1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tài liệu hóa học 9 bài giảng hóa học 9 tài hiệu hữu ích hóa học 9

70 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 886,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sắt phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối sắt (II) và kim loại mới.. HỢP KIM CỦA SẮT.. – Hợp kim là chất rắn thu được sau khi l[r]

Trang 1

Website: www.hoah cmoingay.com

Emai : hoah cmoingay.com@gmai com



LÝ THUYẾTHÓA HỌC 9

Trang 2

CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT BAZƠ

1 Tác dụng với nước

Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ (kiềm)

OXIT BAZƠ + H 2 O  DUNG DỊCH BAZƠ

Ví dụ: BaO + H2O   Ba(OH)2 CaO + H2O   Ca(OH)2

+ Dung dịch CuSO4, CuCl2, có màu xanh lam

3 Tác dụng với oxit axit

Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo muối

OXIT BAZƠ + OXIT AXIT  MUỐI

Ví dụ: CaO + CO2   CaCO3 BaO + SO2   BaSO3

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

Trang 3

OXIT AXIT + DUNG DỊCH BAZƠ  MUỐI + H 2 O

Ví dụ: CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O

SO2 + NaOH   Na2SO3 + H2O

SO3 + KOH   K2SO4 + H2O

3 Tác dụng với oxit bazơ

OXIT AXIT + OXIT BAZƠ  MUỐI

Ví dụ: Xem tính chất số 3 của oxit bazơ (ở trên)

III PHÂN LOẠI OXIT

1 Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước

2 Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

3 Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ vừa tác dụng với dung dịch

axit tạo muối và nước

Trang 4

A CANXI OXIT (CaO)

+ Tên thường là vôi sống

CHÚ Ý: Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ (hay gọi dung

dịch nước vôi trong)

3 Tác dụng với oxit axit

CaO + SO2   CaSO3 (canxi sunfit)

III ỨNG DỤNG

– CaO dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa học

– CaO dùng khử chua đất, xử lí nước thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm,

IV SẢN XUẤT CANXI OXIT

1 Nguyên liệu

– Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi

– Chất đốt là than đá, củi, dầu, khí tự nhiên,

2 Các phản ứng xảy ra

MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

Trang 5

CaCO3 to CaO + CO2

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SO2)

* SO2 được thu bằng phương pháp đẩy không khí

2 Trong công nghiệp

+ Đốt lưu huỳnh trong không khí: S + O2 to SO2

+ Đốt quặng pirit sắt (FeS2): 4FeS2 + 11O2 to 2Fe2O3 + 8SO2

Trang 6

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

CHÚ Ý: Tính chất này dùng để nhận biết dung dịch axit

2 Axit tác dụng với kim loại

Dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng, ) tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí H2

AXIT + KIM LOẠI  MUỐI + H 2

Ví dụ: 2Al + 6HCl   2AlCl3 + 3H2

Fe + H2SO4   FeSO4 + H2

CHÚ Ý: + Kim loại có nhiều hóa trị sẽ tạo ra muối của kim loại có hóa trị thấp

+ Kim loại Cu, Ag, Hg, không tác dụng với dd HCl, H2SO4 loãng

+ Axit HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải

phóng khí H 2

3 Axit tác dụng với bazơ ( gọi là phản ứng trung hòa)

AXIT + BAZƠ  MUỐI + H 2 O

Ví dụ: H2SO4 + Cu(OH)2   CuSO4 + 2H2O

HCl + NaOH   NaCl + H2O

4 Axit tác dụng với oxit bazơ

AXIT + OXIT BAZƠ  MUỐI + H 2 O

Ví dụ: 6HCl + Fe2O3   2FeCl3 + 3H2O

H2SO4 + CuO   CuSO4 + H2O

CHÚ Ý: Fe3O4 + 8HCl   2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

5 Axit tác dụng với muối

AXIT + MUỐI  MUỐI MỚI + AXIT MỚI TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

