BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI PHẠM DUY KHÁNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN TỈNH LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG C
Trang 1BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
PHẠM DUY KHÁNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2021
Trang 2BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
PHẠM DUY KHÁNH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 8340402
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN LÂM THÀNH
HÀ NỘI - NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2021
NGƯỜI CAM ĐOAN
Phạm Duy Khánh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Lâm Thành đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến khoa học trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nội vụ
Hà Nội cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đã cung cấp số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn của mình
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Sự động viên giúp đỡ của thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp là nguồn động viên quý báu cho tôi hoàn thành luận văn này!
Hà Nội, 23 tháng 01 năm 2021
HỌC VIÊN
Phạm Duy Khánh
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2 (1) Một số kết quả khám chữa bệnh và BHYT
cho người dân vùng DTTS tỉnh Lạng Sơn
34
Bảng 2.2 (2) Kết quả mua, cấp thẻ BHYT qua các năm 34
Trang 7MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 5
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ 7 1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số 7
1.1.1 Khái niệm thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số 7
1.1.2 Vai trò thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số 10 1.1.3 Đặc điểm thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số 11 1.1.4 Tiêu chí đánh giá việc thực hiện chính sách pháp luật về y tế vùng dân tộc thiểu số 12
1.2 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số 13
1.2.1 Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước 13
1.2.2 Về Hiến pháp, hệ thống luật, nghị quyết của Quốc hội 15
1.2.3 Về các văn bản chính sách của Chính phủ 17
1.3 Nội dung chủ yếu thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số 19
1.3.1 Công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ và bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số 19
Trang 81.3.2 Xây dựng, củng cố, mở rộng cơ sở y tế, khám chữa bệnh cho đồng
bào các dân tộc thiểu số 19
1.3.3 Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ y tế ở vùng dân tộc thiểu số 20
1.3.4 Thực hiện công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm21 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách và pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số 22
1.4.1 Các yếu tố thuộc về nhà nước 22
1.4.2 Các nhân tố thuộc về địa phương 23
1.4.3 Các yếu tố thuộc về cơ quan cung cấp, bảo đảm dịch vụ y tế 23
1.4.4 Các yếu tố thuộc về người dân 24
1.4.5 Các yếu tố bên ngoài khác 24
Tiểu kết Chương 1 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ - TỪ THỰC TIỄN TỈNH LẠNG SƠN 26
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn 26
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
2.1.2 Một số tình hình kinh tế - xã hội 27
2.2 Thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số ở tỉnh Lạng Sơn 28
2.2.1 Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách và pháp luật về y tế 28
2.2.2 Về công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành 29
2.2.3 Thực hiện pháp luật về khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ và bảo hiểm y tế 30
2.2.4 Xây dựng, củng cố, mở rộng cơ sở y tế, khám chữa bệnh cho đồng bào các dân tộc thiểu số 33
2.2.5 Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ y tế ở vùng dân tộc thiểu số tỉnh Lạng Sơn 35
2.2.6 Công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm 36
2.3 Đánh giá chung thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số ở tỉnh Lạng Sơn 37
2.3.1 Những kết quả đạt được 37
Trang 92.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 39
2.4 Bài học kinh nghiệm của một số địa phương 44
2.4.1 Tỉnh Cao Bằng 44
2.4.2 Tỉnh Bắc Giang 45
Tiểu kết Chương 2 46
CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH LẠNG SƠN HIỆN NAY 47
3.1 Quan điểm, mục tiêu về thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số ở tỉnh Lạng Sơn 47
3.1.1 Quan điểm chung đối với chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số trong đó có tỉnh Lạng Sơn 47
3.1.2 Mục tiêu, định hướng đối với công tác y tế tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025 49
3.2 Giải pháp bảo đảm thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số ở tỉnh Lạng Sơn 50
3.2.1 Hoàn thiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số 50
3.2.2 Những giải pháp cho tỉnh Lạng Sơn 51
3.3 Một số kiến nghị 60
3.3.1 Với Quốc hội, Chính phủ 60
3.3.2 Với Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn 60
KẾT LUẬN 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lĩnh vực y tế và công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân là một trong những ưu tiên trong đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước ta, đặc biệt là đối với vùng dân tộc thiểu số (DTTS) Từ các chủ trương trong nghị quyết của Đảng, hệ thống pháp luật, chính sách về y tế đã được ban hành đến nay khá đồng bộ, phát huy hiệu quả nhiều mặt trên thực tiễn, góp phần thúc đẩy
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước nói chung và vùng DTTS nói riêng
Trong những năm qua, việc thực hiện chính sách pháp luật (CSPL) về y
tế ở Lạng Sơn đạt được nhiều kết quả tích cực, thay đổi cả về chất và lượng
Cơ sở hạ tầng y tế ngày càng được hoàn thiện, phủ khắp và đồng bộ Người dân nhiều vùng núi cao, biên giới đã tiếp cận được các dịch vụ y tế cơ bản Chất lượng khám chữa bệnh (KCB) được nâng lên Các bệnh nguy hiểm đã được đẩy lùi và kiểm soát
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác xây dựng, ban hành CSPL
và tổ chức thực hiện CSPL về về chăm sóc y tế, sức khỏe nhân dân dành cho vùng DTTS, miền núi tỉnh Lạng Sơn cũng còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế:
