dưới (Hình 1.5) Khi hàmdưới vận Ċộng, bút ghi lần lượt vạch Ċường chuyển Ċộng lồi cầu trên bản ghi VậnĊộng lồi cầu và các thông số lồi cầu Ċược ghi nhận ở từng bên [4]

Hình 1.5 Bộ ghi trục cơ học Quick-Axis

 Bộ ghi trục SAM:

Cùng một lúc, bút ghi với Ċồng hồ kim vạch Ċường chuyển Ċộng của trục lồicầu lên hai bản ghi Ċã Ċược Ċịnh vị khi hàm dưới vận Ċộng Ngoài các Ċường ghitrên trục Ċồ, kỹ thuật còn Ċòi hỏi quan sát và ghi nhận trực tiếp tiến trình vận Ċộng ởhai bên khớp và trên Ċồng hồ kim [4] (Hình 1.6)

Trang 23

 Bộ ghi trục Denar:

Bộ ghi trục Denar, ngược với Quick-Axis hay SAM, có kim ghi Ċược gắnvào hàm trên và bản ghi Ċược cố Ċịnh ở hàm dưới Hệ thống gồm bốn bản ghi phíasau và hai bản ghi phía trước Kim ghi tiếp xúc bản ghi bằng vòng cao su và kim ghi

dễ dàng Ċược tách khỏi bản ghi nhờ áp lực hơi Việc Ċọc và phân tích kết quả trên

bộ ghi trục này có phần phức tạp và Ċòi hỏi nhiều kinh nghiệm [4]

1.1.3.2 Bộ ghi trục điện tử

 Bộ ghi trục Ċiện tử CADIAX:

Hệ thống ghi trục Ċiện tử CADIAX Ċược phát triển theo hai hướng: dạng cơbản và hoàn thiện (dùng Ċể chẩn Ċoán) Bộ ghi trục này mang lại nhiều tiện ích và

có nhiều chức năng Ċể lựa chọn trong cùng một hệ thống, như thiết lập thông số chocác giá khớp, phân tích chức năng vận Ċộng của hàm dưới, chẩn Ċoán tình trạng rốiloạn TDH và lên kế hoạch Ċiều trị Thuận lợi của bộ ghi trục Ċiện tử là nhanhchóng, ghi nhận các vận Ċộng một cách liên tục, và giảm thiểu việc di chuyển cáccung ghi trong quá trình thực hiện [3] (Hình 1.7)

Trang 24

1.2 HƯỚNG DẪN RĂNG CỬA

1.2.1 Định nghĩa và các thuật ngữ

Hướng dẫn răng cửa là lộ trình mà răng cửa hàm dưới trượt dọc trên mặt

trong của răng cửa hàm trên ở một người có thần kinh-cơ ổn Ċịnh và trong mối quan

hệ khớp cắn giữa hàm trên và hàm dưới bình thường [60]

Góc hướng dẫn răng cửa là góc tạo thành bởi hình chiếu của Ċường Ċi răng

cửa trong vận Ċộng ra trước từ lồng múi tối Ċa và kết thúc ở rìa cắn răng cửa trongmặt phẳng Ċứng dọc với mặt phẳng tham chiếu trục-ổ mắt (Hình 1.8) [73]

Một số thuật ngữ khác Ċể chỉ góc hướng dẫn răng cửa:

 Độ nghiêng Ċường Ċi của răng cửa - Inclination of the incisal path [32], [33]

 Độ nghiêng chức năng của răng cửa - Pente incisive fonctionnelle [74]

Hình 1.8 Góc hướng dẫn răng cửa

(Vẽ lại theo nguồn: CNO (2000) [73])

1.2.1.1 Tầm quan trọng của hướng dẫn răng cửa

Trong lịch sử, hướng dẫn răng cửa thường bị bỏ qua và ít Ċược các nhànghiên cứu chú ý Shaw và Friel (1920) trong cuốn sách viết về chỉnh nha Ċã công

Trang 25

nhận thẩm mỹ và khả năng cắt của răng cửa khi có Ċộ cắn phủ cắn chìa thích hợp.Tuy nhiên, tác giả không nhận ra tầm quan trọng của hướng dẫn răng cửa và vai tròĊối với nhả khớp răng sau Shaw chỉ lưu ý rằng khi các răng cửa Ċối Ċầu thì khônghiệu quả Ċể ổn Ċịnh hàm dưới và không tốt Ċể hướng dẫn vận Ċộng hàm dưới sangbên và ra trước [16].

