1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch gối xuống và động mạch gối trên trong cung cấp máu cho vạt xương lồi cầu trong xương đùi ở người việt nam

106 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ TƯƠNG ỨNG ANH – VIỆTMedial femoral condyle: Lồi cầu trong xương đùi Medial epicondyle ME: Mỏm trên lồi cầu trong Adductor tubercle AT: Lồi củ cơ khép Gastrocnemius tubercle G

Trang 1

XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI VIỆT NAM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ CHUYÊN NGÀNH: CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

MÃ SỐ: NT 62 72 07 25

Trang 2

NGƯỜI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình

Mã số: NT 62720725 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS MAI TRỌNG TƯỜNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Tất cả các số liệu trong luận án này là trung thực và chƣa công bố trong bất

kỳ công trình nào

Tác giả

Phạm Văn Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC TIẾNG ANH

ĐẶT VẤN ĐỀ……… …….………1

MỤC TIÊU……… ……… 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Giải phẫu 5

1.1.1 Giải phẫu đầu dưới xương đùi 5

1.1.2 Lồi cầu trong xương đùi 5

1.1.3 Lồi cầu ngoài 8

1.1.4 Hố gian lồi cầu 9

1.1.5 Cơ vùng trong xương đùi 9

1.1.6 Ống cơ khép 11

1.1.7 Động mạch 13

1.2 Nghiên cứu ứng dụng của vạt lồi cầu trong xương đùi 15

1.3 Nghiên cứu giải phẫu của vạt lồi cầu trong xương đùi 20

1.3.1 Nghiên cứu nước ngoài 20

1.3.2 Nghiên cứu trong nước 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.3 Bộ dụng cụ 28

Trang 5

2.4 Quy trình thực hiện phẫu tích 31

2.4.1 Tư thế 31

2.4.2 Thiết kế đường rạch da 32

2.4.3 Phẫu tích 33

2.4.4 Ghi nhận thông số mạch máu và tương quan so cấu trúc liên quan 33

2.4.5 Khảo sát tưới máu vạt xương 37

2.5 Xử lý, phân tích số liệu trên máy tính 43

2.6 Biến số nghiên cứu 43

2.7 Y đức trong nghiên cứu 45

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 46

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 46

3.1.1 Tuổi 46

3.1.2 Giới 47

3.1.3 Bên trái – bên phải 47

3.2 Đặc điểm hình thái học của cuống mạch 48

3.2.1 Tần suất 49

3.2.2 Đường đi và tương quan cấu trúc khác 49

3.2.3 Số nhánh của động mạch gối xuống 51

3.2.4 Nhánh da 52

3.2.5 Kích thước, chiều dài cuống mạch, khoảng cách so khe khớp gối 53

3.2.6 Nhánh cung cấp máu cho xương khớp 54

3.2.7 Tưới máu xương 56

3.2.8 Diện tích tưới máu của cuống mạch 57

3.2.9 Độ sâu tưới máu xương 58

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 60

4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 60

4.1.1 Tuổi 60

Trang 6

4.1.2 Giới 61

4.1.3 Chân phải, chân trái 61

4.1.4 Phương pháp nghiên cứu 61

4.2 Đặc điểm hình thái học cuống mạch 62

4.2.1 Tần suất 62

4.2.2 Nguyên ủy của động mạch gối xuống 63

4.2.3 Đường kính mạch máu 64

4.2.4 Tĩnh mạch cuống mạch 65

4.2.5 Chiều dài cuống mạch 65

4.2.6 Khoảng cách từ khe khớp gối đến nguyên ủy 66

4.2.7 Số nhánh của động mạch gối xuống 67

4.2.8 Số nhánh vào xương 68

4.3 Sự tưới máu xương 68

4.3.1 Độ sâu tưới máu xương 74

4.4 Các ứng dụng rút ra được từ đề tài 75

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 77

5.1 Đặc điểm hình thái học ứng dụng của cuống mạch 77

5.2 Tưới máu xương 78

KIẾN NGHỊ……… 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU

MẪU MINH HỌA

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TÊN ĐỀ TÀI VÀ NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG Y ĐỨC

DANH SÁCH MẪU NGHIÊN CỨU

BẢN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2

XÁC NHẬN SỮA CHỮA LUẬN VĂN

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 0.1 Các vạt xương có cuống 2

Hình 0.2 Vạt xương có cuống lồi cầu trong xương đùi 3

Hình 1.3 Giải phẫu đầu dưới xương đùi 5

Hình 1 4 Lồi cầu trong xương đùi 6

Hình 1 5 Giải phẫu các mốc xương và các cấu trúc bám vào vùng lồi cầu trong xương đùi 7

Hình 1 6 Dây chằng chè đùi trong 8

Hình1 7 Vùng cơ bám ở thân và lồi cầu xương đùi 9

Hình 1 8 Giải phẫu ống cơ khép, động mạch vùng gối 12

Hình 1 9 Giải phẫu mạch máu lồi cầu trong xương đùi 14

Hình 1.10 Giải phẫu mạch máu cung cấp cho vạt lồi cầu trong xương đùi 16

Hình 1.11 Kỹ thuật của D B Jones Jr 18

Hình 1.12 vị trí lấy xương 20

Hình 1.13 Giải phẫu mạch máu của vạt xương lồi cầu trong xương đùi 21

Hình 1.14 Giải phẫu mạch máu 23

Hình 1.15 Hình ảnh sau khi bơm chất tạo màu vào mạch máu 24

Hình 1.16 Nhánh nuôi xương của 26

Hình 2.17 Dụng cụ phẫu tích 29

Hình 2.18 Kính lúp, thước Caliper, dung dịch Xanh Methylen 29

Hình 2.19 Kính lúp vi phẫu 30

Hình 2.20 Bộ dụng cụ vi phẫu 30

Hình 2.21 Cưa sắt, đục 31

Hình 2.22 Tư thế phẫu tích 31

Hình 2.23 Đường rạch da 32

Hình 2.24 Phẫu tích qua lớp nông 33

Trang 8

Hình 2.25 Phẫu tích 34

Hình 2.26 Tương quan ĐMGX với cấu trúc xung quanh 34

Hình 2.27 Tương quan ĐMGTT và cấu truc liên quan 35

Hình 2.28 Nhánh động mạch gối xuống 35

Hình 2.29 Đo chiều dài cuống mạch 36

Hình 2.31 Đo đường kính ngoài động mạch, tĩnh mạch vạt 37

Hình 2.32 Bơm Xanh Methylen vào mạch máu 38

Hình 2.33 Mạch máu lồi cầu đùi sau khi bơm chất Xanh Methylen 38

Hình 2.34 Đo diện tích bắt màu bằng phần mềm Autocard 2010 40

Hình 2.35 Đo chiều dài tưới máu 41

Hình 2 36 Cắt xương lồi cầu trong 42

Hình 2 37 Đo độ sâu tưới máu xương lồi cầu trong sau khi cắt 42

Hình 3.38 Động mạch gối xuống 50

Hình 3.39 Mạch máu cung cấp cho vạt xương 50

Hình 3.40 số nhánh động mạch gối xuống 52

Hình 3.41 Nhánh cung cấp cho da của động mạch gối xuống 53

Hình 3.42 Số nhánh mạch máu xương 55

Hình 3.43 Vùng bắt chất màu tập trung nhiều phần màng và vỏ xương 56

Hình 3.44 Chất màu ở vỏ xương và xương xốp 56

Hình 4.45 Mạch máu cuống mạch 63

Hình 4.46 Nhánh vào xương khớp của động mạch gối xuống 68

Hình 4.47 Tưới máu xương 70

Hình 4.48 Vùng lấy vạt xương trong nghiên cứu của Karim Bakri 72

Hình 4.49 Diện tích vùng tưới máu xương 72

Hình 4.50 Vùng lấy vạt 73

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 kết quả nghiên cứu H Yamamoto, D B Jones 21

