Nghiên cứu chủng xạ khuẩn VN08A12 - Streptomyces toxytricini có tiềm năng ứng dụng trong xử lý bệnh bạc lá lúa và thân thiện với môi trường Nguyễn Đình Hải Trường Đại học Công nghệ Luận văn ThS. ngành: Công nghệ Nanô sinh học (Chuyên ngành đào tạo thí điểm) Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đức Quang Năm bảo vệ: 2012
Trang 1Nghiên cứu chủng xạ khuẩn VN08A12 - Streptomyces toxytricini có tiềm năng ứng dụng trong xử lý bệnh bạc lá lúa và thân thiện
với môi trường Nguyễn Đình Hải
Trường Đại học Công nghệ Luận văn ThS ngành: Công nghệ Nanô sinh học
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm) Người hướng dẫn: TS Nguyễn Đức Quang
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Tiến hành phân loại đến cấp độ loài của chủng xạ khuẩn có tiềm năng
được sử dụng trong việc phòng chống dịch bệnh bạc lá lúa ở Việt Nam Đã phối hợp các phương pháp phân loại khác nhau như phân loại hình thái, phân loại hóa sinh và
di truyền học phân tử Tiến hành thử nghiệm tác động của chủng xạ khuẩn nghiên cứu trên động vật nuôi thí nghiệm (chuột bạch) và một loài cây nông nghiệp quan trọng (cây đậu xanh) và cho thấy chủng xạ khuẩn không gây hại cho các sinh vật
trong môi trường sống
Keywords Công nghệ sinh học; Bệnh bạc lá lúa; Sinh học; Công nghệ Nano
Content
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae gây ra là một trong những
bệnh gây hại chính ở Việt Nam cũng như ở các vùng trồng lúa trên thế giới Bệnh đã gây giảm năng suất lúa gạo ở Châu Á lên tới 60% tổng năng suất lúa hàng năm [4,8] Có rất nhiều biện pháp ngăn chă ̣n sự bùng phát dịch bệnh như: chọn lọc và phát triển các dòng lúa mang các gene kháng bệnh, dùng chất hóa học để diệt trừ vi khuẩn gây bệnh, phòng trừ dịch hại tổng hợp [17] Tuy nhiên, các biện pháp này vẫn chưa đem lại hiệu quả cao
Xạ khuẩn (Actinomycetes) là một nhóm vi sinh vật nhân sơ thuộc vào giới các vi khuẩn gram dương Xạ khuẩn có những đặc điểm quý riêng biệt; đó là nguồn sản xuất tự nhiên các chất kháng sinh và các chất có hoạt tính sinh học [20] Gần đây người ta ước tính rằng cứ
10000 chất kháng sinh được khám phá ra từ các vi sinh vật, thì 2/3 các chất đó được sản xuất từ
xạ khuẩn; và nhiều chất trong số đó là các thuốc kháng sinh đang được ứng dụng và sản xuất rộng rãi ngày nay Các nghiên nhà cứu chỉ ra rằng: cứ 1000 chủng xạ khuẩn được phân lập một cách ngẫu nhiên, thì khoảng 10 chủng sẽ sinh streptomycin và 4 chủng sẽ sinh tetracycline [2,3] Bộ sưu tập hơn 3000 chủng xạ khuẩn {những chủng này được phân lập ngẫu nhiên từ các mẫu đất của Việt Nam [14]} tại Bảo tàng giống chuẩn Việt Nam (Viện Vi Sinh và công nghệ
Trang 2sinh học, ĐHQGHN) hứa hẹn tiềm năng tìm ra các chất kháng sinh và các chất có hoạt tính sinh
học mới dùng cho việc khống chế và tiêu diệt vi khuẩn X oryzae pv oryzae gây bệnh bạc lá lúa
ở Việt Nam hiện nay
Vì thế, việc sử dụng xạ khuẩn và các chất có hoạt tính sinh học do chúng sinh ra để khống chế sinh học (sử dụng cân bằng các vi sinh vật và các sản phẩm tự nhiên của chúng để kìm hãm, ức chế vi sinh vật gây bệnh do đó thúc đẩy cây trồng phát triển tốt hơn) và kiểm soát bệnh bạc lá lúa có triển vọng là một phương pháp hiệu quả và thân thiện về mặt sinh thái
và môi trường Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài : “Nghiên cứu chủng xạ
khuẩn VN08A12 – Streptomyces toxytricini có tiềm năng ứng dụng trong xử lý dịch bệnh
bạc lá lúa và thân thiện với môi trường”
1.2 Mục đích của đề tài
Phân loại đến cấp độ loài của chủng xạ khuẩn có tiềm năng được sử dụng
trong việc phòng chống dịch bệnh bạc lá lúa ở Việt Nam
Tiến hành thử nghiệm tác động của chủng xạ khuẩn nghiên cứu trên động vật
nuôi thí nghiệm (chuột bạch) và một loài cây nông nghiệp quan trọng (cây đậu xanh) để kiểm tra sự tương tác của chủng xạ khuẩn với các sinh vật trong môi trường sống
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan chung về xạ khuẩn
2.1.1 Phân bố của xạ khuẩn trong tự nhiên
2.1.2 Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn
2.1.3 Sự hình thành bào tử của xạ khuẩn
2.1.4 Cấu tạo của xạ khuẩn
2.2 Các phương pháp phân loại xạ khuẩn
2.2.1 Đặc điểm hình thái và tính chất nuôi cấy
2.2.4 Phân loại số (Numerical taxonomy)
2.2.6 Phân loại xạ khuẩn chi Streptomyces
2.3 Các chất có hoạt tính sinh học từ xạ khuẩn
2.4 Bệnh bạc lá lúa và các biện pháp phòng trừ
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Chủng xạ khuẩn VN08A12 và sản phẩm lên men
3.1.2 Vi sinh vật kiểm định
3.1.3 Các chủng Xoo
3.1.5 Chuột thí nghiệm
3.1.6 Môi trường nghiên cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Định loại chủng xạ khuẩn
3.2.1.1 Đi ̣nh loại bằng đặc điểm sinh học
3.2.1.2 Đi ̣nh loại bằng các đặc tính hóa sinh
3.2.1.3 Phương pháp phân loa ̣i dựa trên trình tự 16S - rRNA
Trang 33.2.2 Chọn lọc môi trường nuôi cấy phù hợp nhất cho khả năng sinh kháng sinh của VN08A12
3.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của dịch lên men xạ khuẩn lên cây đậu xanh
3.2.4 Phương pháp thử nghiệm ảnh hưởng của dịch lên men xạ khuẩn lên chuột
nuôi thí nghiệm
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Phân loại chủng xạ khuẩn VN08A12
4.1.1 Đặc điểm sinh học
Chủng xạ khuẩn VN08A12 sinh trưởng tốt tạo khuẩn lạc chắc, xù xì màu nâu vàng và
có các nếp tỏa ra theo hình phóng xạ và ăn sâu vào thạch Trên bề mặt khuẩn lạc quan sát thấy các giọt tiết nhỏ (hình 4.1.1.A)
Sau khi cài lamel rồi soi dưới kính hiển vi quan sát, kết quả như hình 4.1.1B chủng VN08A12 có các chuỗi bào tử dài, có cả dạng thẳng và dạng xoắn (mỗi chuối xoắn có từ 2-7 vòng xoắn) Bào tử có khả năng di động
Hình 4.1.1 Hình thái học của chủng xạ khuẩn VN08A12 4.1.2 Đặc tính hóa sinh
4.1.2.1 Khả năng đồng hoá và sử dụng các nguồn carbon khác nhau
Theo Shirling & Gottlieb (1966), khả năng đồng hóa và sử dụng các nguồn carbon khác nhau được đánh giá theo 4 mức:
- Sử dụng mạnh nguồn carbon (++) khi xạ khuẩn phát triển trên môi trường carbon kiểm tra bằng hoặc mạnh hơn trên môi trường đối chứng (+) chứa glucose
C Chuỗi sợi nấm và bào tử
Ảnh SEM ở 15KV x 3.500 thành 5μm
D Bề mặt bào tử
Ảnh SEM ở 30 kv x 3.500 thành
1μm
A Khuẩn lạc VN08A12 B Tế bào VN08A12
C
Trang 4- Có thể sử dụng nguồn carbon (+) khi xạ khuẩn phát triển trên môi trường carbon kiểm tra mạnh hơn rõ rệt so với môi trường đối chứng (-) nhưng mà yếu hơn khi phát triển trên môi trường đối chứng (+)
- Không xác định về khả năng sử dụng nguồn carbon (±) khi trên môi trường kiểm tra
xạ khuẩn chỉ phát triển mạnh hơn môi trường đối chứng (-) một chút, không rõ ràng và kém hơn hẳn so với môi trường đối chứng (+)
- Không sử dụng nguồn carbon (-) khi sự phát triển của xạ khuẩn trên môi trường kiểm tra ngang bằng hoặc kém hơn so với sự phát triển trên môi trường đối chứng (-) Kết quả được trình bày ở bảng 4.1.2 và hình 4.1.2A
Bảng 4.1.2 Khả năng sử dụng các nguồn đường khác nhau của VN08A12
D-xylose
- D-fructose
++
Cellobiose
- L-arabinose
+ I-inositol
± Rhamnose
+ Sucrose
- D-mannitol
+
Ghi chú: ++: Sử dụng mạnh nguồn cacbon; +: Có thể sử dụng nguồn cacbon
±: Không xác định khả năng sử dụng nguồn cacbon; - : Không sử dụng nguồn cacbon
Trang 5Môi trường chứa Cellobiose Môi trường chứa arabinose
Môi trường chứa xylose Môi trường chứa fructose
Đ.c (-) Đ.c (+) chứa glucose
Trang 6Môi trường chứa innositol Môi trường chứa Rhamnose
Hình 4.1.2A Khả năng đồng hóa các nguồn carbon khác nhau
Ngoài ra các nguồn carbon: α-D-lactose, β-methyl D-glucoside, D-tagatose, lactamide, alaninamide, adenosine, -cyclodextrin, D-arabitol, lactulose,α-methyl D-mannoside,D-trehalose, D-lactic acid methyl ester, D-alanine, 2’-deoxy adenosine, β-cyclodextrin, arbutin, maltose, palatinose, turanose, L-lactic acid, L-alanine, inosine, cellobiose, maltotriose, D-psicose, xylitol, D-malic acid, L-alanyl-glycine, thymidine, glycogen, D-fructose, D-mannitol, D-raffinose, L-malic acid, L-asparagine, uridine, inuline, L-fucose, D-mannose, L-rhamnose,
Trang 7acetic acid, methyl pyruvate, L-glutamic acid, adenosine-5’- monophosphate, mannan, D-galactose, D-melezitose, α-hydroxybutyric acid, glycyl-L- glutamic acid, thymidine-5’-onophosphate, tween 40, D- galacturonic acid, D-melibiose, salicin, β- hydroxybutyric acid, propionic acid, L- pyroglutamic acid, uridine-5’- monophoshate, gentiobiose, α-methyl D-galactoside, sedoheptulosan, γ- hydroxybutyric acid, pyruvic acid, L-serine, fructose-6- phosphate, N-acetyl-D- glucosamine, D- gluconic acod, β-methyl D-galactoside, D-sorbitol, p-hydroxyphenyl acetic acid, succinamic acid, putrescine, glucose-1- phosphate, N-acetyl-D- mannosamine, α-D-glucose, 3-methyl glucose, stachyose, α-keto glutaric acid, succinic acid, 2,3-butanediol, glucose-6- phosphate, amygdalin, m-inositol, α-methyl D-glucoside, sucrose, α-keto valeric acid, N-acetyl L-glutamic acid, glycerol, D-L-α-glycerol phosphate, VN08A12 không thể sử dụng được
Do đó, có thể thấy rằng chủng VN08A12 có thể sử dụng D-fructose, Cellobiose, L-arabinose, Rhamnose, mannitol làm nguồn carbon chủ yếu; trong đó, khả năng sử dụng D-fructose là tốt nhất (gần bằng khả năng sử dụng D-glucose)
4.1.2.2 Khả năng đồng hóa Melanin và khả năng chịu muối
Trang 8Hình 4.1.2B Khả năng chịu muối và khả năng đồng hóa
Melanin của VN08A12
Các thử nghiệm về khả năng đồng hóa Melanin và khả năng chịu muối của chủng VN08A12 (theo hình 4.1.2B) cho thấy chủng này không có khả năng đồng hóa Melanin và
có thể chịu được nồng độ muối đến 4% Từ các kết quả phân loại về hình thái, sinh lí và sinh
hóa đó, có thể xếp loại chủng VN08A12 thuộc vào chi Streptomyces sp
Hình 4.1.3A Ảnh điện di DNA
tổng số
Hình 4.1.3B.Ảnh điện di sản phẩm PCR
M Marker 10kb 1,2 gen 16s -rRNA
Hình 4.1.3 Trình tƣ̣ 16S-rRNA của chủng VN08A12
Kết quả điê ̣n di DNA tổng s ố hình 4.1.3A cho thấy ch ỉ có một băng duy nhất, rõ nét
đã chứng tỏ DNA không bị đứt gãy trong quá trình tách chiết Hàm lượng DNA thu được là tương đối lớn và sạch để tiến hành phản ứng PCR
Tiến hành phản ứng PCR với că ̣p mồi 27F và 1525R, chúng tôi đã thu được đoạn DNA có kích thước khoảng 1.5kb (hình 4.1.3B) theo đúng kích thước lí thuyết că ̣p mồi có thể nhân đươ ̣c Chứng tỏ đoa ̣n DNA nhân được chính là gen 16s-rRNA của xa ̣ khuẩn Chúng tôi, tiến hành thôi gel và tinh sa ̣ch DNA để giải trình tự bằng bô ̣ kit tinh sa ̣ch sản phẩm PCR của QIAgen
1.5kb 1kb
Trang 9- Kết quả giải trình tự của gen 16S rRNA chúng tôi đã giải được mô ̣t đoa ̣n gen dài 1387
Nu, có trình tự như sau:
TGCAAGTCGAACGATGAACCTCCTTCGGGAGGGGATTAGTGGCGAACGGGTGAG TAACACGTGGGCAATCTGCCCTTCACTCTGGGACAAGCCCTGGAAACGGGGTCTA ATACCGGATACGACTGCGGAAGGCATCTTCCGCGGTGGAAAGCTCCGGCGGTGA AGGATGAGCCCGCGGCCTATCAGCTTGTTGGTGGGGTAATGGCCTACCAAGGCGA CGACGGGTAGCCGGCCTGAGAGGGCGACCGGCCACACTGGGACTGAGACACGGC CCAGACTCCTACGGGAGGCAGCAGTGGGGAATATTGCACAATGGGCGAAAGCCT GATGCAGCGACGCCGCGTGAGGGATGACGGCCTTCGGGTTGTAAACCTCTTTCAG CAGGGAAGAAGCGAAAGTGACGGTACCTGCAGAAGAAGCGCCGGCTAACTACGT GCCAGCAGCCGCGGTAATACGTAGGGCGCAAGCGTTGTCCGGAATTATTGGGCGT AAAGAGCTCGTAGGCGGCCAGTCACGTCGGATGTGAAAGCCCGAGGCTTAACCT CGGGTCTGCATTCGATACGGGCTGGCTAGAGTGTGGTAGGGGAGATCGGAATTCC TGGTGTAGCGGTGAAATGCGCAGATATCAGGAGGAACACCGGTGGCGAAGGCGG ATCTCTGGGCCATTACTGACGCTGAGGAGCGAAAGCGTGGGGAGCGAACAGGAT TAGATACCCTGGTAGTCCACGCCGTAAACGTTGGGAACTAGGTGTTGGCGACATT CCACGTCGTCGGTGCCGCAGCTAACGCATTAAGTTCCCCGCCTGGGGAGTACGGC CGCAAGGCTAAAACTCAAAGGAATTGACGGGGGCCCGCACAAGCGGCGGAGCAT GTGGCTTAATTCGACGCAACGCGAAGAACCTTACCAAGGCTTGACATATACCGGA AAGCATTAGAGATAGTGCCCCCCTTGTGGTCGGTATACAGGTGGTGCATGGCTGT CGTCAGCTCGTGTCGTGAGATGTTGGGTTAAGTCCCGCAACGAGCGCAACCCTTG TCCTGTGTTGCCAGCATGCCCTTCGGGGTGATGGGGACTCACAGGAGACCGCCGG GGTCAACTCGGAGGAAGGTGGGGACGACGTCAAGTCATCATGCCCCTTATGTCTT GGGCTGCACACGTGCTACAATGGCCGGTACAATGAGCTGCGATACCGTGAGGTG GAGCGAATCTCAAAAAGCCGGTCTCAGTTCGGATTGGGGTCTGCAACTCGACCCC ATGAAGTCGGAGTCGCTAGTAATCGCAGATCAGCATTGCTGCGGTGAATACGTTC CCGGGCCTTGTACACACCGCCCGTCACGTCACGAAAGTCGGTAACACCCGAAGCC GGTGGCCCAACCCTTGTGGAGG
Trình tự này được sử dụng để Search blast trên GenBank để xác định các trình tự tương đồng, kết quả được thể hiê ̣n ở bảng 4.1.3
Bảng 4.1.3 Kết quả Search Blast trình tƣ̣ gen 16s – rRNA trên GenBank
Trang 10Kết quả Blast search trên GenBank kết quả cho thấy chủng VN 08A12 có trình tự 16S
rRNA hoàn toàn tương đồng với loài Streptomyces toxytricini với tỉ lê ̣ 100% Chúng tôi cũng
vẽ hình cây phân loại chủng VN 08A12 dựa trên công cu ̣ Tree view trên GenBank Kết quả thể hiê ̣n ở hình 4.1.4 cho thấy chủng nghiên cứu nằm trong cùng nhóm với nhóm chủng
Streptomyces toxytricini
Trang 11Hình 4.1.4 Cây phân loại chủng VN08A12 dựa trên
trình tự gen 16S –rRNA
4.2 Kết quả chọn lọc môi trường sinh kháng sinh phù hợp cho VN08A12
Trang 12Kết quả được tóm tắt ở bảng 4.2 và hình 4.2
Bảng 4.2 Vòng ức chế của chủng VN08A12 đối với 10 nòi Xoo (D-d, cm)
Nòi
Xoo
Môi
trường
YS
Môi trường 2M
Môi trường
301
Môi trường A-16
Môi trường
No 8
Môi trường A-3M
0.1
1.6 ± 0.2
1.0 ± 0.1
0.9 ± 0.3 1.0 ±
0.1
2.0 ± 0.2 2.4 ± 0.1
0.3
1.1 ± 0.1
0.6 ± 0.2
0.7 ± 0.2
1.2 ± 0.2 1.3 ± 0.3 1.8 ± 0.2
0.1
1.6 ± 0.1
1.4 ± 0.1
1.9 ± 0.1
2.0 ± 0.1
2.0 ± 0.1 2.2 ± 0.3
0.1
2.0 ± 0.3
1.6 ± 0.1
1.6 ± 0.1
1.4 ± 0.2
1.7 ± 0.4 2.0 ± 0.1
0.2
2.2 ± 0.1
1.6 ± 0.1
1.8 ± 0.2
1.6 ± 0.3
2.2 ± 0.1 2.4 ± 0.3
0.3
0.8 ± 0.2
0.5 ± 0.1
0.8 ± 0.1
1.0 ± 0.1
0.6 ± 0.2 1.0 ± 0.1
0.1
0.7 ± 0.1
0.8 ± 0.3
1.5 ± 0.3
0.7 ± 0.1
0.5 ± 0.1 2.0 ± 0.1
0.1
1.0 ± 0.1
1.2 ± 0.1
1.4 ± 0.1
1.1 ± 0.3
1.6 ± 0.3 2.2 ± 0.1
0.2
1.3 ± 0.2
0.7 ± 0.2
0.5 ± 0.2
1.3 ± 0.2
1.0 ± 0.1 1.2 ± 0.2
0.1
1.6 ± 0.4
1.2 ± 0.1
1.2 ± 0.1
1.0 ± 0.3
1.8 ± 0.2 1.8 ± 0.2
*: Chỉ ra giá trị P có ý nghĩa về mặt thống kê (YS 2M, 301, A-16, No 8, A-3M và APM <
MAPM) Kết quả cho thấy môi trường cải tiến, thay thế thành phần khô dậu tương bằng bã đậu
là phù hợp nhất cho VN08A12 Vì thế, môi trường MAPM được chọn để lên men VN08A12 cho các thí nghiệm tiếp theo
APM; MAPM Hình 4.2 Vòng kháng khuẩn của VN08A12 trên các môi trường
khác nhau
Từ kết quả trên cho thấy, môi trường sinh kháng sinh thay thế khô đậu tương bằng bã đậu tương cho kết quả khá tốt Như vậy có thể dùng môi trường cải tiến này cho việc lên men VN08A12 cho các thí nghiệm tiếp theo
A
Hình 4.2A Trên môi trường YS Hình 4.2B Trên môi trường
APM; MAPM
A
B
MAPM 4
MAPM1
Trang 134.3 Kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của sản phẩm lên men chủng VN08A12 đến sự sinh trưởng và phát triển của cây đỗ xanh
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của sản phẩm lên men chủng VN08A12 đến sự sinh trưởng và phát triển của đỗ xanh
`±1.41
15.23
±1.45 ±1.38 15.93 ±1.42 16.33 ±1.40 16.73 ±1.38 17.10 17.38 ±1.42 ±1.47 17.53 ±1.34 17.93 ±1.46 18.03 ±1.58 18.35 ±1.50 18.53 ±1.56 18.63 ±1.73 19.60 ±1.72 20.78
±1.98
15.05
±2.09
16.73
±2.12
17.48
±2.12
18.08
±2.06
18.55
±2.10
19.05
±2.06
19.11
±1.98
19.34
±2.03
19.55
±2.05
19.92
±2.12
20.16
±2.09
20.39
±2.13
20.50
±2.13
21.00
±2.13
21.97
±2.16