- Sự bất cập của hệ thống chính sách gây khó khăn trong thực hiện và đánh giá hiệu quả, như chính sách bảo hiểm y tế (BHYT), KCB, dinh dưỡng… Các điều kiện cơ sở vật chất chưa thực sự bảo đảm Nhân lực y tế
cơ sở thiếu về số lượng và chưa đầy đủ các chức danh, tỷ lệ trạm y tế có biên chế bác sĩ còn thấp
- Công tác chỉ đạo, phối hợp, tổ chức thực hiện chính sách về y tế còn
có lúc chưa kịp thời và sát với tính hình thực tiễn
Những tồn tại, hạn chế trên đã ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của nhân dân, hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ y tế
Trang 11gian tới, học viên lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở
vùng dân tộc thiểu số - từ thực tiễn tỉnh Lạng Sơn” để nghiên cứu làm Luận
văn thạc sĩ chuyên ngành chính sách công
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đến vấn đề thực hiện CSPL, chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số có thể kể đến một số công trình sau:
- Doãn Hùng (chủ nhiệm, 2010), Chính sách phát triển xã hội và quản
lý phát triển xã hội đối với các vùng DTTS Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam
Bộ - cơ sở lý luận và thực tiễn, Đề tài khoa học cấp Nhà nước;
- Phan Văn Hùng (Chủ biên), Một số vấn đề mới trong quan hệ dân tộc
và chính sách dân tộc, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2015;
- Hoàng Hữu Bình - Phan Văn Hùng (Đồng Chủ biên), Một số vấn đề
về đổi mới xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc, Nxb Chính trị - Hành
chính, Hà Nội, 2013;
- Hoàng Thị Hương (2012), Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa DTTS ở Miền núi phía Bắc nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
Bên cạnh đó có thể kể đến:
- “Chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam”
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014 do TS Nguyễn Lâm Thành chủ biên Trên cơ sở phân tích thực trạng hệ thống chính chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số, cuốn sách những khó khăn, hạn chế cần giải quyết như: hệ thống chính sách chưa hoàn thiện; chính sách còn thiếu đồng bộ và tính liên kết, nhiều chính sách không đạt được mục tiêu Đồng thời đưa ra một số định
Trang 123
hướng xây dựng chính sách, như là đổi mới cách tiếp cận về hệ thống chính sách, đổi mới công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách
- “Rà soát, phân tích các chính sách dân tộc thiểu số và hỗ trợ xây
dựng hệ thống chính sách cho Ủy ban dân tộc đến 2020”, đề tài do TS Đặng
Kim Sơn làm chủ nhiệm Báo cáo đã phân tích, đánh giá mức độ phù hợp, tính hiệu quả, chỉ ra các bất cập, chồng chéo, và nguyên nhân; đưa ra một số biện pháp xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách dân tộc phù hợp, hiệu quả hơn trong giai đoạn tiếp theo
- “Những vấn đề cấp bách về chính sách dân tộc ở Việt Nam hiện nay”,
hội thảo do Học viện Khoa học xã hội tổ chức ngày 22/10/2016 Báo cáo hội
thảo làm rõ một số nội dung chính như chính sách của Đảng và Nhà nước
trong bối cảnh hiện nay: về an sinh xã hội, văn hoá, dân tộc, tôn giáo và chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào các dân tộc thiểu số
- “Chính sách dân tộc – Thành tựu và những vấn đề đặt ra” tọa đàm do
Uỷ ban Dân tộc thực hiện ngày 18/12/2017 tại Hà Nội Các bài viết và trao đổi thảo luận đã đề cập đến việc nâng cao chất lượng KCB cho đồng bào dân tộc thiểu số, phát huy vai trò của già làng, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
- Luận văn thạc sĩ: “Thực hiện chính sách dân tộc thời kỳ đổi mới ở
Việt Nam - Qua thực tiễn tại tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Triệu Thanh Phượng
Thông qua nội dung nghiên cứu, tác giả đã làm rõ cơ sở xây dựng chính sách dân tộc ở Việt Nam và các yếu tố bảo đảm đối với chính sách dân tộc; Làm rõ những nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc thời kỳ đổi mới ở Việt Nam
và sự thể chế hóa chính sách đó thành pháp luật; Phân tích thực trạng thực hiện chính sách dân tộc thời kỳ đổi mới tại tỉnh Lạng Sơn Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt hơn chính sách dân tộc và pháp luật về dân tộc tại tỉnh Lạng Sơn
- Phạm Phú Vinh (2012), Nghiên cứu thực trạng y học cổ truyền Lạng Sơn và đề xuất một số giải pháp để phát triển Y học cổ truyền ở Lạng Sơn,
Trang 134
Luận văn thạc sĩ, Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam
- Tôn Thị Tịnh (2007), Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành về Y học cổ truyền của các y, bác sỹ chuyên ngành Y học cổ truyền tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội
- Đỗ Thị Phương (2005) “Kiến thức, thực hành sử dụng Y học cổ truyền của cán bộ y tế huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Y học Thực hành số 12/2005
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều vấn đề trong chính sách phát triển và thực hiện pháp luật trên các lĩnh vực ở vùng dân tộc thiểu số, trong đó có lĩnh vực y tế, đồng thời chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân và định hướng giải pháp chính sách trong thời gian tiếp theo Mặc dù một số công trình không trực tiếp đề cập, bàn luận về xây dựng, thực hiện pháp luật ở vùng DTTS và miền núi nước ta, song các công trình nghiên cứu này có tác dụng định hướng, gợi mở nhiều vấn đề mà đề tài này cần phải quan tâm nghiên cứu; đồng thời là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho đề tài này Đặc biệt với đề tài nghiên cứu cụ thể trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận, thực trạng về CSPL về y tế
ở vùng DTTS tỉnh Lạng Sơn; trên cơ sở đó, đưa ra các quan điểm và giải pháp hoàn thiện thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS tỉnh Lạng Sơn hiện nay
Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ thêm khái niệm, đặc điểm, nội dung, các yếu tố bảo đảm thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS
Đánh giá thực trạng thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân
Trên cơ sở thực trạng, nguyên nhân ở trên, đưa ra các quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS ở tỉnh Lạng Sơn hiện nay
Trang 145
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực hiện CSPL về y tế ở
vùng DTTS của tỉnh Lạng Sơn hiện nay
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi thời gian: trong giai đoạn từ năm 2017
-2020, định hướng đến 2025
Phạm vi không gian: tỉnh Lạng Sơn
