(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu áp dụng phương pháp giá trị thu được EVM (Earrned Value Method) trong quản lí thi công xây lắp hạ tầng thuộc dự án xây dựng cơ sở mới trường Đại học Thủy Lợi
Trang 1LỜI CẢMƠN
Tácgiảxintrântrọngcảmơncácthầycôtrường ĐạihọcThủylợi;
đặcbiệtlàcáccánbộ,giảngviênkhoaCôngtrình,phòngĐàotạođạihọcvàsauđạihọcđãgiúpđỡvàtạo
điềukiệnchotácgiảhoànthànhbảnluậnvănnày.Tácgiảxinbàytỏlòngbiết ơnsâusắcnhất đếncô
giáohướngdẫnkhoahọclàPGS.TS.NgôThịThanhVânđã hết lòng ủnghộ và
hướngdẫn tác giảtrong quátrình nghiêncứuvàhoànthànhluận văn
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các Lãnh đạo và đồng nghiệptrongBan Quản lý dự án xây dựng cơ sở mới Trường Đại học Thủy Lợi là nơitácgiảcông tác đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giảtrongviệc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình nghiên cứu và hoànthành luậnvăn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thườngxuyênchia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập vànghiêncứu để cóthểhoànthànhluậnvăn
Xintrântrọng cảmơn./
Tácgiả luậnvăn
NguyễnHuyQuynh
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cácthôngtin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quảnêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcôngtrình nàotrướcđây
Tácgiả luậnvăn
NguyễnHuyQuynh
Trang 3MỞĐẦU 1
CHƯƠNG1 : C Ơ S Ở L Ý L U Ậ N V Ề Q U Ả N L Ý D Ự Á N X Â Y D Ự N G TRONGGIAIĐOẠNTHICÔNG 5
1.1 Nhữngkháiniệmvàtổngquanvềquản lý xâydựng 5
1.1.1 Kháiniệmvànhững lýluận chungtrong quảnlýdựánxâydựng 5
1.1.2 Chứcnăngvàvaitròcủaquản lýdựánxâydựng 10
1.2 Quảnlýdựánxâydựngtrong giai đoạn thi công 11
1.2.1 Vịtrívàvaitrò củaquản lý dựán xâydựng trongthi công 11
1.2.2 Chứcnăng,nhiệmvụvàtầmquantrọngcủaquảnlýdựántrongthicông 13 1.2.3 Đặcđiểmcủaquảnlýdựánxâydựngvàsảnphẩmxâydựngtrong giaiđoạnthicông 14
1.3 Nộidungquảnlýdựán xâydựngtrong giai đoạn thi công 16
1.3.1 Nhữngnhântốảnh hưởngđếnquảnlý dựántronggiaithicông 16
1.3.2 Nhữngn ộ i d u n g c h í n h q u ả n lý d ự án x â y dựngt r o n g giai đoạnt h i công 20
Kếtluậnchương 1 26
CHƯƠNG2: PHÂNTÍCH, ĐÁNHGIÁVÀVẬNDỤNGPHƯƠNGPHÁPGIÁTRỊTHUĐƯỢC– EVM(EARNEDVALUEMETHOD)VÀOQUÁTRÌNHTHICÔNGCÁC DỰÁNXÂYDỰNG 27
2.1 Thựctrạngchungvềquảnlýdựántruyềnthốngtronggiaiđoạnthicông 2.7 2.1.1 ThựctrạngquảnlýdựántạiViệtNam 27
2.1.2 Cáchạn chếcủacácphươngphápquảnlý truyền thống 28
2.2 Phươngphápgiátrịthu được–EVM 30
2.2.1 GiớithiệuphươngphápEVM 30
Trang 42.2.2 Nguồn gốcvàkháiniệmvềquảnlýgiátrịthu đượcEVM 33
2.2.3 Cácnhân tốcơbảntrong EVM 37
2.3 Tầmquan trọng và tínhkhảthicủaphươngpháp EVM 48
2.3.1 Tầmquan trọng 48
2.3.2 Tínhkhảthi củaEVM 49
Kếtluậnchương 2 51
CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP EVM VÀO QUẢN LÝ THICÔNG XÂY LẮP HẠ TẦNG THUỘC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ MỚITRƯỜNGĐẠIHỌCTHỦYLỢI 52
3.1 GiớithiệuchungvềdựánxâydựngcơsởmớiTrườngđạihọcThủyLợi52 3.1.1 Giớithiệuchung 52
3.1.2 Quymô vàcông năng củadựán 55
3.1.3 Cácyếutốràngbuộctronggiaiđoạn thựchiện dựán 58
3.2 Thiếtlậpcácquytrìnhkiểmsoátchoquátrìnhquảnlýthicôngxâylắphạtầ ng 60 3.3 ÁpdụngphươngphápEVMvàoquảnlýthicôngxâylắphạtầngthuộcdựánx âydựngcơsở mớiTrường đạihọcThủyLợi 64
3.3.1 Thiếtlậptàikhoản 64
3.3.2 Thiếtl ậ p đườngc ơ s ở ( P M B ) c h o d ự á n t h i c ô n g x â y l ắ p h ạ t ầ n g t huộcdựán xâydựngcơsởmớiTrường đạihọcThủyLợi 67
3.3.3 Quảnlývàkiểmsoátquátrìnhthicôngxâylắphạtầngthuộcdựánxâydự ngcơsởmới Trườngđại họcThủyLợi 72
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 83
TÀILIỆUTHAMKHẢO 85
Trang 5Hình 1.1.Vòng đờidựán 9
Hình2.1.Quan hệchiphívàthời gian 34
Hình2.2:Quanhệtiếntrình–thờigian 35
Hình2.3.Cácđườngcongtrongphươngpháp EVM 38
Hình2.4.Mối quanhệcủacácyếu tốtrongEVM 47
Hình3.1.Bản đồhiện trạng sửdụng đất xâydựngĐHTL 54
Trang 6Bảng 3.1.Bảngthốngkê cáctuyến đường 57
Bảng 3.2.Bảngkếhoạchnhiệmvụ 61
Bảng 3.3.Bảngtàikhoảnkiểmsoátcácnhiệmvụ cấp 1 65
Bảng 3.4.BảngquanhệgiữaPVvàthờigian 71
Trang 7ODA:OfficialDevelopmentAssistanceFDI:For
eign Direct Investment
EVM: Earned value
rmedBAC: Budgeted Cost At CompletionACWP:
Actual Cost of Work
Trang 8PV: Planned ValueEV:EarnedValue
Trang 9PMB:PerformanceManagerBaseline
EVMT:EarnedValuemeasurementTechniquesEACt:TimeEstimateatcompletion
Trang 10n g à y c à n g m ở r ộ n g nên đòi hỏi ngày càng phải hoàn thiện hơn về
kỹ năng quản lý dự án Nhưngtại thời điểm hiện nay, có một thực trạngkhông tốt vẫn đang và tồn tại khánhiều ở nước ta đó là tình trạng thiếu kinhnghiệm, năng lực và hiểu biết vềquản lý dự án Trên thế giới cũng như cácnước trong khu vực đang ngày càngphát triển về các phương pháp tiên tiến về quản lý dự án đem lạinhững lợi íchto lớn trong ngành xây dựng mà hầu hết các kỹ sư đất nước ta vẫn còn rấtyếukémkhinghiêncứuvềcácphươngphápnày
Quản lý dự án là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lýhiệnđại Việc quản lý dự án hiệu quả giúp tổ chức thực hiện công việc đúngthờihạn, sử dụng các nguồn lực hiệu quả, giảm thiểu những rủi ro Quản lý
dự áncó ýnghĩarất to lớntronggiai đoạn thi cônggiúp quản lý cácvấn đềsau:
+Quảnlývềtiếnđộ
+Quảnlýchấtlượng
+Quảnlý chi phí
+Quảnlýrủiro
Trang 11Á (ADB) và Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) tài trợ đã được Chính phủ ViệtNam phê duyệt danh mục dự
án tại Quyết định số 2272/TTg-HTQT ngày18/11/2009 Theo quy hoạch, khuvực để xây dựngmở rộng Trường Đại họcThủy Lợi sẽ thuộc địa giới hànhchính của xã AnViên và xã Nhật Tân theoQuyết định phê duyệt Quy hoạch
số 1988 UBND tỉnh ngày 25/11/2011 Mụctiêu xây dựng hợp phần này lànhằm tăng cường số lượng kỹ sư và cán bộ kỹthuật có năng lực trong lĩnhvực quản lý thủy nông bằng việc ADB tài trợ chỉđể đầu tư xây dựng mở rộngTrường Đại học Thủy lợi Dự kiến hợp phần nàysẽ được xây dựng, hoànthành và đưa vào hoạt động năm 2020 Thi công xâylắp hạ tầng là hợp phầnxây dựng quan trọng của tiểu dự án xây dựng Trườngđại học Thủy Lợi dựkiến thi công vào đầu tháng 1 năm 2014 với tổng mứcđầu tư208tỷvớirấtnhiềucáchạngmục:
Trang 122 Mụcđíchcủa đềtài
Mụcđíchchính củađềtàinhưsau:
+Đánhgiáđượcthựctrạngtìnhhìnhquảnlýdựántronggiaiđoạnthicôngnóichunghiệnnay
+Nêurõ đượctầmquantrọngvàảnhhưởngcủaquátrìnhquảnlýdựán trongquátrìnhthicông
Liên hệ và so sánh phương pháp EVM với phương pháp truyềnthốngđể từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá và vận dụng phương phápnày vàotrong quảnlýcácdựán xâydựng
Từ những nội dung, tầm quan trọng và ưu thế của phương phápEVM,trình bày vận dụng phương pháp này vào trong quản lý dự án xây dựngthicôngxâylắphạtầngcủa Trườngđạihọc ThủyLợi
3.2 Nội dung:
Cácnộidungchính củaluận vănbao gồm:
- Tổngquanv ề qu ản lý d ự án đầut ưx ây dựngc ô n g t r ì n h t r o n g giaiđoạnthi côngxâydựng côngtrình
Trang 13- ThuthậpsốliệucủadựánxâydựngcơsởmớiTrườngđạihọcThủyLợi.
Phươngphápkếthừacáckếtquảnghiêncứuđãthựchiện
- Kếthừacáctàiliệu,cáccôngtrìnhkhoahọcđãđượccôngnhậncóliênquan đến đềtàivàáp dụngphương pháp EVM
Phươngphápsửdụngcácphầnmềm
- Nhằmh ỗt r ợ v à n â n g c a o k h ả năngt í n h t o á n đểd ễ d à n g v ậ n d ụ n gphươngphápEVMvàothựctiễncôngtrình
- Các phương pháp quản lý dự án giai đoạn thi công xây dựngcôngtrình và lựa chọn phương pháp EVM vào quản lý các dự án đầu tư xâydựngcôngtrình giaiđoạnthựchiện dựán
- Áp dụng phương pháp EVM vào quản lý dự ánthi công xây lắphạtầng cơsởmớiTrườngđạihọcThủyLợi
Trang 14CHƯƠNG1 CƠSỞLÝLUẬNVỀQUẢNLÝDỰÁNXÂY DỰNGTRONGGIAI
ĐOẠNTHICÔNG 1.1 Nhữngkháiniệmvàtổngquanvềquảnlýxâydựng:
Theo PMBOK® Guide 2000, p 4, dự án là "một nỗ lực tạm thờiđượccam kết để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất" Theo cách địnhnghĩanày,hoạtđộngdựántậptrungvào2đặctính:
- Nỗlựctạmthời:mọidựán đềucó điểmbắt đầuvàkếtthúccụthể.Dựánchỉkết thúckhi đãđạt đượcmụctiêu dựán hoặcdựánthất bại
- Sảnphẩmvàdịchvụlàduy
nhất:điềunàythểhiệncósựkhácbiệtsovớinhững sảnphẩm,dịchvụtươngtựđãcó hoặckết quảcủadựánkhác
Trang 15hiện sẽ thu được kết quả độc lập và tập hợp các kết quả đó tạo thành kếtquảchung của dự án Các kết quả này có thể theo dõi, đánh giá bằng hệ thốngcáctiêu chí rõ ràng Nói cách khác, dự án bao gồm nhiều hợp phần khácnhauđược quản lý, thực hiện trên cơ sở đảm bảo thống nhất các chỉ tiêu vềthờigian,nguồnlực(chiphí)vàchấtlượng.
Dự án liên quan đến nhiều bên:Dự án nào cũng có sự tham gia
củanhiều bên hữu quan như nhà tài trợ (chủ đầu tư), khách hàng (đơn vịthụhưởng), các nhà tư vấn, nhà thầu (đơn vị thi công, xây dựng) và trongnhiềutrường hợp có cả cơ quan quản lý nhà nước đối với các dự án sử dụngnguồnvốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước Tuỳ theo tính chất của dự án
và yêucầu của nhà tài trợ mà sự tham gia của các thành phần trên có sự khácnhau.Đểthựchiệnthànhcôngmụctiêucủadựán,cácnhàquảnlýdựáncầnduytrìthườngxuyên mốiquanhệvới cácbộphậnquản lýkhác
Trang 16Dự án thường mang tính không chắc chắn:Hầu hết các dự án đòihỏi
quy mô tiền vốn, vật liệu và lao động rất lớn để thực hiện trong mộtkhoảngthờigiangiớihạn
Môitrườngtổchức,thựchiện:Quanhệgiữacácdựántrongmộttổchứcl
àquanhệchiasẻcùngmộtnguồnlựckhanhiếmnhưđộingũlậpyêucầuhệthống,kiếntrúcsư,kiểmđịnhchấtlượng,chuyểngiao.Đồngthời,dựáncạnhtranhlẫnnhauvềcảtiềnvốn,thiếtbị.Đặcbiệt,trongmộtsốtrườnghợpthànhviênbanquảnlýdựáncó"2thủtrưởng"nênkhôngbiếtphảithựchiệnmệnhlệnhcủacủacấptrêntrựctiếpnàokhimàhaimệnhlệnhcótínhmâuthuẫn.Từđó,cóthểthấyrằng,môitrườngquảnlýdựáncónhiềumỗiquanhệ phức tạpnhưnghếtsứcnăngđộng.(TríchQLDAcủaThS.NguyễnHữuQuốc)
b Dựán đầutưxâydựng:
i Dựán
đầutưxâydựngcôngtrìnhlàtậphợpcácđềxuấtcóliênquanđếnviệcbỏ
vốnđểxâydựngmới,mởrộnghoặccảitạonhữngcôngtrìnhxâydựngnhằmmụcđíchpháttriển,duytrì,nângcaochấtlượngcôngtrìnhhoặcsảnphẩm,dịchvụtrongmộtthờihạnnhất định.Dựán
đượckếtquảvàđến khikếtthúcdựán
Thôngthường,vòng đờicủa dựánnóichungvàdựán đầutưxâydựngnói riêngđềucóbốngiaiđoạn:
Trang 17Hìnht h à n h
dựá n (giaiđoạntiềnkhảthi):tronggiaiđoạnnàychủyếu xây dựng ý tưởng
ban đầu về đầu tư, xác định các qui mô và chỉ tiêu
đánhgiá,tínhkhảthicủadựánxâydựng,cáccơsởthựchiệndựán
Đểxácđịnhmụctiêuphùhợpchodựánởgiaiđoạnnàylàvôcùngquantrọngvànóhìnhthành địnhhướng chocácgiaiđoạntiếptheo
Nghiên cứu phát triển(giai đoạn khả thi hay lập dự án đầu tư): chủyếu
giai đoạn này là xây dựng dự án, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguồnnhânlực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi đầu tư, phê duyệt dự án.Tronggiai đoạn này đã hình thành và vạch ra các mục tiêu, các nhân tố và cơsở đểthực hiện dự án, hình thành kế hoạch thực hiện dự án, các hiệu quả cóthể đạtđược trên cơ sở các phân tích đánh giá có căn cứ khoa học trong hồ sơdựthầu
Thựchiệnvàquảnlý(giaiđoạnthicông):sửdụngtấtcảcácthôngtin,cácsảnph
ẩmthiếtkếquyhoạchvàkiếntrúc,phêduyệtcácphươngánthiếtkế,tổchứcđấuthầu,lựachọnnhàthầu,tổchứcthicôngcáchạngmụccôngtrình trong dự án Trong quá trình này thì vai trò quản lý và kiểm soát vô
cùngquantrọngvìgiaiđoạnnàyhìnhthànhcáctàisảncố định
đểchuẩnbịđưacôngtrìnhvàosửdụng
Kết thúc dự án:hoàn thành các công việc xây dựng, các thủ tục hồ
sơhoàn công, hồ sơ thanh quyết toán, cho vận hành thử Tuy quy trình theoquyđịnh nhà nước cũng khá đơn giản nhưng để hoàn thiện được các khâuthanhquyết toán và vận hành thử để đưa vào khai thác hiện nay vẫn đang cònnhiềukhó khăn Giai đoạn này chính là giai đoạn vận hành hoàn vốn và sinhlợinhuận (Hình1.1)
Trang 18ii Quản lý dự án đầu tư xây dựng là "ứng dụng kiến thức, kỹnăng,công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án xây dựng để thỏa mãn cácyêucầu của dự án." (PMI2, Project Management Body of Knowledge(PMBOK®Guide),2000,p.6).