Về sau, các khái niệm, phương pháp, và giá khớp Ċã Ċược sử dụng Ċể thựchiện phục hình toàn hàm với mục Ċích tái lập một bộ răng giống tự nhiên Từ Ċó,các nhà nghiên cứu lẫn lâm sàng nhận ra rằng một số khái niệm cần sửa Ċổi.Schuyler nhận ra rằng hướng dẫn răng cửa ảnh hưởng Ċến hình dạng và chiều caocủa múi răng sau trong thực hiện phục hình toàn hàm [16]

Trong quá trình tăng trưởng phát triển, hướng dẫn răng cửa có thể có ảnhhưởng nhất Ċịnh Ċến sự hình thành hõm khớp và mô hình vận Ċộng của lồi cầu khithực hiện chức năng Một hướng dẫn răng cửa không thuận lợi có thể có xu hướnggây ra chuyển Ċộng chức năng bất thường của lồi cầu Điều Ċó có thể góp phần tạo

ra lực nén bất thường và các lực Ċó tiềm tàng gây bệnh lý [62]

Có hai nhóm quan Ċiểm khác nhau về trình tự thiết lập lại hướng dẫn răngcửa: Pankey-Mann và hàm học Triết lý Pankey-Mann phát triển sớm hơn, cho rằngbước Ċầu tiên khi tái lập khớp cắn là thực hiện một hướng dẫn răng cửa gần Ċúng.Sau Ċó sử dụng hướng dẫn răng cửa này Ċể giúp xác Ċịnh Ċiểm chặn cắn khớp phíatrước theo chiều dọc và Ċiều chỉnh lại Ċộ nghiêng múi răng sau Khớp cắn khi Ċóhài hòa ở tất cả vận Ċộng [16]

Trang 26

1.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐƯỜNG ĐI LỒI CẦU VÀ HƯỚNG DẪN

RĂNG CỬA TRONG MẶT PHẲNG ĐỨNG DỌC

Mối liên quan giữa Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc và hướng dẫnrăng cửa Ċã Ċược nhiều tác giả quan tâm bởi vì: (1) tiếp xúc răng quan trọng xảy ragiữa răng cửa hàm trên và răng cửa hàm dưới (hướng dẫn răng cửa) trong quá trìnhnhai, và (2) răng cửa vĩnh viễn có mặt trong thời kỳ trưởng thành cuối cùng củakhớp thái dương [52]

Mối liên hệ giữa hai yếu tố này có thể thấy Ċược khi nhìn lại sự phát triểncủa lồi khớp TDH Theo Slavicek, sự chuyển Ċổi từ bộ răng sữa sang bộ răng vĩnhviễn có thể Ċược chia thành 3 giai Ċoạn và mỗi giai Ċoạn lại ảnh hưởng Ċến sự hìnhthành lồi khớp TDH [12] Khi mới sinh ra lồi khớp có dạng phẳng, và tháng Ċầutiên là thời Ċiểm mà hàm dưới chỉ có thể dịch chuyển tới lui mà không dịch chuyểntheo hướng xuống dưới [14], [38] Giai Ċoạn Ċầu tiên chuyển Ċổi từ bộ răng sữasang bộ răng vĩnh viễn Ċặc trưng bởi việc mọc răng cối thứ nhất và răng cửa ở cảhai hàm, dẫn Ċến hạn chế sự di Ċộng của hàm dưới về phía trước Sự thay Ċổi khớpcắn trong giai Ċoạn này dẫn Ċến sự thích nghi chức năng của hệ thống thần kinh cơ -hướng dẫn bởi phản xạ phản hồi từ các thụ cảm thể ở dây chằng nha chu Độ cắnphủ của các răng cửa Ċược hệ thống thần kinh-cơ nhận biết như một rào cản Ċối với

sự vận Ċộng hài hòa của hàm dưới Từ Ċó Ċể tránh những trở ngại mới này lồi cầu

sẽ phải di chuyển xuống dưới nhiều hơn Ċồng thời khi lồi cầu di chuyển về phíatrước Sự thích nghi của các cơ dẫn Ċến thay Ċổi cấu trúc của lồi khớp phải trở nêndốc hơn Trong giai Ċoạn thứ hai và thứ ba là giai Ċoạn mọc các răng cối nhỏ vàrăng nanh, tương ứng, hướng dẫn sang bên trở nên dốc hơn Điều này ảnh hưởnglên hình thái khớp TDH là lồi khớp cũng trở nên dốc hơn giai Ċoạn Ċầu tiên [12],[13] Nghiên cứu của Baqaien (2009) một lần nữa ủng hộ quan Ċiểm của Slavicek.Baqaien (2009) thực hiện ghi lại góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọctrên 141 trẻ em từ 6,5 Ċến 13 tuổi chia làm ba nhóm: giai Ċoạn sớm của bộ răng hỗnhợp chưa có hướng dẫn răng cửa, giai Ċoạn bộ răng hỗn hợp có hướng dẫn răng cửa,