Phạm vi nội dung: liên quan đến dịch vụ xã hội cơ bản về y tế gồm, y tế
dự phòng, KCB tại tuyến cơ sở và BHYT
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Đề tài được tác giả nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng và CSPL của Nhà nước về y tế; thực tiễn thực hiện CSPL về y
tế ở vùng DTTS nói chung và tỉnh Lạng Sơn nói riêng
Khung nghiên cứu
- Đảm bảo cơ sở vật chất
- Đảm bảo đội ngũ cán bộ y
tế
- Đảm bảo nguồn lực thực hiện
- Đảm bảo người dân tiếp cận được dịch vụ y tế
- Mục tiêu bảo đảm cung cấp đầy đủ, chất lượng các dịch vụ y tế
cơ bản
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Kiểm soát dịch bệnh nguy hiểm và thực hiện tốt công tác dân số
Trang 156
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể trong khi thực hiện
đề tài là: phương pháp thu thập thông tin thứ cấp; phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê và các phương pháp khác Cụ thể:
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp: đề tài đã thu thập các
kết quả nghiên cứu khoa học, các báo cáo quản lý nhà nước trong lĩnh vực y
tế ở vùng DTTS để phân tích thông tin, số liệu
Phương pháp phân tích tổng hợp; tiến hành hệ thống hóa, tổng hợp,
đưa ra những nhận định đánh giá để phục vụ từng nội dung nghiên cứu, đặc biệt là xây dựng báo cáo tổng hợp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1 Những vấn đề lý luận và pháp lý thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số
Chương 2 Thực trạng thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số - từ thực tiễn tỉnh Lạng Sơn
Chương 3 Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số - từ thực tiễn tỉnh Lạng Sơn hiện nay
Trang 167
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm thực hiện chính sách pháp luật về
y tế ở vùng dân tộc thiểu số
1.1.1 Khái niệm thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân
tộc thiểu số
Khái niệm dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số
Theo Từ điển Tiếng Việt, DTTS là dân tộc gồm có một số ít người,
sống trong hình thức bộ lạc tuy có lối ăn mặc riêng, một ngôn ngữ riêng
nhưng thường thì gần giống như dân của nước mà dân tộc đó đang ở Còn dân
tộc đa số là dân tộc chiếm số đông nhất, so với các dân tộc chiếm số ít, trong
một nước có nhiều dân tộc [27, Tr 337]
Theo nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc, DTTS là những
dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [5]
Dưới góc độ khoa học pháp lý, DTTS là khái niệm thuộc phạm trù
“người thiểu số” - là những nhóm người dễ bị tổn thương, được sử dụng rộng
rãi trong các văn kiện pháp lý quốc tế và trong nghiên cứu: “Dân tộc thiểu số
là thuật ngữ ám chỉ cho một nhóm người: (a) Cư trú trên lãnh thổ của một
quốc gia có chủ quyền mà họ là công dân của quốc gia này; (b) Duy trì mối
quan hệ lâu dài với quốc gia mà họ đang sinh sống; (c) Thể hiện bản sắc riêng
về chủng tộc, văn hóa, tôn giáo và ngôn ngữ của họ; (d) Đủ tư cách đại diện
cho nhóm dân tộc của họ, mặc dù số lượng ít hơn trong quốc gia này hay tại
một khu vực của quốc gia này; (e) Có mối quan tâm đến vấn đề bảo tồn bản
sắc chung của họ, bao gồm cả yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo và
ngôn ngữ của họ” [27]
Trang 178
Theo Phó giáo sư, tiến sĩ Khổng Diễn, vùng dân tộc là tỉnh, huyện, xã
có trên 50% người DTTS sinh sống tập trung lại thành vùng; vùng DTTS,
miền núi có thể hiểu theo nghĩa là nơi cư trú, sinh sống của các dân tộc ở
vùng đồng bằng, miền núi Như vậy, theo quan niệm của ông, vùng dân tộc cần có tiêu chí trên 50% DTTS sinh sống, nhưng vùng DTTS lại không cần
đưa ra những tiêu chí cụ thể
Theo Tiến sỹ Nguyễn Lâm Thành: vùng DTTS là một vùng địa bàn liên
xã, huyện hoặc liên tỉnh có đông đồng bào DTTS sinh sống thành khu vực cộng đồng, hình thành các đặc điểm KT-XH và văn hóa rõ nét Như vậy, có những cấp độ khác nhau về qui định như: qui mô liên xã là vùng dân tộc xét trên phạm vi cấp huyện, qui mô liên huyện là vùng dân tộc xét trên phạm vi cấp tỉnh, qui mô liên tỉnh là vùng dân tộc xét trên phạm vi quốc gia Có những đơn vị hành chính địa phương có đồng bào DTTS sinh sống nhưng với số lượng ít, không hình thành cộng đồng hoặc cộng đồng quá nhỏ thì được xem
là “vùng có dân tộc thiểu số” hoặc “vùng xen kẽ dân tộc thiểu số [22]
Khái niệm vùng DTTS theo từng ngữ cảnh mà xác định nó ở quy mô khác nhau có thể liên xã, liên huyện, liên tỉnh dựa trên các tiêu chí xác định
Từ những quan niệm trên có thể rút ra định nghĩa: Vùng dân tộc thiểu số là
nơi sinh sống của cộng đồng các dân tộc thiểu số
Khái niệm CSPL về y tế ở vùng dân tộc thiểu số
Y tế nghĩa đen là chữa bệnh và cứu giúp, hay Chăm sóc sức khỏe, là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh, bệnh tật, thương tích, và suy yếu
về thể chất, tinh thần khác ở người Y tế đề cập đến những việc cung cấp chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc thứ cấp và chăm sóc thứ 3, cũng như trong y tế công cộng [40] Hệ thống chăm sóc y tế là các tổ chức được thành lập để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của dân số
Chăm sóc sức khỏe được thực hiện khác nhau giữa các nước, các nhóm
và cá nhân, phần lớn chịu ảnh hưởng bởi các điều kiện kinh tế - xã hội cũng
Trang 189
như các qui định chính sách y tế tại chỗ Các nước và vùng lãnh thổ có chính sách khác và kế hoạch liên quan đến các mục tiêu chăm sóc sức khỏe cá nhân
và dựa trên dân số trong xã hội của họ
Ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ, quy hoạch chăm sóc sức khỏe được phân phối giữa các đối tác trên thị trường, trong khi ở một số nước kế hoạch này được thực hiện tập trung hơn giữa các chính phủ hoặc các cơ quan phối hợp khác Trong mọi trường hợp, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt đòi hỏi một cơ chế tài chính mạnh mẽ, đội ngũ cán bộ được đào tạo và trả lương tốt; thông tin đáng tin cậy làm cơ sở để ra quyết định và lập chính sách; cơ sở vật chất và hậu cần duy trì tốt để cung cấp thuốc và công nghệ có chất lượng
Chính sách là một hệ thống nguyên tắc có chủ ý hướng dẫn các quyết
định và đạt được các kết quả hợp lý [15] Các chính sách thường được cơ quan quản trị thông qua trong một tổ chức Chính sách có thể hỗ trợ cả việc đưa ra quyết định chủ quan và khách quan Các chính sách tương phản để hỗ trợ việc ra quyết định khách quan thường hoạt động trong tự nhiên và có thể được kiểm tra khách quan
