Bài8: Yêu lao động - Xử lí tình huống dùng thẻ - GV dựa vào phần bài tập của từng bài đưa ra các tình huống, yêu cầu HS nhớ và đưa đến kết quả đúng dùng thẻ đã quy định Hoạt động 2: Rút [r]
Trang 1Tuần 18 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ MỘT
TIẾT 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu
- Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu HK1 của lớp 4
2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, về nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu thăm
- Một số tờ giấy khổ to kẻ sẳn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
H: Nhà vua lo lắng về điều gì?
H: Chú hề đặt câu hỏi với nàng công chúa về
hai mặt trăng để làm gì?
H: Nêu đại ý của bài?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
Hoạt động 1:
- Gọi HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Yêu cầu HS nhận xét bạn vừa đọc
Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
H: Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm, nhóm
nào xong dán phiếu lên bảng, nhóm khác theo
dõi và nhận xét
- 3 em lần lượt lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc
- Bài tập đọc: Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn
“Ba cá bống”, Rất nhiều mặt trăng.
- HS làm bài trong nhóm, dán phiếu lên bảng
Ông Trạng thả
diều ĐườngTrinh hiếu họcNguyễn Hiền nhà nghèo mà Nguyễn Hiền
“Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên sự nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến kiên trì khổ luyện đã trở thành Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã
danh học vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
Người tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang Long –
Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc
1 viết chữ đã nổi danh là người Cao Bá QuátCao Bá Quát kiên trì luyện
Trang 2văn hay, chữ tốt.
Chú Đất Nung
(phần 1 và 2) Nguyễn
Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đỏ đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất nung
Trong quán ăn
“Ba cá bống” A-Lếch-xây
Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng (phần 1 và 2) Phơ-bơ thích về thế giới rất khác Trẻ em nhìn thế giới, giải
người lớn
Công chúa nhỏ.
4 Củng cố - Dặn dò:
- Hs nhắc lại tựa bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học các bài học thuộc lòng, chuẩn bị
tiết sau
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh hiểu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, chia hết cho 3 để làm các bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động: Hát vui
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
- GV cho HS nêu các ví dụ về các số chia hết cho 9,
các số không chia hết cho 9, viết thành hai cột Cột
bên trái ghi các phép tính không chia hết cho 9
Ví dụ:
* 72 : 9 = 9 * 182 : 9= 20 (dư 2)
Ta có: 7 + 2 = 9 Ta có: 1+8+2= 11
9 : 9 = 1 11:9 =1(dư2)
* 657 :9 = 73 * 451: 9= 50 (dư 1)
Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 Ta có:4+5+1= 10
18 : 9 = 2 10 :9=1 (dư1)
- GV hướng dẫn HS chú ý vào cột bên trái để tìm ra
đặc điểm của các số chia hết cho 9
- Nếu HS còn lúng túng chưa nghĩ đến việc xét tổng
các chữ số thì GV cần gợi ý để HS đi đén tính nhẩm
tổng các chữ số của các số ở cột bên trái ( có tổng
chữ số chia hết co 9) và rút ra nhân xét: Các số có
H lắng nghe
HS nêu ví du
HS trả lời
Trang 3tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
- HS nhắc lại.
+ Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết
cho 9 thì không chia hết cho 9
LUYỆN TẬP
Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết cho 9? 99;
1999; 108; 5643; 29385
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm miệng và nêu cách làm
- GV nhận xét và chốt lại bài đúng: Số chia hết cho
9 là: 99; 108; 5643; 29385
Bài 2: GV cho HS tiến hành tương tự như bài 1
Bài 3, bài 4: GV cho HS làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- HS nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và chấm một số vở
- Gọi HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
- GV hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho
3 (Tưng tự như bài dấu hiệu chia hết cho 9)
Ví dụ:
* 63 : 3 =21 * 91 : 3 = 30 (dư 1)
Ta có; 6 + 3 = 9 Ta có: 9 + 1 = 10
9 : 3 = 3 10: 3= 3 (dư1)
* 123 : 3 = 41 * 125 :3= 41 (dư2)
Ta có: 1 + 2 + 3= 6 Ta có: 1 +2 +5 = 8
6 : 3 = 2 8 : 3= 2 (dư 2)
- GV gọi HS nêu dấu hiệu chia hết cho 3
-GV chốt lại ý đúng: Các số có tổng chia hết cho 3
thì chia hết cho 3
+ Chú ý: Các số có tổng các chữ số không chia hết
cho 3 thì không chia hết cho 3
- Gọi HS nhắc lại
LUYỆN TẬP
Bài 1: Trong các sốsau, số nào chia hết cho 3?