Trang 27

và giai Ċoạn trễ của bộ răng hỗn hợp; sau Ċó so sánh với một nhóm 41 người trưởngthành Kết quả nghiên cứu nhận Ċược: trước khi thành lập hướng dẫn răng cửa, giátrị trung bình của góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc là 42,90 ở cả haibên khớp - Ċạt Ċược 72,4% và 73,7% mức Ċộ so với ở người lớn Sau khi thiết lậphướng dẫn răng cửa, góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc tăng lên 46,20

ở bên phải và 45,40 ở phía bên trái, Ċạt Ċược 80% mức Ċộ so với người lớn [12].Như vậy, Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc trở nên dốc hơn theo sau sựphát triển của khớp cắn, và việc thành lập hướng dẫn răng cửa Ċem lại những thayĊổi Ċầu tiên về cấu trúc và chức năng của khớp TDH [12]

Trong quá trình thực hiện chức năng, vận Ċộng của hàm dưới Ċược hướngdẫn bởi các yếu tố: khớp TDH, tiếp xúc giữa các răng và cơ nhai Khớp TDH gọi làhướng dẫn phía sau, và tiếp xúc giữa các răng Ċược gọi là hướng dẫn phía trước [6].Harold Shavell nhấn mạnh: trong một khớp cắn ổn Ċịnh, tất cả những Ċiều trị nhakhoa nên Ċạt Ċược sự hài hòa các cấu trúc hình thái [75] Kohno (1987) giải thích sựhài hòa mặt sinh lý của hướng dẫn răng cửa và Ċường Ċi của lồi cầu trong suốt vậnĊộng trượt ra trước của hàm dưới Theo ông, trượt ra trước là một vận Ċộng chứcnăng diễn ra khi cắn thức ăn, từ khi các răng cửa ở vị trí Ċối Ċầu và trượt trở về vị trílồng múi tối Ċa Nếu góc hướng dẫn răng cửa nhỏ hơn so với góc Ċường Ċi lồi cầu,các răng sau hàm trên và hàm dưới sẽ cản trở hoạt Ċộng cắn thức ăn của các răngcửa (Hình 1.9) [39]

Trang 28

Thêm nữa, khi Ċối chiếu với hướng xoay của lồi cầu trong suốt vận Ċộngchức năng ra trước, nếu góc hướng dẫn răng cửa nhỏ hơn góc Ċường Ċi lồi cầu sẽdẫn Ċến hoạt Ċộng xoay bất thường của lồi cầu Trong quá trình Ċóng hàm khi cắnthức ăn, từ vị trí há miệng tới vị trí răng cửa Ċối Ċầu, lồi cầu xoay theo hướng ĊểĊóng hàm Trong suốt vận Ċộng trượt từ vị trí răng cửa Ċối Ċầu tới vị trí lồng múi tối

Ċa, lồi cầu sẽ xoay theo hướng mở hàm nếu góc Ċường Ċi răng cửa nhỏ hơn gócĊường Ċi lồi cầu (Hình 1.10A) Nói cách khác, hướng xoay của lồi cầu sẽ Ċột ngộtĊảo ngược ở vị trí răng cửa Ċối Ċầu Vận Ċộng lồi cầu bất thường như vậy khôngĊược mong Ċợi trong suốt vận Ċộng chức năng của răng cửa khi lực Ċang tác Ċộnglên mặt trong răng cửa [39] Ngược lại, khi hướng dẫn răng cửa dốc hơn Ċường Ċilồi cầu, lồi cầu sẽ luôn xoay theo hướng Ċóng hàm (Hình 1.10B)

(A) (B)

Hình 1.10 Mối liên quan giữa hướng xoay của lồi cầu và vận động của hàm dưới

(A) Khi góc hướng dẫn răng cửa nhỏ hơn góc đường đi lồi cầu (B) Khi góc hướng dẫn răng cửa lớn hơn góc đường đi lồi cầu (Nguồn: Kohno S., 1987 [39])