Pháp luật được định nghĩa là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính
bắt buộc chung do nhà nước được ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ
xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình
Như vậy, theo tác giả: CSPL về y tế là hệ thống các chủ trương, nguyên tắc, quy định của các chủ thể có thẩm quyền là Nhà nước đưa ra nhằm định hướng, điểu chỉnh việc chăm sóc sức khỏe của nhân dân nói chung và vùng DTTS nói riêng
Khái niệm thực hiện CSPL về y tế ở vùng dân tộc thiểu số
Nhà nước ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật nhằm xác định, qui định những khả năng, mức độ ứng xử của mọi người, mọi tổ
Trang 19Trong lĩnh vực y tế ở vùng DTTS, thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS chính là quá trình hiện thực hóa, đưa các qui định thông qua CSPL về y
tế của Đảng, Nhà nước vào thực tiễn đời sống thông qua bộ máy tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe nhân dân là người đồng bào DTTS
1.1.2 Vai trò thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số
Thứ nhất, thực hiện CSPL về y tế là nhân tố quan trọng bảo đảm tuân
thủ các quy định của CSPL về KCB và chăm sóc sức khỏe nhân dân Quan điểm này của Đảng xuất phát từ quá trình nhận thức về vai trò của sức khỏe và mối quan hệ giữa sức khỏe của người dân với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Đảng ta đã chỉ rõ: Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước, đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ
Thứ hai, thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS góp phần chăm sóc, bảo
vệ sức khỏe nhân dân và đồng bào các dân tộc, nâng cao thể chất và trí tuệ người dân Chăm sóc sức khỏe nhân dân, là một trong những nhiệm vụ quan trọng, là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta Thực hiện được mục tiêu: Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và
Trang 20Thứ ba, thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS là hiện thực hóa giá trị,
mục đích, ý nghĩa của y tế, bảo đảm các chương trình, dự án về y tế được triển khai công khai, minh bạch Các cơ quan quản lý y tế và cơ sở khám, chữa bệnh có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước phải công khai việc thu, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước bao gồm giá thuốc, các loại phí liên quan đến việc khám, chữa bệnh cùng các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
1.1.3 Đặc điểm thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số
Thứ nhất, CSPL về y tế ở vùng DTTS do nhiều chủ thể thực hiện Bên
cạnh các cơ quan quản lý nhà nước về y tế như Chính phủ, Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân các cấp còn có cơ quan chuyên môn Sở Y tế, Trung tế y tế cấp huyện, Trạm y tế cấp xã, hệ thống các bệnh viện tuyến trung ương, bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, hệ thống bảo hiểm xã hội…mỗi cơ quan, đơn vị lại có chức năng, thẩm quyền riêng Do đó cần thiết phải phân định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ
Thứ hai, thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS có nội dung rất đa dạng,
phức tạp, có sự tác động qua lại giữa nội dung Nếu xét ở góc độ rộng, tổ chức thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS bao gồm: việc xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành; tổ chức bộ máy quản lý KCB; tổ chức quản lý (KCB, chăm sóc sức khỏe nhân dân); thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện CSPL về y tế Đặc điểm này làm cho việc nghiên cứu, tổ chức thực
Trang 2112
hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS cần có tính tổng thể và xem xét chúng trong mối tác động qua lại với nhau
Thứ ba, thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS bị chi phối bởi yếu tố
chính trị, pháp lý, đặc điểm kinh tế, xã hội Yếu tố kinh tế chi phối trực tiếp đến việc thực hiện chính sách y tế ở vùng DTTS Ở nước ta, trong điều kiện kiện đang phát triển, ngân sách hạn hẹp, thu hút vốn nước ngoài, xã hội hóa chưa đáp ứng đủ Bên cạnh đó các yếu tố về xã hội, văn hóa tác động mạnh lên việc chăm sóc sức khỏe nhân dân
Thứ tư, CSPL về y tế ở vùng DTTS được quy định trong nhiều văn bản
ở các cấp, các ngành CSPL về y tế ở vung DTTS được quy định trong Hiến pháp – với những nội dung khái quát mang tính định hướng, được quy định trong các luật (bộ luật) của Quốc hội, các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, các quyết định mang tính cá biệt của trung ương
và địa phương Nhìn vào hệ thống bộ máy và văn bản chính sách thể hiện sự quan tâm của hệ thống chính trị trong xây dựng, hoàn thiện bộ máy cũng như các quy tắc, quy định về khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân
là người DTTS, đồng thời cũng cho thấy sự phức tạp trong thể chế, chính sách
về y tế
1.1.4 Tiêu chí đánh giá việc thực hiện chính sách pháp luật về y tế vùng dân tộc thiểu số
Việc thực hiện CSPL về y tế được thông qua hệ thống cung ứng dịch
vụ về y tế được tổ chức theo tuyến từ trung ương đến thôn, bản Trong đó mạng lưới y tế cơ sở gồm: y tế thôn, bản, xã, phường, quận, huyện là tuyến trực tiếp và gần dân nhất, bảo đảm cho công tác chăm sóc sức khỏe người dân Mạng lưới này cung ứng các dịch vụ y tế cơ bản gồm: (i) dịch vụ y tế do quĩ BHYT chi trả để khám, chữa bệnh; (ii) dịch vụ y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng và nâng cao sức khỏe Việc đảm bảo dịch vụ y tế cơ bản cho người dân vùng DTTS chủ yếu thực hiện qua tuyến cơ sở
Trang 2213
Các tiêu chí đánh giá về khả năng tiếp cận gồm có 23 chỉ số:
1 BHYT: Tỷ lệ hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có BHYT; Tỷ lệ người dân từ 6 tuổi trở lên có BHYT; Tỷ lệ người dân sử dụng thẻ BHYT trong khám, chữa bệnh
2 Y tế dự phòng: Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi (%); Tỷ lệ tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi (%); Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm DTTS từ 15-24 tuổi (%); Tỷ lệ bệnh nhân DTTS mắc sốt rét (/1000 dân); Tỷ lệ DTTS mắc bệnh lao (/100.000 dân); Tỷ suất tử vong trẻ em DTTS dưới 1 tuổi/1000 trẻ đẻ sống; Tỷ suất tử vong trẻ em DTTS dưới 15tuổi/1000 trẻ đẻ sống; Tỷ số tử vong mẹ người DTTS/100.000 trẻ sinh sống (%);