Bảng 1.2 Nhánh cung cấp máu cho xương, diện tích tưới máu, độ sâu tưới máu vạt 22

Bảng 3.3 Kiểm định chuẩn theo phép kiểm Kolmogorov – Smirnov 48

Bảng 3.4 tần suất mạch máu vạt 49

Bảng 2.5 tần suất xuất hiện các nhánh động gối xuống 51

Bảng 3.6 Tỉ lệ nhánh da 52

Bảng 3.7 Kích thước, chiều dài cuống mạch, khoảng cách so khe khớp gối 53 Bảng 3.8 Số nhánh vào xương động mạch gối xuống 54

Bảng 3.9 Diện tích bắt màu 57

Bảng 3.10.Độ sâu tưới máu xương 58

Bảng 4.11 So sánh kết quả tần suất cuống mạch 62

Bảng 4.12 So sánh đường kính mạch máu 64

Bảng 4.13 So sánh chiều dài cuống mạch 65

Bảng 4.14 Khoảng cách khe khớp gối 66

Bảng 4.15.So sánh nhánh của ĐMGX 67

Bảng 4.16 So sánh số nhánh vào xương 69

Bảng 4.17 So sánh diện tích tưới máu, chiều dài tưới máu 71

Bảng 4.18 So sánh độ sâu tưới máu xương 74

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi 46

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ nam nữ trong nghiên cứu 47

Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ chân trái – chân phải trong nghiên cứu 47

Biểu đồ 4.4 Tỉ lệ nhóm tuổi 61

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

AMT ( Adductor magnus tendon ): Cơ khép lớn

AT (Adductor tubercle ): Củ cơ khép

Cs: Cộng sự

ĐMĐN: Động mạch đùi nông

ĐMGX: Động mạch gối xuống

ĐMGTT: Động mạch gối trên trong

GT (Gastrocnemius tubercle): Củ cơ bụng chân

LCTXĐ: Lồi cầu trong xương đùi

ME ( Medial epicondyle ): Lồi cầu trong

MGT ( Medial gastrocnemius tendon): Cơ bụng chân trong

MPFL (Medial patellofemoral ligament): Dây chằng chè đùi trong

POL ( Posterior oblique ligament ): Dây chằng chéo sau

TMGX: Tĩnh mạch gối xuống

TMGTT: Tĩnh mạch gối trên trong

sMCL (Superficial medialcollateral ligament): Dây chằng bên trong nông

Trang 12

DANH MỤC TỪ TƯƠNG ỨNG ANH – VIỆT

Medial femoral condyle: Lồi cầu trong xương đùi

Medial epicondyle (ME): Mỏm trên lồi cầu trong

Adductor tubercle (AT): Lồi củ cơ khép

Gastrocnemius tubercle (GT): Lồi củ cơ bụng chân

Descending genicular artery (DGA): Động mạch gối xuống

Superomedial genicular artery (SGA): Động mạch gối trên trongMuscular branch (MB): Nhánh cơ

Saphenous branch (SB): Nhánh da hay nhánh hiển

Articular branch (AB): Nhánh khớp

Superficial femoral artery (SFA): Động mạch đùi nông

Medial patellofemoral ligament: Dây chằng chè đùi trong

Superficial medialcollateral ligament: Dây chằng bên trong nông

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ostrup, Fredrickson và Doi là những người đầu tiên báo cáo sử dụng kỹthuật vi phẫu để chuyển xương sườn làm xương ghép cho xương hàm dướicủa chó Qua việc làm của họ chỉ ra rằng mô xương ghép có cuống mạch cóthể sống dựa trên tuần hoàn của lòng tủy và vỏ xương [9]

Cùng với sự phát triển của kỹ thuật vi phẫu vào những năm 1970 sửdụng vạt xương có cuống mạch được sử dụng để điều trị không lành xươngmột cách khả thi và vai trò của vạt xương có cuống mạch ngày càng pháttriển

Năm 1975, Taylor, Miller và Ham lần đầu tiên báo có ca lâm sàng sửdụng vạt xương có cuống mạch để tái tạo lại vùng khuyết xương rộng xươngchày, ca này đã thất bại trước đó với ghép xương thông thường Kỹ thuật mớinày ra đời rất có giá trị, giúp giải quyết một số vấn đề trong chỉnh hình baogồm: khuyết xương dài sau chấn thương, cắt bướu, khớp giả xương chày bẩmsinh, khuyết xương bẩm sinh hay mắc phải Từ đó nhiều vạt xương có cuốngmạch được sử dụng dựa vào sự cấp máu của động mạch [10]:

 Xương mác cấp máu bởi động mạch mác và động mạch chày trước

 Xương sườn nuôi bởi động mạch liên sườn

 Xương mào chậu nuôi bởi động mạch mũ chậu sâu và mũ chậu nông

 Xương quay cung cấp bở động mạch quay, xương trụ cung cấp bởiđộng mạch trụ

 Xương cánh tay nuôi bởi động mạch cánh tay sâu

 Xương bàn chân nuôi bởi động mạch mu chân

 Xương bả vai nuôi bởi động mạch bả vai (động mạch bả vai trên, dưới,sau)

 Vùng lồi cầu đùi cung cấp bởi động mạch đùi và động mạch khoeo

Trang 14

Hình 0.1 Các vạt xương có cuống “Nguồn: Campbell's Operative

Orthopaedics [9] ”

Lồi cầu trong xương đùi (LCTXĐ) được mô tả là vùng có giá trị để làmvạt xương có cuống mạch Vạt xương lấy từ vùng này được mô tả lần đầu tiênbởi Hertel R và Masquelet là một vạt xương có cuống mạch dựa trên sự cungcấp máu của động mạch gối xuống Họ sử dụng vạt xương này để điều trịkhông lành xương, khuyết xương ở 1/3 trên và giữa xương chày, hoại tử vômạch vùng quanh gối Sakai và cộng sự đã mô tả vạt xương lồi cầu trongxương đùi dựa trên sự cấp máu của nhánh vào xương và khớp của động mạchgối xuống và động mạch gối trên trong, sử dụng để điều trị không lành xương

ở cánh tay, xương trụ và các xương ở cổ tay [9]

Trang 15

Hình 0.2 Vạt xương có cuống lồi cầu trong xương đùi “Nguồn: Campbell's

Operative Orthopaedics [9] ”Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về giải phẫu và ứng dụng của vạtxương có cuống mạch lồi cầu trong xương đùi Các tác giả cho rằng vạtxương lồi cầu trong xương đùi là nguồn cung cấp có giá trị, dễ lấy vạt, điều trịcho kết quả cao Còn ở Việt Nam hiện có rất ít nghiên cứu về giải phẫu cũngnhư ứng dụng của vạt lồi cầu trong xương đùi

Vì những lý do nêu trên, chúng tôi đi tới việc thực hiện nghiên

cứu:“Nghiên cứu giải phẫu động mạch gối xuống và động mạch gối trên trong cung cấp máu cho vạt xương lồi cầu trong xương đùi người Việt Nam ” có khác với các nghiên cứu trước đây.