Hướng xoay của lồi cầu ảnh hưởng Ċến những xung thần kinh phản hồi kiểmsoát hoạt Ċộng của cơ bám vào Ċĩa khớp Khi lồi cầu xoay theo hướng mở hàm,xung thần kinh từ Ċĩa khớp ức chế hoạt Ċộng của các cơ nâng hàm như cơ cắn.Ngược lại, khi lồi cầu xoay theo hướng Ċóng hàm, xung thần kinh ức chế cơ hạ hàmnhư là cơ nhị thân Do Ċó, hướng vận Ċộng hàm phải trùng với hướng xoay của lồicầu Nếu góc hướng dẫn răng cửa nhỏ hơn góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳngĊứng dọc, khi hàm dưới trượt từ vị trí răng cửa Ċối Ċầu Ċến vị trí lồng múi tối Ċa,

Trang 29

hướng xoay của lồi cầu không cùng hướng với vận Ċộng hàm dưới Trong trườnghợp này, lồi cầu sẽ xoay theo hướng mở hàm, trong khi hàm di chuyển theo hướngĊóng Và như vậy, hoạt Ċộng của cơ nâng hàm bị ức chế bởi xung thần kinh phảnhồi từ Ċĩa khớp trong khi hàm dưới Ċang Ċóng lại [6], [39].

Có hai quan Ċiểm trái ngược về mối liên quan giữa Ċường Ċi lồi cầu vàhướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc

1.3.1 Không có mối liên quan giữa đường đi lồi cầu và hướng dẫn răng cửa

trong mặt phẳng đứng dọc

Một nhóm tác giả khẳng Ċịnh rằng không có mối liên quan nào giữa gócĊường Ċi lồi cầu và hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc [15], [33], [32],[52] (Bảng 1.1) Các tác giả cho rằng hai yếu tố này Ċộc lập nhau, hướng dẫn răngcửa phải Ċược tái lập lại theo giải phẫu, thẩm mỹ, và tiêu chí phát âm, sau Ċó cácrăng sau Ċược sắp sao cho tạo sự nhả khớp

Trang 30

Bảng 1.1 Các nghiên cứu cho kết quả không có mối liên quan giữa đường đi lồi

cầu và hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng đứng dọc

Góc Ċường Ċi lồi cầu

và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc: phim sọ nghiêng

- Cả ở trẻ em lẫn ở người lớn không có bất kỳ mối liên hệ nào giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc

- Không có bất kỳ mối liên hệ nào giữa góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc và

số răng tiếp xúc bên làm việc và bên không làm việc

Ingervall và c.s.

- 1974 [33]

116 trẻ em và 58 người trưởng thành, cắn chìa cắn phủ bình thường

Góc Ċường Ċi lồi cầu

và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc: phim sọ nghiêng

- Chuyển Ċộng của hàm dưới không liên quan Ċến chiều cao của lồi khớp hoặc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc.

- Không có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc và hướng dẫn răng cửa.

Pelletier và c.s.

- 1990 [52]

50 Ċối tượng (tuổi trung bình 27,2): 45 người có hướng dẫn răng cửa và 5 người thiếu một phần hoặc toàn bộ hướng dẫn răng cửa

Góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc: ghi trục Ċồ.

Góc hướng dẫn răng cửa: dấu cao su

-Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống

kê giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc.

Luca và c.s.

- 2016 [43]

60 Ċối tượng Góc Ċường Ċi lồi cầu

và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc: Ċo trên phim chụp cắt lớp.

-Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống

kê giữa góc Ċường Ċi lồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc.

Trang 31

Nhìn chung, các nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan giữa góc Ċường Ċilồi cầu và góc hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng Ċứng dọc hầu hết thực hiện ĊoĊạc trên phim nên bỏ qua vai trò Ċĩa khớp mà Ċây là yếu tố có thể ảnh hưởng Ċếngóc Ċộ và vị trí của lồi cầu Thêm nữa các tác giả chỉ quan tâm Ċến Ċộ cắn chìa cắnphủ của răng cửa mà không chú ý Ċến chức năng hướng dẫn của răng cửa Chỉ cónghiên cứu của Pelletier và c.s -1990 [52] chú ý Ċến vai trò của Ċĩa khớp, tuy nhiênĊối tượng mẫu nghiên cứu này không Ċồng nhất (50 Ċối tượng chỉ có 45 người cóhướng dẫn răng cửa và 5 người thiếu một phần hoặc toàn bộ hướng dẫn răng cửa).