3 KCB ban đầu: Tỷ lệ hộ gia đình có người ốm đau nhưng không đi KCB; Tỷ lệ phụ nữ 12-49 tuổi đến cơ sở y tế khám thai; Tỷ lệ các ca sinh được cán bộ qua đào tạo đỡ (%); Khỏang cách từ nhà đến bệnh viện (km); Khoảng cách từ nhà đến trạm y tế (km); Thời gian đến cơ sở y tế gần nhất có năng lực chẩn đoán và điều trị bệnh;
4 Cung cấp y tế cơ bản: Tỷ lệ xã, phường có trạm y tế; Tỷ lệ trạm y tế được xây dựng kiên cố; Tỷ lệ trạm đạt chuẩn; Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ; Tỷ
lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh; Tỷ lệ trạm y tế xã có nhân viên y tế
1.2 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số
1.2.1 Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước
Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm chỉ đạo định hướng công tác y tế, dân số, các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác dân tộc trong lĩnh vực y tế, dân số vùng DTTS thể hiện qua các văn bản, nghị quyết cụ thể như sau:
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng đã khẳng định: Bảo vệ sức khoẻ, nâng cao thể lực của nhân dân phải trở thành hoạt động tự giác của mỗi người, với sự quan tâm của Nhà nước và của toàn xã
Trang 2314
hội Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/1/2002 của Ban Bí thư về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở yêu cầu các cấp uỷ Đảng, các ngành, các đoàn thể quán triệt và thực hiện tốt những việc sau đây: Xây dựng và ban hành chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ nhân dân vùng sâu, vùng xa, đặc biệt quan tâm tới đồng bào các DTTS, nhằm cải thiện rõ rệt chất lượng chăm sóc sức khoẻ, góp phần nâng cao đời sống nhân dân trong vùng Mở rộng các hình thức đào tạo và bồi dưỡng để phát triển đội ngũ cán bộ y tế cơ sở, ưu tiên đào tạo cán bộ người dân tộc tại chỗ
Nổi bật là Nghị quyết số 46-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23-5-2005
về công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, Đảng
ta đã nhấn mạnh: Nhà nước cần quy hoạch tổng thể phát triển ngành y tế Việt Nam đến năm 2020, định hướng cho lộ trình phát triển ngành y tế Việt Nam Quan điểm này của Đảng đã được quán triệt và cụ thể hóa trong Quyết định
số 122/QĐ-TT ngày 10-01-2013 về Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn 2030 Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 khẳng định quan điểm: Cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân ở các tuyến cơ sở, ưu tiên các huyện nghèo, xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, BHYT giai đoạn 2012 - 2020 chỉ rõ rằng: Nâng cao hiệu quả sử dụng BHYT đối với đồng bào DTTS, các hộ nghèo Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình khẳng định:
Ưu tiên đầu tư và tăng cường các chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản và
kế hoạch hóa gia đình đối với các vùng đông dân có mức sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Ưu tiên triển khai các chương trình, dự án nâng cao
Trang 2415
chất lượng cuộc sống đối với các DTTS, vùng nghèo, vùng khó khăn, người
di cư và nhóm đối tượng thiệt thòi
1.2.2 Về Hiến pháp, hệ thống luật, nghị quyết của Quốc hội
Hiến pháp năm 2013 qui định: Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật (Khoản 1 điều 14)
Hiến pháp năm 1992 qui định: Nhà nước đầu tư, phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, huy động và tổ chức mọi lực lượng xã hội xây dựng và phát triển nền y học Việt Nam theo hướng dự phòng; kết hợp phòng bệnh với chữa bệnh; phát triển và kết hợp y dược học
cổ truyền với y dược học hiện đại; kết hợp phát triển y tế Nhà nước với y tế nhân dân; thực hiện BHYT, tạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sức khoẻ Nhà nước ưu tiên thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào miền núi và DTTS (Điều 39)
Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân, ban hành ngày 30/06/1989 quy định: Nhà nước dành ngân sách thích đáng để củng cố mở rộng mạng lưới y tế khám bệnh, chữa bệnh cho đồng bào các DTTS, đặc biệt là y tế cơ sở ở vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh Nhà nước có chế độ đãi ngộ thích đáng đối với cán
bộ y tế công tác tại các vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh (Điều 42)
Pháp lệnh dân số, ban hành ngày 09/1/2003 quy định: Nhà nước có chính sách, biện pháp giúp đỡ và hỗ trợ về vật chất, tinh thần cho đồng bào các DTTS ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn bằng các chương trình, dự án phát triển KT-XH, xoá đói giảm nghèo và đáp ứng nhu cầu dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, KHHGĐ, nâng cao chất lượng dân số
Luật BHYT ban hành ngày 14/11/2008 quy định: Đồng bào DTTS đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, ĐBKK là đối tượng
Trang 2516
tham gia BHYT được: Ngân sách nhà nước đóng BHYT (Điều 12 và Điều 13); Hưởng 95% chi phí khám, chữa bệnh BHYT (Điều 22); Được chi trả chi phí vận chuyển trong trường hợp chuyển tuyến kỹ thuật (Điều 21)
Luật khám bệnh, chữa bệnh, ban hành ngày 04/12/2009 qui định: Nhà nước quan tâm dành ngân sách cho việc chăm sóc sức khỏe đối với người có công với cách mạng, trẻ em, người nghèo, nông dân, đồng bào DTTS, nhân dân ở vùng có điều kiện KT-XH khó khăn và vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK (Điều 4) Ngân sách nhà nước chi cho công tác khám bệnh, chữa bệnh phải được phân bổ công khai, minh bạch; căn cứ vào quy mô dân số, cơ cấu bệnh tật, điều kiện phát triển KT-XH của từng vùng; thể hiện được chính sách
ưu tiên của Nhà nước đối với công tác khám bệnh, chữa bệnh ở vùng DTTS
và vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK và công tác khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm (Điều 86)
Luật bình đẳng giới, ban hành ngày 09/11/2006, quy định: Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào DTTS, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ (Điều 17)
Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03/06/2008 về đẩy mạnh thực hiện CSPL về xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân quy định: Tăng tỷ lệ chi ngân sách hằng năm cho sự nghiệp y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của ngân sách nhà nước Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho y tế dự phòng Quan tâm dành ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, nông dân, đồng bào DTTS, nhân dân ở vùng KT-XH khó khăn và ĐBKK, hoàn thành việc đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và đa khoa khu vực liên huyện vào năm 2010 (Điều 2) Bổ sung và hoàn thiện chế độ ưu đãi đặc biệt với cán