Trang 16

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Khảo sát đặc điểm giải phẫu cuống mạch ĐMGX và ĐMGTT cấp máu cho vạt xương lồi cầu trong xương đùi :

 Xác định số cuống mạch, nguyên ủy

 Khảo sát đặc điểm hình thái cuống mạch

 Xác định vị trí nguyên ủy so với khe khớp gối và cấu trúc liên quan

2 Khảo sát đặc điểm tưới máu của vạt lồi cầu trong xương đùi :

 Khảo sát đặc điểm tưới máu vỏ màng xương, xương xốp

 Khảo sát diện tích vạt xương có thể lấy

 Xác định độ sâu tưới máu vạt

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu

1.1.1 Giải phẫu đầu dưới xương đùi

Đầu dưới xương đùi khớp với đầu trên xương chày và có hai lồi cầu, lồicầu trong và lồi cầu ngoài Phía trước hai lồi cầu liên tục với nhau bởi diệnbám xương bánh chè Phía sau, giữa hai lồi cầu là hố gian lồi cầu Hố gian lồicầu cách diện khoeo phía trên bởi đường gian lồi cầu [1]

Hình 1.3 Giải phẫu đầu dưới xương đùi “Nguồn: Atlats Netter 5e [2] ”

1.1.2 Lồi cầu trong xương đùi

 Lồi cầu trong lồi vào trong ta có thể sờ thấy dưới da Mặt trong củ cơkhép, nơi bám của gân cơ khép lớn, phía sau dưới củ cơ khép có lồi củ

cơ bụng chân, phía trước dưới củ cơ khép có mỏm trên lồi cầu trong.Mặt ngoài của lồi cầu trong là thành trong của hố gian lồi cầu

Trang 18

 Mỏm trên lồi cầu trong thường nằm trước và dưới nhất của lồi cầutrong xương đùi có thể sờ thấy Lồi củ cơ khép là vị trí xa nhất của gờxương mỏng (đường trên lồi cầu trong) kéo dài từ thân xương đùixuống lồi cầu trong Lồi củ cơ khép thường nằm sau và trên hơn so vớimỏm trên lồi cầu trong Lồi củ cơ bụng chân trong nằm xa và hơi ra sau

so với củ cơ khép, nó được bao quanh bởi vùng lõm nhỏ là nơi bám của

cơ bụng chân trong [1]

 Nghiên cứu của Robert F LaPrade, MD, PhD và cs [19] năm 2007

đã một số kết quả đo vị trí tương đối của các mốc giải phẫu của lồi cầutrong: Lồi củ cơ khép nằm trên 12.6 mm và sau 8 3 mm so với mỏmtrên lồi cầu trong Lồi củ cơ bụng chân trong nằm dưới khoảng 9 4 mm

và sau khoảng 8.7 mm so với củ cơ khép Nó cũng nằm trên khoảng 6

mm và khoảng 12 7 mm sau mỏm trên lồi cầu trong

Hình 1 4 Lồi cầu trong xương đùi “ Nguồn: Nghiên cứu của Robert F

LaPrade[19]”

Trang 19

 Dây chằng bên trong

 Bó nông: dây chằng bên trong là cấu trúc rộng nhất bên trong gối Nó

có một diện bám ở đùi và 2 diện bám ở xương chày Diện bám của bónông dây chằng bên trong có hình tròn hoặc ô van Nó nằm vị tríkhoảng 2 2mm ( 1.6 – 5.2 mm) trên và khoảng 4.8mm (2.5 -6.3 mm)sau so với mỏm trên lồi cầu trong Khó phân biệt rõ ràng giữa bó nông

và bó sâu của dây chằng bên trong Diện bám xương chày chia thànhhai phần [19]

 Bó sâu: dây chằng bên giống như phần dày lên của bao khớp bêntrong cái mà dễ nhận thấy dọc bờ trước, nơi nó thường song song với

bờ trước của dây chằng bên trong nông Nó rất dễ nhận thấy dọc theo

bờ trước xương đùi [19]

Hình 1 5 Giải phẫu các mốc xương và các cấu trúc bám vào vùng lồi cầutrong xương đùi “Nguồn: Nghiên cứu của Robert F LaPrade[19]”

Trang 20

 Dây chằng chè đùi trong [19] nằm trước và lớp ngoài cùng của baokhớp bên trong Bờ xa của bó chéo cơ rộng trong bám dọc theo phầnlớn bờ gần của dây chằng cánh trong bánh chè Dây chằng này bám vào

bờ trên trong xương bánh chè, nó chạy hướng ra sau bám vào gân cơkhép lớn và lớp nông dây chẳng bên trong

Hình 1 6 Dây chằng chè đùi trong “ Nguồn: Nghiên cứu của Robert F

LaPrade [19]”

1.1.3 Lồi cầu ngoài

Theo chiều trước sau lồi cầu ngoài lớn hơn lồi cầu trong Mặt ngoài cómỏm trên lồi cầu ngoài, là nơi bám của dây chằng bên ngoài Phía sau mỏmtrên lồi cầu ngoài có một rãnh, nơi bám của một phần gân cơ bụng chân Mặttrong của của lồi cầu ngoài là thành ngoài của hố gian lồi cầu [1]

Trang 21

1.1.4 Hố gian lồi cầu

Hố gian lồi cầu ngăn cách hai lồi cầu phía sau Hố gian lồi cầu đượcgiới hạn phía trước bởi bờ dưới diện bánh chè và phía sau bởi đường gian lồicầu Thành ngoài, là mặt trong của lồi cầu ngoài, có một rãnh chạy ra sau vàlên trên đến gần đường gian lồi cầu, là nơi bám của dây chằng chéo trước.Tương tự thành trong hố gian lồi cầu, có rãnh bám của dây chằng chéo sau[1]

1.1.5 Cơ vùng trong xương đùi [1]

Hình1 7 Vùng cơ bám ở thân và lồi cầu xương đùi “Nguồn: Atlats Netter

5e [2]”

 Cơ may: bám vào gai chậu trước trên, đi chéo xuống dưới và mặttrong đùi rồi đi thẳng xuống mặt trong gối Đầu tận cùng cơ dẹt rộng vàmỏng tạo thành tấm gân cơ bám vào phần trên mặt trong xương chày

Trang 22

 Cơ rộng trong: bám vào đường gian mấu, mép trong đường ráp, váchgian cơ trong, đi thẳng xuống dưới rồi tạo thành gân bám vào bờ trongxương bánh chè và góp phần tạo thành gân chung của cơ tứ đầu đùi.Một phần của gân cơ này tăng cường cho bao khớp gối và bám vàophía dưới lồi cầu trong xương chày Cơ rộng trong bị che phía trướcmột phần bởi cơ thẳng đùi và cơ may Ở khoảng giữa đùi, cơ rộng trongtạo nên thành ngoài của ống cơ khép.