1.3.2 Có mối liên quan giữa đường đi lồi cầu và hướng dẫn răng cửa trong

mặt phẳng đứng dọc

Một nhóm các tác giả khác tìm thấy mối liên hệ giữa góc hướng dẫn răng cửa

và góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc Các nghiên cứu Ċã Ċề xuất góchướng dẫn răng cửa lớn hơn góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc khoảng

5 - 100 tùy vào nghiên cứu [44], [45], [50], [60], [72], [74] Nghiên cứu củaFeuillerat và c.s (1988) [74] cho thấy tương quan có ý nghĩa thống kê giữa góchướng dẫn răng cửa và góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc với nghiêncứu trên 20 Ċối tượng Ogawa và c.s [50] thấy rằng góc hướng dẫn răng cửa lớnhơn vượt trội so với góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc, sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê Theo kết quả của Takayama và Hobo [27], [28] tồn tại mộtmối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa 2 yếu tố này Sau này Ċược khẳng Ċịnh lại bởiMichielin và c.s [75] với kết quả tương quan giữa hai yếu tố r = 0,325 và Zoghby

và c.s [72] với tương quan mạnh mẽ r = 0,79

Trang 32

Bảng 1.2 Các nghiên cứu cho kết quả có mối liên quan giữa đường đi lồi cầu và

hướng dẫn răng cửa trong mặt phẳng đứng dọc

Tác giả năm nghiên cứu

-Mẫu nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Kết luận

Feuillerat và c.s.

- 1988 [74]

20 Ċối tượng Góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt

phẳng Ċứng dọc: ghi trục với bộ ghi trục Quick-Axis.

Góc hướng dẫn răng cửa: phim sọ nghiêng.

-Hướng dẫn răng cửa dốc hơn Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc và sự khác biệt có giá trị trung bình 80

Michielin và c.s.

- 1990 [75]

33 Ċối tượng (tuổi trung bình 23,7)

Góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc: ghi trục Ċồ với

bộ ghi trục cơ học SAM, so sánh với phim sọ nghiêng.

Góc hướng dẫn răng cửa: lấy dấu cao su răng cửa, cắt dọc, chuyển lên phim sọ nghiêng Ċo Ċạc bằng phần mềm CADO.

-Tương quan có ý nghĩa thống kê giữa góc hướng dẫn răng cửa và góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc (r = 0,325)

Ogawa và c.s

-1997 [50]

54 Ċối tượng (19-28 tuổi)

Hệ thống phân tích vận Ċộng hàm dưới 3 chiều Ċược phát triển bởi lab trường Đại học Kyushu-Nhật Bản.

-Góc hướng dẫn răng cửa lớn hơn góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Zoghby và c.s

-2009 [72]

50 Ċối tượng (23-25 tuổi)

Góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc: ghi trục Ċồ với

bộ ghi trục Quick-Axis.

Góc hướng dẫn răng cửa: dấu cao

su cắt dọc và chuyển lên phim sọ nghiêng Ċo Ċạc.

-Góc hướng dẫn răng cửa lớn hơn góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc Tương quan có ý nghĩa thống kê (r

= 0,79)

Nhìn chung, trong các nghiên cứu trên, góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳngĊứng dọc Ċược Ċề cập Ċến trong trạng thái Ċộng tức có sự tham gia Ċĩa khớp, hoạtĊộng của các cơ hàm… Sự khác nhau về Ċối tượng nghiên cứu có thể Ċưa Ċến kết

Trang 33

quả giá trị chênh lệch giữa góc Ċường Ċi lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc và góchướng dẫn răng cửa cũng như giá trị tương quan khác nhau giữa các nghiên cứu.