231; 109; 1872; 8225;92313
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lần lượt làm miệng và nêu cách làm
- GV nhận xét và ghi ý đúng: Số chia hết cho 3 là:
231; 1872; 92313
Bài 2: Cho HS làm tương tự như bài 1
Bài 3; 4: HS làm bài vào vở và 2 HS lên bảng thực
hiện
- GV nhận xét và chấm điểm
3 Củng cố dặn dò:
- Hs nhắc lại tựa bài
- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9 và cho 3
- Nhận xét tiết học
Vài HS nhắc lại
1 HS đọc to
HS lần lượt làm bài
HS làm vào vở
2 HS lên bảng làm
Cả lớp nhận xét
HS nhắc lai
HS nêu ví dụ
HS nêu
1 HS đọc yêu cầu bài tập
HS lần lượt nêu miệng
Cả lớp nhận xét
HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng thực hiện
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU:
Trang 4- Giúp HS củng cố và hệ thống hoá các kĩ năng thực hành qua các bài từ bài 1 đến bài 8 đã học
- Vận dụng kĩ năng thực hành trong cuộc sống hằng ngày của các em
- HS luôn có ý thức thực hiện tốt những điều hay, lẽ phải
II CHUẨN BỊ:
- Thẻ để xử lí tình huống
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ: Gọi HS trả lời các câu hỏi:
H: Đối với ông bà, cha mẹ chúng ta phải đối
xử như thế nào? Vì sao?
H: Vì sao chúng ta phải tiết kiệm thời giờ?
H: Đối với thầy giáo, cô giáo chúng ta phải có
thái độ như thế nào? Vì sao?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài
Hoạt động 1: - GV hệ thống lại nội dung các
bài đã học từ bài 1 đến bài 8.
- Yêu cầu HS nhắc lại trình tự bài và nội dung
từng bài đã học - GV ghi bảng:
Bài1: Trung thực trong học tập
Bài2: Vượt khó trong học tập.
Bài3: Biết bày tỏ ý kiến.
Bài4: Tiết kiệm tiền của.
Bài5: Tiết kiệm thời giờ.
Bài6: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Bài7: Biết ơn thầy giáo, cô giáo.
Bài8: Yêu lao động
- GV dựa vào phần bài tập của từng bài đưa
ra các tình huống, yêu cầu HS nhớ và đưa đến
kết quả đúng (dùng thẻ đã quy định)
Hoạt động 2: Rút ra ghi nhớ.
- Dựa vào tình huống qua từng bài ôn
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ của từng bài
- GV kết luận qua từng bài HS nêu
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 em lên bảng trả lời
- HS lắng nghe
- Lần lượt HS nhắc lại trình tự nội dung các bài học theo yêu cầu
- Xử lí tình huống (dùng thẻ)
- HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện
- Lần lượt HS nêu
- HS lắng nghe thực hiện theo lời dặn của GV
Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2010
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô xi để duy trì sự cháy được lâu hơn + Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Nói về vai trò của khí ni- tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: tuy không duy trì sự cháy nhưng nó giữ cho sự cháy xảy ra không quá mạnh, quá nhanh
Trang 5- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 70, 71 SGK
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:
+ Hai lọ thuỷ tinh (1 lọ to, 1 lọ nhỏ), 2 cây nến bằng nhau
+ Một lọ thuỷ tinh không có đáy, nến, đế kê
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: Nề nếp
2 Bài cũ:
- GV nhận xét kết quả bài tiết kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự
cháy.