 Nhóm cơ trong:

Nhóm cơ ở khoang trong gồm cơ thon, cơ lược, cơ khép dài, cơ khépngắn và cơ khép lớn Tất cả các cơ này đều đi qua khớp hông và chúng gọichung là cơ khép đùi mặc dù chức năng của chúng không phải chỉ làm độngtác khép đùi

 Gân cơ thon: bám từ bờ trong phần dưới thân xương mu, ngành dướixương mu các sợi cơ đi thẳng xuống dưới và tạo thành một gân tròn, điqua lồi cầu trong xương đùi, xuống bám vào mặt trong đầu trên xươngchày, phía sau gân cơ may, góp phần tạo nên gân cơ chân ngỗng Mặttrong cơ thon được bao phủ bởi mạc đùi, mặt sâu (mặt ngoài) liên quanvới cơ khép ngắn và cơ khép lớn Tại chỗ bám xương chày, gân cơ thon

ở trên và trước gân cơ bán gân và bắt chéo sau gân cơ may

 Gân cơ khép: dài bám vào trước xương mu, từ củ mu đến khớp mu

Từ đây, cơ khép dài xòa thành nhiều bó, hướng ra phía sau ngoài, gân

cơ khép dài bám vào 1/3 giữa đường ráp xương đùi và có thể hòa vàogân cơ khép lớn và cơ khép ngắn Phía trước cơ khép dài là mạc đùi,tĩnh mạch hiển lớn, bó mạch đùi và cơ may Phía sau là cơ khép lớn và

cơ khép ngắn, nhánh trước thần kinh bịt, động mạch đùi sâu Phía ngoài

là cơ lược và phía trong là cơ thon

Trang 23

 Cơ khép lớn: Có hình tam giác, bám từ ngành dưới xương mu nơitiếp giáp với ngành ngồi đến mặt dưới ngoài của ụ ngồi Phần lớn cơkhép lớn bám vào xương đùi giới hạn với xương những lỗ gọi là lỗ gân

cơ khép Bốn lỗ trên nhỏ, có các nhánh động mạch đùi sâu chui qua Lỗdưới cùng lớn hơn, giới hạn bởi vòng gân cơ khép lớn và thân xươngđùi, có động mạch đùi đi qua để vào vùng khoeo

 Cơ khép ngắn: Gân cơ khép ngắn bắm vào mặt ngoài thân xương mu

và ngành dưới xương mu, giữa cơ thon và cơ bịt ngoài cơ có hình tamgiác, hướng xuống dưới ra sau và ra ngoài và rồi thành gân bám vàoxương đùi theo một đường giữa mấu chuyển nhỏ và đường ráp và phầntrên sau đường lược Bờ dưới liên quan cơ thon và cơ khép lớn

 Cơ bụng chân trong: Nguyên ủy là lồi cầu trong xương đùi, vị trí bámcủa nó là lồi củ cơ bụng chân trong

1.1.6 Ống cơ khép [1]

Ống cơ khép, còn gọi là ống Hunter, ống dưới cơ may là một ống códạng lòng máng nằm giữa các cơ, ở 2/3 dưới mặt trong đùi Nó bắt đầu từđỉnh tam giác đùi và kéo xuống dưới đến nơi bám tận của cơ khép lớn Ống

cơ khép có thành trước ngoài là cơ rộng trong, thành sau trong là cơ khép dài

và cơ khép lớn Thành trước trong gọi là trần, được đậy bởi tấm mạc chắckhỏe, đi từ mặt trong cơ rộng trong đến bờ trong cơ khép dài và cơ khép lớn.Phía trước tấm mạc này là cơ may, vì vậy ống cơ khép có tên gọi là ống dưới

cơ may

Các thành phần đi trong ống cơ khép:

Trong ống cơ khép có động mạch và tĩnh mạch đùi, động mạch gốixuống, các nhánh cơ của động mạch đùi, thần kinh hiển, thần kinh cho cơrộng trong Động mạch đùi đi từ ống cơ khép vào hố khoeo qua lỗ dưới hạnbởi vòng gân cơ khép lớn và thân xương đùi

Trang 24

Hình 1 8 Giải phẫu ống cơ khép, động mạch vùng gối “Nguồn: Gray

Anatomy [11]”

Trang 25

1.1.7 Động mạch [1]

Động mạch gối xuống ( ĐMGX): Động mạch gối xuống xuất phátgần vòng gân cơ khép lớn, đi trong cơ rộng trong, trước gân cơ khép khéplớn, xuống mặt trong của gối Ngay khi xuất phát, động mạch gối xuống chonhánh động mạch hiển Nhánh hiển xuyên qua thành trước ống cơ khép, cùngthần kinh hiển đi đến mặt trong của gối Nó đi giữa cơ may cơ thon, cung cấpmáu cho da ở mặt trong phần trên cẳng chân và cho nhánh nối với động mạchgối trên trong của động mạch khoeo Động mạch gối xuống cho nhánh cơcung cấp máu cho cơ rộng trong, cơ khép lớn và cho nhánh xuống gối và tạothành vòng nối quanh khớp Còn một nhánh khớp gối đi ngang phía trên diệnbánh chè xương đùi và nối với động mạch gối trên ngoài

Một số tác giả Việt Nam lấy mốc là mỏm trên lồi cầu trong để xácđịnh nguyên ủy của động mạch gối xuống, kết quả là động mạch gối xuốngxuất phát trên mỏm trên lồi cầu trong khoảng 91-130mm Cũng theo các tácgiả này, đường kính trung bình của động mạch gối xuống là 1-1.5 mm

Động mạch gối trên trong (ĐMGTT): Động mạch gối trên trong nằmtrước cơ bán màng và cơ bán gân, gần đầu trong cơ bụng chân và sâu tronggân cơ khép Nó cho nhánh đến cơ rộng trong (nhánh này sẽ nối với nhánhcủa động mạch gối xuống và động mạch gối dưới trong) và một nhánh đếnxương đùi (nhánh này phân nhiều nhánh nhỏ cho xương và nối với độngmạch gối trên ngoài)

Trang 26

Hình 1 9 Giải phẫu mạch máu lồi cầu trong xương đùi “Nguồn: Atlats Netter

5E [2]”

Trang 27

1.2 Nghiên cứu ứng dụng của vạt lồi cầu trong xương đùi.

 Nghiên cứu của Doi và Sakai và cs [7]:

Năm 1994, Doi và Sakai và cs báo cáo kết quả sử dụng vạt xương cócuống mạch lấy từ vùng LCTXĐ để điều trị cho 11 bệnh nhân không lànhxương Vạt xương có cuống mạch được thiết kế là vạt vỏ màng xương, xươngxốp được cung cấp máu từ nhánh vào khớp của ĐMGX và tĩnh mạch đi kèm.Kết quả 11 bệnh nhân đều lành xương Từ đó, vạt xương lồi cầu trong xươngđùi được sử dụng trong điều trị gãy xương thuyền không lành xương, tronggãy xương bàn tay và xương dài

 Nghiên cứu của Umar H Choudry và cs [4]:

Năm 2008, Umar H Choudry và cs đã báo cáo kết quả nghiên cứu sửdụng vạt xương có cuống mạch LCTXĐ để điều trị không lành xương 12 vịtrí cho 11 bệnh nhân từ năm 2003 đến năm 2005 Những ca không lành xươnggồm: xương đùi (n=4), xương chày (n=2), xương cánh tay (n=3), xương đòn(n=2) và xương quay (n=1) Không lành xương là hậu quả của gãy xươngchấn thương có biến chứng nhiễm trùng(n=10), cắt bướu (n=2) Kết quả 11(91 %) lành xương, 1 ca thất bại do tắc mạch Nhóm kết luận vạt xương cócuống mạch LCTXĐ được cấp máu bởi hai nguồn là ĐMGX và ĐMGTT.Trong đó ĐMGX là nhánh của ĐMĐN xuất phát trên ống cơ khép, có đườngkính, chiều dài cuống mạch lớn hơn do đó ĐMGX được sử dụng là cuốngmạch chính trong nghiên cứu Họ đã trình bày giải phẫu học của ĐMGX cóđường kính trung bình là 1.5 mm Nó chia 3 nhánh: 1 nhánh vào khớp, 1nhánh vào cơ, 1 nhánh hiển Nhánh vào khớp kết thúc tại màng xương củaLCTXĐ Nhánh cơ cung cấp máu cho cơ rộng trong Nhánh hiển nằm dưới davùng trong gối Mỗi động mạch đều có hai tĩnh mạch đi kèm Nhóm tác giả đãkết luận vạt xương lồi cầu trong xương đùi hằng định, đáng tin cậy và cho kếtquả điều trị lành xương ở các ca không lành xương kéo dài

Trang 28

 Nghiên cứu của Karim Bakri và cs [3]:

Năm 2008 Karim Bakri và cs báo cáo kết quả nghiên cứu và ứng dụngvạt xương có cuống mạch LCTXĐ Nhóm kết luận vạt được cung cấp máubởi ĐMGX và ĐMGTT, trong đó ĐMGX là cuống mạch chủ yếu của vạt do

có đường kính lớn hơn, cuống mạch dài hơn ĐMGTT là nhánh bên trong củađộng mạch khoeo, mặc dù có thể sử dụng vạt dựa trên cuống mạch ĐMGTTnhưng nó khó bóc tách, cuống mạch ngắn, ít nhánh Trước mổ, nhóm tác giảxác định tồn tại của mạch máu bằng siêu âm Doppler Sau khi bóc tách cuốngmạch ĐMGX, mạng mạch máu trên lồi cầu tác giả vẽ vùng lấy xương, vùnglấy xươn bị giới hạn bởi mặt trước trong bánh chè, bờ sau xương đùi, dâychằng bên trong gối Tác giả khuyên khi lấy vạt xương nên lấy vạt màng – vỏxương hoặc có lấy xương xốp Kích thước vạt xương có thể lấy được: vạt vỏ

- xương xốp có thể 8cm chiều dài, 6cm chiều rộng Vạt màng xương đo cả lồicầu và trên lồi cầu là 13 x 8cm

Hình 1.10 Giải phẫu mạch máu cung cấp cho vạt lồi cầu trong xương đùi

“Nguồn: Nghiên cứu của Karim Bakri và cs [3]”

Trang 29

 Nghiên cứu của David B Jones và cs [15]:

Năm 2008, David B Jones và các cộng sự đã công bố nghiên cứu lâmsàng so sánh điều trị gãy xương thuyền không lành bằng 2 phương pháp kếthợp xương ghép xương có cuống mạch bằng vạt lồi cầu trong xương đùi vàvạt xương có cuống mạch đầu xa xương quay Trong đó 10 ca điều trị vạt đầu

xa xương quay và 12 ca điều trị vạt lồi cầu trong xương đùi Kết quả 4/10bệnh nhân điều trị với vạt đầu xa xương quay lành xương Trong khi đó tất cảcác ca điều trị với vạt lồi cầu trong xương đùi lành xương Không có sự khácbiệt nào về biến chứng cũng như chức năng vận động của cổ tay Trongnghiên cứu này các tác giả thấy tất cả các ca đều đau gối, nhưng sẽ hết trongkhoảng 6 tuần và không có biến chứng nào nơi lấy xương

 Nghiên cứu của Luc De Smet và cs [5]:

Năm 2009, Luc De Smet báo cáo kết quả sử dụng vạt vỏ-màngxương lồi cầu trong có cuống mạch để điều trị cho 6 bệnh nhân gãy xươngcẳng tay không lành Kết quả tất cả cả các bệnh nhân đều lành xương thờigian lành xương trung bình 11 tuần ( 8 – 17 tuần) Tất cả các ca sau khi lấyvạt xương vận động bình thường, không cần bất động chi dưới Nhóm kếtluận kết quả điều trị vạt xương tốt, cho kết quả lành xương nhanh Tác giảcũng đưa ra khuyến cáo nên lấy vạt vỏ - màng xương Lý do mặc dù màngxương chứa rất nhiều tế bào tạo xương nhưng nếu lấy màng xương đơn thuần

sẽ cho kết quả kém do khi lấy sẽ làm tổn thương lớp tế bào xương bên dưới

 Nghiên cứu của Kazuteru Doi and Yasunori Hattori [6]:

Năm 2009, Kazuteru Doi and Yasunori Hattori đã công bố kết quả sửdụng vạt xương có cuống mạch LCTXĐ điều trị cho 33 bệnh nhân khônglành xương gồm: bệnh nhân gồm gãy xương thuyền, xương cánh tay, xươngtrụ, xương quay, xương bàn tay, xương đòn, bàn ngón, đốt gần ngón tay,xương đùi, xương chày Kết quả 31/33 bệnh nhân lành xương Nhóm kết luận

Trang 30

vạt vỏ màng xương lồi cầu trong xương đùi có thể sử dụng thành công trongđiều trị không lành xương của xương dài với khuyết xương nhỏ hoặc hoại tử

vô mạch như xương thuyền xương sên, xương nguyệt Vạt này được cấp máu

đủ bởi động mạch gối xuống Vạt này có một số thuận lợi như mềm dẻo, chứanhiều tế bào tạo xương

 D B Jones Jr, MD và cs [16]:

Năm 2010, D B Jones Jr, MD và cộng sự báo cáo sử dụng các vạtxương LCTXĐ có cuống mạch điều trị cho 12 bệnh nhân gãy xương thuyềnkhông lành xương kết quả 100 % bệnh nhân lành xương Biến chứng nơi lấyvạt cũng được báo cáo Đau tại nơi lấy vạt xương hết sau 3-6 tuần, không canào mất vững khớp gối Nhóm kết luận rằng vạt xương lồi cầu trong xươngđùi chứng minh là thành công trong sử dụng điều trị không lành xương chitrên Đây là vạt có nguồn máu nuôi hằng định và máu nuôi phong phú và cóthể thu hoạch được vạt vỏ xương xốp hoặc màng vỏ xương rất linh động, rất

có giá trị trong điều trị không lành xương

Hình 1.11 Kỹ thuật của D B Jones Jr “Nguồn: D B Jones [15] ”