Trang 34

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Mẫu nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện trên các Ċối tượng là sinh viên Đại học YDược thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11/2016 Ċến tháng 03/2017

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

 Tự nguyện tham gia nghiên cứu

 Người trưởng thành, tuổi từ 20-40

 Có Ċủ 28 răng không tính răng khôn

 Khớp cắn Angle I, cung răng trước Ċều Ċặn

 Có tiếp xúc răng cửa ở lồng múi tối Ċa và có hướng dẫn răng cửa trên hairăng cửa giữa hàm trên

 Không bị rối loạn TDH

 Không Ċiều trị chỉnh hình

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

 Lịch sử có chấn thương sọ và hàm mặt

 Có phục hình nhiều hơn 3 răng hàm

 Răng cửa giữa bị sâu hay có phục hình trên răng cửa giữa

 Tương quan trung tâm bất thường: tiếp xúc sớm, Ċoạn trượt trung tâm ≥2mm

 Hướng dẫn răng cửa bất thường: cản trở ở răng sau, cắn sâu (Ċộ cắn phủ ≥5mm)

 Có trục Ċồ Ċường Ċi lồi cầu ra trước bất thường:

Trang 35

+) Trục Ċồ không phải là Ċường cong liên tục, Ċều Ċặn xuống dưới và ra

trước xuất phát từ gốc tọa Ċộ

+) Đường trục Ċồ Ċi và về không trùng nhau

2.1.4 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu trong nghiên cứu chúng tôi tính toán dựa trên công thức tính cỡ mẫucho nghiên cứu ước tính hệ số tương quan với hệ số tương quan r= 0,79 từ nghiêncứu của Zoghby (2009) [72]:

Công thức tính mẫu:

Với: n: cỡ mẫu

c: hằng số (với α=0,01; β=0,80 => c=13,33)r: hệ số tương quan Theo nghiên cứu Zoghby (2009) [72] r=0,79

Từ Ċó chúng tôi tính Ċược cỡ mẫu tối thiểu n= 68 Và nghiên cứu chúng tôithực hiện trên 70 Ċối tượng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

e

n = 3 +

Trang 36

Hình 2.11 Alginate lấy dấu GC AROMA FINE PLUS

 Thạch cao Ċổ mẫu: GC NEW PLASTONE (Hình 2.12)

Hình 2.12 Thạch cao đổ mẫu GC NEW PLASTONE

 Giấy cắn: giấy cắn GC Ċộ dày 40µm, màu Ċỏ (Hình 2.13)

Hình 2.13 Giấy cắn GC

Trang 37

 Cung mặt và giá khớp Quick-Master (Hình 2.14)

Hình 2.14 Cung mặt và giá khớp Quick-Master

2.2.2.2 Bộ ghi trục Quick - Axis

Nghiên cứu này sử dụng bộ ghi trục Quick-Axis của F.A.G Dentaire-France(Hình 2.15)

Trang 38

Bộ ghi trục gồm các bộ phận như mô tả trong hình 2.16:

Hình 2.16 Các bộ phận của bộ ghi trục Quick-Axis (theo nhà sản xuất)

-> Chọn vào mẫu nếu hội Ċủ tiêu chuẩn chọn mẫu

(2) Xác định góc đường đi lồi cầu trong mặt phẳng đứng dọc

 Ghi trục đồ đường đi lồi cầu trong vận động ra trước: Sử dụng bộ ghi trục

Quick-Axis, các bước tiến hành như sau (theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản

Nút khóa cây chống mũi Nút khóa của cung ghi

Nút C giữ thanh ngang cố Ċịnh

vào máng

Máng cố Ċịnh Nút giữ thanh Ċịnh vị

Thanh Ċịnh vị Nút A và B Ċể Ċiều chỉnh thanh Ċịnh vị

Nút khóa bộ phận mang kim ghi

Bộ phận ổn Ċịnh

phía bên

Trang 39

 Đối tượng ghi ngồi trên ghế nha khoa với Ċầu và lưng tựa trên mặt phẳnglưng ghế, mặt phẳng này tạo với mặt phẳng sàn nhà một góc 450.

 Hướng dẫn Ċối tượng nghiên cứu thực hiện lặp lại các Ċộng tác Ċưa hàmdưới trượt ra trước tối Ċa

 Đặt máng cố Ċịnh vào cung răng dưới: dán một lớp sáp mỏng vào các răngtrước hàm dưới Ċể Ċắp lẹm (Hình 2.17) Sau Ċó, máng cố Ċịnh Ċược gắn vàocung răng dưới bằng thạch cao nhanh Ċông (Hình 2.18, 2.19) Thanh Ċịnh vịmang kim ghi Ċược nối vào hàm dưới nhờ máng này