- GV nêu mục đích và yêu cầu của hoạt động
- Chia nhóm và yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo
về sự chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm của nhóm
- Gọi HS đọc mục thực hành để biết cách làm
- Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và
quan sát sự cháy của các ngọn nến
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
Trật tự
- HS lắng nghe
- Các nhóm lắng nghe để thực hiện
- Nhóm trưởng báo cáo
- 1 HS đọc
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, sau đó trình bày
Kích thước lọ thuỷ tinh Thời gian cháy Giải thích
1 Lọ thuỷ tinh nhỏ
2 Lọ thuỷ tinh lớn
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều
ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn Hay nói cách khác:
không khí có ô-xi nên cần không khí để duy trì sự
cháy.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng
dụng trong cuộc sống.
- GV kiểm tra dụng cụ chuẩn bị thí nghiệm của các
nhóm
- Gọi HS đọc mục thực hành thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm, quan
sát và nhận xét kết quả
- Làm tiếp thí nghiệm như mục 2/T71 và thảo luận
trong nhóm, giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa
cháy liên tục khi lọ thuỷ tinh không có đáy được kê
lên đế không kín
- GV cho HS liên hệ đến việc làm thế nào để dập tắt
ngọn lửa
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của
nhóm
Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp
không khí.
4 Củng cố - Dặn dò:
- Hs nhắc lại tựa bài
- Gọi HS đọc bài học
- GV củng cố bài và nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- Các nhóm thực hiện
- 1 HS đọc
- Làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện giải thích
- Vài HS liên hệ
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp lắng nghe
2- 3 HS đọc
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 6- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
II CÁC HOẠT ĐỘNG DÀY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Ôân bài cũ;
- GV lần lượt yêu cầu HS nêu các ví dụ về các số chia
hết cho 2, các số chia hết cho 3, các số chia hết cho5,
các số chia hết cho 9 HS có thể nêu nhiều ví dụ rồi giải
thích chung Chẳng hạn:
+ Các số chia hết cho 2 là: 54; 110; 218; 456; 1402;… vì
các số này có chữ số tận cùng là chữ số 0; 2; 4; 6; 8
+ Các dấu hiệu chia hết cho 3là: 57; 72; 111; 105;… Vì
tổng các chữ số của các số này lần lượt là: 12; 9; 3; 6…
đều chia hết cho 3
2 Thực hành:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài vào vở HS lần lượt làm
từng phần a/ b/ c/ Khi chữa bài, GV và HS thống nhất kết
quả đúng:
a/ Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576;66816
b/ các số chia hết cho 9 là: 4563; 66816
c/ Các số chia hết cho cho 3 nhưng không chia hết cho
9 là: 2229; 3578
BÀI 2: GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài
a/ 945
b/ 225; 255; 285
c/ 762; 768
Bài 3: GV cho HS tự làm bài rồi cho HS kiểm tra chéo
lẫn nhau
a/ Đ ; b/ S ; c/ S ; đ/ Đ
Bài 4:
- GV yêu cầu HS nêu lại đề bài, sau đó suy nghĩ để
nêu cách làm Nếu HS còn lúng túng hoặc diễn đạt chưa
đúng thì GV hướng dẫn làm bài
Chẳng hạn:
a/ Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần điều kiện gì?
(Tổng các chữ số chia hết cho 9) Vậy ta phải chọn ba
chữ số nào để lập số đó? (Chữ số 6, 1, 2 vì có tổng các
chữ sốlà 6 + 1 + 2 = 9) Đến đây HS dễ dàng lập được ba
số trong số các số: 612; 621; 126; 162; 261; 216
b/ Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì? (Tổng các
chữ số chia hết cho
3 nhưng không chia hết cho 9, do đó tổng các chữ số
phải là 3 hoặc 6 mà không là 9) Vậy ta cần chọn ba chữ
số nào để lập các số đó
- GV yêu cầu HS tự suy nghĩ tiếp để nêu cách lựa chọn
ba trong bốn chữ số 0; 6; 1; 2 và lập số ghi vào bài làm
HS nêu ví dụ
HS làm bài vào vở
HS làm và chữa bài
HS nhận xét, trả lời
HS lên bảng trình bày
Trang 7của mình.