Trang 26Trong lĩnh vực y tế: Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc do Thủ tướng Chính phủ ban hành với nội dung như sau: (i) Đảm bảo đồng bào các dân tộc thiểu số được sử dụng các dịch vụ y tế; thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ, BHYT cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.(ii) Tập trung xây dựng, củng cố, mở rộng cơ sở y tế, KCB; bảo đảm thuốc phòng và chữa bệnh cho đồng bào các dân tộc ở vùng có điều kiện KT-XH khó khăn và ĐBKK (iii) (iv) Hỗ trợ việc bảo tồn, khai thác, sử dụng những bài thuốc dân gian và phương pháp chữa bệnh cổ truyền có giá trị của đồng bào các dân tộc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận (v) Đẩy mạnh sự nghiệp xã hội hóa y tế, thực hiện chính sách ưu tiên đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động đầu tư, phát triển y tế ở vùng DTTS
- Chính phủ ban hành Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 Quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người DTTS khi sinh
Trang 27- Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày
01/3/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 về KCB cho người nghèo Chính sách cấp thẻ BHYT cho đồng bào DTTS Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật BHYT sửa đổi, bổ sung năm 2014, có 17 trường hợp được cấp thẻ BHYT miễn phí, trong
số đó có đối tượng là người DTTS đang sinh sống tại vùng có điều kiện
KT-XH khó khăn
Ngoài ra, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ còn ban hành nhiều chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện KT - XH ĐBKK; quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản và chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; chính sách BHYT, chế độ hỗ trợ từ Quỹ KCB cho người nghèo; đầu tư cho bệnh viện tuyến huyện và phòng khám đa khoa khu vực liên huyện nhằm đảm bảo: (1) ưu tiên giải quyết các vấn đề sức khỏe; (2) tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ y tế (DVYT) có chất lượng; và (3) giảm gánh nặng chi phí cho chăm sóc sức khỏe đặc biệt là về khám, chữa bệnh (KCB)
Có thể thấy, hệ thống CSPL về y té nói cung và cho vùng DTTS nói riêng được qui định khá nhiều nội dung, cụ thể và toàn diện, thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Quốc hội, Chính phủ đối với công tác y tế và chăm
Trang 281.3.1 Công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ và bảo hiểm y
tế cho đồng bào dân tộc thiểu số
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cơ bản của nhân dân Phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng
Mở rộng và triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế
và nâng cao sức khỏe Phát triển các phong trào vệ sinh, phòng bệnh và thể dục thể thao Triển khai các biện pháp kiểm soát vệ sinh, an toàn thực phẩm Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh, đặc biệt là HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh
- Thực hiện chính sách BHYT, trong đó có người thuộc hộ gia đình nghèo; người DTTS đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK; đồng bào DTTS
là đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về BHYT Xây dựng và thực hiện tốt lộ trình tiến tới BHYT toàn dân Hoàn thiện cơ chế, chính sách, củng cố tổ chức và nâng cao năng lực quản lý, điều hành của hệ thống BHYT
1.3.2 Xây dựng, củng cố, mở rộng cơ sở y tế, khám chữa bệnh cho đồng bào các dân tộc thiểu số
- Xây dựng và nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện, kể cả một số bệnh viện đa khoa và chuyên khoa; ưu tiên đối với các tỉnh vùng có điều kiện KT-
XH ĐBKK
Trang 2920
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và cán bộ phục vụ KCB cho đồng bào DTTS Xây dựng và nâng cấp các bệnh viện, nhất là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và huyện để có đủ khả năng giải quyết một cách cơ bản nhu cầu KCB của nhân dân ngay tại địa phương Từng bước phát triển mạng lưới các khoa và bệnh viện điều dưỡng, phục hồi chức năng Quy hoạch mạng lưới KCB theo địa bàn dân cư Đầu tư
và khai thác có hiệu quả các trung tâm y tế chuyên sâu hiện có, xây dựng thêm một số trung tâm y tế chuyên sâu mới
- Xã hội hóa y tế vùng DTTS, đổi mới và tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Các loại hình y dược tư nhân hoạt động theo pháp luật là bộ phận cấu thành của hệ thống y tế Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đầu tư; có chính sách khuyến khích về thuế, đất đai để phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập Khuyến khích các hoạt động nhân đạo vì sức khoẻ
1.3.3 Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ y tế ở vùng dân tộc thiểu
số
- Phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực y tế ở vùng
có điều kiện KT-XH khó khăn và vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến trên xuống tuyến dưới, từ vùng có điều kiện KT-XH không khó khăn đến vùng có điều kiện KT-XH khó khăn và vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK
- Xây dựng và thực hiện chính sách đãi ngộ hợp lí đối với cán bộ, nhân viên y tế; thực hiện chế độ đãi ngộ đối với người thầy thuốc tương đương như với người thầy giáo Có chế độ bảo hiểm xã hội và BHYT đối với những người công tác tại trạm y tế xã
- Thực hiện chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được hỗ trợ một khoản tài
Trang 30- Tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, nhằm phát hiện kịp thời những
vi phạm trong thực hiện CSPL, đạo đức người thày thuốc để có những uốn nắn, chấn chỉnh và xử lý vi phạm kịp thời Nhất là các hành vi buôn bán thuốc giả, trục lợi BHYT, nhũng nhiều gây phiền hà, khó khan cho người bệnh trong quá trình khám và điều trị
- Thanh tra về khám, chữa bệnh cho người dân vùng DTTS gồm các nội dung như:
+ Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;
+ Thanh tra việc thực hiện quy chế, quy trình, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật và quy tắc quản lý chuyên ngành lĩnh vực khám, chữa bệnh;