Trang 7

Ví dụ: CaCO3 + 2HCl   CaCl2 + CO2↑ + H2O

AgNO3 + HCl   AgCl↓ + HNO3

II AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU

1 Axit mạnh : HCl, H2SO4, HNO3,

2 Axit yếu: H2S, H2CO3, H2SO3, CH3COOH,

Trang 8

Dung dịch HCl có những tính hóa học của một axit mạnh

1 Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

2 Tác dụng với kim loại (Mg, Zn, Al, Fe, )

– Điều chế các muối clorua

– Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn

– Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại

– Chế biến thực phẩm, dược phẩm,

MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

Trang 9

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, nặng hơn nước, không bay hơi

– Tan dễ dàng trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt

CHÚ Ý: Muốn pha loãng axit sunfuric đặc, phải rót từ từ axit đặc vào nước rồi khuấy

đều Làm ngược lại sẽ gây nguy hiểm

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc có một số tính chất hóa học khác nhau

1 Axit sunfuric loãng có tính chất hóa học của axit

a) Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

b) Tác dụng với kim loại (Mg, Zn, Al, Fe, )

d) Tác dụng với oxit bazơ

6H2SO4 + 2Fe2O3   2Fe2(SO4)3 + 6H2O

H2SO4 + CuO   CuSO4 + H2O

e) Tác dụng với muối

CaCO3 + H2SO4  CaSO4 + CO2↑ + H2O

BaCl2 + H2SO4  BaSO4↓ + 2HCl

2 Axit sunfuric đặc có tính chất hóa học riêng

a) Tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)  muối sunfat + khí SO 2 + H 2 O

Cu + 2H2SO4(đặc, nóng) to CuSO4 + SO2 + 2H2O

2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng)

o t

 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

CHÚ Ý: + Muối sunfat của kim loại đạt hóa trị cao nhất

+ Khí thoát ra thường là SO2, không tạo ta H 2

+ Fe, Al, Cr thụ động đối với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

b) Tính háo nước

Trang 10

– Axit sunfuric đặc hút nước rất mạnh:

C12H22O11 H SO 2 4 đặc

 12C + 11H2O – Sau đĩ C tác dụng với H2SO4 đặc:

C + 2H2SO4   CO2 + 2SO2 + 2H2O

III SẢN SUẤT AXIT SUNFURIC

– Trong cơng nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc

– Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), khơng khí và nước

– 3 cơng đoạn sản xuất axit sunfuric:

+ Sản xuất SO 2 từ S (hoặc pirit sắt FeS2):

IV NHẬN BIẾT AXIT SUNFURIC VÀ MUỐI SUNFAT

– Dùng thuốc thử là dung dịch muối BaCl2, Ba(NO3)2 hoặc Ba(OH)2

– Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng BaSO4 khơng tan trong axit và nước

H2SO4 + BaCl2   BaSO4 + 2HCl

Na2SO4 + BaCl2   BaSO4 + 2NaCl

– Để phân biệt axit sunfuric và muối sunfat, cĩ thể dùng một số kim loại như Mg, Zn, Al,

Fe,…

Trang 11

1 Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

Các dung dịch bazơ (kiềm) là NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2 làm đổi màu chất chỉ thị:

– Quỳ tím chuyển sang màu xanh

– Phenolphtalein không màu thành màu hồng

2 Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit

DUNG DỊCH BAZƠ + OXIT AXIT  MUỐI + H 2 O

Ví dụ: 2NaOH + CO2   Na2CO3 + H2O

3Ba(OH)2 + P2O5   Ba3(PO4)2 + 3H2O

3 Tác dụng của bazơ với axit

BAZƠ + AXIT  MUỐI + H 2 O

Ví dụ: KOH + HCl   KCl + H2O

Cu(OH)2 + H2SO4   CuSO4 + 2H2O

Fe(OH)3 + 3HNO3   Fe(NO3)3 + 3H2O

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy

BAZƠ KHÔNG TAN to OXIT BAZƠ + H 2 O

Ví dụ: Cu(OH)2 to CuO + H2O

2Al(OH)3 to Al2O3 + 3H2O

5 Tác dụng của dung dịch bazơ với dung dịch muối

DUNG DỊCH BAZƠ + MUỐI  BAZƠ MỚI + MUỐI MỚI

Điều kiện: + Muối đem tác dụng phải tan

+ Sản phẩm phải có chất kết tủa

Ví dụ: FeCl2 + 2NaOH   Fe(OH)2↓ + 2NaCl

Na2SO4 + Ba(OH)2  BaSO4 ↓ + 2NaOH

MgCl2 + Ca(OH)2   Mg(OH)2 ↓ + CaCl2

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

Trang 12

Dung dịch NaOH làm đổi màu chất chỉ thị:

+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh

+ Phenolphtalein khơng màu thành màu hồng

2 Tác dụng với oxit axit

4 Tác dụng với dung dịch muối

FeCl2 + 2NaOH   Fe(OH)2↓ + 2NaCl

CuSO4 + 2NaOH   Cu(OH)2↓ + 2Na2SO4

III SẢN XUẤT NATRI HIĐROXIT

Dùng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hịa, cĩ màng ngăn:

2NaCl + 2H2O điện phân

có màng ngăn

  2NaOH + H2 + Cl2

MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

Trang 13

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Dung dịch Ca(OH) 2 có những tính chất của bazơ tan

1 Đổi màu chất chỉ thị

Dung dịch Ca(OH)2 làm đổi màu chất chỉ thị:

+ Quỳ tím chuyển sang màu xanh

+ Phenolphtalein không màu thành màu hồng

2 Tác dụng với oxit axit

4 Tác dụng với dung dịch muối

FeCl2 + Ca(OH)2   Fe(OH)2↓ + CaCl2

CuSO4 + Ca(OH)2   Cu(OH)2↓ + CaSO4

II THANG pH

Dùng thang pH để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch:

+ Nếu pH = 7 thì dung dịch trung tính

+ Nếu pH > 7 thì dung dịch có tính bazơ, pH càng lớn độ bazơ càng lớn

+ Nếu pH < 7 thì dung dịch có tính axit, pH càng nhỏ độ axit của dung dịch càng lớn

Trang 14

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

1 Tác dụng với kim loại

MUỐI + KIM LOẠI  MUỐI MỚI + KIM LOẠI MỚI

Điều kiện phản ứng:

+ Muối phản ứng phải tan

+ Kim loại phải đứng trước kim loại của muối (thứ tự: Mg – Al – Zn – Fe – Pb – Cu –

MUỐI + AXIT  MUỐI MỚI + AXIT MỚI

Điều kiện phản ứng : Sản phẩm sinh ra có kết tủa hoặc chất khí

+ 2 muối phản ứng phải tan

+ Muối mới sinh ra phải có kết tủa

Ví dụ: BaCl2 + CuSO4   BaSO4↓ + CuCl2

AgNO3 + NaCl   AgCl↓ + NaNO3

CuCl2 + Na2S   CuS↓ + 2NaCl

4 Tác dụng với dung dịch bazơ

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

Trang 15

Điều kiện phản ứng:

+ Muối phản ứng phải tan

+ Sản phẩm sinh ra phải có kết tủa

Ví dụ: CuCl2 + 2NaOH   Cu(OH)2↓ + 2NaCl

Na2CO3 + Ba(OH)2   BaCO3↓ + 2NaOH

5 Phản ứng phân hủy

Một số muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao: KClO3, KMnO4, CaCO3, KNO3,…

2KClO3 MnO , t C 2 o

 2KCl + 3O2 2KMnO4

o t

 K2MnO4 + MnO2 + O2 CaCO3 to CaO + CO2

2KNO3 to 2KNO2 + O2

II PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH

1 Một số phản ứng trao đổi

CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + CO2↑ + H2O

AgNO3 + NaCl   AgCl↓ + NaNO3

CuCl2 + 2NaOH   Cu(OH)2↓ + 2NaCl

2 Định nghĩa

Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới

3 Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

Sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí

CHÚ Ý: Phản ứng trung hòa cũng thuộc phản ứng trao đổi và luôn xảy ra

2NaOH + H2SO4   Na2SO4 + H2O

Trang 16

I MUỐI NATRI CLORUA (NaCl)

1 Trạng thái tự nhiên

– Natri clorua là thành phần chủ yếu trong nước biển

VD: Trong 1m3 nước biển có hòa tan chừng 27kg NaCl, 5kg MgCl, 1kg CaSO4 và một khối lượng nhỏ những muối khác)

– Ngoài ra, trong lòng đất cũng chứa một khối lượng muối natri clorua kết tinh gọi là

Muối NaCl có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất:

II KALI NITRAT KNO 3

Kali nitrat còn gọi là diêm tiêu, là chất rắn màu trắng

1 Tính chất

– KNO3 là chất rắn, tan nhiều trong nước, khi tan thu nhiệt

– KNO3 bị nhiệt phân tạo natri nitrit và khí oxi, vì vậy nó có tính oxi hóa mạnh:

2KNO3

o t

 2KNO2 + O2↑

2 Ứng dụng

– KNO3 dùng chế tọ thuốc nổ đen

– Làm phân bón,cung cấp nguyên tố nitơ và kali cho cây trồng

– Bảo quản thực phẩm trong công nghiệp

MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG

Trang 17

I NHỮNG NHU CẦU CỦA CÂY TRỒNG

1 Thành phần của thực vật

– Nước chiếm tỉ lệ rất lớn trong thực vật, khoảng 90% Các chất khơ cịn lại chừng 10% – Trong thành phần chất khơ cĩ tới 99% nguyên tố C, H, O, N, P, K, Ca, Mg, S Cịn lại

khoảng 1% là những nguyên tố vi lượng như B (bo), Cu, Zn, Fe, Mn (mangan)

2 Vai trị của các nguyên tố hĩa học đối với thực vật

– Các nguyên tố C, H, O là những nguyên tố cơ bản cấu tạo nên hợp chất gluxit ( đường,

tinh bột, xenlulozơ) của thực vật

nCO2 + mH2O Chất diệp lục Ánh sáng  Cn(H2O)m + nO2↑

Nguyên tố Ca và Mg: giúp cây sản sinh diệp lục

Nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của thực vật

II NHỮNG LOẠI PHÂN BĨN HĨA HỌC THƯỜNG DÙNG

– Phân bĩn hĩa học là những hợp chất hĩa học chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bĩn cho cây để nâng cao năng suất cây trồng

–Phân bĩn hĩa học cĩ thể dùng ở dạng đơn và dạng kép

1 Phân bĩn dạng đơn

Phân bĩn dạng đơn chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân

(P) và kali (K)

a) Phân đạm (chứa N)

– Ure CO(NH2)2: tan trong nước, chứa 46% nitơ

– Amoni nitrat NH4NO3 tan trong nước, chứa 35% nitơ

PHÂN BĨN HĨA HỌC

Trang 18

– Amoni sunfat (NH4)2SO4: tan trong nước, chứa 21% nitơ

b) Phân lân (chứa P)

Photphat tự nhiên là phân lân chưa qua chế biến hóa học, thành phần chính

chứa Ca3(PO4)2, không tan trong nước, tan chậm trong đất chua

Supephotphat là phân lân đã qua chế biến hóa học, thành phần chính là

Ca(H2PO4)2 tan trong nước

c) Phân kali (chứa K): thành phần chủ yếu là KCl và K2SO4 đều dễ tan trong nước

Trang 19

1 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

Thí nghiệm 1: Natri hiđroxit tác dụng với muối

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ

Thí nghiệm 2: Đồng (II) hiđroxit tác dụng với axit.

Hiện tượng: Kết tủa tan

2 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI

Thí nghiệm 3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại

Hiện tượng: Trên đinh sắt xuất hiện lớp chất rắn màu đỏ

Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng với muối

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng không tan

Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với axit.

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng

THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA

BAZƠ VÀ MUỐI

Trang 20

CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I TÍNH DẺO

– Kim loại có tính dẻo

– Kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau

– Những kim loại có tính dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu,

– Do có tính dẻo nên kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau

II TÍNH DẪN ĐIỆN

– Kim loại có tính dẫn điện

– Nhiệt độ của kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm

– Kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau

– Tính dẫn điện của kim loại giảm dần từ: Ag > Cu > Al > Fe >…

– Do có tính dẫn điện, một số kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện (như Cu, Al, )

III TÍNH DẪN NHIỆT

– Kim loại có tính dẫn điện

– Kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau

– Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt: Ag > Cu > Al > Fe >…

– Do có tính dẫn nhiệt và một số tính chất khác, nhôm, thép không gỉ (inox) được dùng làm dụng cụ nấu ăn

IV ÁNH KIM

– Kim loại có ánh kim

– Nhờ tính chất này, một số kim loại được dùng làm đồ trang sức và đồ trang trí

KẾT LUẬN:

4 tính chất vật lí chung của kim loại là do sự có mặt của các electron tự do

trong kim loại gây ra

TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

Trang 21

I PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM

1 Tác dụng với oxi

* Hầu hết các kim loại ( trừ Au, Ag, Pt) tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ

cao tạo thành oxit (thường là oxit bazơ)

2 Tác dụng với phi kim khác

* Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối

+ Với khí Cl 2 : tạo muối clorua (kim loại có hóa trị cao nhất)

2 Fe + 3Cl 2 t Co 2 Fe Cl 3; Cu + Cl 2 t Co Cu Cl 2

+ Với lưu huỳnh: khi đun nóng tạo muối sunfua (trừ Hg xảy ra ở nhiệt độ thường)

Cu + S t Co CuS ; Fe + S t Co FeS

Hg + S   HgS

II TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT (HCl, H2SO4 loãng, )

Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit ( H2SO4 loãng, HCl…) tạo thành muối và giải phóng khí hiđro

Fe + 2HCl   FeCl2 + H2

Zn + H2SO4loãng  ZnSO4 + H2

2Ag + 2H2SO4 (đặc, nóng) to Ag2SO4 + SO2 + 2H2O

2Al + 6H2SO4 (đặc, nóng) to Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

III PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI

1 Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat

Cu + 2AgNO3   Cu(NO3)2 + 2Ag

Nhận xét: Cu đẩy bạc ra khỏi muối → Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

Trang 22

2 Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat

Trang 23

I DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

Các kim loại được sắp xếp thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học:

K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au

Kim loại mạnh, Kim loại trung bình, Kim loại yếu,

tan trong nước không tan trong nước không tan trong nước

CHÚ Ý: Nhẩm “câu thần chú” để học thuộc dãy:

Khi Ba Cô Nàng May Áo Màu Za Cam Fái Người Sang Phố Hỏi Cửa Hàng Á Phi Âu

II Ý NGHĨA CỦA DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

1 Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải

 K là kim loại hoạt động mạnh nhất và Au là kim loại kém hoạt động nhất

2 Kim loại đứng trước Mg (K, Ba, Ca, Na) phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường

Cu + 2AgNO3   Cu(NO3)2 + 2Ag

+ Na phản ứng với nước trước: 2Na + 2H2O   2NaOH + H2

+ Sau đó xảy ra phản ứng: CuCl2 + 2NaOH   Cu(OH)2 + 2NaCl

DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC

CỦA KIM LOẠI

Trang 24

Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại

1 Tác dụng với phi kim

+ Với khí Cl 2 : 2Al + 3Cl2

o

t C

 2AlCl3 (nhôm clorua)

+ Với lưu huỳnh: 2Al + 3S t Co Al2S3 (nhôm sunfua)

2 Tác dụng với dung dịch axit

2Al + 6HCl   2AlCl3 + 3H2

2Al + 3H2SO4 loãng   Al2(SO4)3 + 3H2

2Al + 6H2SO4(đặc, nóng) to Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

3 Tác dụng với dung dịch muối

Nhôm phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới

Al + 3AgNO3   Al(NO3)3 + 3Ag

2Al + 3CuCl2   2AlCl3 + 3Cu

4 Tác dụng với dung dịch kiềm như : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2

2Al + 2NaOH + 2H2O   2NaAlO2 + 3H2

(Natri aluminat)

NHÔM

Trang 25

– Nhôm và hợp kim nhôm được sử dụng rộng rãi trong đời sống như: đồ dùng gia đình, dây dẫn điện,

– Hợp kim Đuyra ( hợp kim của nhôm với Cu, Mn, Fe, Si) nhẹ và bền dùng chế tạo máy bay, tàu vũ trụ,

IV SẢN XUẤT

+ Nguyên liệu: Quặng boxit (thành phần chủ yếu là Al2O3)

+ Phương pháp: điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolit

2Al2O3 criolitñpnc 4Al + 3O2

CHÚ Ý: Các oxit kim loại từ Al trở về trước dãy hoạt động kim loại dùng phương pháp

điện phân nóng chảy đề điều chế kim loại

Trang 26

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Sắt là kim loại có màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém

hơn nhôm

– Sắt dẻo nên dễ rèn

– Sắt có tính nhiễm từ ( sắt bị nam châm hút)

– Sắt là kim loại nặng ( d = 7,86 g/cm3), nóng chảy ở 1539 oC

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

NHẬN XÉT: + Sắt có những tính chất hóa học của kim loại

+ Tùy điều kiện phản ứng mà sắt thể hiện dạng hóa trị II hay III

1 Tác dụng với phi kim

+ Với khí Cl 2 : 2Fe + 3Cl2

o t

 2FeCl3 (sắt (III) clorua, màu nâu đỏ)

+ Với lưu huỳnh: Fe + S to FeS (sắt sunfua)

2 Tác dụng với dung dịch axit

Fe + 6HNO3(đặc, nóng) to Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

3 Tác dụng với dung dịch muối

Sắt phản ứng được với nhiều dung dịch muối của những kim loại hoạt động hóa học yếu

hơn tạo ra muối sắt (II) và kim loại mới

Fe + 2AgNO3   Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + CuCl2   FeCl2 + Cu

SẮT

Trang 27

– Quặng manhetit (chứa Fe3O4) và hematit (chứa Fe2O3)

– Than cốc, không khí giàu oxi và chất phụ gia như CaCO3,

 CO2

C + CO2 to 2CO

+ Khí CO khử oxit sắt trong quặng sắt thành sắt:

3CO + Fe2O3 to 2Fe + 3CO2

+ CaCO3 bị phân hủy thành CaO CaO kết hợp với SiO2, có trong quặng thành xỉ: CaO + SiO2 to

 CaSiO3 (canxi silicat)

HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP

Trang 28

Xỉ nhẹ nổi lên trên và được đưa ra ngoài

+ Khí tạo thành trong lò cao được thoát ra ở phía trên gần miện lò

Trang 29

I ĐỊNH NGHĨA

Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi

trường

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĂN MÒN KIM LOẠI

1 Ảnh của các chất trong môi trường

Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi trường mà nó tiếp xúc

2 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Ở nhiệt độ cao sẽ làm cho sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hơn

III BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN

1 Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường

– Sơn, mạ, bôi dầu mở, mạ điện, lên bề mặt kim loại

– Để đồ vật nơi khô ráo, thường xuyên lau chùi sạch sẽ sau khi sử dụng

2 Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn

– Sản xuất một số hợp kim ít bị ăn mòn như thép không gỉ (inox), thép crom,

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN

Trang 30

CHƯƠNG 3:

PHI KIM

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Trang 31

BÀI 25

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái: trạng thái rắn (lưu huỳnh, cacbon,

photpho, ), trạng thái lỏng (brom), trạng thái khí (oxi, nitơ, hiđro, )

– Phần lớn các phi kim khơng dẫn điện, dẫn nhiệt và cĩ nhiệt độ nĩng chảy thấp

– Một số phi kim độc như clo, brom, iot

II TÍNH CHẤT HĨA HỌC

1 Tác dụng với kim loại

a) Oxi tác dụng với kim loại  oxit

 CO2 (đen) (khơng màu)

4P + 5O2to 2P2O5

(đỏ) (trắng)

TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM

Trang 32

* NHẬN XÉT: Nhiều phi kim phản ứng với oxi tạo thành oxit axit.

4 Mức độ hoạt động hóa học của phi kim

– Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng

và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro

– Flo, oxi, clo là những phi kim hoạt động mạnh (trong đó flo là phi kim mạnh nhất) – Lưu huỳnh, photpho, cacbon, silic là những phi kim hoạt động yếu hơn

Trang 33

1 Clo có những tính chất hóa học của phi kim

2Fe + 3Cl2 to

 2FeCl3 (trắng xám) (vàng lục) (nâu đỏ)

CHÚ Ý: + Khí hiđro clorua tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric

+ Clo không tác dụng trực tiếp với oxi

2 Clo có những tính chất hóa học riêng

a) Tác dụng với nước

Khi cho khí clo vào nước thu được nước clo Các quá trình xảy ra:

+ Quá trình vật lí: clo tan trong nước

+ Quá trình hóa học: clo tác dụng một phần với nước:

Cl2 + H2O  HCl + HClO (Axit hipoclorơ)

+ Khi cho quỳ tím vào nước clo, lúc đầu quy tím hóa đỏ nhưng nhanh chóng

bị mất màu do tác dụng oxi hóa mạnh của axit HClO

CLO

Trang 34

+ Axit HClO yếu, kém bền và có tính oxi hóa mạnh

b) Tác dụng với dung dịch NaOH

Cl2 + 2NaOH   NaCl + NaClO + H2O

Natri hipolcorit

Dung dịch hỗn hợp 2 muối NaCl và NaClO được gọi là nước Gia-ven Nước Gia-ven

có tính oxi hóa mạnh như HClO (NaClO là chất oxi hóa mạnh)

– Khí clo được làm khô bằng H2SO4 đặc và thu vào bình bằng cách đẩy không khí

2 Trong công nghiệp

– Phương pháp: Dùng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn

Trang 35

Ví dụ: + Nguyên tố oxi có 2 dạng thù hình oxi (O2) và ozon (O3)

+ Nguyên tố lưu huỳnh có 2 dạng thù hình là lưu huỳnh tà phương (Sα) và lưu

huỳnh đơn tà (Sβ)

2 Các dạng thù hình của cacbon

– Kim cương : cứng, trong suốt, không dẫn điện

– Than chì: mềm, dẫn điện

– Cacbon vô định hình: xốp, không dẫn điện ( than gỗ, than đá,than xương, mồ hóng,…)

CHÚ Ý: Cacbon vô định hình hoạt động mạnh nhất nên tìm hiểu tính chất của nó

II TÍNH CHẤT CỦA CACBON

1 Tính chất hấp phụ

– Than gỗ, than xương, mới điều chế có tính hấp phụ cao được gọi là than hoạt tính Đó

là khả năng hấp phụ chất màu tan trong dung dịch

– Than hoạt tính được dùng làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc,

2 Tính chất hóa học

Do cacbon là phi kim hoạt động yếu nên ở nhiệt độ thường, cacbon khá trơ Khi đốt nóng,

cacbon tác dụng với nhiều chất

a) Tác dụng với oxi : C + O2

o t

Ngày đăng: 04/04/2021, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w