Trang 31

 Ryan D Katz và cs [17] : Năm 2012, Ryan D Katz và cs đã báo cáo kết quả nghiên cứu cơ sinh

học đánh giá sự vững của xương đùi sau khi lấy vạt xương lồi cầu trong.Nghiên cứu trên năm xương đùi, vạt xương được lấy với kích thước rộng vàsâu lần lượt là 2 cm x 1 cm, chiều dài tăng dần từ 3cm -24 cm Sau khi lấy vạtxương dùng máy tác dụng một lực 9100N dọc trục thân xương đùi Họ sẽphân tích độ biến dạng của lồi cầu đùi Kết quả không có ca nào gãy xương

Độ biến dạng khác nhau có ý nghĩa khi lấy vạt có chiều dài 3cm và 15 cm (độbiến dạng 2.19 và 2.30 mm) (p=0 002)

 James P Higgins, MD và công sự [12]:

Năm 2013, James P Higgins, MD và công sự báo cáo kết quả sử dụng

16 vạt xương lồi cầu trong có cuống mạch điều trị cho 16 bệnh nhân gãyxương thuyền không lành xương Kết quả 15 trên 16 ca lành xương Chứcnăng vân động của cổ tay tốt Tác giả đưa ra kết luận vạt MFT cung cấp mộttriển vọng lớn trong điều trị không lành xương cực gần xương thuyền Theodõi bệnh nhân thấy sự lành xương tốt, bảo vệ các cấu trúc xung quanh, giảmđau, phục hồi chức năng vận động tốt

Nhận xét: Qua các nghiên cứu của các tác giả đã sử dụng vạt xương có

cuống mạch lồi cầu trong xương đùi dựa vào sự cấp máu của ĐMGX vàĐMGTT Trong đó hầu hết các tác giả đều sử dụng cuống mạch do ĐMGXcung cấp hơn là ĐMGTT do đường kính mạch máu lớn hơn, cuống mạch dàihơn và dễ bóc tách.Vạt này có thể sử dụng là vạt có cuống mạch vỏ màngxương, vạt xương xốp Vạt có nguồn cung cấp máu phong phú, dễ lấy Quacác nghiên cứu , chúng ta thấy được kết quả sử dụng vạt điều trị kông lànhxương,mất xương…cho kết quả khả quan do đó vạt xương có cuống LCTXĐ

là một lựa chọn tốt cho các phẫu thuật viên trong điều trị, thực hành lâm sàng

Trang 32

1.3 Nghiên cứu giải phẫu của vạt lồi cầu trong xương đùi.

1.3.1 Nghiên cứu nước ngoài

 Nghiên cứu của Sakai và Doi [7] :

Năm 1991, Sakai và Doi đã lần đầu tiên mô tả về vạt xương có cuốngmạch LCTXĐ Cơ sở của vạt dựa trên sự cung cấp máu của động mạch gốixuống va tĩnh mạch đi kèm Vạt này gồm màng xương, vỏ xương, xương xốp

Hình 1.12 vị trí lấy xương “Nguồn: Nghiên cứu củ Sakai và Doi [7]”

 Nghiên cứu của H Yamamoto, D B jones và cs [27]:

Năm 2010, H Yamamoto, D B jones và cs báo cáo kết quả giảiphẫu học của mạch máu cung cấp cho vạt xương LCTXĐ Nhóm đã thực hiện

mổ phẫu tích trên 19 chân của xác tươi Tác giả chia 2 nhóm 1 nhóm xử lý vớibơm phương pháp Batson’s và 1 nhóm bơm phương pháp Ward’s Sau đómẫu được xử lý làm sạch mô mềm để bộc lộ mạch máu tưới cho lồi cầu trongxương đùi Sau đó họ ghi nhận nhánh xuyên vào xương lớn hơn 0.5mm, sau

đó họ cắt lồi cầu đùi theo mặt phẳng trán với độ dày lắt cắt 5mm để tính độsâu tưới máu Kết quả ĐMGX xuất hiện 89 % và ĐMGTT xuất hiện 100%,khoảng cách trung bình từ mặt khớp đến nguyên ủy các động mạch này lầnlượt là 13cm và 5.2 cm Đường kính trung bình mạch máu tại nguyên ủy của

Trang 33

2 động mạch lần lượt là 1.5 mm và 1.1 mm ĐMGX cho ba nhánh là cácnhánh đến xương khớp, nhánh cơ, nhánh hiển Nhánh vào xương chạy sâu,ngoài của cơ khép lớn, đi sau vách gian cơ đùi trong cho nhánh xuyên vàoLCTXĐ Họ kết luân rằng nguồn cung cấp máu cho lồi cầu trong xương đùirất phong phú và nó là cơ sở cho vạt xương.

Hình 1.13 Giải phẫu mạch máu của vạt xương lồi cầu trong xương đùi

“Nguồn: H Yamamoto, D B Jones [27]”Bảng 2.1 kết quả nghiên cứu H Yamamoto, D B Jones [27]

Khoảng cách trung bình từ khe khớp (cm)

Đường kính trung bình động mạch (mm)

Tỉ lệ phần trăm số mẫu

Trang 34

Trong nghiên cứu này tác giả cũng đề cập đến số nhánh xuyên vào xương vàdiện tích tưới máu của cuống mạch

Bảng 1.2 Nhánh cung cấp máu cho xương, diện tích tưới máu, độ sâu tướimáu vạt ( Nguồn: Nghiên cứu H Yamamoto, D B jones [27])

Trang 35

tươi Họ sử dụng kỹ thuật bơm Biodur ® E20 vào động mạch Kết quả độngmạch chính cung cấp cho lồi cầu trong xương đùi là một trong hai động mạchĐMGX (85 %), ĐMGTT (15 %) Khi ĐMGX vắng mặt thì ĐMGTT luôn lànhánh chính ĐMGX có nguyên ủy từ ĐMĐN xuất phát khoảng 15,36 cm từkhớp gối ĐMGX nằm trước gân cơ khép lớn sau đó chia hai nhánh chính mộtnhánh ngang ở trên và một nhánh trung tâm đi vào lồi cầu trong xương đùi.ĐMGTT tìm thấy 100% các ca, nó là nhánh chính cho LCTXĐ trong 15 %các trường hợp ĐMGTT xuất phát từ động mạch khoeo ở khoảng 7.1 cm từkhớp gối, sau đó nó chạy dọc theo bờ trước trên của mỏm trên lồi cầu trong,ĐMGTT chạy vào xương khoảng 30 % trên củ cơ khép, 56 % dưới củ cơkhép.