+ Thanh tra việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
+ Thanh tra việc thực hiện quy định về thông tin, quảng cáo khám bệnh, chữa bệnh;
+ Thanh tra việc thực hiện các quy trình, quy định về phục hồi chức năng, giám định pháp y, pháp y tâm thần, giám định y khoa, khám sức khỏe
và dịch vụ xoa bóp, bấm huyệt, phẫu thuật thẩm mỹ;
+ Thanh tra việc thực hiện quy định về quản lý chất lượng xét nghiệm; quy định về dinh dưỡng, tiết chế người bệnh
- Thanh tra về BHYT đối với người dân vùng DTTS gồm các nội dung:
Trang 3122
+ Thanh tra việc thực hiện quy định về đối tượng, mức đóng và phương thức đóng của người tham gia bảo hiểm y tế;
+ Thanh tra việc thực hiện quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế;
+ Thanh tra việc thực hiện quy định về tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
+ Thanh tra việc thực hiện quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh; thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; giám định bảo hiểm y tế;
+ Thanh tra việc thực hiện quy định về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa Bảo hiểm xã hội với cơ sở y tế;
+ Thanh tra việc thực hiện quy định về thanh toán trực tiếp chi phí khám bệnh, chữa bệnh giữa Bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách và pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số
1.4.1 Các yếu tố thuộc về nhà nước
Nhà nước trực tiếp cung cấp và tạo điều kiện cho các thành phần kinh
tế khác cung cấp dịch vụ y tế cho xã hội thông qua quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách CSPL về y tế và nguồn lực đáp ứng cho nhu cầu về y tế phụ thuộc vào quá trình thực hiện của bộ máy Nhà nước Thông qua các chương trình đầu tư về phát triển kinh tế, xã hội; giảm nghèo và các chương trình về y tế để tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân, nhất là đồng bào dân tộc Trước hết phải là các chính sách tập trung vào cải thiện cơ
sở hạ tầng, xây dựng và cải tạo đường giao thông, các cơ sở đào tạo và cơ sở
y tế gần với địa bàn cư trú của các cộng đồng các DTTS Đăc biệt việc đầu tư
hệ thống cơ sở y tế có tính chất quan trọng đến việc thực hiện chính sách vì đây là điều kiện để bảo đảm các điều kiện thực hiện
Việc xây dựng chính sách y tế cần phải xử lý mối quan hệ giữa chính sách cho vùng, cộng đồng và cho hộ gia đình nói chung và chính sách dân tộc,
để tránh dẫn đến các can thiệp chính sách còn chồng chéo và chưa phù hợp và
Trang 3223
hiệu quả Điều này không chỉ làm giảm sự phù hợp của chính sách, mà còn hạn chế tính sáng tạo, hiệu quả thực hiện chính sách ở cấp địa phương
1.4.2 Các nhân tố thuộc về địa phương
Đặc điểm tự nhiên của miền núi và vùng DTTS là một trong những vấn
đề quan trọng ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách do giao thông đi lại khó khăn, dân cư phân tán, cơ sở vật chất, con người đòi hỏi đầu tư lớn Cần
có những chương trình, chính sách phát triển đồng bộ Bên cạnh đó là ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết cũng làm phát sinh các yếu tố bệnh tật, cũng như làm giảm khả năng đáp ứng dịch vụ y tế của Nhà nước
Điều kiện KT-XH là đặc điểm dân cư, nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, công nghệ v.v có vai trò quan trọng để lựa chọn các hình thức và mức độ cung ứng dịch vụ y tế Với các địa phương có trình độ kinh tế- xã hội phát triển dễ dàng cung ứng và tiếp cận các dịch vụ chất lượng, hiện đại Với các vùng nghèo, vùng DTTS khả năng này hạn chế hơn nhiều
Bên cạnh đó, năng lực bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương có vai trò quan trọng Công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp của các địa phương mà trực tiếp là Ủy ban Nhân dân các cấp, hệ thống quản lý ngành y tế, bảo hiểm
có ý nghĩa quyết định đến kết quả, hiệu lực, hiệu quả triển khai chính sách
1.4.3 Các yếu tố thuộc về cơ quan cung cấp, bảo đảm dịch vụ y tế
Hệ thống các cơ quan cung cấp dịch vụ y tế quyết định việc cung cấp
số lượng, chất lượng các loại hình dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân, khả năng đáp ứng các yêu cầu của Nhân dân Việc này đòi hỏi ngành y tế phải có đầy đủ đội ngũ y bác sỹ, mạng lưới cộng tác có chất lượng, chuyên môn cao, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ nhiệt tình Các qui định, qui chế quản lý của ngành y tế cần đơn giản, thông suốt, đáp ứng các qui trình
kỹ thuật và quản lý trong công tác khám, chữa bệnh và xử lý dịch bệnh
Trang 3324
1.4.4 Các yếu tố thuộc về người dân
Điều kiện kinh tế của người dân nhất là về thu nhập và điều kiện đi lại
có ảnh hưởng lớn đến việc tiếp cận các dịch vụ y tế Đặc điểm về nhân khẩu học ảnh hưởng đến các yếu tố về thu nhập, mức sống Thu nhập và mức sống thấp cũng ảnh hưởng đến việc người dân có tham gia được các dịch vụ y tế chất lượng (nếu phải chi trả) hay không Sự kém phát triển về nhiều mặt và tỷ
lệ đói nghèo cao của các DTTS so với mức phát triển trung bình nói chung và
so với người Kinh nói riêng cho thấy cần phải có chính sách về KT-XH hợp
lý để có thể rút ngắn nhanh nhất khoảng cách đó Các cơ sở y tế ở cách xa là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc người dân tiếp cận các dịch vụ KCB còn nhiều khó khăn và hạn chế
Nhận thức của các DTTS nhìn chung còn thấp so với mức trung bình của cả nước, do hạn chế về việc tiếp cận với dịch vụ y tế Vì thế có tác động mạnh mẽ lên quá trình xây dựng chính sách và văn bản pháp luật y tế vùng DTTS Để các chính sách, văn bản pháp luật có thể được các cư dân DTTS hiểu được chính xác và thực hiện đúng thì bên cạnh các chính sách chung cần phải có cả các chính sách phục vụ cho việc tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật phù hợp với trình độ dân trí của cộng đồng các DTTS
Phong tục tập quán là một bộ phận quan trọng của hệ thống văn hóa phản ánh “nhãn quan” của một cộng đồng dân tộc về môi trường tự nhiên, môi trường sống xung quanh và những quy tắc ứng xử của cộng đồng tương ứng với nó hoặc do điều kiện môi trường sống không cho phép họ có điều kiện tiếp cận văn minh hơn Một số vùng, dân tộc còn có những phong tục lạc hậu như tảo hôn, sinh con tại nhà, cúng bái tại nhà không đến cơ sở y tế khi bị bệnh v.v
1.4.5 Các yếu tố bên ngoài khác
Môi trường xã hội có tác động mạnh mẽ Xã hội càng phát triển văn minh, hiện đại, nhận thức người dân tăng lên thì càng thuận lợi cho việc thực
