Rối loạn cảm xúc phân liệt, Rối loạn trầm cảm, Rối loạn cảm xúc lưỡng cực với các triệu chứng của loạn thần được loại trừ bởi vì hoặc: (1) không có giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm xảy [r]
Trang 1TÂM THẦN PHÂN LIỆT (Schizophrenia)
Trang 2Lịch sử khám phá Tâm thần phân liệt
1809 John Haslam
(1764–1844) Superintendent of a British hospital In Observations on Madness and Melancholy, he outlined a description of the
symptoms of schizophrenia.
1801/1809 Philippe Pinel
(1745–1826) A French physician who described cases of schizophrenia.
1852 Benedict
Morel (1809–
1873)
Physician at a French institution who used the term démence précoce (in Latin, dementia praecox), meaning early or
premature (précoce) loss of mind (démence) to describe schizophrenia.
1898/1899 Emil
Kraepelin (1856–1926)
A German psychiatrist who unified the distinct categories of schizophrenia (hebephrenic, catatonic, and paranoid) under the name dementia praecox.
1908 Eugen Bleuler
(1857–1939) A Swiss psychiatrist who introduced the term schizophrenia, meaning “splitting of the mind.”
Trang 3Lịch sử Tâm thần phân liệt
John Haslam (1809)
described the
symptoms of
schizophrenia.
Philippe Pinel
(1801/1809) described cases of schizophrenia.
Benedict Morel
(1852) used the
term démence
précoce, meaning
early or premature loss of mind to describe schizophrenia.
Emil Kraepelin
(1898/1899) unified the distinct categories of schizophrenia under
the name dementia
praecox
Eugen Bleuler
(1908) introduced the term
schizophrenia,
meaning “splitting
of the mind.”
Trang 4Nguyên nhân
Cultural Factors
Psychological and
Social Influences
Genetic Influences
Neurobiological
Influences
• Stress
• Families and Relapse
• Dopamine
• Brain Structure
• Prenatal and Perinatal Influences
Trang 6Triệu chứng dương tính
(Positive Symptoms):
• Ảo giác (Hallucinations)
• Hoang tưởng (Delusions)
• Hành vi vô tổ chức
• Rối loạn tư duy
• Căng trương lực
Triệu chứng âm tính
(Negative Symptoms):
• Giảm năng động (Avolition)
• Giảm tư duy ngôn ngữ (Alogia)
• Cảm xúc cùn mòn (Affective Flattening)
• Giảm hứng thú (Anhedonia)
Triệu chứng
Trang 8Tiêu chuẩn chẩn đoán theo DSM-5
A Xuất hiện 2 (hoặc nhiều hơn) các triệu chứng sau, mỗi triệu chứng xuất hiện trong phần lớn thời
gian khoảng 1 tháng (hoặc ít hơn nếu điều trị tốt) Ít nhất 1 trong 3 triệu chứng (1), (2) và (3) phải là:
1 Các hoang tưởng.
2 Các ảo giác.
3 Ngôn ngữ vô tổ chức.
4 Hành vi tác phong rất vô tổ chức hoặc căng trương lực.
5 Các triệu chứng âm tính.
B Phần lớn thời gian kể từ khi phát bệnh, bệnh nhân bị suy giảm chức năng đáng kể ở một hoặc nhiều lĩnh vực so với trước khi phát bệnh như: công
việc, các mối quan hệ, khả năng tự chăm sóc bản thân (trường hợp phát bệnh ở trẻ em và thanh thiếu niên là thất bại so với mong đợi trong các tương tác xã hội, học tập hoặc chức năng nghề nghiệp)
C Các triệu chứng của rối loạn liên tục kéo dài tối thiểu là 6 tháng Thời gian tối thiểu là 6 tháng này bao gồm ít nhất là 1 tháng (hoặc ít hơn nếu đáp
ứng tốt khi điều trị) của triệu chứng theo tiêu chuẩn A (các triệu chứng của giai đoạn hoạt động) và thời gian của các triệu chứng tiền triệu chứng hoặc triệu chứng di chứng Trong suốt giai đoạn tiền triệu chứng hoặc di chứng, biểu hiện của rối loạn có thể chỉ là triệu chứng âm tính, hoặc 2 hoặc nhiều hơn các triệu chứng của tiêu chuẩn A nhưng ở dạng bị suy yếu đi (ví dụ: những tín ngưỡng kỳ dị, những tri giác bất thường)
D Rối loạn cảm xúc phân liệt, Rối loạn trầm cảm, Rối loạn cảm xúc lưỡng cực với các triệu chứng của loạn thần được loại trừ bởi vì hoặc: (1) không có
giai đoạn hưng cảm hoặc trầm cảm xảy ra đồng thời với các triệu chứng của giai đoạn hoạt động; (2) nếu giai đoạn cảm xúc xảy ra trong giai đoạn đang hoạt động, chúng chỉ xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn trong tổng thời gian hoạt động và di chứng
E Rối loạn này không phải do tác động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ: chất gây lạm dụng, thuốc men) hoặc do tình trạng của các bệnh cơ thể
khác
Trang 9CÁC THỂ LÂM SÀNG
DSM-V
ICD-10
Trang 10ĐIỀU TRỊ
• Thuốc chống loạn thần thế hệ một (điển hình)
• Thuốc chống loạn thần thế hệ hai (không điển hình)
Can thiệp sinh học (Biological Interventions)
• Liệu pháp điều trị cương quyết tại cộng đồng (Assertive Community
Treatment–ACT)
• Các nhóm hỗ trợ đồng đẳng
Các liệu pháp trị liệu tâm lý xã hội (Psychosocial Treatments)
• Liệu pháp nhận thức hành vi (Cognitive behavioral therapy–CBT)
• Liệu pháp nâng đỡ (Supportive psychotherapy)
• Liệu pháp nâng cao nhận thức (Cognitive Enhancement Therapy–CET)
Liệu pháp tâm lý (Psychotherapy)
Trang 11Tích hợp các liệu pháp