Hình 1.14 Giải phẫu mạch máu : a Động mạch gối xuống và b động mạch

gối trên trong “Nguồn: Nghiên cứu của Sébastien Hugon [13]”

Trang 36

Hình 1.15 Hình ảnh sau khi bơm chất tạo màu vào mạch máu cung cấp cho

LCTXĐ “nghiên cứu Hugon[13]”

 Guillaume Dubois và cs [8] :

Năm 2010 Guillaume Dubois và cs đã công bố kết quả nghiên cứu giảiphẫu vạt vỏ màng xương lồi cầu trong xương đùi Trong nghiên cứu này tácgiả cũng nhận thấy ĐMGX xuất phát từ động mạch đùi ngay trước khi nóchui vào ống cơ khép Sau đó ĐMGX chia 3 nhánh: nhánh cơ rộng trong,nhánh da, nhánh xương khớp

 Matthew L Iorio và cs [14]:

Năm 2011, Matthew L Iorio và cộng sự công bố kết quả ngiên cứu giảiphẫu vạt MFC Kết quả phẫu tích trên 18 xác tươi, nhóm đã ghi nhận ĐMGXxuất phát từ ĐMĐN tính từ mặt khớp 14,2 ± 2.4 cm ĐMGX xuất phát từtrong ống cơ khép tạo bởi cơ khép lớn và mặt trong xương đùi ĐMGX sau đóliên tục xuống dưới dọc theo bờ sâu của ống cơ khép, ĐMGX đi trước cơkhép lớn sau đó vào cung cấp máu cho vùng LCTXĐ ĐMGX cho ba nhánhgồm nhánh vào xương, nhánh cơ rộng trong, nhánh hiển cho da Tất cả các ca

Trang 37

đều có ít nhất 1 nhánh cung cấp máu cho cơ rộng trong, có 17/18 ca có 2nhánh cung cấp cho cơ rộng trong Riêng nhánh đi vào xương khi vào nó chia

2 nhánh là nhánh ngang và nhánh dọc Chiều dài của ĐMGX tính từ nguyên

ủy là 7.7 ± 2.2 cm

 Cédric Van Dijck và cs [25]:

Năm 2011, Cédric Van Dijck và cs đã công bố kết quả nghiên cứu giảiphẫu động mạch của vạt xương lồi cầu trong trên 34 chân Kết luận rằngĐMGX là động mạch chính cung cấp máu nuôi cho lồi cầu trong xương đùiĐMGX 24/34 (68 %) ca, 7 /34 (23%) ca ĐMGTT chiếm ưu thế, ĐMGX vắngmặt trong 6 ca, 3/34 (9 %)ca 2 động mạch này tưới máu như nhau NếuĐMGX vắng mặt thì ĐMGTT cùng đủ khả năng cung cấp máu cho lồi cầutrong xương đùi Đường kính của ĐMGX trung bình là 2 43 mm (1.6 mm -2

5 mm) khoảng cách từ nguyên ủy đến khớp gối trung bình là 12.7 cm, chiềudài trung bình của mạch máu 8.9 cm (SD = 2.18 cm) Tất cả các ĐMGX đượcphẫu tích đều có 2 nhánh cho vào xương và 2 hoặc nhiều hơn 2 nhánh vào cơrộng trong Nhánh hiển của ĐMGX xuất hiện 14/34 ca (40 %) ĐMGTT cóchiều dài trung bình 4 4 cm(2 4-6.5 cm), đường kính trung bình 1 76 mm (2.4 -6.3mm ), nguyên ủy trên khớp gối 6 5 cm (6 - 9.3 cm) Ông kết luận,ĐMGX là động mạch chính cung cấp cho lồi cầu trong xương đùi ĐMGX rất

đa dạng về giải phẫu, thay đổi trên từng cá thể, thậm chí khác nhau 2 chântrên một người Có thể sử dụng động mạch gối trên trong làm cuống chínhcủa vạt

 J A D van der Woude1 và cs[24]:

Năm 2016, J A D van der Woude1 và cs báo cáo kết quả nghiên cứuGiải phẫu học mạch máu cung cấp cho lồi cầu trong xương đùi Nghiên cứu 8chân, nhóm tác giả kết luận lồi cầu trong xương đùi được cấp máu chủ yếubởi ĐMGX và nó xuất hiện trong 87 5 % trường hợp ĐMGX xuất phát từ

Trang 38

động mạch đùi nông cách khe khớp gối trong khoảng 12.3 cm ( trung bình10.8 -15.1 cm) Nó chạy trong ống cơ khép nó chia 2 nhánh cung cấp cho lồicầu đùi :nhánh ngang ở trên và nhánh dọc trung tâm, hai nhánh này xuất hiện

ở tất cả các ca Động mạch gối trên trong hiện diện trong tất cả các ca, nó cấpmáu cho lồi cầu trong ưu thế trong 12.5 % trường hợp Động mạch gối trêntrong xuất phát từ động mạch khoeo, trên khe khớp gối trong 6 cm ( 4.1 – 8.8

cm ) sau đó nó chạy chéo qua sau gân cơ khép lớn, sau đó nó chạy vòng vàocung cấp máu cho lồi cầu trong xương đùi phía trước của mỏm trên lồi cầutrong Hai nhánh ngang và nhánh dọc của động mạch gối xuống nối với nhautại lồi cầu trong Nhánh tận của động mạch gối xuống thông nối với nhánh tậncủa động mạch gối trên trong

Hình 1.16 Nhánh nuôi xương của “Nguồn nghiên cứu J A D van derWoude1 [24]” a: Động mạch gối xuống b: Nhánh dọc trung tâm c: Nhánh

ngang g: Nhánh của động mạch gối trên trong f: Vòng nối

Trang 39

1.3.2 Nghiên cứu trong nước.

 Lê Thừa Trung Hậu và cs [20] :

Nhóm nghiên cứu giải phẫu vạt xương lồi cầu trong xương đùi trên 40mẫu chân xác tươi Nhóm nhận thấy vạt xương được cung cấp bởi ĐMGX vàĐMGTT ĐMGX xuất hiện 33/40 (82.5 %), ĐMGTT xuất hiện 10 (25 %)mẫu ĐMGX thường chia nhánh: 11 (32.3%) có 2 nhánh, 21 (62.7 %) mẫu có

3 nhánh, 1 (3 %) có 4 nhánh Ba nhánh là nhánh da, nhánh cơ và nhánh khớp.ĐMGX xuất phát trên khớp gối trong khoảng 119.1 mm ( 96.2 – 148.8mm ).Đường kính ngoài ĐMGX là 2.16 mm (0.94-2.84mm) Trong 33 mẫu cóĐMGX 100 % mẫu có nhánh xương khớp chia các nhánh nhỏ vào màngxương với 1 nhánh trong 19 mẫu, 2 nhánh 13 mẫu và 3 nhánh trong 1 mẫu

Nó xuất phát từ trên khe khớp gối khoảng 100.7 mm, chiều dài trung bình 56,

4 mm, đường kính trung bình bên ngoài 1.5 mm, diện tích tưới máu màngxương vùng lồi cầu là 37.8 mm x 25.7 mm

Động mạch gối trên trong xuất hiện 10 mẫu (25 %) số, đường kínhngoài của mạch máu là 1.33 mm ( độ lệch chuẩn 0.4 mm), khoảng cách từnguyên ủy đến khe khớp gối trong là 88.5 mm ( độ lệch chuẩn 17.8 mm),chiều dài của động mạch 37.5 mm ( độ lệch chuẩn 16.9 mm)

Nhận xét:

Các nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài đều làm rõ giải phẫumạch máu cung cấp cho vạt xương lồi cầu trong xương đùi Một số các tác giảnước ngoài tả về vùng tưới máu, độ sâu có thể lấy vạt, nhưng tại việt chưa cómột nghiên cứu nào mô tả rõ về vùng tưới máu, độ sâu của vạt có thể lấy