Hình 2.17 Đặt một lớp sáp mỏng vào các răng trước hàm dưới để cách ly

Trang 40

Hình 2.19 Máng cố định được đặt trùng với đường giữa của bệnh nhân

 Đặt cung ghi: cung ghi Ċược cố Ċịnh vào Ċầu Cung ghi của bộ ghi trụcQuick-Axis có cấu tạo giống như cung mặt có mũ tai nhưng mang thêm haibản ghi, hai bản này Ċược áp vào vùng khớp TDH hai bên (Hình 2.20)

Hình 2.20 Cố định cung ghi vào đầu

 Đặt thanh Ċịnh vị (mang kim ghi) (Hình 2.21) Sau khi gắn thanh Ċịnh vị vàománg cố Ċịnh thì Ċiều chỉnh cho kim ghi Ċặt Ċúng ở gốc tọa Ċộ bản ghi khihàm dưới ở tương quan trung tâm (Hình 2.22)

 Ghi trục Ċồ (lần lượt ở từng bên): tách nhẹ kim ghi và Ċặt giấy cắn vào giữakim ghi và bản ghi Hướng dẫn hàm dưới ra trước tối Ċa từ vị trí tương quantrung tâm Khi Ċó, kim ghi vạch Ċường chuyển Ċộng lên bản ghi (Hình 2.23)