Cả lớp và GV nhận xét
(Số chia hết cho3 nhưng không chia hết cho 9 trong các
số: 120; 102; 201; 210.)
- GV chấm bài HS
3 Củng cố dặn dò:
- Hs nhắc lại tựa bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP CUỐI KÌ I
TIẾT 3
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL
- Ôn luyện về các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu thăm
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em tiếp tục
được kiểm tra TĐ và HTL Sau đó các em sẽ được ôn
luyện về các kiểu bài mở bài và kết bài trong bài văn kể
chuyện
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc: Các em phải làm đề bài tập làm văn:
Kể chuyện ông Nguyễn Hiền phần mở bài theo kiểu gián
tiếp, phần kết bài theo kiểu mở rộng
- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn 2 cách
mở bài lên để HS đọc
- GV quan sát theo dõi, giúp đỡ
a/ Cho HS trình bày kết quả làm bài ý a
- GV nhận xét + khen thưởng HS mở bài theo kiểu mở
rộng hay
b/ Cho HS đọc kết bài
- GV nhận xét + khen thưởng HS viết kết bài hay
Củng cố dặn dò:
- Hs nhắc lại tựa bài
- Nhận xét tiết học:
- Yêu cầu HS nhớ ghi nhớ những nội dung đã học
- Về nhà hoàn chỉnh phần mở bài, kết bài và viết lại
vào vở
HS lắng nghe
1 HS đọc, lớp lắng nghe
Că lớp đọc thầm lại truyện ông Trạng thả diều
Đọc lại nội dung ghi nhớ về 2 cách mở bài: Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trên bảng phụ
HS làm bài cá nhân Mỗi em viết 1 mở bài gián tiếp,1 kết bài mở rộng
Một số Hslần lượt đọc mở bài theo kiểu mở rộng
Lớp nhận xét
Một số HS lần lượt đọc
Lớp nhận xét
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP (Tiết 4)
Trang 8I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
* Nội dung: Ôn các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 11 đến tuần 17
+ Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản
+ Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính,
nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
* HS có ý thức học tập nghiêm túc, xây dựng bài
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Ổn định: Trật tự
2 Bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong bài tập
đọc đã học và trả lời một câu hỏi trong bài
- Nhận xét, ghi điểm cho HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
Hoạt động1: Ôn tập đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc vừa trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Nghe – viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ Đôi que đan.
H: Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì
hiện ra?
H: Theo em, hai chị em trong bài là người như thế
nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết
- Gọi HS lên bảng, lớp viết nháp
- Đọc cho HS viết từ khó
- Hướng dẫn cách viết
c) Nghe – viết chính tả
- Đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát lại
- Yêu cầu đổi vở soát lỗi cho nhau và báo cáo
d) Sửa lỗi và chấm bài
4 Củng cố – Dặn dò:
- Hs nhắc lại tựa bài
- Nhận xét bài viết của HS
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ Đôi que
đan và chuẩn bị bài sau.
Hát
- 3 HS lên bảng mỗi em đọc một đoạn trong bài tập đọc đã học và trả lời một câu hỏi trong bài
- Lắng nghe
- Lần lượt lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cá nhân nhận xét
- Theo dõi, lắng nghe
…những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan và bàn tay của của chị em: mũ len, khăn, áo của ba, của bé, của mẹ cha
- Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu thương những người thân trong gia đình
- Cá nhân nêu
2 em lên thực hiện, lớp viết nháp
- Lắng nghe, viết
- Nghe, viết vào vở
- Dùng chì soát lỗi
- Đổi vở cho nhau, báo cáo lỗi
- Nộp bài, sửa lỗi
- Lắng nghe
- Ghi nhận, chuyển tiết
Trang 9Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2010
LỊCH SỬ
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
KỸ THUẬT
CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN
(4 tiết)
I MỤC TIÊU:
-Đánh giá kiến thức, kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS
-HS chọn sản phẩm hợp với khả năng của mình
-Tiết 1: ôn tập các bài đã học trong chương I
-Tiết 2, 3: HS cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn và đánh giá sản phẩm
II CHUẨN BỊ:
-Tranh quy trình của các bài đã học
-Mẫu khâu, thêu đã học
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Bài cũ: Thêu móc xích hình quả cam.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm ở bài trước
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.
Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Ôn tập các bài đã học trong chương
I
- GV yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu, thêu đã
học
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình và cách cắt vải theo
đường vạch dấu
- GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình để củng cố
+ Hoạt động 2: Chọn sản phẩm và thực hành làm
sản phẩm tự chọn
- GV nêu: Các em đã ôn lại cách thực hiện các mũi
khâu, thêu đã học
Sau đây, mỗi em chọn và tiến hành cắt, khâu, thêu
1 sản phẩm mình tự chọn
- Nêu yêu cầu tiến hành và hướng dẫn lựa chọn sản
phẩm Tùy khả năng và ý thích của HS
- GV đưa 1 số sản phẩm cho HS xem và lựa chọn
a Cắt, khâu, thêu khăn tay: cắt vải hình vuông có
cách là 20cm Kẻ đường dấu ở 4 cạnh hình vuông để
khâu gấp mép Vẽ thêm 1 hình đơn giản và thêu ở
góc khăn
b Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút có kích
thước 20 x 10cm (đã học) chú ý thêm trang trí trước
khi khâu phần thân túi
c Cắt, khâu, thêu váy liền áo búp bê, gối ôm
* Váy liền áo:
- Cắt vài hcn: 25 x 30cm gấp đôi theo chiều dài, gấp
- Khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột mau, thêu lướt vặn, móc xích
- HS khác nhận xét và bổ sung
- HS quan sát và chọn lựa sản phẩm cho mình
Trang 10đôi tiếp lần nữa Sau đó, vạch hình cổ, tay, và thân
váy áo lên vải
- Cắt theo đường vạch dấu
- Khâu đường gấp mép cổ áo, gấu tay áo, thân áo
- Thêu trang trí móc xích ở cổ áo, gấu tay áo, gấu áo
và khâu vai áo, thân áo
* Gối ôm:
- Vải hcn: 25 x 30cm Khâu 2 đường ở phần luồn
dây
- Thêu trang trí ở sát đường luồn dây
Gấp đôi vải theo cạnh 30cm và khâu thân gối
-> Yêu cầu HS thực hành sản phẩm tự chọn ở tiết 2
và 3
+ Hoạt động 3: Đánh giá
- Đánh giá theo 2 mức hoàn thành và chưa hoàn
thành qua sản phẩm
Những sản phẩm đẹp, sáng tạo được đánh giá hoàn
thành tốt
3 Củng cố – Dặn dò:
- Hs nhắc lại tựa bài
- Nhận xét chương I
- Chuẩn bị: Chươnh II: Kĩ thuật trồng rau hoa
Bài: Lợi ích của việc trồng rau, hoa
- HS thực hành
- HS tự đánh giá sản phẩm và trưng bày
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố về các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2; 3; 5; 9 và giải toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động: Hát vui
2 Kiểm tra:
- Em hãy nêu các dấu hiệu chia chia hết cho 2;
3; 5; 9
- Mỗi dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9 cho một ví
dụ cụ thể để minh hoạ
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT
- HS nêu miệng GV ghi lên bảng
- Cả lớp nhận xét và sửa bài
a/ Các số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766
b/ Các số chia hết cho 3 là:2229; 35766
c/ Các số chia hết cho 5 là: 7435;2050
d/ Các số chia hết cho 9 là:35766
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc BT
HS lần lượt nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5; 9 và nêu ví dụ
1 HS đọc yêu cầu BT1
HS nêu miệng
Cả lớp nhận xét
1 HS đọc yêu cầu BT2