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn mẫu :

Nghiên cứu được tiến hành phẫu tích trên chân cắt cụt 1/3 giữa đùi trởlên tại bệnh viện Chợ Rẫy

Tiêu chuẩn loại trừ mẫu :

Loại khỏi mẫu nghiên cứu các xác có tổn thương ở 1/3 giữa đùi đếngối hoặc đã phẫu thuật ở 1/3 giữa đùi đến gối (nối mạch máu, ghép mạch, tạoshunt), bệnh nhân có bệnh lý tổn thương mạch máu, có bệnh lý u bướu, chấnthương làm thay đổi cấu trúc giải phẫu các mạch máu 1/3 giữa đùi đến gối

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu giải phẫuNghiên cứu mô tả hàng loạt ca

Mẫu nghiên cứu 15 ca

2.3 Bộ dụng cụ

Dụng cụ phẫu thuật thông thường

Bộ dụng cụ phẫu tích vi phẫuKính lúp vi phẫu 2.5X EThước thẳng độ chính xác 0,5mmThước đo điện tử Caliper (có độ chính xác đến 0,01 mm)

Dung dịch xanh methyleneBơm tiêm 20ml, catheter 22G, kim 22GMáy chụp hình 16.0 megapixel

Cưa, dây cưa, đục

Ngày đăng: 04/04/2021, 23:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Cường , (2012), Giải phẫu đùi và vùng gối, Giải phẫu học sau đại học , Nhà xuất bản Y Học, tr.743- 772 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu học sau đạihọc
Tác giả: Lê Văn Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2012
2. Nguyễn Quang Quyền , Netter F ., (2008), Giải phẫu chi dưới, Atlas giải phẫu người 5e, Nhà xuất bản Y Học, tr.505 - 521Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas giảiphẫu người 5e
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền , Netter F
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2008
14. Iorio M L, Masden D L, Higgins J P, (2011), "The limits of medial femoral condyle corticoperiosteal flaps", J Hand Surg Am, 36 (10), pp.1592-1596 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The limits of medialfemoral condyle corticoperiosteal flaps
Tác giả: Iorio M L, Masden D L, Higgins J P
Năm: 2011
15. Jones D B, Jr., Burger H, Bishop A T, Shin A Y, (2008), "Treatment of scaphoid waist nonunions with an avascular proximal pole and carpal collapse. A comparison of two vascularized bone grafts", J Bone Joint Surg Am, 90 (12), pp. 2616-2625 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment ofscaphoid waist nonunions with an avascular proximal pole and carpalcollapse. A comparison of two vascularized bone grafts
Tác giả: Jones D B, Jr., Burger H, Bishop A T, Shin A Y
Năm: 2008
16. Jones D B, Jr., Shin A Y, (2010), "Medial femoral condyle vascularized bone grafts for scaphoid nonunions", Chir Main, 29 Suppl 1 pp. S93- 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medial femoral condyle vascularizedbone grafts for scaphoid nonunions
Tác giả: Jones D B, Jr., Shin A Y
Năm: 2010
17. Katz R D, Parks B G, Higgins J P, (2012), "The axial stability of the femur after harvest of the medial femoral condyle corticocancellous flap: a biomechanical study of composite femur models", Microsurgery, 32 (3), pp. 213-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The axial stability of thefemur after harvest of the medial femoral condyle corticocancellousflap: a biomechanical study of composite femur models
Tác giả: Katz R D, Parks B G, Higgins J P
Năm: 2012
18. Kawarai Y, Nakamura J, Suzuki T, Hagiwara S, et al, "Anatomical Features of the Descending Genicular Artery to FacilitateSurgical Exposure for the SubvastusApproach—A Cadaveric Study", The Journal of Arthroplasty, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: AnatomicalFeatures of the Descending Genicular Artery to FacilitateSurgical Exposure for the SubvastusApproach—A Cadaveric Study
19. LaPrade R F, Engebretsen A H, Ly T V, Johansen S, et al, (2007), "The anatomy of the medial part of the knee", J Bone Joint Surg Am, 89 (9), pp. 2000-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theanatomy of the medial part of the knee
Tác giả: LaPrade R F, Engebretsen A H, Ly T V, Johansen S, et al
Năm: 2007
20. Lê Thua T-H, Bui D-P, Pham D-N, Lê V-B, et al, (2014), "Anatomic variability of the vascularized composite osteomyocutaneous flap from the medial femoral condyle: an anatomical study", Plastic and Aesthetic Research, 1 (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomicvariability of the vascularized composite osteomyocutaneous flap fromthe medial femoral condyle: an anatomical study
Tác giả: Lê Thua T-H, Bui D-P, Pham D-N, Lê V-B, et al
Năm: 2014
21. P.Ramalingam, K.Rajeswari, (2018), "Anatomical Variations Of The Descending Genicular Artery", IOSR Journal of Dental and Medical Sciences (IOSR-JDMS, 17 (4), pp. 31 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomical Variations Of TheDescending Genicular Artery
Tác giả: P.Ramalingam, K.Rajeswari
Năm: 2018
22. Rahmanian-Schwarz A, Spetzler V, Amr A, Pfau M, et al, (2011), "A composite osteomusculocutaneous free flap from the medial femoral condyle for reconstruction of complex defects", J Reconstr Microsurg, 27 (4), pp. 251-260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acomposite osteomusculocutaneous free flap from the medial femoralcondyle for reconstruction of complex defects
Tác giả: Rahmanian-Schwarz A, Spetzler V, Amr A, Pfau M, et al
Năm: 2011
23. Sananpanich K, Kraisarin J, (2015), "Descending genicular artery free flaps: Multi-purpose tissue transfers in limb reconstruction", J Plast Reconstr Aesthet Surg, 68 (6), pp. 846-852 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Descending genicular artery freeflaps: Multi-purpose tissue transfers in limb reconstruction
Tác giả: Sananpanich K, Kraisarin J
Năm: 2015
24. van der Woude J A, van Heerwaarden R J, Bleys R L, (2016), "Periosteal vascularization of the distal femur in relation to distal femoral osteotomies: a cadaveric study", J Exp Orthop, 3 (1), pp. 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periostealvascularization of the distal femur in relation to distal femoralosteotomies: a cadaveric study
Tác giả: van der Woude J A, van Heerwaarden R J, Bleys R L
Năm: 2016
25. Van Dijck C, Mattelaer B, De Degreef I, De Smet L, (2011), "Arterial anatomy of the free vascularised corticoperiosteal graft from the medial femoral condyle", Acta Orthop Belg, 77 (4), pp. 502-505 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arterialanatomy of the free vascularised corticoperiosteal graft from the medialfemoral condyle
Tác giả: Van Dijck C, Mattelaer B, De Degreef I, De Smet L
Năm: 2011
27. Yamamoto H, Jones D B, Jr., Moran S L, Bishop A T, et al, (2010), "The arterial anatomy of the medial femoral condyle and its clinical implications", J Hand Surg Eur Vol, 35 (7), pp. 569-574 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thearterial anatomy of the medial femoral condyle and its clinicalimplications
Tác giả: Yamamoto H, Jones D B, Jr., Moran S L, Bishop A T, et al
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w