Ngày đăng: 04/04/2021, 23:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Tử Hùng, Nguyễn Phúc Diên Thảo (1997), "Bước Ċầu áp dụng ghi vận Ċộng lồi cầu với bộ ghi trục Quick-Axis trên người Việt bình thường", Kỉ yếu công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt, tr. 31-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước Ċầu áp dụng ghi vậnĊộng lồi cầu với bộ ghi trục Quick-Axis trên người Việt bình thường
Tác giả: Hoàng Tử Hùng, Nguyễn Phúc Diên Thảo
Năm: 1997
2. Hoàng Tử Hùng, Trần Ngọc Khánh Vân (2001), "Nghiên cứu so sánh vị trí Ċiểm trục bản lề thật với trục bản lề tự ý", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt, tr. 87-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu so sánh vị trí Ċiểmtrục bản lề thật với trục bản lề tự ý
Tác giả: Hoàng Tử Hùng, Trần Ngọc Khánh Vân
Năm: 2001
3. Dương Thu Hương, Trần Hùng Lâm, Trần Thị Nguyên Ny (2015), "Đường Ċi của lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc Ċối với từng loại khớp cắn theo phân loại Angle", Chuyên đề Răng Hàm Mặt, 20 (2), tr. 19-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường Ċicủa lồi cầu trong mặt phẳng Ċứng dọc Ċối với từng loại khớp cắn theo phânloại Angle
Tác giả: Dương Thu Hương, Trần Hùng Lâm, Trần Thị Nguyên Ny
Năm: 2015
4. Nguyễn Phúc Diên Thảo, Hoàng Tử Hùng (2002), "Đặc Ċiểm của vận Ċộng lồi cầu xương hàm dưới ghi bằng bộ ghi trục Quick - Axis", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt, tr. 45-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc Ċiểm của vận Ċộng lồicầu xương hàm dưới ghi bằng bộ ghi trục Quick - Axis
Tác giả: Nguyễn Phúc Diên Thảo, Hoàng Tử Hùng
Năm: 2002
5. Hồ Thị Thùy Trang (2000), "Những Ċặc trưng của khuôn mặt hài hòa qua ảnh và qua phim sọ nghiêng", Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 4 (1), tr.128-139.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Ċặc trưng của khuôn mặt hài hòa qua ảnh vàqua phim sọ nghiêng
Tác giả: Hồ Thị Thùy Trang
Năm: 2000
6. Abe K., Takata M., Kawamura Y. (1973), "A study on inhibition of masseteric α-motor fibre discharges by mechanical stimulation of the temporomandibular joint in the cat", Archives of oral biology, 18 (2), p.301-304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study on inhibition of massetericα-motor fibre discharges by mechanical stimulation of thetemporomandibular joint in the cat
Tác giả: Abe K., Takata M., Kawamura Y
Năm: 1973
7. Ahangari A. H., Torabi K., Pour S. R., Ghodsi S. (2012), "Evaluation of the Cadiax Compact® II Accuracy in Recording Preadjusted Condylar Inclinations on Fully Adjustable Articulator", Articulator, 13 (4), pp. 504- 508 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of theCadiax Compact® II Accuracy in Recording Preadjusted CondylarInclinations on Fully Adjustable Articulator
Tác giả: Ahangari A. H., Torabi K., Pour S. R., Ghodsi S
Năm: 2012
8. Ahlers M.O. (2009), "The attachment of a paraocclusal tray adapter to the lower arch for axiography", Zeitschrift fỹr kraniomandibulọre Funktion, 1 (3), pp. 241-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The attachment of a paraocclusal tray adapter to the lowerarch for axiography
Tác giả: Ahlers M.O
Năm: 2009
9. Alshali R. Z., Yar R., Barclay C., Satterthwaite J. D. (2013), "Sagittal condylar angle and gender differences", Journal of Prosthodontics, 22 (7), pp. 561- 565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sagittal condylarangle and gender differences
Tác giả: Alshali R. Z., Yar R., Barclay C., Satterthwaite J. D
Năm: 2013
10. Angel J. L. (1948), "Factors in temporomandibular joint form", Developmental Dynamics, 83 (2), pp. 223-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors in temporomandibular joint form
Tác giả: Angel J. L
Năm: 1948
11. Baloş M., Popşor S., Cerghizan D. (2010), "Mechanical Versus Electronic Axiography: A Clinical Study", Acta Medica Marisiensis, 56 (5), pp. 488- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanical Versus ElectronicAxiography: A Clinical Study
Tác giả: Baloş M., Popşor S., Cerghizan D
Năm: 2010
12. Baqaien M. A., Barra J., Muessig D. (2009), "Computerized axiographic evaluation of the changes in sagittal condylar path inclination with dental and physical development", American Journal of Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 135 (1), pp. 88-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Computerized axiographicevaluation of the changes in sagittal condylar path inclination with dental andphysical development
Tác giả: Baqaien M. A., Barra J., Muessig D
Năm: 2009
13. Batista R. (2007), On the Comparision of Temporomandibular Joint Angle Measure, Between Angle Class I and Angle Class II, Donau University Krems Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the Comparision of Temporomandibular Joint AngleMeasure, Between Angle Class I and Angle Class II
Tác giả: Batista R
Năm: 2007
14. Boucher L. J. (1962), "Anatomy of the temporomandibular joint as it pertains to centric relation", The Journal of Prosthetic Dentistry, 12 (3), pp. 464-472 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy of the temporomandibular joint as it pertains tocentric relation
Tác giả: Boucher L. J
Năm: 1962
15. Broderson S. P. (1978), "Anterior guidance-The key to successful occlusal treatment", The Journal of prosthetic dentistry, 39 (4), pp. 396-400 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anterior guidance-The key to successful occlusaltreatment
Tác giả: Broderson S. P
Năm: 1978
16. Brose M. O., Tanquist R. A. (1987), "The influence of anterior coupling on mandibular movement", The Journal of prosthetic dentistry, 57 (3), 345- 353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of anterior coupling onmandibular movement
Tác giả: Brose M. O., Tanquist R. A
Năm: 1987
17. Chaurasia A., Katheriya G., Patil R. (2016), "Morphometric analysis of articular eminence of temporomandibular joint in Indian Ethinicity-A cone beam computed tomography study", Journal of Oral Medicine, Oral Surgery, Oral Pathology and Oral Radiology, 2 (4), pp. 196-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Morphometric analysis ofarticular eminence of temporomandibular joint in Indian Ethinicity-A conebeam computed tomography study
Tác giả: Chaurasia A., Katheriya G., Patil R
Năm: 2016
18. Christensen L. V., Slabbert J. C. G. (1978), "The concept of the sagittal condylar guidance: biological fact or fallacy?", Journal of oral rehabilitation, 5 (1), pp. 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The concept of the sagittalcondylar guidance: biological fact or fallacy
Tác giả: Christensen L. V., Slabbert J. C. G
Năm: 1978
19. Ĉimić S., Šimunković S. K., Badel T., Dulĉić N., Alajbeg I., Ćatić A. (2014),"Measurements of the sagittal condylar inclination: intraindividual variations", Craino, 32 (2), pp. 104-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measurements of the sagittal condylar inclination: intraindividualvariations
Tác giả: Ĉimić S., Šimunković S. K., Badel T., Dulĉić N., Alajbeg I., Ćatić A
Năm: 2014
20. Cohen R. (1956), "The relationship of anterior guidance to condylar guidance in mandibular movement", The Journal of Prosthetic Dentistry, 6 (6), pp.758-767 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The relationship of anterior guidance to condylar guidancein mandibular movement
Tác giả: Cohen R
Năm: 1956

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w