1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Lý thuyết trọng tâm về nhôm (Có bài tập áp dụng)

5 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 354,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

này bảo vệ đồ vật bằng nhôm, không cho nhôm tác dụng với oxi trong không khí và nước... Ứng dụng.[r]

Trang 1

NHÔM

I.Tính chất vật lý

- Nhôm là kim loại nhẹ , màu trắng bạc , có ánh kim , nhiệt độ nóng chảy 6600c

- Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

- Nhôm có tính dẻo nên có thể cán mỏng được

II Tính chất hóa học

1)Nhôm phản ứng với phi kim

a) Phản ứng của nhôm với oxi

Al + O2

𝑡0

→ Al2O3

Ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững Lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng nhôm, không cho nhôm tác dụng với oxi trong không khí và nước b) Phản ứng với phi kim khác

Al + Cl2 → AlCl3

Al + S 𝑡

0

→ Al2S3

2) Tác dụng với nước

- Vật bằng nhôm không tác dụng với nước kể cả khi đun nóng vì có lớp màng Al2O3

không cho nước thấm qua

- nếu phá bỏ lớp Al2O3 thì Al tác dụng với nước

2Al + 6H2O → Al(OH)3 + 3H2

3) Nhôm phản ứng với dung dịch axit

Nhôm phản ứng với dung dịch axit loãng tạo thành muối nhôm và giải phóng hidro

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑

Nhôm phản ứng với dung dịch axit H2SO4 đặc,nóng và HNO3 đặc,nóng

Al + 6HNO3đặc,nóng → Al(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O

8Al + 30HNO3đặc,nóng → 8Al(NO3)3 + 3N2O↑ + 15H2O

Trang 2

2Al + 6H2SO4 đặc,nóng → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 3H2O

8Al + 15H2SO4 đặc,nóng → 4Al2(SO4)3 + 3H2S↑ + 12H2O

Khi đun nóng, tùy theo nồng độ axit mà cho các sản phầm khác nhau

*Chú ý: Nhôm không tác dụng với H2SO4 đặc , nguội và HNO3 đặc , nguội

4) Nhôm phản ứng với dung dịch muối

Nhôm phản ứng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành muối

nhôm và giải phóng kim loại trong muối

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

2Al +3 FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe

5) Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm

Do lớp oxit nhôm bị hòa tan trong kiềm nên nhôm phản ứng với dung dịch kiềm

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

6) Tác dụng với một số oxit kim loại

2Al + Fe2O3

𝑡 0

→ 2Fe + Al2O3

2Al + 3CuO 𝑡

0

→ 3Cu + Al2O3

III Ứng dụng

- Chế tạo đồ dùng gia đình , dây dẫn điện , vật liệu xây dựng

- Chế tạo hợp kim Đuyra dùng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô

IV Sản xuất nhôm

Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al2O3

Phương pháp: Điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit, thu được hỗn hợp nhôm và oxi

2Al2O3

đ𝑝𝑛𝑐

→ 4Al + 3O2

V Bài tập vận dụng

Câu 1 Hoà tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl dư thu đợc 7,84 lít khí A (đktc); 2,54g chất rắn B và dung dịch C Tính khối lợng muối có trong dung dịch C

Câu 2 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe2O3 Chỉ có phản ứng nhôm khử oxit kim loại tạo kim loại Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít H2 (đktc) Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm?

Trang 3

Câu 3 Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau :

a/ MgSO4 , b/ CuSO4 , c/ FeCl3 , d/ H2SO4

Cho biết hiện tượng xảy ra Giải thích và viết các phương trình hoá học

Câu 4 Nhôm là kim loại

A dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả kim loại

B dẫn điện và nhiệt đều kém

C dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kèm

D dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng

Câu 5 Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo

là do nhôm có tính :

Câu 6 Một kim loại có khối lượng riêng là 2,7 g/cm3,nóng chảy ở 660 0C Kim loại đó là:

Câu 7 Nhôm bền trong không khí là do

A nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao

B nhôm không tác dụng với nước

C nhôm không tác dụng với oxi

D có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ

Câu 8 Trong các dung dịch muối sau: Na2SO4 , BaCl2 , Al2(SO4)3 ,Na2CO3 Dung dịch làm cho quỳ tím hoá đỏ là:

A Al2(SO4)3 B BaCl2 C Na2CO3 D Na2SO4

Câu 9 Giải thích tại sao để điều chế Al người ta điện phân Al2O3 nóng chảy mà không điện phân AlCl3 nóng chảy là:

A AlCl3 nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al2O3

B AlCl3 là hợp chất cộng hoá trị nên không nóng chảy mà thăng hoa

C Điện phân AlCl3 tạo ra Cl2 rất độc

D Điện phân Al2O3 cho ra Al tinh khiết hơn

Câu 10 Khi điện phân Al2O3 nóng chảy người ta thêm Cryôlit Na3AlF6 với mục đích:

1 Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 2 Làm cho tính dẫn điện cao hơn

3 Để thu được F2 ở Anot thay vì là O2 4 Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al

Trang 4

Các lý do nêu đúng là:

A Chỉ có 1 B Chỉ có 1 và 2

C Chỉ có 1 và 3 D Chỉ có 1,2 và 4

Đáp án

Câu 1

𝑛𝐻2 = 7,84

22,4 = 0,35 mol

nHCl pư = 2 𝑛𝐻2 = 2.0,35 = 0,7 mol

Áp dụng ĐLBTKL ta có mhh + mHCl = mC + 𝑚𝐻2+ mB

=>9,14+0,7.36,5=mC +0,35.2 + 2,54

=>mmuối = 32,45g

Câu 2

Theo bài ra nAl = 0,24 mol, 𝑛𝐹𝑒2𝑂3 = 0,11 mol

=> hiệu suất của phản ứng tính theo tính theo Fe2O3

Phản ứng: 2Al + Fe2O3  t0

Al2O3 + 2Fe (1) 2Al dư + 2NaOH + 6H2O  2Na[Al(OH)4] + 3H2 (2)

nAl dư = 2

3𝑛𝐻2 = 0,04 mol

nAl pư = 0,24 – 0,04 = 0,2 mol

Theo PT 1 ta có 𝑛𝐹𝑒2𝑂3𝑝ư = 1

2 nAl = 0,1 mol

Hiệu suất phản ứng H = 0,1.100% 90,9%

Câu 3

Ống nghiệm a : không xảy ra phản ứng , vì Al đứng sau Mg trong dãy HĐHH của một số kim loại

Ống nghiệm b : Chất rắn màu đỏ bám ngoài nhôm ,nhôm tan dần , màu xanh của dd

CuSO4 nhạt dần

Al + CuSO4 → Al2(SO4)3 + Cu Ống nghiệm c : có chất rắn màu trắng xám bám ngoài Al, Al tan dần, màu nâu của dung dịch FeCl3 nhạt dần

Al + FeCl3 → AlCl3 + Fe

Trang 5

Ống nghiệm d : có sủi bọt khí , nhôm tan dần

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑

Ngày đăng: 04/04/2021, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm