Xác định trọng số của mỗi mục tiêu.. Ước tính đóng góp của mỗi dự án vào mục tiêu4[r]
Trang 1Khởi sự dự án
Trang 3Cơ hội thị trường
Nhu cầu của doanh nghiệp
Khách hàng
Sự tiến bộ của công nghệ
Pháp lý
Xã hội
Trang 4Tổ chức nhận yêu cầu
PM làm sáng tỏ nhu cầu
Đánh giá tính hợp lý của nhu cầu
Truyền thông đúng về nhu cầu
Trang 5Có nên triển khai dự án không
Dự án có xứng đáng để tiếp tục hay không
Chi phí và thời gian cần thiết
để thực hiện dự án
Lợi ích/chi phí thực hiện dự án
Mức độ đáp ứng của dự án so với nhu cầu tổ chức
Trang 6Yêu cầu chức năng: Người sử dụng cuối cùng muốn gì ở sản phẩm của dự án?
Yêu cầu kinh doanh: Dự án sẽ mang đến cho doanh nghiệp lợi ích gì?
Yêu cầu kỹ thuật: Thuộc tính kỹ thuật cần phải có của sản phẩm để đáp ứng được yêu cầu chức năng?
Trang 7Người bảo trợ cho dự án (chủ đầu tư)
Trang 8sứ mệnhXem xét sứ mệnh
Cơ hội,
đe dọaCơ hội, đe dọa
Điểm mạnh, điểm yếu
Điểm mạnh, điểm yếu
Mục tiêu mới
Danh mục các lựa chọn chiến lược
Danh mục các lựa chọn chiến lược
Thực thi chiến lượcchiến lượcThực thi
Trang 9Đánh giá và xác định sứ mệnh
Thiết lập các mục đích và mục tiêu dài hạn
Phân tích và xây dựng các chiến lược
Triển khai chiến lược thông qua các dự án
Trang 10Dự án là phương tiện
thực thi chiến lược
Dự án phải căn cứ vào
Trang 11CL thực thi qua dự án
Hệ thống mục tiêu CL => Hệ thống các dự án (danh mục dự án: porfolio)
◦ Mục tiêu CL: Nhà quản trị cấp cao
Trang 12Xây dựng danh sách các mục tiêu
Xác định trọng số của mỗi mục tiêu
Ước tính đóng góp của mỗi dự án vào mục tiêu
=> Các mô hình định lượng & định tính
Trang 13Yêu cầu lãnh đạo
Yêu cầu của hoạt động
Yêu cầu của cạnh tranh
Mở rộng tuyến sản phẩm
Lợi ích so sánh…
Trang 14Thời gian hoàn vốn
Thu nhập trên đầu tư
Giá trị kỳ vọng (NPV)
Tỷ suất thu hồi nội bộ (IRR)
Chỉ số lợi nhuận (PI)
Cho điểm trọng số
Phân tích hòa vốn
Các mô hình tối ưu có ràng buộc…
Trang 15Ta gọi:
◦ - Di là đầu tư lũy kế tính được tại năm thứ (i)
◦ - Hi là thu hồi ròng lũy kế tính được tại năm thứ (i)
◦ - T là thời gian hoàn vốn của dự án
◦ Thời gian hoàn vốn xảy ra trước thời điểm mà Hi Di
Cụ thể tính như sau: 1 (năm)
i i
H H
H
D i
T
Trang 164.000
1) - (4
Trang 17giá đầu tư (4)=(3x 2)
Tích lũy hiện giá
ròng (6) giá thu hồi
(7)=(6x 2)
lũy hiện giá
Trang 18Thời gian
Dự án A
Dự án B
Trang 19đâu ban
tu đâu Tông
nam hàng
quân bình
nhuân
Loi ROI
Trang 20 PV: Là hiện giá của các khoản thu hồi ròng mà dự án có thể mang lại trong suốt quá trình hoạt động.
n: Là vòng đời của dự án
PI: Là hiện giá ròng của các khoản đầu tư của dự án
Trang 21Đầu tư trong năm
(Ii)
chiết Khấu (r=10%)
Hiện giá đầu tư (PI)
Hiện giá thu nhập (PV)
Nếu giả sử chi phí cơ hội sử dụng vốn là 10% thì khi đó NPV của dự án này sẽ là: NPV = 689,23 - 529,75 = 159,48 triệu.
Trang 22(r) mà ứng với nó tổng giá trị hiện tại của thu hồi ròng bằng đúng tổng hiện giá vốn đầu tư Suất thu hồi nội bộ được tính theo công thức sau:
Trang 23r %
IRR
r 2 0
NPV 2
r 1
NPV 1 (+)
(-)
NPV1
=> IRR = r1 + (r2 - r1) NPV1 - NPV2
Trang 24thi của một phương án đầu tư, giúp cho người soạn thảo dự án đánh giá một cách sơ bộ dự án có thể thực hiện có hiệu quả hay không và hiệu quả đến mức nào.
Điểm hòa vốn là điểm mà ở đó chi phí trong kì cân bằng với doanh thu trong kì Tại điểm hòa vốn thì dự án hoạt động không lãi cũng không lỗ, nếu hoạt động trên mức hòa vốn thì có lãi, ngược lại dưới điểm hòa vốn thì dự án bị lỗù do doanh thu không bù đắp được chi phí bỏ ra
Trang 25
Sản lượng Q
D
Q.v TC
Q*
0
F
Trang 26Gọi:
◦ Q: là sản lượng mà dự án sản xuất
◦ F: là tổng định phí của dự án trong kì
◦ v: là chi phí biến đổi bình quân cho một đơn vị sản phẩm chế tạo
◦ p: Giá bán đơn vị sản phẩm
◦ Doanh thu của dự án là: DT = Q.p
◦ Tổng chi phí của dự án: TC = Q.v + F
◦ Tại điểm hòa vốn ta phải có:
Trang 27là F = 1.000, biến phí cho đơn vị sản phẩm là: v = 2, giá bán đơn vị sản phẩm: p = 3 khi đó sản lượng hòa vốn sẽ là:
1.000
2 3
1.000
Trang 28trong trường hợp dự án chỉ sản xuất duy nhất một sản phẩm hoặc là tất cả sản phẩm của dự án được tiêu thụ theo một giá thống nhất Điều này trong thực tế là rất hiếm mà chủ yếu là các dự án đầu tư sản xuất nhiều sản phẩm và bán sản phẩm với nhiều giá khác nhau Trong trường hợp này ta cần xác định hòa vốn theo doanh thu.
p
v 1
F
* D
v p
p
F p
* Q
v p
F
* Q
Trang 29phẩm hoặc bán sản phẩm theo nhiều mức giá khác nhau, khi đó công thức tính điểm hòa vốn theo doanh thu của dự án sẽ như sau:
dự án
F: là tổng định phí của dự án trong kì
i W
n
i p i
i v
F D
1 (
*
Trang 30Bước 1: Liệt kê các nhân tố ảnh hưởng cần xem xét
Bước 2: Xác định trọng số cho từng nhân tố ảnh hưởng
Bước 3: Xây dựng thang điểm đánh giá (thang 10 hoặc 100)
Bước 4: Cho điểm theo thang điểm đã lựa chọn đối với các nhân tố
ảnh hưởng của từng phương án.
Bước 5: Tính điểm trọng số theo nhân tố của từng phương án.
Bước 6: Lựa chọn phương án tối ưu
Trang 31Ví dụ: Đánh giá lựa chọn công nghệ
CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
Hệ số quan trọng
2 Phù hợp với các điều kiện hiện có
3 Khả năng sử dụng lâu dài
4 Phù hợp với khả năng khai thác,
vận hành, quản lí
5 Khả năng đảm bảo nguyên vật
liệu, nhiên liệu
6 Mức độ đòi hỏi các điều kiện về
Trang 33Phạm vi dự án là tập hợp các công việc mà dự án cần phải thực hiện để tạo
ra sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu đặt ra.
Chi tiết hóa các kết quả của bản dự án.
Trang 35Tính cấp thiết
Mô tả sản phẩm
Các kết quả chính
Tiêu chuẩn thành công
Ước lượng thời gian và chi phí
Giả định tình huống
Các ràng buộc
Trang 36Khái quát về WBS (work breakdown structure)
Các cách tiếp cận để xây dựng WBS
◦ Danh từ: Vật lý – Chức năng
◦ Động từ: Xây dựng – Thử nghiệm – Triển khai; Mục tiêu
◦ Tổ chức: Phòng ban chức năng – Tiến trình kinh doanh
Trang 37The End