Trang 3425
hiện CSPL Bên cạnh những yếu tố ảnh hưởng trên còn có các yếu tố về điều kiện phát triển kinh tế của đất nước nói chung Kinh tế phát triển thì Nhà nước càng có thêm nguồn lực đầu tư cho công tác y tế Khoa học, công nghệ có vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi các hình thức, nội dung, nâng cao chất lượng công tác KCB Đây là những cơ sở quan trọng để nhà nước ban hành các chính sách phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, bố trí nguồn lực thực hiện ngày càng đầy đủ, cụ thể hơn, bao phủ hơn
Tiểu kết Chương 1
Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân nói chung, nhân dân vùng DTTS nói riêng là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước Đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư phát triển, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ
Thực hiện CSPL về y tế ở vùng DTTS chính là quá trình hiện thực hóa, đưa các CSPL về y tế của Đảng, Nhà nước vào thực tiễn đời sống, đảm bảo chăm sóc sức khỏe nhân dân là người đồng bào DTTS Trong những năm qua,
hệ thống chính sách pháp luật về lĩnh vực DTTS nói chung, y tế ở vùng DTTS nói riêng khá toàn diện, bao phủ rộng khắp, thống nhất từ trung ương đến địa phương, là cơ sở quan trọng cho việc triển khai thực hiện
Việc tổ chức thực hiện cũng bị tác động, ảnh hưởng của nhiều yếu tố về
bộ máy, con người, cơ sở vật chất mà trực tiếp của ngành y tế Bên cạnh đó là điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhất là phong tục tập quán cuả người dân Đây là những điểm cơ bản cần chú ý trong việc tổ chức thực hiện CSPL về y
tế vùng DTTS hiện nay
Trang 3526
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ Y TẾ
Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ - TỪ THỰC TIỄN TỈNH LẠNG SƠN
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, biên giới, thuộc vùng Đông Bắc với
diện tích tự nhiên 8.310,09 km2, hẹp nhất là thành phố Lạng Sơn 77,94 km2
, rộng nhất là huyện Đình Lập 1.189,56 km2 Lạng Sơn nằm ở vị trí đường
quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 279 đi qua, là điểm nút giao lưu kinh tế với các tỉnh
phía Tây là Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, phía Đông là tỉnh Quảng Ninh,
phía Nam là Bắc Giang và phía Bắc tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang,
Quảng Tây, Trung Quốc, với 2 cửa khẩu quốc tế (cửa khẩu đường bộ Hữu
Nghị và cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng), 1 cửa khẩu chính Chi Ma và 9 cửa
khẩu phụ Lạng Sơn có đường biên giới với Quảng Tây - Trung Quốc dài trên
231 km Lạng Sơn cách Nam Ninh là thủ phủ của Quang Tây, Trung Quốc
khoảng 230 km, cách thủ đô Hà Nội khoảng 150 km
Tỉnh có đa hình phức tạp, chủ yếu là núi thấp và đồi chiếm hơn
80%, độ cao trung bình 252 m so với mặt nước biển, nơi thấp nhất là 20 m ở
phía nam huyện Hữu Lũng và nơi cao nhất là núi Mẫu Sơn 1.541 m Khu du
lịch Mẫu Sơn được quy hoạch là khu du lịch Quốc gia, cách thành phố Lạng
Sơn 31 km về phía Đông
Khí hậu tỉnh Lạng Sơn tuy nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa nhưng có
nét đặc thù của khí hậu á nhiệt đới, nền nhiệt không quá cao, có mùa đông
tương đối dài và khá lạnh Nhiệt độ trung bình từ 21 - 220C, lượng mưa từ
90 - 132 mm, độ ẩm từ 83 - 85% Trong tổng số 8.310,09 km2 đất có 13,40%
là đất sản xuất nông nghiệp, 69,13% là đất lâm nghiệp, 3,46% đất chuyên
dụng, 0,98% đất ở Hiện còn 94.513 ha đất chưa sử dụng, chủ yếu là núi đá
chưa có rừng
Trang 3627
Tài nguyên rừng: Có diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 512.559 ha, chiếm 61,6% diện tích đất tự nhiên Tài nguyên khoáng sản không nhiều, trữ lượng các mỏ nhỏ, chủ yếu là mỏ đá vôi với khoảng 40 mỏ đang khai thác có tổng trữ lượng 405 triệu m3
để làm vật liệu xây dựng
2.1.2 Một số tình hình kinh tế - xã hội
Tỉnh Lạng Sơn có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 10 huyện và
01 thành phố loại II; 200 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 181 xã, 05 phường
và 14 thị trấn) Tính đến tháng 6/2020, trên địa bàn tỉnh có 1.850 thôn, tổ dân phố (gồm 1.707 thôn, 143 tổ dân phố) Trong đó có 31 xã khu vực I, 57 xã khu vực II, 112 xã khu vực III; có 107 xã ĐBKK, 04 xã an toàn khu, 03 xã biên giới, 83 thôn ĐBKK của 24 xã khu vực II thuộc diện đầu tư Chương trình 135
Dân số của tỉnh năm 2019 là 782.811 người, chủ yếu sinh sống ở khu vực nông thôn (chiếm 79,54%) Lạng Sơn là tỉnh miền núi biên giới có đông đồng bào DTTS cùng sinh sống Hiện có trên 656 nghìn đồng bào DTTS (chiếm gần 84% dân số toàn tỉnh), trong đó có hai dân tộc chiếm tỷ lệ cao là Nùng (43,19%) và Tày (34,58%); Kinh 11,99%, Dao 3,5%, Hoa 0,29%, Sán chay 0,6%, Mông 0,17%, dân tộc khác 0,11%
Giai đoạn 2014 – 2019, tỉnh Lạng Sơn đã thực hiện tốt các chính sách
hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển dịch kinh tế, nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững cho người dân vùng đồng bào DTTS Đến hết năm 2020, tổng số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế là 114 xã, chiếm 50,4% số xã Tỷ
lệ hộ nghèo hàng năm đều giảm trên 3%, năm 2017 giảm 3,3%, năm 2018 giảm 3,24% Hiện còn 30.583 hộ nghèo, chiếm 15,83%; 21.267 hộ cận nghèo, chiếm 11,01% [43]
Về y tế, giáo dục, văn hóa: đến nay Số trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2018 là 192 trường trên tổng số 694 trường, 100% học sinh các trường dân tộc nội trú đều được hưởng đầy đủ các chế độ Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Trang 372.2 Thực hiện chính sách pháp luật về y tế ở vùng dân tộc thiểu số
ở tỉnh Lạng Sơn
2.2.1 Tổ chức bộ máy thực hiện chính sách và pháp luật về y tế
- Cơ quan chỉ đạo là Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, do một đồng chí Phó chủ tịch phụ trách
- Cơ quan tham mưu:
+ Sở y tế Lạng Sơn: là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số -
kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
+ Phòng y tế cấp huyện, thành phố (Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quang và thành phố Lạng Sơn): là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố thực hiện quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số -
kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn