(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần 1 vay vốn ngân hàng thế giới
Trang 1Đầu tiên tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hữu Huếngười đã tận tình hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luậnvăn và những ý kiến chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong KhoaCông trình, Bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi hướng dẫn và giúp tác giả trang bị những kiến thức cần thiết trong quá trình học tập tại truờng và xin cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, các anh em, bạn bè đã giúp đỡ, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết có liên quan để tác giả thực hiện luận văn
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chếnên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được sự quantâm, đóng góp ý kiến của qúy độc giả
Xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Hải
Trang 2Tác giả xin cam đoan toàn bộ luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của
cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố Tất cả các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Nguyễn Hồng Hải
Trang 3LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA CÁC DỰ ÁN 1
1.1 Khái quát dự án đấu tư xây dựng công trình 1
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 1
1.1.2 Trình tự thực hiện một dự án 1
1.2 Vốn ODA: 2
1.3 Công tác đấu thầu và quản lý đấu thầu trên thế giới 2
1.3.1 Phương pháp đấu thầu kín trong mua sắm chính phủ ở Hoa Kỳ 2
1.3.2 Cam kết về đấu thầu mua sắm công trong các hiệp định thương mại tự do của Liên minh Châu âu (EU) 4
1.3.3 Vương quốc Anh thành lập cơ quan dịch vụ mua sắm Chính phủ 7
1.3.4 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng Thế giới (WB) 8
1.3.5 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) 10
1.3.6 Kinh nghiệm đấu thầu Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) 10
1.3.7 Quản lý đấu thầu của Ba Lan 11
1.3.8 Quản lý đấu thầu của Hàn Quốc 12
1.4.Đấu thầu trong xây dựng cơ bản ở Việt Nam 12
1.4.1 Bối cảnh kinh tế, quản trị của Việt Nam 12
1.4.2 Công tác đấu thầu trong công tác xây dựng ở Việt Nam 14
1.4.2.1 Hoạt động đấu thầu ở nước ta 14
1.4.2.2 Hoạt động đấu thầu trong xây dựng 14
1.4.2.3 Hình thức và nguyên tắc đấu thầu 15
1.4.2.4 Vai trò của đấu thầu trong xây dựng cơ bản 16
1.4.2.5 Thực trạng công tác đấu thầu XDCB của Việt Nam 17
Kết luận chương 1: 22
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 23
2.1 Khái quát về đấu thầu 23
2.2 Quy định về đấu thầu theo Luật Đấu thầu năm 2013 23
2.2.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 23
2.2.2 Phương thức đấu thầu 24
2.2.3 Trình tự thực hiện đấu thầu 24
2.3 Phân tích một số điểm mới trong Luật Đấu thầu năm 2013 32
Trang 42.4.1 Quản lý nhà nước về đấu thầu 34
2.4.2 Hệ thống văn bản pháp lý về đấu thầu của Việt Nam 36
2.4.3 Quy định của Ngân hàng Thế giới về thực hiện Chương trình 37
2.4.3.1 Đối với công tác lập dự án 37
2.4.3.2 Đối với công tác quản lý đấu thầu 39
2.4.3.3 Công tác thẩm định 39
2.4.3.4 Quản lý chương trình và phòng chống tham nhũng 40
2.4.4 Đặc điểm công trình cấp nước sạch nông thôn 41
2.4.5 Quy trình và thủ tục tổ chức lựa chọn nhà thầu 42
2.4.6 Cá nhân tổ chức tham gia trong quá trình lựa chọn nhà thầu 45
2.4.6.1 Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án trong quản lý chất lượng đấu thầu 45
2.4.6.2 Năng lực và các hoạt động đấu thầu của Nhà thầu 46
2.4.6.3 Các đơn vị tư vấn tham gia như 48
2.4.7 Tính công khai, minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu 48
2.4.8 Tuân thủ yêu cầu cạnh trạng, công bằng và hiệu quả trong đấu thầu 48
2.4.9 Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, thực thi pháp luật trong đấu thầu 49
2.4.10 Thực hiện đấu thầu một số dự án vốn ODA trong lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT tại Hà Nội 49
2.4.10.1 Dự án Nâng cao Chất lượng, An toàn Sản phẩm Nông nghiệp và Phát triển Khí sinh học 49
2.4.10.2 Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP) do Bộ Nông nghiệp và PTNT và Ngân hàng Thế giới thực hiện 51
Kết luận chương 2 52
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN DỰ ÁN TRẠM CẤP NƯỚC SẠCH LIÊN XÃ VAY VỐN NGÂN HÀNG THẾ GIỚI 54
3.1 Giới thiệu chung về Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng 54
3.1.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện Chương trình 54
3.1.2 Giới thiệu Chương trình 55
3.1.2.1 Cấp Trung ương 55
3.1.2.1 Cấp địa phương 56
3.2 Giới thiệu các dự án Trạm Cấp nước sạch liên xã trong hợp phần I vay
Trang 53.2.2 Quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn của dự án 58
Trang 63.3 Những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý
đấu thầu của dự án 66
3.3.1 Những kết quả đạt được 66
3.3.1.1 Tổ chức thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn cho của các dự án đảm bảo đúng trình tự thủ tục quy định 66
3.3.1.2 Quản lý, giám sát, đôn đốc các đơn vị tư vấn thực hiện hợp đồng 68
3.3.1.3 Về đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu 68
3.3.1.4 Về công tác báo cáo, đánh giá về đấu thầu 68
3.3.2 Một số khó khăn và tồn tại hạn chế 69
3.3.2.1 Một số tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu 69
3.3.2.2 Chất lượng hồ sơ nói chung còn bộc lộ một số sai sót do lỗi của tư vấn 69
3.3.2.3 Cập nhật các văn bản pháp lý còn chưa kịp thời 69
3.3.2.4 Tổ chức thực hiện và công tác kiểm tra giám sát 70
3.3.2.5 Công tác quản lý dự án 71
3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã vay vốn Ngân hàng Thế giới 72
3.4.1 Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu 72
3.4.2 Xây dựng hệ thống tiêu chí lựa chọn nhà thầu tư vấn phù hợp hơn 73
3.4.2.1 Tiêu chí đánh giá về kỹ thuật 73
3.4.2.2 Hoàn thiện tiêu chí đánh giá tổng hợp 78
3.4.3 Thực hiện cơ chế kiểm soát các bước thực hiện lựa chọn nhà thầu 79
3.4.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban QLDA 83
3.4.4.1 Mô hình hoạt động hiện tại 83
3.4.4.2 Mô hình đề nghị điều chỉnh 84
3.4.5 Tăng tỷ lệ lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu bằng hình thức đấu thầu đấu thầu cạnh tranh 84
3.4.6 Sử dụng tổ chức tư vấn chuyên nghiệp thực hiện lựa chọn nhà thầu 85
3.4.7 Đào tạo, cập nhật các quy định về đấu thầu cho cán bộ QLDA 85
3.4.8 Sử dụng hình thức đấu thầu qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia 86
3.4.9 Tăng cường công tác quản lý sau đấu thầu 86
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
Trang 7HSMQT: Hồ sơ mời quan tâm
HSMST: Hồ sơ mời sơ tuyển
NĐ: Nghị định
QĐ: Quyết định
QH: Quốc hội
TCĐG : Tiêu chuẩn đánh
giá TCVN: Tiêu chuẩn Việt
Nam TT: Thông tư
WB: Ngân hàng Thế giới
Trang 8Hình 1.1 Giai đoạn thực hiện dự án 2
Hình 2.1 Sơ đồ các bước thực hiện lựa chọn nhà thầu 24
Hình 2.2 Dây truyền công nghệ xử lý nước sạch 41
Hình 2.3 Sơ đố tổ chức Ban QLDA Lifsap 51
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện Chương trình 54
Hình 3.2 Phương pháp xem xét trước của gói thầu 80
Hình 3.3 Mô hình quản lý hiện tại của Ban QLDA 83
Hình 3.4 Mô hình quản lý đề nghị thay đổi của Ban QLDA 84
DANH MỤC BẢNG BIỀU Bảng 1.1 Kết quả thực hiện mua sắm tập trung tại cơ quan dịch vụ mua sắm công ở Anh 8
Bảng 1.2 Chỉ số kinh tế của Việt Nam, giai đoạn 2007 – 2010 13
Bảng 1.3 Số liệu thống kê hoạt động đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam 14
Bảng 1.4 Kết quả thực hiện công tác đấu thầu ở Việt Nam 18
Bảng 3.1 Số gói thầu tư vấn của Chương trình 59
Bảng 3.2 Kế hoạch đấu thầu gói thầu 60
Bảng 3.3 Kết quả Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX về kỹ thuật 62
Bảng 3.4 Kết quả Đánh giá về mặt kỹ thuật 63
Bảng 3.5 Kết quả Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX về tài chính 64
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá về tài chính 64
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá tổng hợp 65
Bảng 3.8 Đề xuất bảng tiêu chí cho thang điểm đánh giá kỹ thuật 74
Hình 3.9 Bảng kế hoạch đấu thầu các năm của Chương trình 82
Trang 9Trong thời gian qua nguồn vốn ODA là nguồn vốn đóng vai trò quan trọngphục vụ đổi mời phát triển đất nước, với thành quả hơn 20 năm, chúng ta đã thu hútđược nguồn vốn ODA khoảng 78 tỷ USD Tuy nhiên vấn đề quản lý sử dụng cóhiệu quả, tiết kiệm và bền vững đối với nguồn vốn này để đầu tư phát triển nói chung và thực hiện vào các dự án đầu tư xây dựng nói riêng đang đặt ra hết sức cầnthiết Nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Để nâng cao chất lượng công trình, sửdụng tiết kiệm, hiệu quả vốn đầu tư, nhiệm vụ đầu tiên và hết sức quan trọng là lựachọn các đơn vị tư vấn thực hiện dự án Vì vậy, câu hỏi đặt ra với các Chủ đầu tư làlàm thế nào để lựa chọn được các tổ chức và cá nhân làm nhiệm vụ tư vấn có khảnăng thực hiện tốt nhất những công việc trong chu trình của dự án?
Trong các dự án sử dụng vốn ODA hiện nay, Bộ Nông nghiệp và PTNT đangđược Chính phủ giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện dự án Chương trình nước sạch và
vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng, sử dụng vốnvay Ngân hàng Thế giới (WB) Theo ủy quyền trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình, UBND các tỉnh, thành phố có dự án được giao nhiệm vụ thực hiện gồm: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Nam, Thanh Hóa và Hà Nội Mục tiêu của dự án thực hiện trong thời gian 5 năm (từ
2013 đến 7/2018) nhằm tăng cường khả năng tiếp cận bền vững và sử dụng hiệu quả dịch vụ cấp nước và vệ sinh ở khu vực nông thôn của 8 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng Nội dung cụ thể của chương trình gồm 03 hợp phần: Hợp phần 1 - Cải thiện điều kiện cấp nước; Hợp phần 2 - Cải thiện điều kiện vệ sinh; Hợp phần 3 - Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá và quản lý Chương trình
Trên cơ sở đó UBND Thành phố Hà Nội đã phê duyệt Chương trình cung cấp nước sạch và VSMT nông thôn Thành phố giai đoạn 2009-2020 tại Quyết định số 2863/QĐ-UBND ngày 11/6/2009 và phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2013-2015 tại Quyết định số 3212/QĐ-UBND ngày 21/5/2014 trong đó xác định đầu tư xây dựng 07 trạm cấp nước quy mô liên xã tại các huyện Ba Vì,
Trang 10thành có thể cấp nước sinh hoạt đảm bảo tiêu chuẩn cho trên 17.500 hộ với xấp xỉ
41000 dân với tổng kinh phí đầu tư khoảng 623.369 triệu đồng
Để thực hiện xây dựng các công trình Trạm cấp nước sạch nông thôn vay vốnngân hàng Thế giới theo đúng các mục tiêu đã đề ra và đảm bảo được các tiêu chí
về chất lượng, mỹ thuật, tiến độ, quy mô và giá thành xây dựng công trình thì việclựa chọn đơn vị tư vấn thực hiện dự án có tính quyết định đến toàn bộ các tiêu chí
trong chu trình thực hiện của dự án, vì vậy “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn dự án cấp nước sạch liên xã trong hợp phần I vay vốn Ngân hàng Thế giới” rất có ý nghĩa thực tiễn và lý luận.
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn các nhà thầu
tư vấn thực hiện các dự án trạm cấp nước vay vốn Ngân hàng Thế giới tại Hà Nội
3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.1 Cách tiếp cận:
- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống): Trước tiên tiếp cận, tổng hợp các kết quả đã nghiên cứu về công tác đấu thầu xây dựng nằm trong sự chiphối tổng thể của hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước, qui luật phát triểnkinh tế xã hội Việt Nam và ràng buộc về các quy định theo hiệp định vay vốn giữaChính phủ Việt Nam và nhà tài trợ (Ngân hàng Thế giới) Sau đó mới đi đến nghiêncứu các chi tiết, cụ thể trong phạm vi hẹp nghiên cứu
- Tiếp cận toàn diện, đa ngành đa lĩnh vực: Xem xét đầy đủ các yếu tố phát triển khi nghiên cứu đề tài bao gồm các lĩnh vực xây dựng, kinh tế xã hội, …; cácnội dung được xem xét toàn diện từ giải pháp chất lượng công trình đến các giảipháp tiến độ và an toàn xây dựng
- Tiếp cận thực tế và kế thừa: đề tài sử dụng các kết quả nghiên cứu có liênquan gần đây, các chính sách mới nhất về quản lý xây dựng của các cơ quan quản
lý các cấp về xây dựng công trình và kế thừa những thành tựu thực tế những nămqua
Trang 11quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng, đấu thầu; tài liệu liên quan đến Chương trìnhmục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông chung và chương trình sửdụng vốn vay ngân hàng thế giới trên 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng; tài liệu hiệpđịnh, sổ tay hướng dẫn chương trình; cơ cấu tổ chức quản lý dự án;…
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyêngia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra các giải pháp phù hợp nhất
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật liên quan đếncông tác lựa chọn nhà thầu, phương pháp và hình thức lựa chọn nhà thầu và các yếu
tố ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn (trong đó trọng tâm là đơn vị tưvấn lập dự án và thiết kế công trình) thực hiện các dự án Trạm cấp nước sạch liên
xã trong hợp phần I vay vốn Ngân hàng Thế giới trên địa bàn thành phố Hà Nội
5 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
- Đánh giá thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn các dự án xây dựnghiện nay
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tư vấn các dự ántrạm cấp nước sạch liên xã ở nông thôn sử dụng vốn vay ngân hàng thế giới
6 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
Trang 12CHƯƠNG 1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUÁ TRÌNH
LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA CÁC DỰ ÁN
1.1 Khái quát dự án đấu tư xây dựng công trình.
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình.
Dự án đầu tư (DAĐT) xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Trong DAĐT phải tập hợp, đề xuất những giải pháp tối ưu nhằm sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể.Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn… đầu ra là các sản phẩm dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giảipháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ…
1.1.2 Trình tự thực hiện một dự án:
Chu trình của dự án đầu tư xây dựng công trình được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm: Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầutư; Nghiên cứu tính khả thi và lựa chọn phươngán; Đánh giá và quyết định
- Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm: Hoàn tất các thủ tục để triển khai thựchiện dự án đầu tư; Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình; Chạy thử vànghiệm thu sử dụng
- Giai đoạn vận hành công trình: vận hành sử dụng, khai thác công trình theomục tiêu của dự án
Trang 13Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi
đầu tư xây dựng
Báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựngĐối với dự án quan trọng
Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư
Thiết kế Đấu thầuThi công Nghiệm thu
Hình 1.1 Giai đoạn thực hiện dự án
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc
1.2 Vốn ODA:
- Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ OfficialDevelopment Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài Đây thường là cáckhoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài (đôi khi còn làviện trợ) Mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế vànâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư và nó thường là cho Nhà nước vay
- Vốn ODA ở Việt Nam là Hỗ trợ phát triển chính thức cho Việt Nam (hayODA tại Việt Nam) đề cập đến những nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của cácnước giành cho Việt Nam Cách đây 20 năm, ngày 8/11/1993, Hội nghị bàn tròn vềODA dành cho Việt Nam đã được tổ chức tại Paris, Pháp Sự kiện quan trọng nàychính thức đánh dấu sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triển giữa nước Việt Namtrên đường đổi mới và cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế
1.3 Công tác đấu thầu và quản lý đấu thầu trên thế giới.
1.3.1 Phương pháp đấu thầu kín trong mua sắm chính phủ ở Hoa Kỳ.
Luật pháp Hoa Kỳ về mua sắm công quy định hai phương pháp cơ bản đểđảm bảo tiêu chí "cạnh tranh đầy đủ và cởi mở" là: đấu thầu kín và đàm phán cạnhtranh Trong đó: Đàm phán cạnh tranh dùng cho những mục đích có tính cạnh tranhgiữa nhiều công ty với nhau; Đấu thầu kín (Sealed bidding) là phương pháp đòi hỏiphải tuân thủ chặt chẽ các bước trong quy trình đấu thầu, nhằm tạo cơ hội cạnhtranh cho tất cả các nhà thầu trên cơ sở bình đẳng
Về cơ bản, khi đã xác định được nhu cầu và quyết định tổ chức một gói thầuthì Cơ quan mua sắm liên bang Hoa Kỳ phải tiến hành đấu thầu kín nếu: đủ thời
Trang 14gian cho phép phát hành thông tin mời nộp hồ sơ dự thầu (HSDT) và đánh giáHSDT; quyết định lựa chọn nhà thầu trúng thầu để trao hợp đồng sẽ dựa trên cơ sởgiá và các yếu tố khác liên quan đến giá; không nhất thiết phải thương thảo với cácnhà thầu về HSDT; và có căn cứ hợp lý để tin rằng sẽ có nhiều hơn một HSDT.
- Bên mời thầu sẽ phát hành Thông báo mời thầu trong đó mô tả rõ ràng, chính xác và đầy đủ các yêu cầu cần mua sắm của cơ quan chính phủ Hoa Kỳ nghiêm cấm việc sử dụng các thông số kỹ thuật không cần thiết để hạn chế số lượng nhà thầu tham dự
- Cơ quan mua sắm có trách nhiệm công bố Thông báo mời thầu tại một địađiểm công cộng, đăng thông tin trên báo hoặc tạp chí về thương mại, trên cơ sở dữliệu Cơ hội Kinh doanh Liên bang (FedBizOpps) của Chính phủ Hoa Kỳ Đồngthời, Cơ quan mua sắm cũng phải gửi Thông báo mời thầu tới các nhà thầu có têntrong danh sách nhận Thông báo mời thầu
- Một trong những nội dung quan trọng trong Thông báo mời thầu là thời hạnnộp HSDT và nhà thầu cần phải lưu ý đến yếu tố quan trọng này Nộp HSDT muộn,
về cơ bản là sẽ bị loại, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như: HSDT được gửicho cán bộ đấu thầu qua đường thư đảm bảo tối thiểu 5 ngày trước thời hạn nhận hồsơ; do lỗi của Cơ quan mua sắm trong khâu xử lý hồ sơ sau khi tiếp nhận; HSDTđược chuyển phát nhanh cho cán bộ đấu thầu tối thiểu 2 ngày trước thời hạn nhận
hồ sơ; hoặc HSDT được chuyển bằng phương tiện điện tử và được tiếp nhận trước 5giờ chiều của ngày làm việc trước thời hạn nhận hồ sơ
- Tất cả số HSDT được gửi đến “đúng lúc, đúng chỗ” cho bên mời thầu sẽđược cán bộ đấu thầu mở công khai và ghi nhận trong bản "Tóm tắt các HSDT"trước khi soát lỗi Nếu không tìm thấy lỗi thì sau một số bước đánh giá HSDT, bênmời thầu tuyên bố trao hợp đồng cho nhà thầu có giá dự thầu hợp lệ thấp nhất.HSDT hợp lệ là hồ sơ đáp ứng đủ các điều khoản trong Thông báo mời thầu Mọikhuyết điểm, lỗi không tuân thủ quy định bị phát hiện trong HSDT mà có khả năngảnh hưởng đến giá cả, số lượng, chất lượng, hoặc hoạt động cung cấp hàng hóa,dịch vụ cho bên mời thầu đều có thể khiến hồ sơ đó bị loại
Trang 15- Quy định mua sắm liên bang (FAR) cũng yêu cầu phải có sự chắc chắn vềtính hợp lệ của nhà thầu trước khi trao hợp đồng cho nhà thầu chào giá thấp nhất.
Để được coi là hợp lệ, nhà thầu phải có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện hợp đồng Cụ thể hơn, FAR yêu cầu nhà thầu tiềm năng phải: có đủ nguồn tài chính
để thực hiện hợp đồng; có thể đáp ứng tiến độ thực hiện; có kinh nghiệm thỏa đáng;
có căn cứ thỏa đáng bảo đảm tính liêm chính và đạo đức kinh doanh; có trình độ tổchức, kinh nghiệm, kiểm soát kế toán và hoạt động, có đủ trình độ kỹ thuật cần thiết; có trang thiết bị sản xuất, xây dựng và thiết bị kỹ thuật cần thiết; và đáp ứng
đủ các điều kiện để được nhận thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật
- Trong quá trình xét thầu, ngoài tiêu chí về tính hợp lệ của nhà thầu và nộidung HSDT, cán bộ đấu thầu chủ yếu tập trung xem xét giá chào thầu và các yếu tốliên quan đến giá Các yếu tố liên quan đến giá bao gồm chi phí phát sinh hoặc sựchậm trễ của Chính phủ do những khác biệt trong khâu kiểm tra; khác biệt về địađiểm nguồn hàng và công tác vận chuyển; thuế; cùng những thay đổi của nhà thầuhoặc do nhà thầu yêu cầu đối với nội dung trong Thông báo mời thầu Sau khi thẩmđịnh giá và các yếu tố liên quan đến giá, bên mời thầu sẽ trao hợp đồng cho nhàthầu hợp lệ có HSDT “ưng ý” nhất đối với Cơ quan mua sắm, tức là giá tốt nhất màđảm bảo đáp ứng yêu cầu Trong quy trình đấu thầu kín, chỉ có hai phương thức giáhợp đồng được sử dụng là giá cố định hoặc giá cố định có điều chỉnh
1.3.2 Cam kết về đấu thầu mua sắm công trong các hiệp định thương mại tự
do của Liên minh Châu âu (EU).
Hiệp định về mua sắm chính phủ của WTO (GPA)[4] : là hiệp định nhiều bên
áp dụng cho các nước thành viên của WTO lựa chọn tham gia Hiệp định này Hiệpđịnh thiết lập khuôn khổ thống nhất về quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết liênquan đến luật quốc gia, quy định, thủ tục và thông lệ về mua sắm của Chính phủ của các bên Hầu hết các bên tham gia GPA là các nước rất phát triển và có rất ítcác nước đang phát triển tham gia Không phân biệt đối xử là một nguyên tắc quan trọng của GPA Đối với tất cả các khoản mua sắm được điều chỉnh trong Hiệpđịnh này, các bên ký kết GPA được yêu cầu đối xử đối với các hàng hóa, dịch vụ
và các
Trang 16nhà cung cấp của bên ký kết kia của Hiệp định “không kém thuận lợi hơn” so vớicách đối xử đối với hàng hóa, dịch vụ và các nhà cung cấp của nước họ Ngoài ra,các bên ký kết có thể không phân biệt đối xử đối với hàng hóa, dịch vụ và các nhàcung cấp của các bên ký kết khác Đồng thời, mỗi bên ký kết được yêu cầu đảm bảorằng các thực thể của họ không đối xử khác biệt các nhà cung ứng trong nước trên
cơ sở quyền sở hữu hay tính trực thuộc nước ngoài nhiều hay ít, cũng như đảm bảorằng các thực thể của họ không phân biệt đối xử đối với các nhà cung cấp nội địavới lý do là hàng hóa hay dịch vụ của các nhà cung cấp nội địa trên được sản xuấttrong lãnh thổ của bên ký kết khác
Hiệp định thương mại tự do (FTA)[4]: là một Hiệp ước thương mại giữa hai
hoặc nhiều quốc gia Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm vàxóa bỏ hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lậpmột khu vực mậu dịch tự do Hiện nay EU đang có các hiệp định thương mại vớirộng rãi các nước và khu vực trên thế giới có thể kể ra một số hiệp định như: EU-CARIFORUM hiệp định đối tác kinh tế giữa EU và khối các nước Caibbe; EU-MỹLatinh, hiệp định hợp tác giữa EU và các nước mỹ la tinh; EU-Trung Mỹ; EU-HànQuốc hiệp định thương mại tự do EU và Hàn Quốc
Phạm vi quy định và thực thể mua sắm chính phủ trong FTA của EU:
Phạm vi thực thể trong FTA của EU gồm: chính quyền trung ương, cơ quantrực thuộc trung ương và các thực thể khác
Phạm vi quy định mua sắm: dịch vụ xây lắp, dịch vụ, hàng hóa, hàng hóathông thường
Một số cam kết về đấu thầu:
Một đặc điểm chung của tất cả các hiệp định này là nếu Bên kia không phải
là bên ký kết GPA, thì sẽ chú trọng vào các thủ tục đấu thầu Trong bối cảnh cáchiệp định được phân tích, các thủ tục này nhằm đảm bảo mở cửa cho phép tiếp cậngói thầu và tạo cơ hội công bằng cho tất cả các nhà cung ứng trong nước cũng nhưcủa EU, và các nhà cung ứng cạnh tranh tham gia các hợp đồng của chính phủ.Trước khi thực hiện quy trình đấu thầu trên thực tế, các nước đối tác được yêu cầu
Trang 17công bố mời tham gia với hình thức là thông báo mời thầu trên một ấn phẩm màcông chúng có thể tiếp cận như quy định trong văn kiện FTA Mục đích của biệnpháp này là thông tin cho tất cả các nhà cung cấp quan tâm về cơ hội đấu thầu vàcác nghi vấn liên quan đến đấu thầu.
Về mua sắm công các hiệp định quy định các hướng dẫn sâu rộng về một loạtcác vấn đề như quy định công bố thông báo mời thầu bao gồm thông tin về lịch đấuthầu đã lên kế hoạch và dự định cũng như thủ tục đấu thầu Bên mời thầu cung cấptất cả thông tin cần thiết liên quan đến gói thầu để tạo điều kiện cho các nhà cung cấp tiềm năng nộp hồ sơ dự thầu đáp ứng đúng yêu cầu, bao gồm thông tin cần được công bố trong thông báo mời thầu và các thông tin quan trọng khác, ví dụ cácyêu cầu về kinh tế và kỹ thuật
Danh sách nhà cung cấp đủ điều kiện, trong các hiệp thương mại tự do của
EU thường quy định Bên mời thầu duy trì một danh sách sử dụng nhiều lần về cácnhà cung cấp, với điều kiện là một thông báo mời các nhà cung cấp quan tâm đăng
ký để được vào danh sách được công bố hàng năm, và khi công bố bằng phươngtiện điện tử, thì phải được liên tục đăng trên phương tiện có sẵn Danh sách này cóthể được sử dụng nhiều lần trong thời gian 3 năm hay ít hơn
Các hình thức đấu thầu chính được các nước đối tác cam kết trong hiệp định:
- Đấu thầu rộng rãi: tất cả các nhà cung cấp quan tâm có thể nộp HSDT
- Đấu thầu chọn lọc: chỉ những nhà thầu nào được bên mời thầu mời mới cóthể nộp hồ sơ dự thầu
- Đấu thầu hạn chế: chỉ trong các trường hợp đặc biệt để không hạn chế cạnhtranh (vì dụ như: không HSDT nào được nộp, hoặc không có nhà cung cấp nàotham dự; không HSDT nào tuân thủ các yêu cầu thiết yếu của HSMT được nộp;không nhà cung cấp nào thỏa mãn các điều kiện tham gia; HSDT được nộp đãthông thầu; miễn là các yêu cầu của hồ sơ thầu không được sửa đổi nhiều)
Đàm phán giữa các thực thể tổ chức đàm phán với các nhà cung cấp dự thầukhi cần thiết phù hợp với HSMT và các đánh giá HSDT Đánh giá với trách nhiệmcao nhất nên được tuân thủ để không nhà thầu nào có lợi thế nhất và tuân theo các
Trang 18biện pháp phòng ngừa nhằm đảm bảo các đàm phán đó không phân biệt đối xử giữacác nhà cung cấp.
Quy định về thời hạn: Bên mời thầu sẽ, theo nhu cầu hợp lý của mình, chocác nhà cung cấp đủ thời gian để chuẩn bị và trình yêu cầu tham gia và các hồ sơ dựthầu đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu
Các tiêu chí trao thầu: Chỉ có HSDT tuân thủ các yêu cầu thiết yếu trongthông báo mời thầu hay HSMT và là của nhà thầu tuân thủ với các điều kiện thamgia thì có thể được xem xét trao thầu Bên mời thầu có nghĩa vụ trao thầu cho nhàthầu được xác định là có đầy đủ năng lực thực hiện hợp đồng và có hồ sơ dự thầu chi phí thấp nhất hoặc hồ sơ dự thầu được xác định là lợi thế nhất
Trong quá trình thực hiện các hiệp định đều xác định rõ các chế tài pháp luật
áp dụng; Giải quyết kiến nghị, khiếu nại trong đấu thầu và rà soát trong nước; Giảiquyết tranh chấp
Duy trì các cam kết khác đảm bảo: tính minh bạch; thực hiện hỗ trợ kỹ thuật,
hỗ trợ tổ chức trong quá trình thực hiện
1.3.3 Vương quốc Anh thành lập cơ quan dịch vụ mua sắm Chính phủ.
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng nợ công
và vấn đề nợ công đang trở thành yếu tố đe dọa đến sự ổn định tình hình chính trị
và khả năng phục hồi, phát triển kinh tế của nhiều quốc gia thuộc Liên minh châu
Âu (EU) Nhằm giải quyết vấn đề nợ công, hầu hết các quốc gia thuộc EU đều thi hành chính sách thắt lưng buộc bụng ở các mức độ khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước Tại Anh, Chính phủ đã thành lập một Ủy ban để thực hiện rà soát toàn bộ việc chi tiêu của các Bộ, ngành Trung ương (17 Bộ, ngành với mức chi tiêu cho việc mua sắm công khoảng 45 tỷ Bảng Anh) và cơ quan của Chính phủ trong việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ
Trong quá trình rà soát, Ủy ban này đã phát hiện ra rằng có một số loại hànghóa, dịch vụ mà các Bộ, ngành, cơ quan Chính phủ sử dụng có đặc điểm tươngđồng về yêu cầu chất lượng, yếu tố kỹ thuật… nhưng giá mua sắm lại rất khác nhau(có những loại hàng hóa chênh lệch hàng trăm lần) và do nhiều nhà thầu khác nhau
Trang 19cung cấp, thời gian thực hiện hợp đồng bị kéo dài ở các mức độ khác nhau Qua ràsoát cũng phát hiện ra rằng, nhiều cơ quan, đơn vị mua sắm hàng hóa, tài sản trànlan, vượt quá định mức và nhu cầu cần thiết (sau này khi thực hiện mua sắm tậptrung đã giảm được khoảng 10% về số lượng mua sắm).
Xuất phát từ yêu cầu, đòi hỏi và mục tiêu quản lý nêu trên, Chính phủ Anh
đã thành lập cơ quan thực hiện chương trình mua sắm tập trung Cơ quan dịch vụmua sắm công là một cơ quan thuộc Văn phòng Nội các Vương quốc Anh, có chứcnăng nghiên cứu, đề xuất giải pháp và tổ thực hiện biện pháp nhằm quản lý, nângcao hiệu quả mua sắm và tiết kiệm chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho các
cơ quan của Chính phủ bằng nguồn ngân sách nhà nước
Cơ quan dịch vụ mua sắm chính phủ của Vương quốc Anh hiện có khoảng
400 nhân viên, trong đó 80% là chuyên gia mua sắm Ngoài trụ sở chính đặt tạithành phố Liverpool, cơ quan này còn có 4 chi nhánh trải rộng khắp nước Anh.Danh mục mua sắm tập trung bao gồm những hàng hóa, dịch vụ mà các Bộ, ngành,
cơ quan Chính phủ có yêu cầu sử dụng cơ bản giống nhau được phân theo lĩnh vực,nhóm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà các cơ quan thuộc Chính phủ có nhu cầu muasắm, sử dụng thường xuyên như: năng lượng, văn phòng phẩm, phương tiện đi lại;dịch vụ quản lý công sở và nhà công vụ…
Bảng 1.1 Kết quả thực hiện mua sắm tập trung tại cơ quan dịch vụ mua sắm công
ởAnh [15]
cơ quan MSTT (tỷ
bảng)
Chi phí tiết kiệmđược qua cơ quan MSTT (tỷ bảng)
Tỷ lệ tiết kiệm/tổng giá trị
mua sắm
1.3.4 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng Thế giới (WB).
- Ngân hàng Thế giới ban hành hai văn bản quy định riêng rẽ gồm:
+ Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD (Ngân hàng Tái thiết và Pháttriển quốc tế và tín dụng IDA (Hiệp hội Phát triển quốc tế) của Ngân hàng Thế giớiđối với hàng hoá và xây lắp
+ Hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới về tuyển dụng chuyên gia tư vấn
Trang 20- Quy định rõ tính hợp lệ của Nhà thầu trong đó: Một trong những nhân tốquan trọng để Nhà thầu được phép tham dự thầu với tư cách một Nhà thầu độc lập
là nó phải tự chủ về tài chính Quy định rõ các hình thức đấu thầu gồm đấu thầucạnh tranh Quốc tế (ICB) và các cách mua sắm khác, như Đấu thầu Quốc tế hạn chế(LIB), Đấu thầu cạnh tranh trong nước (NCB), Chào hàng cạnh tranh (Quốc tế vàTrong nước); Hợp đồng trực tiếp hoặc tự làm Việc lựa chọn hình thức nào phảitrên nguyên tắc đảm bảo phát huy khả năng có cạnh tranh đủ rộng về giá, gồm cácNhà thầu có đủ khả năng kết hợp, kinh tế và hiệu quả các hình thức đấu thầu được
áp dụng cho từng gói thầu được xác định theo thoả thuận giữa ngân hàng và bênvay
- Quy định rõ “Mọi người dự thầu đều phải được cung cấp những thông tinnhư nhau và phải cùng được bảo đảm cơ hội bình đẳng trong việc nhận thông tin bổsung kịp thời Bên vay phải tạo điều kiện thuận lợi cho những người có thể dự thầuđến thăm địa điểm dự án Tránh nói đến tên nhãn hiệu trong hồ sơ mời thầu để tăngcường tính cạnh tranh trong đấu thầu” [4]
- Quy định rõ ràng về ngôn ngữ sử dụng, đồng tiền sử dụng và cách quy đổi
từ các loại đồng tiền khác nhau về một đồng tiền chung theo tỷ giá hối đoái do cơquan nào phát hành và thời điểm xác định tỷ giá chung là cơ sở thống nhất cho việcđánh giá các hồ sơ dự thầu
- Tiêu chuẩn lựa chọn Nhà thầu trúng thầu để trao hợp đồng dựa trên tiêu chuẩn năng lực và có đơn dự thầu được xác định là: (i) về cơ bản đáp ứng hồ sơ mời thầu: và (ii) có giá chào thầu được đánh giá là có chi phí thấp nhất” Người dự thầu sẽ không bị đòi hỏi phải chịu trách nhiệm về các công việc không mâu thuẫn nêu trong hồ sơ mời thầu hay buộc phải sửa đổi đơn dự thầu khác đi so với khi nộp lúc đấu thầu như là một điều kiện để được trúng thầu
- Có chính sách ưu đãi đối với Nhà thầu trong nước và hàng hoá sản xuấttrong nước
- Chính sách của Ngân hàng Thế giới là rất rõ ràng đối với hành động gianlận và tham nhũng, ví dụ:
Trang 21+ Ngân hàng sẽ bác bỏ đề nghị trao hợp đồng nếu Ngân hàng xác định đượcrằng người dự thầu được kiến nghị để trao hợp đồng có hành vi tham nhũng hoặcgian lận trong khi cạnh tranh giành hợp đồng đó;
+ Ngân hàng sẽ huỷ bỏ phần vốn vay đã phân cho hợp đồng hàng hoá hoặccông trình nếu bất kỳ khi nào xác định được rằng đại diện của Bên vay hoặc ngườihưởng lợi từ vốn vay có hành động tham nhũng hoặc gian lận trong quá trình muasắm hoặc thực hiện hợp đồng mà Bên vay không có hành động kịp thời và phù hợp
để chấn chỉnh tình hình thoả mãn được yêu cầu của Ngân hàng
1.3.5 Kinh nghiệm đấu thầu của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB).
- Cũng giống như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)
về các quy định: riêng rẽ cho hai lĩnh tuyển dụng tư vấn và mua sắm; các hình thứcmua sắmvà việc áp dụng hình thức mua sắm nào đó đều phải được sự chấp thuận của Ngân hàng; Nội dung chống tham nhũng và gian lận trong đấu thầu
- Điểm khác biệt với Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Ákhông có chương trình mục riêng cho việc thực hiện ưu đãi đối với Nhà thầu trongnước khi tham gia đấu thầu, nhưng việc ưu đãi các Nhà thầu vẫn được áp dụng chotừng trường hợp và được quy định rõ trong Hồ sơ mời thầu của các trường hợp đó
- Về quảng cáo và thông báo mới thầu phải đảm bảo cơ hội cạnh tranh chocác Nhà thầu thuộc tất cả các nước thành viên của ADB và do đó phải được thu xếp
để đăng tải công khai trên tạp chí “Cơ hội kinh doanh ADB” của Ngân hàng (ADBbusiness Opportunties) cũng giống như một tờ báo lưu hành rộng rãi trong nước củaBên vay (ít nhất trên một tờ báo tiếng Anh, nếu có)
1.3.6 Kinh nghiệm đấu thầu Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC).
Về cơ bản các quy định tương tự WB và ADB tuy nhiên có điểm khác biệt là:
- Ngân hàng cho rằng trong hầu hết các trường hợp đấu thầu, Hình thức Đấuthầu cạnh tranh Quốc tế ICB là giải pháp tốt nhất để thoả mãn các yêu cầu mua sắmhàng hoá và dịch vụ cho các dự án
- Ngân hàng không có quy định nào và cũng không thực hiện chế độ ưu đãinào đối với Nhà thầu trong nước khi tham gia đấu thầu
Trang 221.3.7 Quản lý đấu thầu của Ba Lan
Ba Lan có nền kinh tế và chính trị gần giống với Việt Nam, bởi vậy nhữngquy định về đấu thầu của Ba Lan rất đáng để xem xét Tháng 7 năm 1997, Ba Lan
đã ban hành Luật mua sắm công, sửa đổi vào năm 1999 để đáp ứng các yêu cầu thực tế, phù hợp hơn với thông lệ quốc tế
- Về quản lý đấu thầu: Cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu cao nhất là cụcmua sắm công trực thuộc chính phủ Cục mua sắm công có thẩm quyền nghiên cứusoạn thảo các dự luật và các quy định pháp lý, chịu trách nhiệm xuất bản tờ báochuyên đăng tải các thông tin về đấu thầu trong nước có giá trị trên 30.000EU sốlượng xuất bản là 1000 bản/kỳ và có tới 70.000 thông báo mời thầu mỗi năm Đây
là một trong những hình thức tạo ra sự công khai trong hoạt động đấu thầu của BaLan giúp cho nhà thầu có cơ hội nắm bắt thông tin và cạnh tranh công bằng, đồngthời cũng giúp hoạt động quản lý đấu thầu được chặt chẽ và hiệu quả
- Về giải quyết khiếu nại trong đấu thầu: Các biện pháp giải quyết khiếu nạiđược quy định trong Luật mua sắm công của Ba Lan Việc xử lý khiếu nại như sau:
* Mỗi bên (nhà thầu, bên mua và cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu)được quyền chỉ định 1 trọng tài đại diện cho mình Trọng tài được chỉ định phải thuộc danh sách trọng tài được Chính phủ cấp chứng chỉ hành nghề trọng tài
* Người khiếu nại phải nộp một khoản tiền khoản 700 USD để chi cho hoạtđộng của tổ trọng tài gồm 3 thành viên nêu trên
* Trong vòng 2 tuần, tổ trọng tài sẽ quyết định phần thắng thuộc về ai Nếunhà thầu khiếu nại đúng thì bên mua phải đền bù chi phí mà người này đã bỏ ra cònnếu nhà thầu khiếu nại sai thì sẽ mất khoản tiền đã nộp đó
Những trọng tài này bình thường là các cán bộ, công nhân viên, họ chỉ làmtrọng tài phân xử khi được chỉ định
- Về đào tạo cán bộ làm công tác đấu thầu
Bên cạnh công tác đào tạo của cục mua sắm công, Ba Lan còn có một hệthống đào tạo về đấu thầu, đó là các trung tâm, các trường đào tạo về đấu thầu baogồm các cơ sở của khu vực tư nhân Với sự quan tâm tới công tác đào tạo cán bộ
Trang 23đấu thầu của Nhà nước, hầu hết các cán bộ làm công tác đấu thầu đều có kiến thứcsâu sắc về chuyên ngành Chính điều này đã giúp cho việc quản lý hoạt động đấuthầu ở Ba Lan đạt được những thành tựu đáng kể.
1.3.8 Quản lý đấu thầu của Hàn Quốc.
Những quy định về đấu thầu của Hàn Quốc được tập hợp, ban hành trong Luật hợp đồng mà trong đó Nhà nước là một bên tham gia Tổng thống, Thủ tướngChính phủ ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện, Bộ Kinh tế và Bộ Tài chính
có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chi tiết
Nội dung của Luật hợp đồng này - có thể coi là Luật quy định về đấu thầugiống như các quốc gia khác - đưa ra những quy định về đấu thầu như: đề cao tínhcạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Điều khác biệt trong Luật Đấu thầu ở Hàn Quốc là hệ thống mua sắm tậptrung Cơ quan chuyên môn tổ chức các cuộc đấu thầu của Hàn Quốc là SupplyAdministration of the Republic Of Korea (SAROK) có nhiệm vụ tổ chức các cuộcmua sắm lớn đến hàng chục tỷ USD mỗi năm SAROK là cơ quan chuyên nghiệptrong mua sắm các dự án lớn của Chính phủ Những cuộc mua sắm với giá trị nhỏđược phân cấp cho các cơ quan có thẩm quyền ngoài SAROK
Hàng năm, Chính phủ Hàn Quốc dành một khoản ngân sách nhất định cho SAROK nhằm nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu và hình thành một trung tâm kiểm tra chất lượng các hợp đồng sau khi đấu thầu Nhờ hoạt động này, chất lượng hàng sau đấu thầu được đảm bảo tránh tình trạng nhà thầu không thực hiện đúng cam kết đưa ra khi trúng thầu
Nhìn chung, sự chuyên môn hoá là nhân tố quan trọng tạo nên hiệu quả của hoạt động đấu thầu tại Hàn Quốc
1.4 Đấu thầu trong xây dựng cơ bản ở Việt Nam.
1.4.1 Bối cảnh kinh tế, quản trị của Việt Nam.
* Chính sách Đổi mới của Việt Nam bắt đầu được thực hiện từ năm 1986, đánh dấu sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thịtrường, trả lại đất nông nghiệp cho các hộ gia đình để trồng trọt và mở cửa cho đầu
Trang 24tư và kinh doanh nước ngoài vào Việt Nam Nhằm tăng cường hội nhập vào nềnkinh tế toàn cầu, Việt Nam gia nhập Hiệp Hội các quốc gia Đông Nam Á
(“ASEAN”) năm 2005 và Tổ chức Thương mại Thế giới (“WTO”) năm 2007 ViệtNam đã thu hút đầu tư nước ngoài đáng kể trong những năm qua, đưa đất nước ra khỏi danh sách các nước kém phát triển nhất
Bảng 1.2 Chỉ số kinh tế của Việt Nam, giai đoạn 2007 – 2010
Tổng Sản phẩm Quốc Nội (GDP) (tỷ US$) 71,1 89,8 92,4 96,8GDP tính trên đầu người (US$) 835 960 1.040 1.100
Tỷ lệ tăng trưởng GDP 8,50% 6,20% 5,30% 6,20%Chỉ số Giá Tiêu dùng 8,30% 23,00% 6,00% 11,75%Nguồn: Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Phát triểnChâu Á, Tổng cục Thống kê Việt Nam
* Về quản trị, Việt Nam được xếp trong khoảng từ 25 đến 50 trong số tổng
số 213 quốc gia và lãnh thổ theo khảo sát của báo cáo Chỉ số Quản trị Toàn cầu; vàđứng trong khoảng từ 50 đến 75 về “Ổn định Chính trị” Trong cấu phần “Kiểmsoát Tham nhũng”, Việt Nam đã đạt nhiều tiến bộ trong thập kỷ qua mặc dù vẫnđứng trong khoảng 25 đến 50 trong số các nước được khảo sát
Mức độ tham nhũng ở Việt Nam, đặc biệt khi so sánh với các nước khác, vẫnrất cao Theo Chỉ số Cảm nhận Tham nhũng của Tổ chức Minh bạch Quốc tế, ViệtNam xếp thứ 116 trong số 178 quốc gia được điều tra năm 2010 Mặc dù kết quảnày cho thấy xếp hạng của Việt Nam đã được cải thiện so với năm 2009 nhưng chỉ
số thực vẫn là 2,7 và không được cải thiện Các chỉ số khác cũng cho thấy mức độtham nhũng cao ở Việt Nam Theo Chỉ số Tự do Kinh tế 2011, Việt Nam đạt 27điểm trên tổng số 100 điểm cho chỉ số không tham nhũng và báo cáo cho rằng “Sựchồng chéo của các quy định pháp lý và các thủ tục quan liêu tạo cơ hội cho thamnhũng phát triển” Báo cáo Kinh doanh của Ngân hàng Thế giới 2011 xếp Việt Nam
ở vị trí 78 trong số 183 quốc gia Mặc dù nằm trong tốp 10 nước có cải thiện mạnh
mẽ nhất theo khảo sát, Việt Nam vẫn ở dưới mức trung bình xét ở khía cạnh thànhlập doanh nghiệp, một lĩnh vực dễ có tham nhũng
Trang 251.4.2 Công tác đấu thầu trong công tác xây dựng ở Việt Nam.
1.4.2.1 Hoạt động đấu thầu ở nước ta
Hoạt động đấu thầu ở Việt Nam do cơ quan Chính phủ, 58 tỉnh, 5 thành phố
và nhiều cơ quan chính quyền địa phương thực hiện Ngoài ra, có 3.200 Doanhnghiệp Nhà nước (DNNN) ở Việt Nam tham gia vào hoạt động mua sắm công hoặcthực hiện đấu thầu của riêng mình, chiếm khoảng 36% GDP Năm 2009, tổng giátrị mua sắm công xấp xỉ 388.985 tỷ đồng Việt Nam (20,47 triệu USD), tươngđương 22,15% GDP Năm 2009, các Bộ, ngành và địa phương đã tiến hành 80.202
vụ đấu thầu công Tỷ lệ sử dụng các phương pháp mua sắm cạnh tranh trongtổng giá trị các hợp đồng mua sắm công giảm một cách đáng kể trong thời gian2008- 2009 Năm 2008, trên 72% các hợp đồng được ký kết thông qua đấu thầucạnh tranh trong khi năm 2009 con số này chỉ là 53%
Bảng 1.3 Số liệu thống kê hoạt động đấu thầu mua sắm công ở Việt Nam
TỔNG SỐ CÁC ĐỢT ĐẤU THẦU 38.876 33.891 69.051 80.202Tổng giá trị hợp đồng đã ký (triệu USD) 6.752,6 7.605,7 16.588,4 20.472,9Tổng giá trị hợp đồng đã ký thông qua
các phương pháp đấu thầu mở cạnh
tranh (triệu USD)
4.104,3 25.953,7 12.053,0 10.825,9
Tỷ lệ của tổng giá trị HĐ đã ký thông
qua các phương pháp đấu thầu cạnh tranh
sovới tổng giá trị HĐ đã ký
60,78% 45,05% 72,66% 52,88%
Nguồn: Cục Quản lý Đấu thầu-Bộ Kế hoạch và Đầu tư [5]
1.4.2.2 Hoạt động đấu thầu trong xây dựng:
Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất cần thiết cho sự phát triển tổng thể củanền kinh tế quốc dân Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng cơ bản việc áp dụngcác phương thức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu được áp dụng rộng rãi trong hầu hếtcác dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Với chủ đầu tư: đấu thầu là phương thức cạnh tranh trong xây dựng nhằm lựachọn người nhận thầu đáp ứng được yêu cầu kinh tế kĩ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình
Trang 26Với nhà thầu: đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà thông qua đó nhàthầu nhận được cơ hội nhận thầu khảo sát thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị vàxây lắp công trình.
Với đơn vị quản lý nhà nước: đấu thầu là một phương thức quản lý thực hiện
dự án đầu tư mà thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu
1.4.2.3 Hình thức và nguyên tắc đấu thầu
- Tùy thuộc và tính chất, yêu cầu, mục đích lựa chọn nhà thầu mà áp dụngmột trong các hình thức và phương thức đấu thầu cho phù hợp:
+ Có 05 hình thức lựa lựa chọn nhà thầu là: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu; Chào hàng cạnh trang; Mua sắm trực tiếp và tự thực hiện;
+ Có 04 phương thức lựa chọn nhà thầu là: Một giai đoạn một túi hồ sơ; một giai đoạn hai túi hồ sơ; hai giai đoạn một túi hồ sơ và hai giai đoạn hai túi hồ sơ
- Nguyên tắc đấu thầu xây dựng (Có 04 nguyên tắc chính) gồm:
+ Nguyên tắc cạnh tranh: Khi tổ chức đấu thầu một gói thầu đều có sự tham gia của một số nhà thầu, các nhà thầu cạnh tranh nhau về giá, về chất lượng… đểlựa chọn được người cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ có chất lượng tốt nhất vàmức giá tối ưu nhất; Luật Đấu thầu đã quy định một số điều kiện để đảm bảo cạnh tranh như: phải có nhiều người tham gia dự thầu; các nhà thầu dự thầu phải độc lậpvới nhau và với người mời thầu; không có tồn tại bất cứ thỏa thuận nào giữa ngườimời thầu với một, một số người dự thầu, hoặc giữa những người dự thầu với nhau
+ Nguyên tắc công bằng: Tính công bằng trong đấu thầu được thể hiện thôngqua việc các chủ thể tham gia đều phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
về đấu thầu Các Nhà thầu tham ra thầu đều có quyền bình đẳng như nhau, phải được đối xử ngang nhau, những thông tin cần thiết cần phải được cung cấp đầy đủ,chính xác, không thiên vị bên nào, tạo điều kiện cạnh tranh bình đẳng
+ Nguyên tắc minh bạch: là sự không “che đậy, giấu giếm”, không bí mật vìlợi ích của một cá nhân hoặc tổ chức nào đó mà cần thể hiện, bày tỏ các nội dungthông tin theo quy định cho mọi người liên quan hoặc có quan tâm được biết
Trang 27+ Nguyên tắc hiệu quả kinh tế: nguyên tắc này đảm bảo để các nhà thầu cạnhtranh đề xuất phương án kỹ thuật tối ưu với mức giá hợp lý nhất để được trúng thầunâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước mang lại hiệu quả ngắnhạn cho gói thầu, dự án và hiệu quả dài hạn về kinh tế - xã hội.
+ Ngoài ra còn một số nguyên tắc khác như: Nguyên tắc bí mật; nguyên tắc đánh giá công bằng; nguyên tắc đòi hỏi về năng lực; nguyên tắc trách nhiệm; nguyên tắc pháp lý…
1.4.2.4 Vai trò của đấu thầu trong xây dựng cơ bản
- Đối với chủ đầu tư
+ Thông qua đấu thầu chủ đầu tư sẽ lựa chọn được nhà thầu có khả năng đápứng được tốt nhất các yêu cầu về kinh tế kĩ thuật, tiến độ đặt ra của công trình Trên
cơ sở đó giúp cho chủ đầu tư vừa sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư; đồng thờivẫn đảm bảo được chất lượng cũng như tiến độ công trình
+ Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ động quản lý có hiệu quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong qua trình thựchiện dự án đầu tư do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật và sau khi chủ đầu tư đã có
sự chuẩn bị kỹ lưỡng đầy đủ về mọi mặt
+ Để đánh giá đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện côngtác đấu thầu của chủ đầu tư phải tự nâng cao trình độ của mình về các mặt nên việc
áp dụng phương thức đấu thầu còn giúp cho chủ đầu tư nâng cao trình độ và nănglực của cán bộ công nhân viên
- Đối với các Nhà thầu
+ Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình đẳng,
nhờ đó các nhà thầu (các đơn vị xây lắp, tư vấn, cung cấp hàng hóa… ) sẽ có điều
kiện để phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm công trình và khả năng củamình để trúng thầu, tạo công ăn việc làm cho người lao động phát triển sản xuấtkinh doanh
Trang 28+ Việc tham gia đấu thầu, trúng thầu và thực hiện dự án đầu tư theo hợpđồng làm cho nhà thầu phải tập trung vốn của mình và lựa chọn trọng điểm để đầu
tư để nâng cao cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ nhân lực theo yêu cầu của côngtrình Qua đó, giúp cho các nhà thầu nâng cao năng lực về mọi mặt của mình
+ Công việc thực tế sẽ giúp cho các nhà thầu hoàn thiện về tổ chức quản lý,
tổ chức sản xuất, nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ công nhân viên
- Đối với Nhà nước
+ Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng, quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả hạn chế và loại trừ được các tình trạng như : thất thoát lãng phí vốn đầu tư, đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện tượng tiêu cực khác phát sinh trong xây dựng cơ bản
+ Đấu thầu tạo lên sức cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản, thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngành cũng như trongnền kinh tế quốc dân
1.4.2.5 Thực trạng công tác đấu thầu XDCB của Việt Nam
a Những thuận lợi và một số kết quả đạt đuợc:
* Hệ thống pháp lý về đấu thầu đã được hình thành và liên tục hoàn chỉnh:
Qua 20 năm xây dựng và phát triển, công tác đấu thầu tại Việt Nam (1994 2014), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu đang ngày càng hoàn thiện
-và đồng bộ, góp phần thiết lập môi trường minh bạch, cạnh tranh cho hoạt động đấuthầu, tạo cơ sở cho việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiệncác gói thầu sử dụng vốn nhà nước, đem đến hiệu quả cao hơn trong đầu tư công,phòng chống tham nhũng, tiết kiệm không nhỏ cho ngân sách nhà nước Song songvới việc hoàn thiện khung pháp lý, công tác kiểm tra, giám sát về đấu thầu cũngđược triển khai hiệu quả
Hệ thống văn bản đã đuợc xây dựng:
- Quy chế đấu thầu số 43-CP ngày 16/7/1996 của Chinh phủ;
- Quy chế đấu thầu sửa đổi số 93-CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ sửa đổiquy chế số 43-CP ngày 16/7/1996;
Trang 29- Quy chế đấu thầu số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ thaythế Quy chế đấu thầu số 93-CP ngày 23/8/1997 và số 43-CP ngày 16/7/1996;
- Quy chế đấu thầu sửa đổi số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chínhphủ sửa đổi bổ sung Quy chế số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999;
- Quy chế đấu thầu sửa đổi số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 sửa đổi, bổ sung quy chế số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/200;
- Luật Đấu thầu năm 2005 và luật sửa đổi bổ sung năm 2009 của Quốc Hội cùng với hệ thống văn bản hướng dẫn khá đẩy đủ từ Nghị định (Nghị định số 111/2006/NĐ-CP; số 58/2008/NĐ-CP; số 85/2009/NĐ-CP; số 68/2012/NĐ-CP; số 83/2009/NĐ-CP số hướng dẫn Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây); Các thông
tư hướng dẫn của Bộ ngành và văn bản chỉ đạo của các đơn vị quản lý khá đầy đủ;
- Gần nhất năm 2013 Quốc hội đã thông qua Luật Đấu thầu năm 2013 thaythế Luật Đấu thầu năm 2003 và Luật sửa đổi năm 2009; Chình phủ đã ban hànhNghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 hướng dẫn chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
- Ngoài các hệ thống văn bản pháp lý về đấu thầu của Nhà nước, đối với cácchương trình, dự án có đấu tư, sử dụng nguồn vốn nước ngoài khi triển khai thựchiện công tác lựa chọn nhà thầu sẽ áp dụng các điều khoản, hướng dẫn riêng tùytheo từng dự án
Quy định của Pháp luật về đấu thầu không chỉ giúp chủ đầu tư, bên mời thầulựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu mà còngiúp tiết kiệm được đáng kể nguồn vốn của Nhà nước thông qua số liệu cụ thể quacác năm như sau:
Bảng 1.4 Kết quả thực hiện công tác đấu thầu ở Việt Nam
Năm Tổng số gói thầu Tổng giá trị chênh lệch giữa giá
trúng thầu và giá gói thầu (đồng)
Trang 302011 88.548 26.104.180.000.000
Nguồn Cục quản lý đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư [6]
* Đất nước đổi mời nền kinh tế thị trường phát triển:
- Đất nước đang phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực, tạo đột phá về xâydựng kết cấu hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và sứccạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế;
- Chuyển mạnh sang nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp xây dựngphải tuân thủ các nguyên lý cung- cầu và cạnh tranh, am hiểu đường lối kinh tế củađất nước và cơ chế vận động của ngành
- Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng hoạtđộng đầu tư, kinh doanh và phát triển mạnh mẽ các loại hình doanh nghiệp;
- Đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanhnghiệp nhà nước, đặt các doanh nghiệp có vốn nhà nước vào môi trường hợp tác vàcạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp khác;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang là một bộ phận quantrọng của nền kinh tếvàđược đối xử bình đẳng như doanh nghiệp Việt Nam;
- Những năm gần đây, Nhà nước đang tập trung hoàn thiện hệ thống phápluật về kinh tế thị trường, tạo lập đồng bộ và vận hành thông suốt các loại thitrường, để các giao dịch thị trường diễn ra phù hợp với nguyên tắc của thị trường;
* Năng lực của Chủ đầu tư và nhà thầu được cải thiện
- Chủ đầu tư, các ban quản lý dự án đã trưởng thành hơn trong việc tổ chứccác cuộc đấu thầu, đánh giá lựa chọn nhà thầu, ký kết hợp đồng
- Các nhà thầu Việt Nam nói chung đã có sự trưởng thành đáng kể Từ chỗnhà thầu Việt Nam chỉ làm nhà thầu phụ cho các nhà thầu nước ngoài sau đó thamgia liên doanh với tỷ lệ nhỏ, nay thì phần lớn các nhà thầu việt nam có thể đấu thầuđộc lập và trúng thầu Sự trưởng thành của các nhà thầu Việt Nam còn vượt rangoài phạm vi quốc gia Nhà thầu Việt Nam đã trúng thầu ở Lào, Campuchia…Một số nhà thầu lớn đủ sức đảm đương chức năng tổng thầu (làm tất cả các lĩnh vực
tư vấn, cung cấp vật liệu và thi công)
Trang 31* Công tác đấu thầu đã được toàn xã hội quan tâm
- Công việc đấu thầu không chỉ thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư, cơ quanquản lý hay nhà thầu mà toàn xã hội đều quan tâm tới vấn đề này vì yêu cầu của cơquan quản lý liên quan tới việc chi tiêu và sử dụng vốn nhà nước
- Các phương tiện thông tin đại chúng hàng ngày đều bám sát các cuộc đấuthầu, vai trò của công luận làm cho công tác đấu thầu ngày càng được công khai,công bằng và minh bạch
b Một số khó khăn, tồn tại trong công tác đấu thầu tại Việt Nam.
Khái niệm “đấu thầu” đã xuất hiện từ lâu trên thế giới, tuy nhiên đối với ở Việt Nam, còn khá mới mẻ Nó chỉ mới hiện diện ở Việt Nam từ cuối thập kỷ 80của thế kỷ XX Thực tế thời gian qua, ở Việt Nam đã có nhiều tiến bộ trong côngtác đấu thầu, từng bước hạn chế, tránh lãng phí, thất thoát vốn đầu tư, đồng thời từng bước khẳng định vai trò quan trọng đối với nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiêu công Thông qua công tác đấu thầu, nhất là hình thức đấu thầu rộng rãi, đã gópphần tiết kiệm một phần ngân sách không nhỏ cho quốc gia, địa phương Đặc biệt một số quan điểm còn cho rằng, nếu Việt Nam triển khai đấu thầu qua mạng cho 100% gói thầu thì còn tiết kiệm thêm cho ngân sách hàng tỷ USD
Tuy nhiên bên cạnh đó công tác đấu thầu ở Việt Nam vẫn có nhiều những bấtcấp và nẩy sinh nhiều những vấn đề khó khăn cho cả bên mời thầu và bên đấu thầu:
* Khó khăn:
- Tình trạng tham nhũng trong quản lý vốn và đấu thầu bị đánh giá còn cao;
- Mức độ công khai ngân sách còn thấp do việc phân bổ, sử dụng ngân sáchchưa thật hiệu quả, khiến cho nguồn ngân sách chi cho ĐTPT ngày càng eo hẹp
- Không ít dự án lớn của Việt Nam chậm tiến độ, đội vốn đầu tư; một vài dự
án trong đó vừa hoàn thành đã xuống cấp, kém hiệu quả, gây lãng phí ngân sách
- Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhiều dự án đang phải dừng, giãn, hoãntiến độ gây lãng phí ngân sách
- Thời gian gần đây, vấn đề tiết kiệm chi tiêu được đặt ra như một kỷ luật đểtránh nguy cơ thâm hụt ngân sách và nợ công cho Việt Nam
Trang 32* Một số tồn tại thực tế và hạn chế khi áp dụng Luật Đấu thầu năm 2005.
- Cơ chế chính sách liên quan đến đấu thầu của một số cơ quan Chính phủchưa được ban hành kịp thời và việc triển khai thực hiện còn hạn chế: các văn bảnpháp lý, quy định chi tiết, hướng hướng dẫn thi hành Luật, Nghị định, Thông tư,Văn bản hướng dẫn còn chưa kịp thời, đồng bộ, các quy định điều chỉnh, bổ sungnhằm hoàn thiện các quan hệ trong đấu thầu còn chưa kịp thời vì vậy phần nào đãgây ra sự lúng túng, thiếu cơ sở pháp lý và tăng thủ tục hành chính cho quá trìnhthực hiện dẫn đến sự kéo dài thời gian trong quá trình triển khai thực hiện dự án
- Tính chuyên môn, chuyên nghiệp về đấu thầu chưa đồng đều và còn hạnchế: Trong thời gian vừa qua, việc phân cấp đấu tư khá rộng để đẩy nhanh tiến độthực hiện XDCB tuy nhiên một số chủ đầu tư năng lực còn hạn chế không theo kịpnhiệm vụ được giao; còn lúng túng trong công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu; việc
sử dụng tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp còn chưa phổ biến; có tư tưởng ỷ lại chocác cơ quan quản lý nhà nước chuyên nghành
- Chất lượng của một số công việc chuẩn bị cho đấu thầu vẫn còn bấtcập, công tác lập, trình và phê duyệt kế hoạch đấu thầu – công cụ định hướng, kimchỉ nam cho toàn bộ quá trình đấu thầu chưa được thực hiện theo quy định
- Hình thức lựa chọn nhà thầu được áp dụng chưa đáp ứng tinh thần tiết kiệm
và đảm bảo hiệu quả kinh tế: Mặc dù chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầumang lại hiệu quả kinh tế không cao (thể hiện qua giá trị và tỷ lệ tiết kiệm khá thấp)vậy mà chỉ định thầu lại được áp dụng khá phổ biến và nhiều nhất trong các hìnhthức lựa chọn nhà thầu Đồng thời Xu hướng đề nghị được áp dụng hình thức chỉđịnh thầu vẫn còn nhiều, không thực hiện đúng theo tinh thần đã phân cấp
- Chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp, nhiều bất cập, chưa đáp ứng đượcyêu cầu đặt ra cho công tác lựa chọn nhà thầu Các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mờithầu còn mang tính chất chung chung, các tiêu chí đánh giá còn mang tính chất cảmtính và hướng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đi tính cạnh tranh trong quátrình lựa chọn nhà thầu
Trang 33- Về lập hồ sơ mời thầu, đa số các nhà thầu lập hồ sơ mời thầu theo côngnghệ lắp ghép modul, phần lớn hồ sơ dự thầu cốt trúng thầu, sau đó khi thực hiệnthì bố trí khác cả về nhân sự, cả về phương pháp thực hiện.
- Một số quy định của Luật về công tác đấu thầu đến nay bộc lộ một số hạnchế không theo kịp yêu cầu hiện nay
Kết luận chương 1:
- Đấu thầu là một trong những phương thức thực hiện có hiệu quả cao, gópphần thúc đẩy sản xuất phát triển, mang lại nhiều lợi ích to lớn cho nền kinh tế quốcdân Đấu thầu đã được áp dụng rộng rãi và được xác định vai trò hết sức cần thiết trên thế giới và ở các nước phát triển, tuy nhiên đối với ở Việt Nam còn khá mới mẻ(từ cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX) Nhưng qua 20 năm xây dựng và phát triển,công tác đấu thầu tại Việt Nam (1994 - 2014), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
về đấu thầu đang ngày càng hoàn thiện và đồng bộ, góp phần thiết lập môi trường minh bạch, cạnh tranh cho hoạt động đấu thầu, tạo cơ sở cho việc lựa chọn nhà thầu
có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các gói thầu sử dụng vốn nhà nước, đem đếnhiệu quả cao hơn trong đầu tư công, phòng chống tham nhũng, tiết kiệm không nhỏcho ngân sách nhà nước Song song với việc hoàn thiện khung pháp lý, công táckiểm tra, giám sát về đấu thầu cũng được triển khai hiệu quả Theo đánh giá của một số tổ chức, tạp trí, trang báo mạng và chuyên gia trên thế giới ghi nhận: “LuậtĐấu thầu năm 2013 đã cơ bản tiệm cận với thông lệ quốc tế, phù hợp với tiến trìnhcải cách lĩnh vực mua sắm công tại Việt Nam”
- Nước ta đang trong thời kỳ phát triển có nhu cầu cao về vốn đầu tư để xâydựng hạ tầng, phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội Vấn đề quản lý và sửdụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư một cách hợp lý xây dựng hoàn thiện cơ sở hạtầng và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển là hết sức cần thiết và đấu thầu là một giảipháp hiệu quả
Trang 34CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU TƯ VẤN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 2.1 Khái quát về đấu thầu.
- Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 25/11/2013, một số thuật ngữliên quan đến đấu thầu được định nghĩa như sau:
+ "Đấu thầu" là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồngcung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọnnhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
+ "Đấu thầu qua mạng" là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệthống mạng đấu thầu quốc gia
+ "Đấu thầu quốc tế" là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu
+ "Đấu thầu trong nước" là đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nướcđược tham dự thầu
- Tóm lại, “đấu thầu” là một quá trình thực hiện các thủ tục để lựa chọn đượcnhà thầu đáp ứng được các yêu cầu bên mời thầu đưa ra, phù hợp với yêu cầu củagói thầu về kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu trên cơ sở các quy định của nhànước về đấu thầu, đảm4 bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinhtế
2.2 Quy định về đấu thầu theo Luật Đấu thầu năm 2013.
2.2.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu.
- 08 hình thức gồm: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thầu;Chào hàng cạnh tranh; Mua sắm trực tiếp; Tự thực hiện; Lựa chọn nhà thầu trongtrường hợp đặc biệt (người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định phương án lựa chọn); Tham gia thực hiện của cộng đồng (áp dụng trongcác trường hợp Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợxóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùngkinh tế-
Trang 35Hoànthiệnphươngán,Trình, thẩm định và phê duyệtĐánh giá và thương thảo hợp đồng
CĐT rút gọn
Chuẩn bị đấu thầu và gửi thư mời
Chuẩn bị phư ng án
Tự thực hiện
Chuẩn bị phương án và dự thảo hợp đồng
xã hội đặc biệt khó khăn; Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ,
nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm);
2.2.2 Phương thức đấu thầu.
Đối với việc lựa chọn nhà thầu, Luật Đấu thầu năm 2013 có quy định 04
phương thức đấu thầu để áp dụng đối với từng hình thức lựa chọn nhà thầu phù hợp
gồm:
- Đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ;
- Đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ;
- Đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ
- Đấu thầu hai giai đoạn hai túi hồ sơ
2.2.3 Trình tự thực hiện đấu thầu:
Hình 2.1 Sơ đồ các bước thực hiện lựa chọn nhà thầu
Trình,thẩmđịnh vàphêduyệtKQĐTTrình,
thẩmđịnh vàphê
ký kếthợpđồngCông khai
Công khaikết quảLCNTHoànthiện, kýkết HĐ
Công khaikết quả
Hoànthiện, kýkết HĐ
Trang 361 Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:
- Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án
- Sơ tuyển nhà thầu
- Lập hồ sơ mời thầu
- Thông tin mời thầu (thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển;thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu) phải được đăng tải trên hệ thốngmạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu
- Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu:
Theo quy định của Luật Đấu thầu có 05 phương pháp đánh giá HSDT, cụ thể:
* Phương pháp 1 - Giá thấp nhất:
- Áp dụng: các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầughi trong hồ sơ mời thầu
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về nănglực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu
- Xác định giá thấp nhất: Xác định giá dự thầu; Sửa lỗi; Hiệu chỉnh sai lệch;Trừ giá trị giảm giá (nếu có); Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung(nếu có); Xác định giá trị ưu đãi (nếu có);
So sánh giữa các hồ sơ dự thầu để xác định giá thấp nhất
Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu và có giá dự thầu thấp nhất
* Phương pháp 2 - Giá đánh giá:
- Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trêncùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sửdụng của hàng hóa, công trình;
- Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm:
+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm: tương tự phương pháp 1;+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: tương tự phương pháp 1;
+ Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá:
Trang 37Công thức xác định giá đánh giá: GĐG = G ± ∆G + ∆ƯĐ
∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi
* Phương pháp 3 - Kết hợp giữa kỹ thuật và giá:
- Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thônghoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phươngpháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá nêu trên;
- Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm:
+ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm: tương tự phương pháp 1;+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: tương tự phương pháp 1;
+ Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:
Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất với thangđiểm về kỹ thuật để xác định điểm giá như sau:
Điểm giáđang xét = G thấp nhất x (100 hoặc 1.000)
Gđang xétTrong đó:
- Điểm giáđang xét: Là điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét;
- Gthấp nhất: Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;
- Gđang xét: Là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét
Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp: Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây
dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá Tùy theo quy mô, tính chất của từng gói thầu cần xác định tỷ trọng điểm về kỹ thuật và tỷ trọng điểm về giá cho phù hợp
Trang 38bảo đảm tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%, cụ thể như sau:
(a) Đối với gói thầu xây lắp: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 15%,
- Điểm giáđangxét: Là số điểm được xác định tại bước đánh giá về giá;
- K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp;
- G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp;
- K + G = 100% Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (G) phải được xácđịnh cụ thể trong hồ sơ mời thầu
* Phương pháp 4 – Giá cố định:
- Áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, chi phí thực hiện gói thầuđược xác định cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu
- Tiêu chuẩn đánh giá HSDT bao gồm:
+ Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: Sử dụng phương pháp chấm điểm để
đánh giá theo thang điểm 100 hoặc 1.000, cụ thể như sau:
Kinh nghiệm và năng lực nhà thầu: Từ 10% đến 20% tổng số điểm;
Giải pháp và phương pháp luận để thực hiện gói thầu: Từ 30% đến 40% tổng
số điểm;
Nhân sự thực hiện gói thầu: Từ 50% đến 60% tổng số điểm;
Trang 39Tổng tỷ trọng điểm của nội dung quy định tại các Điểm a, b và c Khoản nàybằng 100%;
Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật khi cóđiểm về kỹ thuật không thấp hơn 70% (80% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹthuật cao, đặc thù) tổng số điểm và điểm của từng nội dung yêu cầu về kinh nghiệm
và năng lực, về giải pháp và phương pháp luận, về nhân sự không thấp hơn 60%(70% đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù) điểm tối đa của nộidung đó
+ Xác định giá cố định: Xác định giá dự thầu; Sửa lỗi; Hiệu chỉnh sai lệch;
Trừ giá trị giảm giá (nếu có); Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung(nếu có); Xác định giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu đã được xác định
cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu
* Phương pháp 5 – dựa trên kỹ thuật:
- Áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù Tiêuchuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
- Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên cơ sở phuơng pháp 4 và phải quyđịnh mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 80% tổng số điểm về kỹ thuật.Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng điểm kỹ thuật tối thiểu theo quy định và đạtđiểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất và được mời đến mở hồ sơ đề xuất tàichính làm cơ sở để thương thảo hợp đồng
2 Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu:
Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hànhHSMT, HSYC, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm Trường hợp đấu thầurộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựachọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển
- Phát hành hồ sơ mời thầu: HSMT được phát hành công khai cho tất cả các
nhà thầu theo thời gian thông báo mời thầu khi đủ các điều kiện theo quy định
- Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu
Trang 40- Mở thầu:
+ Đối với đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ: Việc mở thầu phải được tiến
hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ, kể từ thời điểm đóng thầu, nộidung mở thầu được ghi lại bằng biên bản đóng mở thầu theo quy định
+ Đối với đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ: Sau khi mở HSĐX kỹ thuật,
HSĐX tài chính của tất cả các nhà thầu phải được bên mời thầu niêm phong trongmột túi riêng biệt và được đại diện của bên mời thầu, nhà thầu tham dự lễ mở thầu
ký niêm phong Việc mở HSĐX tài chính sẽ được diễn ra theo thông báo mời thầusau khi danh sách nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Đối với đấu thầu hai giai đoạn một túi hồ sơ: Việc mở hồ sơ dự thầu đuợc
tiến hành bình thường, sau khi mở thầu giao đoạn 1 trên cơ sở đánh giá và trao đôivới từng nhà nhà thầu về đề xuất kỹ thuật và phương án tài chính trong HSDT giaiđoạn 1, chủ đầu tư xác định HSMT giai đoạn 2
+ Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ:
Mở thầu giai đoạn 1: đề xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ đượcniêm phong, bảo quản ở chế độ mật để mở ở giai đoạn hai
Mở thầu giai đoạn 2: theo thứ tự mở hồ sơ đề xuất tài chính giai đoạn 1, hồ
sơ dự thầu giai đoạn 2 (đề xuất kỹ thuật giai đoạn 2 và đề xuất tài chính giai đoạn 2)đọc các thông tin và ghi vào biên bản mở thầu giai đoạn 2
3 Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng.
a Nguyên tắc đánh giá:
- Đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêu chuẩn và yêu cầu khác trong HSMT,HSDT và các tài liệu giải thích, làm rõ của nhà thầu
- Việc đánh giá được thực hiện trên bản chụp, nhà thầu phải chịu trách nhiệm
về tính thống nhất giữa bản gốc và bản chụp Trường hợp có sự sai khác giữa bảngốc và bản chụp nếu:
+ Không làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì căn cứ vào bản gốc đểđánh giá;
+ Làm làm thay đổi thứ tự xếp hạng nhà thầu thì HSDT của nhà thầu bị loại