iii “Quản lý dự án đầu tư xây dựng là lãnh đạo và phân phối cácnguồnlựcvàvậttưđểđạtđượccácmụctiêu
địnhtrướcvề:phạmvi,chiphí,thời
Trang 19gian,chấtlượngvàsựhàilòngcủacácbênthamgia”:theoquan điểmcủaBenObineroUwakwwehTrườngĐạihọcCincinnatinướcMỹ.
1.1.2 Chứcnăng vàvai tròcủa quảnlýdựánxây dựng:
iv Quản lý chi phí: nhằm đảm bảo kết quả của dự án tương xứngvớinguồn tài chính Quản lý tài chính dựa vào dự trù chi phí đã được lập ravàđượccoinhưlàmộtbiệnphápđểkiểmsoátcáckhoảnchitiêucủadựán
v Quản lý thời gian: lịch thực hiện liệt kê ngày tháng tương ứng vớicôngviệc trong bảng phân tích chi tiết công việc, nhằm ghi lại: thời điểm chúng tadự báo công việc bắt đầu,thời gian công việc thực sự bắt đầu Mục đích củaviệcghilạilịchthựchiệnlàđể:+Đảmbảo lợi ích đạtđượctại một thờiđiểmhợp lý với chitiêu
Trang 20+Đảmbảohuyđộng đủnguồnlựckhi cần thiết
+ Dự kiến được số tiền và nguồn lực cần có trong những thời giankhácnhau
đểcá c n h ó m côngt á c c ó t h ể p h â n b ổ ưut i ê n c h o c á c n h ó m côngt á c khácnhau
+Đảmbảo cốđịnh ngàykết thúc
1.1.2.2 Vai trò quảnlýdựánxâydựng:
Vai trò của quản lý dự án xây dựng rất quan trọng trong các dự ánxâydựng Người quản lý dự án giúp chủ đầu tư hoạch định, theo dõi và kiểmsoáttất cả những khía cạnh của dự án và khuyến khích mọi thành phần thamgiavào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn vớichiphí,chấtlượngvàthời gian theo nhưbanđầuđãđặtra
1.2 Quảnlýdựánxâydựngtronggiaiđoạnthicông
1.2.1 Vịtrívàvai tròcủa quảnlý dựánxây dựng trongthicông
1.2.1.1 Vịtrí:
Việc quản lý dựán xây dựng đòi hỏi tínhtùy biếnrất lớn,t u y
n h i ê n mỗi một loại hình dự án xây dựng đều có những đặc điểm chungnhất để triểnkhai và thực hiện Vì thế, trong tổ chức quản lý dự án xây dựng thường phânchia thành một sốcác giai đoạn khác nhau để cung cấp, kiểm soát, theo dõi vàquản lý tốt hơn, tổ chức liênkết giữa các hoạt động thực hiện dự án được liêntụcđúng theokếhoạchdựánđềra
Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực…)vàchất lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêucó thể khác nhau giữa các dự
án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, nhưngtựu chung, đạt được tốt đối vớimục tiêu này thường phải "hy sinh", một tronghai mục tiêu kia Cụ thể, trong quá trình quản lý dự
án thường diễn ra các hoạtđộng đánhđổimụctiêu Đánhđổimụctiêudựánlàviệchysinhmộtm ục
Trang 21tiêunào đó
đểthựchiệntốthơncácmụctiêukiatrongràngbuộckhônggianvàthờigian.Nếucôngviệcdựándiễnratheo
đúngkếhoạchthìkhôngphảiđánhđổimụctiêu.Tuynhiên,donhiềunguyênnhânkháchquan,cũngnhưchủquancôngviệcdựánthườngcónhiềuthayđổinênđánhđổilàmộtkỹnăngquantrọngcủanhàquảnlýdựán
đãđềravàcácđiềukiệnsẵncó
Giai đoạn thi công rất quan trọng vì chất lượng của công trình xâydựngsẽ hoàn thành phụ thuộc vào năng lực của các nhà thầu xây dựng và khả năngquản lý thi công Dựavào các hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, thẩm tra đảmbảo yêu cầu về kiếntrúc và kết cấu theo các cấp công trình của đơn vị thiết kếvà các yếu tố về nhân lực, vật lực
mà các nhà thầu xây dựng từng bước hoànthiện công trình theo những tiến độ đặt ra Tronggiai đoạn thi công, phần lớnkinh phí và thời gian của dự án sẽ được tiêu tốn
Theođánhgiáchungcủacácnhànghiêncứuthìcókhoảnggần90%tổnggiátrịcủa dự án xây dựng được tiêu tốn và có bất cứ phát sinh nào trong giai đoạnnàycũng ảnh hưởnglớnđếnchiphívàtiếnđộcủadựánxâydựng
ii Như học viên đã phân tích ở phần trên đã thể hiện được tầmquantrọngcủaquátrìnhthicôngtrongdựánxâydựng.Chínhvìvậy,Quảnlýdự
Trang 22án có vai trò rất quan trọng đối với các dự án xây dựng Đặc biệt vai tròcủaQuản lý dự án càng được thể hiện rõ hơn trong quá trình thi công các dựánxâydựng.
1.2.2 Chứcnăng,nhiệmvụvàtầmquantrọngcủaquảnlýdựántrongthi công:
1.2.2.1 Chứcnăng:
i Lậpkếhoạch:người quảnlý phảilập rõkếhoạch theotiến độcủagói
thầu trong dự án Trên cơ sở bảng tiến độ thi công tổng thể và bảng tiến độ thicông chitiết củanhàthầuphântích đánhgiávàđưaraquyếtđịnh hợplý
ii Tổ chức: trên cơ sở kế hoạch đã lập ra với các gói thầu trong dựán,người quản lý tổ chức theo dõi, phân phối hợp lý các nguồn tài nguyênvềtrang thiết bị vật tư và máy móc con người, phối kết hợp với nhà thầu tổchứcthi côngnhằmđạthiệuquảnhất
iii Giao tiếp: trong quá trình thi công các gói thầu của dự án,ngườiquản lý tích cực tham gia giao tiếp với các bên có liên quan trong dựán: Tưvấn giám sát, nhà thầu…đề trao đổi về kiến thức cũng như các thôngtin liênquantrongkhithựchiệndựán
iv Kiểm soát: khi thi công các gói thầu trong dự án, người quản lýphảithường xuyên liên tục theo dõi và kiểm soát về tất cả các vấn đề liên quan đếnchất lượng, chi phí, tiến độ, rủi ro và các vấn đề
vệ sinh môi trường để kiểmsoát mộtcáchcóhiệuquảdựán
v Quản lý, điều hành: ngoài các chức năng rất quan trọng ở trênthìchức năng quản lý, điều hành chung trong thi công công trình dự án xâydựngcũng hết sức quan trọng Người quản lý phải điều hành và quản lý tất cảnhững thông tin, những vấn
đề phát sinh, những điều chỉnh sửa đổi các góithầu trong dự án Người quản
lý điều hành tốt các gói thầu thì dự án sẽ đi vàomộtquỹ đạovàđạtđượchiệuquảcủadựán
Trang 231.2.2.2 Nhiệmvụvà tầmquantrọngquảnlýdựántrongthicông:
Nhiệm vụ của quản lý dự án rất quan trọng trong quản lý thi côngcáccông trình xây dựng Quản lý dự án trong thi công bản chất là sự điềukhiểnmột hệ thống trên cơ sở ba thành phần: con người, phương tiện, hệthống Sựkết hợp hài hòa ba thành phần trên cho ta sự quản lý dự án tối ưu.Trong thicông, nhiệm vụ chính của quản lý dự án là: Quản lý con người,
trangthiếtbịvậttưtrongdựán,vàquảnlýhệthốngcácnhàthầu.Sựquảnlýtốtcácnhiệmvụtrênsẽtạo hiệu quảtối đatrong thi côngdựán xâydựng
Quản lý dự án không chỉ có việc lập tiến độ thời gian, nó cũngkhôngchỉ là công cụ Một dự án xây dựng luôn bao gồm các xu hướng: thicông cáigì và làm như thế nào Quá trình làm việc cũng áp dụng với việcchức năngcủa nhóm dự án như thế nào trong tổng thể chung: họ trao đổi,
giảiquyếtcácvấnđề,xửlýxungđột,racácquyếtđịnh,giaonhiệmvụcụthểvàtổchức họp bàn tất cả các khía cạnh khác trong công việc của nhóm dựán.Trong quá trình quản lý dự án có các công cụ hỗ trợ như chương trình lậptiếnđộ, máy tính, sổ ghi chép cá nhân, bảng lập kế hoạch hàng ngày… nhưng tấtcả những công cụ trên chỉnhằm hỗ trợ cho con người Quản lý dự án là sựphối hợp tối đa giữa conngười với con người dưới sự hỗ trợ của các côngcụvàhệthống.Trongbấtkỳhệthốngnào,conngườiluôncómộtvaitròđặcbiệt quan trọng Con người là chủ thể sử dụng công cụ điều khiển hệ thống,công cụ và hệ thống không thể
tự nó hoạt động tuy nhiên con người cũngkhông thể hoàn thành tốt vai tròcủa mình nếu thiếu chúng Sự kết hợp giữacon người và công cụ hệ thốngtrong quản lý dự án sẽ ảnh hưởng rất lớn đếnthi côngxâydựng
1.2.3 Đặcđiểmcủaquảnlýdựánxâydựngvàsảnphẩmxâydựngtrong
giaiđoạnthi công:
1.2.3.1 Đặcđiểmcủa quảnlýdựánxâydựng trongthi công:
Tínhm ộ t l ầ n c ủ a d ự á n : l à đặct r u n g c h ủ y ế u n h ấ t c ủ a d ự án Điềumuốnchỉraởdâylà khôngcó mộtnhiệm vụnào khác cóthể giốnghoàntoàn
Trang 24đượcthểhiệntrênbảnthannhiệmvụvàtrênthànhquảcuốicùng.Chỉkhinhậnthứcđượctínhmộtlầncủadựán mới có thể dựa vào tình hình và yêu cầu đặc biệt của dự án để tiếnhànhquảnlýdựánmộtcáchhiệuquả
Tínhrõràngcủamụctiêudựán:mụctiêucủadựánbaogồmhailoạilà mụctiêu mang tính thành quả và mục tiêu mang tính ràng buộc Mục tiêumang tínhthành quảlàyêu cầumangtính chứcnăng củadựán
Là một tổ chức tạm thời, hoạt động trong môi trường có sự vachạm,tương tác phức tạp, thường xuyên đối mặt với sự thay đổi Vì vậy, cóthể nóiquảnlýdựánlàquảnlýsựthayđổi
Ngườiquản lýdựán:phải tổchứcvàđiềuhànhmọi côngviệc
Mối quan hệ giữa các công việc: Các công việc cụ thể được thựchiệngiữamộtđiểmbắtđầucụthểvà mộtđiểmkếtthúc
Thờigianchocôngviệcsẽđươchoànthànhluônhữuhạn(chẳnghạnnhư3giờ, 3ngàyhoặc3tháng)
Cóm ố i q u a n h ệ g i ữ a t h ờ i g i a n , c ô n g v i ệ c v à
n g u ồ n l ự c ( c o n n g ư ờ i , thiết bị,phươngtiện,vậttư….)đểhoànthànhcôngviệc
1.2.3.1 Đặcđiểmcủa sảnphẩm xâydựng trongthi công:
Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựngđược kiến tạo theocácchỉ tiêu và mục đích thiết kế đã được xác định rõ ràng Sản phẩm xâydựng cóthể là một hay nhiều công trình trong các công trình có thể có nhiều hạng mụccông trình như bệnh viện, trường học,nhà máy thủy điện…nhưng cũng có thểchỉ là một số hạng mục nhỏ như một khối nhà riêng rẽ, một con đường hoặclàmộtmột conkênh
Công trình xây dựng có khối lượng lớn, kích thước lớn, cơ cấucồngkềnh phức tạp, thời gian thi công dài; trong các giai đoạn thi công các tổhợpcôngtác,cácbộphậnkếtcấuvàcáchạngmụccôngtrìnhsẽ lầnlượtđược
Trang 25thực hiện theo một quy trình xây dựng chung và được bàn giao nghiệmthu.Trong quá trình xây dựng các sản phẩm xây dựng thường được chia theogiaiđoạn vàđượcgọilàcácsảnphẩmtrunggian.
Tómlại,sảnphẩm xâydựnglàmộtsản phẩmmangtínhchất tổhợpcủarấtnhiềuyếu tố vàđượctómtắtcácđặcđiểmsau:
i Cóm ụ c đích,kế tq uả rõr àn g, th ực hiệnt r ê n c ơsở đảmbảot h ố n gnhất cácchỉtiêuvềnguồn lực,thời gianvàchấtlượng
ii Thờigiantồntạicủasảnphẩmxâydựng luônxácđịnh.Sảnphẩm/dịchvụ củadựánđemlạimangtínhkhácbiệt
iii Có liên quan đến nhiều bên Sản phẩm xây dựng thường không chắcchắn,c ó n h i ề u r ủ i r o t i ề m ẩn.Môit r ư ờ n g t ổ c h ứ c t h ự c h i ệ n d ự ánt h ư ờ
n g phứctạp,năngđộng
iv Sản phẩm xây dựng thường được tạo thành tại hiện trường,khốilượng công việc lớn, cần huy động và sử dụng nhiều nguồn nguyên vậtliệutrong tựnhiênvànhântạođểhoàn thành
v Cónguồnvốn đầu t ưlớngâ ytốnchi phívàảnhhưởng n h i ề u đ ế nmôitrườngxungquanh
vi Sản phẩm xây dựng cũng chính là một loại hàng hóa có hìnhkhốilớnvà đặcbiệt
1.3 Nộidungquảnlýdựánxây dựngtronggiaiđoạnthicông
1.3.1 Nhữngnhântốảnhhưởngđếnquảnlýdựántronggiaithicông
Trong quá trình quản lý thi công, việc nắm bắt được các nhân tốảnhhưởng đến quá trình thi công và phân tích chi tiết các nhân tố này là mộtcôngviệc vô cùng quan trọng Khi đã phân tích được các nhân tố này thi việcquảnlýthicôngsẽđơngiảnvàcóhiệuquả.Cácnhântốđónhưsau:
+Nhântốchiphí
+Nhântốthờigian
Trang 26xâydựngv à đềuđượcq u y đổit h à n h t i ề n T r o n g q u á t r ì n h t h i c ô n g t h ì c h i p
h í được
sửdụnglớnnhấttrongmộtchutrìnhquảnlýdựánxâydựng.Trướckhithic ô n g , t ấ t c ả
k h o ả n m ụ c v à địnhm ứ c c h i p h í
đ ã đượcx â y d ự n g , l ê n k ế hoạchv à x á c địnhc ụ t h ể c h o t ừ n g h ạ n g m ụ c t h ậ mchí l à c h o t ừ n g c h i t i ế t côngviệc.Mụctiêutrongquátrìnhthicônglàkhông đượcđểvượttổngmứcchiphíngânsáchvàtiếnđộhuyđộngvốnđãđềra
Tuynhiên,trongquátrìnhthicôngthìviệcsửdụngchiphíthicônglạibịphụ thuộcrấtnhiều vàocácyếu tố khácnhau:
i Yếu tố đầu tiên là hình thức hợp đồng trong thi công xây lắp( hợpđồng trọn gói hay hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh), giá trị hợp đồng,cácđiều khoản về thanh quyết toán trong quá trình thi công, các điều khoảnliênquan đếnvấnđềphátsinh…
ii Khốilượngvàchấtlượngcáccôngviệcxâydựngcầnthựchiện.Doyếut ố c
h i p h í g ắ n l i ề n v ớ i k h ố i l ư ợ n g v à đơng i á n ê n v i ệ c đảmb ả o k h ố i lượngtrongphạmvichophép đồngnghĩa
việcphảiduytrìtheokếhoạchvốnđềra.Ngoàirathìchấtlượngcôngviệccũnglàmộtnhântốquantrọng,chấtlượngcông việckhông đảmbảosẽphát sinh những
chiphísửachữa
iii Năng lực chuyên môn kỹ thuật, năng lực tổ chức quản lý: việcápdụng những biện pháp thi công hợp lý của nhà thầu xây dựng có thể sẽtiếtkiệmđượcrấtnhiều chiphíthi côngvàngượclại
iv Các yếu tố tác động khác liên quan đến chi phí như chính sáchtiềntệ của nhà nước, lạm phát và các yếu tố khách quan như thiên tai, độngđất,chiếntranh…
Trang 271.3.1.2. Nhântốthờigian:
Mỗimộtdựánxâydựngđềucómộtthờigiannhấtđịnh.Quátrìnhthicôngcôngtrình xây dựngcũnglà một giai đoạncủa dự án thì cũng bị
ràngbuộcchặtchẽvàđượcấn địnhthờigianthựchiện
Đặcđiểmcủaquátrìnhnàylàthờigianthườngkéodàitùythuộcvàoquymôcủadựánmàcóthểkéo dàivàithángđếnvàinăm
Yếu tốnàycũngbịchiphối bởi mộtsốcácvấn đềsau:
i Cáccôngtácdựkiếntriểnkhaitrongquátrìnhthicông.Việcmộtdựáncóhiệuquảhaykhôngthểhiện
ởviệckhốilượngnghiệmthuhoànthànhcôngviệc,hạngmụccôngviệctrongquátrìnhthicông.Sựtăng,giảm,thêm,bớtcáccôngtác đềucó ảnhhưởng đến tiến độthựchiệncôngtác đóv à đươngnhiênnócũngcótácđộngđếnthờigianthicông đặcbiệtlàcáccôngtácđường găng
ii Điều kiện cung cấp về vốn của Chủ đầu tư: việc cung cấp vốntrongdự án đầu tư xây dựng giống như việc cung cấp nhiên liệu cho một thiếtbịmáy móc, bất cứ một trục trặc nào về việc huy động vốn cho từng thờiđoạncũng ảnh hưởng đến tiến độ của từng gói thầu đang triển khai Nếukhông cósựđiềuchỉnhkịp thờicóthểtiến độ thi côngbịphávỡ
iii Nguồn lực về máy móc, con người: đây là một vấn đề khôngthểthiếu để thực hiện công tác xây dựng và cũng phụ thuộc điều kiện cungcấpvốn củaChủ đầutư
iv Nănglực của các đơnvị thi côngvà các yếutố khác: đây cũngl à vấn đề
có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công Nhà thầu có kỹ thuật tốt
sẽđưaracácbiệnphápthicôngnhanh,hiệuquảđạttiến độvàchấtlượng đềra.Ngoài ra,khi thi côngcònvướngmắcmột sốvấn đềnhưgiải phóngmặt bằngvàcácyếutố bấtkhảkháng
Trang 281.3.1.3. Nhântốnguồnlực:
Cấu thành tạo nên nhân tố nguồn lực bao gồm con người, cơ sở vật chất,phươngtiệnkỹthuật,
trangthiếtbịmáymócđượcsửdụngtrongquátrìnhthicông.Khảnănghuyđộngcácnguồnlựctrênsẽđánhgiákhảnăngthựchiệndựáncũngnhưlàhiệuquảcủaquátrìnhthicông Đểxácđịnhnguồn lực,trong quátrình thicông
và gây racácmấtmát,thiệthạivềchiphícũngnhưtiếnđộ.Bảnchấtcủarủirotrongquátrìnhthi công thường là hậu quả của sự đa dạng các thành viên trong dựán,nguồnlựcthamgiadựán,cáctìnhhuốngvàhoàncảnhbêntrongvàbênngoài
Trongquátrìnhthicông,rủirothườngđemlạicáctổnthất sau:
i Giatăng chiphí xâydựng,chậmtrễtiến độdựán
ii Khi thời gian thi công tăng đồng nghĩa với việc sẽ gia tăng thêmcácpháplýdonhànướcbanhànhvàdẫnđếnphảiđiềuchỉnhđiềukhoảnhợpđồng
iii Các chính sách về kinh tế theo thời gian cũng thay đổi nên dẫnđếndự báo lạm phát không chính xác, thiếu cơ chế kiểm tra tài chính thíchhợp,phải điều chỉnhvàbổsungcácbùgiátheosựthayđổivềcơchế
Trang 29Tổng tiến độ thi công phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ thểhiệntrong dự án đầu tư cũng như tiến độ tổng thể, chi tiết mà chủ đầu tư yêucầutrong Hồ sơmờithầu.
Trong quá trình thi công xây dựng, cácđơn vị xây dựng phải tuyệtđốituân thủ theo tiến độ đã lập và được phê duyệt bởi Chủ đầu tư Các nhântốtrong quátrìnhquảnlýtiến độ:
a Xácđịnh đối tượngvànhiệmvụcủaquản lýtiến độthi công:
Khi bắt đầu triển khai thi công cần xác định rõ ràng các côngviệc,hạngm ụ c t h i c ô n g v à t í n h c h ấ t , n h i ệ m v ụ c ủ a h ạ n g m ụ c c ô n g v i ệ
c đóđểđưa ra tiến độ cho hợp lý Giải pháp quan trọng để thực hiện việc này
là lậpkế hoạch tác nghiệp quản lý sản xuất từng thàng, từng tuần và điều độsảnxuất hàng ngày Chủ đầu tư sẽ cần phải chặt chẽ theo dõi cũng như đônđốccácnhàthầuđể đảmbảođượckếhoạchđãđềra
b Lên kế hoạch các chỉ tiêu thực hiện tiến độ thi công và lập kế hoạchtiến độthicông:
Đây là công tác đo đạc, đánh giá khối lượng công việc, chi phíthựchiện củamỗithời điểmthi công,baogồm:
Trang 30+Mứcđộhoànthànhcủatừnghạngmụctheochiphí đãđềratrongkếhoạch.+C h ỉ t i ê u v ề t h ờ i g i a n k h ố n g c h ế , c h ỉ t i ê u s ử d ụ n g n h â n c ô n g , m
Yêucầukhiđiềuchỉnhtiếnđộđólà:khôngkéodàithờigianthicôngtheotổngtiếnđộđãlập,nếuxuấthiệnnhữngyếutốbấtkhảkhángdẫntớikéodàithờigiancủatổngtiếnđộđãduyệthoặclàmchậmlạicácmốcthờigiantrọngyếuthìviệcđiềuchỉnhtiếnđộ
hoặclậplạitiếnđộchogiaiđoạncònlạithìviệccấpbáchđặtralàphảihọpbànrấtcẩntrọnggiữacácbênđểđưaraquyếtđịnhchínhđángnhất
1.3.2.2. Quảnlýchiphíthicông:
Dự án đầu tư xây dựng công trình trải qua rất nhiều giai đoạn từkhixây dựng ý tưởng đến khi bàn giao đưa công trình vào sử dụng.Tươngứngvới mỗigiaiđoạn chiphídựánđượcbiểuthịquacácthànhphầnsau:
Trang 31+ Tổngmức đầutư (chi phí của dựán ở giai đoạnl ậ p d ự á n
đ ầ u t ư ) : đâylà tổnghợpchiphítối đâmà chủ đầutưđược phépsửdụng để đầutư
xâydựngv à o c ô n g t r ì n h T ổ n g m ứ c đầut ư c ó v a i t r ò t o l ớ n t r o n g v i ệ c l ậ
p k ế hoạch,quảnlývàxácđịnhhiệuquảcủaviệcđầutưcủadựán
+ Dự toán xây dựng công trình (chi phí của dự án ở giai đoạn thựchiệndự án đầu tư): được xác định cho công trình xây dựng cụ thể trên cơ sở khốilượng các công việc theothiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công Dự toán côngtrình được phê duyệt là căn cứ để Chủđầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình, là căn cứ để tiến hành lựa chọn nhà thầuthông qua hoạt động đấuthầu
+ Giá hợp đồng: là chi phí thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và nhà thầuđểthực hiện khối lượng công việc xác định Giá hợp đồng được lập trênnguyêntắc không vượt giá trúng thầu và không vượt dự toán gói thầu đượcphê duyệt.Giá hợp đồng là căn cứ để tiến hành các thanh toán, quyết toán trong quá trìnhthi công
1.3.2.3. Quảnlýchấtlượng:
a.Cácnhân tốtrongquản lýchấtlượng:
Lập kế hoạch chất lượng: là việc xây dựng và đưa ra các mục tiêu,yêucầu của chất lượng công trình cần đạt được, xây dựng các biện pháp tổchứcthựchiệnnhữngkếhoạchđó
Tiến hành kiểm tra chất lượng: là các hoạt động xem xét, đo đếm,kiểmnghiệm một hoặc một số đặc tính hay toàn bộ các đặc tính của công trình cầnkiểm tra Trên cơ sở kiểmtra cần đối chiếu với kế hoạch ban đầu, từ đó pháthiện ra những sai lệch,nguyên nhân sai lệch và đề xuất ra những biện phápthích hợp
Đảm bảo chất lượng: là các hoạt động của người thực thi công việcxâydựngthôngquamộthệthốngđảm bảochấtlượng đểkhẳngđịnhhaycamkết
Trang 32những sản phẩm xây dựng đưa ra chưa đúng yêu cầu chất lượng đề ra.Mộttrongnhữngbiểuhiệncủa đảmbảochấtlượng là phảitiếnhànhnghiệpvụbảo hànhxâydựng.
Cải tiến chất lượng: là động tác đưa ra các giải pháp cải tiến, nângcaochất lượng công trình xây dựng để mang lại lịch ích trực tiếp cho Chủ đầutưvàchonhàthầuthicông
b Cáctiêuchíđánhgiáchấtlượngxâydựng:
Tiêu chí đốivớisản phẩmxâydựng:
+Côngnăng,tínhphùhợp,độtincậy,độan toànvàtính kinhtế
+Tính bền,tínhbảotoàn,sựcố
+Mứcđộthựchiệncôngviệctheomụcđíchsẵncócủanhữngngườitrựctiếpthi côngtrêncôngtrường
Tiêuchíchấtlượngthicông:
+Thựcthi đúng và đủcácquyđịnhmàthiết kếchỉra
+Q u á t r ì n h t h ự c h i ệ n c á c q u y địnhc ó đúngq u y t r ì n h , q u y p hạ mk ỹ thuậthaykhông
+Sảnphẩmcóhình thứcnhưthếnàovềđườngnét,kíchcỡ…
c Yêucầusản phẩmxâydựng,chất lượngthi công:
Yêu cầu thi công theo thiết kế: độ sai lệch về kích thước, diện tích,thểtích…của từng chi tiết kết cấu, từng bộ phận công trình và của toàn bộcôngtrình nóichung
Yêucầu vềkỹthuật:làthuậtngữđượcsửdụng
đểmiêutảcácquátrìnhchấtlượngvềmặtkỹthuậtđượcsửdụngnhằmđảmbảorằngnhiệmvụkỹthuậtvàthiếtkếchocôngtrìnhtiếnhànhtheocácđiềukhoảnbắtbuộccủahợpđồngràngbuộc,cáctiêuchuẩnhiệnhànhhaycácyêucầupháplýkhác.Đốiv ớ i C h ủ
đ ầ u t ư t h ì v i ệ c đảmbảoc h ấ t l ư ợ n g , k ỹ t h u ậ t l à điềuv ô c ù n g quantrọngvìnếukhông đảm bảonhưvậythìsẽbịsailệchvềtiếnđộvàphátsinh thêmrất nhiềuchiphí
Trang 33d Cácnguyêntắccơbản quảnlýchấtlượng:
Cam kết lãnh đạo: đối với dự án đầu tư xây dựng thời gian kéodài,điều kiện làm việc luôn thay đổi nếu không có những lãnh đạo thực sựcókinh nghiệmtrongcôngtácquảnlýsẽrấtdễdẫn đếnsựthấtbại
Hướng tới khách hàng: mục đích của các dự án đầu tư xây dựng làsinhlợi ích từ sản phẩm xây dựng nên việc làm hài lòng khách hàng là mộtviệc rấtquantrọng Đểthựchiệnnguyêntắcnàythìcầnthiết phải:
+Hiểunhucầu vàmong đợicủakháchhàng
+Thu thập đầyđủvềnhucầu vàmong đợicủakháchhoàng
+Đo lượngsựthỏamãn củakháchhàngvàluôn cảitiến cáckết quả
+Quảnlý cácmối quanhệkhách hàng vàcộng đồng
Tiếp cận theo quá trình: trong tổ chức thì đầu vào của quá trình nàylàđầu ra của quá trình trước Toàn bộ các quá trình trong tổ chức lập thànhmộtmạng lưới thống nhất Quản lý các hoạt động của một tổ chức được quyvềquảnlýcácquátrình vàcácmối quanhệgiữachúng
Tiếp cận theo hệ thống: không thể tạo nên chất lượng theo từng yếutốtác động một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác độngđếnchất lượng một cáchhệthống vàđồngbộ,phốihợphàihòagiữacácyếu tố
Cải tiến liên tục và phát triển quan hệ hợp tác: muốn có được khảnăngcạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất thì tổ chức phải không ngừngcảitiến Trên cơ sở cải tiến thì đồng thời cần tạo dựng mối quan hệ hợp tácvớicácbênđểcóthểthâmnhậpvàothịtrường
1.3.2.4. Quảnlýrủiro:
Làmộtquátrìnhnhậndiện,phântíchvàđốiphóvớirủiro.Mụcđíchcủaquátrìnhnàylàlàmtăngtối đákhảnăngxảyracácsựkiệncótácđộng
Trang 34C ô n g v i ệ c này giúp cho nhà quản lý có thể có một cái nhìn tổng quát vềnhững rủi ro cókhả năng diễn ra trong quá trình thi công để từ đó đưa ranhững biện pháp cụthểđểphòngtránhhoặcgiảmthiểurủiro.
b Địnhlượngrủiro:
Làcôngtácxácđịnhrủirobằngviệcthốngkêcácgiátrịthiệthạicủacôngt r
ì n h t r o n g q u á kh ứ, c á c t ầ n s u ấ t x u ấ t h i ệ n c ũ n g n h ư m ứ c độn g h i ê m trọngcủanó đếndựánxây dựng đang đánhgiá Từ các đánhgiávề địnhlượng
này,nhàquản lýsẽ giảicác bàitoànvềxácsuấtđểtínhratầnsuấtxuấthiện và mức độ nghiêm trọng của từng rủi ro có khả năng xảy ra cho quá trìnhthi công hiệntạivàđưaracácbiệnpháp
khắcphụckịpthời
c Phântíchsựphát triển củarủiro:
Dựa trên các số liệu và nhìn nhận một cách rõ ràng hơn về các rủi rocókhả năng xảy ra, khi quyết định đầu tư thì nhà quản lý sẽ thực hiện thêm cácđộng tác khác như là phântích và xem xét cơ hội, nguyên nhân hình thành vàhướng phát triển của từngrủi ro có khả năng xảy ra Công tác này rấtquantrọng,đòihỏiphảicókỹnăngvànănglựckinh nghiệmcủanhàquảnlý
d Quản lýrủiro:
Khi đãphântích,nhậnđịnhvàđánhgiáđượcmứcđộ
ảnhhưởng vàtầmnghiêmtrọngcủarủiro,nhàquảnlýcầnthiết
đưaranhữngbiệnpháprõràng,cụthểvàhiệuquảđểgiảmthiểucũngnhưphòngtránhrủiro.Nhữngbiệnpháp
đượcđưarasửdụngcầntheodõimộtcáchchặtchẽđểđạt
đượchiệuquảtốtnhất
Trang 35Quảnlýdựánlàmộtquátrìnhphứctạp,khôngcósựlặplại,nókhác
hoàntoànsovớiviệcquảnlýcôngviệcthườngngàycủamộtnhàhàng,mộtcôngtysảnxuấthaymộtnhàmáy-
bởitínhlặpđilặplại,diễnratheocácquytắcchặtchẽvàđượcxácđịnhrõcủacôngviệc.Trongkhiđó,côngviệccủa quảnlý dựánvànhữngthayđổicủa
nómangtínhduynhất,khônglặplại,khôngxácđịnhrõràngvà
khôngcódựánnàogiốngdự ánnào Mỗi
dựáncóđịađiểmkhácnhau,khônggianvàthờigiankhácnhau,yêucầuvềsốlượngvàchấtlượngkhácnhau,tiếnđộkhácnhau,conngườikhácnhau,…
vàthậmchítrongquátrìnhthựchiệndựáncòncósựthayđổimụctiêu,ýtưởngtừChủđầutư.Cho nênviệcđiềuhànhquản lýdựáncũngluônthayđổilinhhoạt,khôngcócôngthứcnhất định.Vìvậy,Quảnlýdựán
đóngvaitròvàchức năng rất quan trọng đối với các dự án đầu tư xây dựng, Quản lý dự án cóảnh hưởngquyếtđịnhđếnđặcđiểmvà tínhchấtdựánxâydựng
Trang 36CHƯƠNG2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ
TRỊTHUĐƯỢC–
EVM(EARNEDVALUEMETHOD)VÀOQUÁTRÌNHTHICÔNGCÁCD
ỰÁNXÂYDỰNG 2.1 Thực trạng chung về quản lý dự án truyền thống trong giai đoạn thicông
2.1.1 Thựctrạng quảnlý dựántại ViệtNam:
Những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, trước nhu cầu tiếp nhậncácdự án ODA và thu hút thêm nhiều dự án FDI, ngành xây dựng nước ta bắtđầuhội nhập với các nước trong khu vực và thế giới trên các mặt về côngnghệ,trangthiếtbịmáym óc ,thểchếvàconngười Hộinhậpvềcôngnghệgồmviệc tiếp thu và sử dụng kỹ thuật, vật liệu và máy móc xây dựng hiện đại Hộinhập thể chế tập trung vàoviệc quản lý các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọithành phần kinh tees phùhợp với cơ chế thị trường và hội nhập về con ngườinhằm đào tạo nguồn nhânlực có đủ năng lực làm chủ công nghệ và thực thithểchếmới
Việc hội nhập về thể chế được bắt đầu bằng việc áp dụng thông lệquốctế để quản lý các dự án ODA và FDI, tiếp theo đó áp dụng sang các dự án tưnhân phát triển nhà ở, sảnxuất và dịch vụ mà trước đây chỉ sử dụng vốn nhànước
Nhìn chung, sau nhiều năm đổi mới và tăng cường hội nhập, côngtácquản lý dự án xây dựng nước ta ngày càng gần hơn với thông lệ quốc tế.Tốcđộ phát triển của ngành xây dựng trong những năm qua là một minhchứng
rõnếtc h o n h ữ n g c h u y ể n b i ế n l ớ n t r o n g c ô n g t á c q u ả n l ý d ự á n c ủ a n ư
ớ c t a Cùng sự chuyển biến này, các dự án ngày một gia tăng về số lượng, quy mô,cũng như chất lượng.Những yêu cầu cao của dự án đòi hỏi kỹ năng quảnlýphảinânglênmộttầmmới.Songtrong
điềukiệnhiệnnay,kinhnghiệmvà
Trang 37hiểubiếtvềquảnlýdựán,cácphươngphápquảnlýdựántiêntiếncủacáckỹ sưnước ta chưa đáp ứng được yêu cầu mới Điển hình rõ nét là các dự ánlớn, phức tạp đều được quản lý bởicác công ty trong nước, tuy nhiên đều đãbộc lộ ra nhiềuyếukém, khuyết điểm
và saisót làm chochủ đầut ư v à c á c cấp chính phủ hoài nghi khả năng
Đểtrảlờichocâuhỏitrên,córấtnhiềunguyênnhânbaogồmcácchủquan vàkháchquannhư:khôngcó sựphâncôngtrách
à i l i ệ u t r o n g v à n g o à i n ư ớ c Ngoàira,cácphươngphápnàyđãcóthờigianđượcứngdựngrấtlâutrongcôngtácquảnlýdựán
ởnướctacũngnhưtrênthếgiới.Điềudễnhậnthấylà
Trang 38mỗi nội dung cần quản lý sẽ có một công cụ quản lý tương ứng, như vậycáccông cụ quản lý dự án truyền thống không cho thấy được sự tương quancủacác nội dung cần quản lý trong tổng thể dự án để hướng tới mục tiêu đềra.Điều này đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý dự án vì đối với mỗidựán thìđềucómụctiêukhácnhau.
Trong phương pháp quản lý dự án truyền thống thì quản lý dự ánxâydựng trong thi công thườngđược người ta hiểu là quản lý tiến độ của dựán,việc quản lý chi phí chỉ dừng lại ở quản lý hợp đồng trong quá trìnhthanhquyết toán mà quên đi việc quản lý khối lượng, quản lý chất lượng, tiếnđộcũng là quản lý chi phí Chi phí có thể đại diện cho khối lượng, tiến độ,côngnghệ, trình độ quản lý, các nỗ lực thực hiện của các bên Với vai trò nhưvậy,các lý thuyết quản lý mới dần được tích hợp mối liên hệ trong mộtphươngphápquảnlýnhất định
Ngoàicácvấnđềđãnêu,mộttrongnhữnghạnchếcủaphươngphápquảnlýtruyềnthốngđólàkhâudựbáo.Việcdựbáotrướctìnhtrạngcủadựántạimộtthờiđiểmtrongtươnglaihoàntoànmangtínhchủquancủangườiquảnlýnênkhảnăngxảyrachínhxácđếnđâuhoàntoànphụthuộcvàotrìnhđộ và kinh nghiệm của người quản lý Mỗi dự án, công trình đều có các
nhiệmvục ụ t h ể đểhoànt h à n h T r o n g k h i đó,k ỹ t h u ậ t đol ư ờ n g c ủ a c á c p h ư ơ
n g phápquảnlýtruyền thốngthìlạicốđịnh,nghĩalàtấtcảcác nhiệmvụđềuđượcđánhgiáđolườngnhưnhau.Nhưvậy,vôhìnhchung
đãđồnghóamứcđộquantrọngcủatấtcảcácnhiệmvụ.Đốivớinhữngdựáncónhiềunhiệmvụthìviệckiểmsoáthoặctậptrung đểđưa
ranhữngquyếtđịnhquảnlýsẽcónhiềubấtlợi.Vớiphươngphápquảnlýdựántruyềnthống,việcápdụngkỹthuậtđolườngchủyếudànhchocácphươngphápcóthểđịnhlượngnhưtiếnđộ,chiphí…
cònchấtlượnghaynhữngnỗlựcquảnlýthựchiệnchỉthểhiệnbằngc á c t iê uc h u
ẩ n , q uy chuẩnt r o n g vàngoàin ư ớ c c ủa cá c nhiệm vục ầ n
Trang 39quảnlý.Chính điềuđó đãlàmxảyranhiềumâuthuẫn,bấtđồngquan
điểmtrong quátrình thicônggiữacácbênliênquan
Trên đâylàsựphântíchcủahọcviênvềsựyếukém,cũngnhưnhữngmặt hạn chế đã tồn tại rất lâu của các phương pháp quản lý dự án truyền
thống.Nhìnnhậnvấnđềnhưvậy,họcviệcmuốngiớithiệumộtphươngphápquảnlýdựántiêntiến
đangphổbiếntrênthếgiới,đólàphươngphápgiátrịthuđược (EarnedValue Method–EVM)mộttrongnhữngp h ư ơ n g p h á p
g i ớ i thiệunhiềutrongcáctàiliệucủaPMI(PurchasingManagersIndex–chỉsốquảnlýmuahàng) đánhg i á làmột phươngpháp quản lý kháchquannhất
2.2 Phươngphápgiátrịthuđược–EVM
2.2.1 GiớithiệuphươngphápEVM
Từ những năm đầu 1960, do yêu cầu khách quan của thực tế sảnxuấtcông nghiệp cũng như các chương trình của chính phủ mỹ, các nhà quảnlýcũng như lãnh đạo mong muốn có một công cụ quản lý khách quan giữatiếnđộ và chi phí của dự án hiện hành, các kỹ thuật quản lý mới cho việc lậpkếhoạch và kiểm soát được phát triển Vì vậy sự ra đời của phương phápquản lýgiá trị thu được ( EVM) nổi lên như một chuyên ngành phân tích tài chínhtrong chương trình củachính phủ Mỹ EVM ra đời dần được bổ sung và hoànthiện để có thể phù hợpvới độ lớn cũng như độ phức tạp của tất cả các dự ánsử dụng nó Theo thờigian, EVM đã trở thành một phương pháp quantrọngcủacôngtácquảnlýdựánvàkỹthuậtđịnhgiá
Khix ả y r a t h ờ i điểmc h u y ể n g i a o g i ữ a t h ế k ỷ X X , E V M x u ấ t h
i ệ n trong nền sản xuất công nghiệp dựa trên nguyên tắc "thu được thời gian–Earned time" nhưng những khái niệm gốc đã được sử dụng trong cáctrươngchình của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ (United States Department ofDefense-DoD) từ những năm 1960 Khi đó, EVM được gọi là PERT/COST(ProgramEvalutiona n h R e v i e w Te ch ni qu e/ Co st –
chươngtr ìn h k ỹ t h u ậ t đánhg i á và
Trang 40cân nhắc/chi phí) nhưng khi được áp dụng thì các nhà thầu sử dụng lạiđánhgiá cho là quá nặng nề, nhiều biến thể của nó được sinh sôi nảy nở thànhcácchươngtrìnhkhácnhaukhiápdụngnó.
Vàonăm 1967,BộQuốcPhòngHoaKỳthànhlậpmộtcách tiếpcậndựatrêntiêuchuẩn,bằngcáchsửdụngmộttậphợptiêuchígọilàhệthốngtiêuchuẩnkiểmsoátchiphí/tiếnđộ-Cost/SchedulecontrolSystemsCriteria(C/
SCSC).N h ữ n g n ă m đầu1 9 8 0 , n g h ệ t h u ậ t p h â n t í c h C /
S C S C đượcp h á t triển,nhưngcáckỹthuậtphântíchnàythườngbịbỏquathậmchíbịchỉtríchbởicácnhàquảnlýdựántrongcảcácchươngtrìnhcủachínhphủvàngànhcôngnghiệp.C/SCSCthường
đượccoilàmộtcôngcụkiểmsoáttàichínhvìvậynóthườngđượcgiao
chocácchuyêngiaphântích
Từcuốithậpniên1980,EVM
nổilênnhưlàmộtphươngphápquảnlýdựántiêntiến,cácnhàquảnlývàgiámđốcđiềuhành
đãn h ậ n thứcđượctầmquantrọngcủanóvàđưavàosửdụng.Nam1989,ThứtrưởngBộQuốcphòng–
UndersecretaryofDefensechomualạivàsửdụngEVMnhưlàmộtphươngpháptấtyếucủa việcquảnlýchươngtrìnhvàmuasắmDoD.Đángchúýnhấtlànăm
1998,bảnquyềncủatiêuchuẩnEVMđãđượcchuyểngiaochongành côngnghiệp thôngquatiêu chuẩn củaANSIEIA748-A
Việc sử dụng EVM nhanh chóng mở rộng vượt ra ngoài BộQuốcPhòng Hoa Kỹ, nó được rất nhiều các tổ chức liên quan đến công nghệcủaHoa Kỹ và nhiều nước công nghiệp phát triển cũng bắt đầu sử dụngEVMtrong các chương trình của họ Cho đến nay, EVM thực sự được đánhgiá làmột phươngpháptối ưutronglĩnhvựcquánlýdựán
VaitròcủaEVM:
Khidựán đang
đượcthựchiện,ngườiquảnlýphảibiếtnhữngthôngtinnhư:tiến độ và
chiphíhiệntạisovớikế hoạchrasao, từđó dự