1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ thống tự động

20 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ thống tự động
Tác giả Nguyễn Viết Hiếu
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Diên Tập
Trường học Trường Đại học Công nghệ
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ thống tự động Nguyễn Viết Hiếu Trường Đại học Công nghệ Luận văn Thạc sĩ ngành: Kỹ thuật điện tử; Mã số: 60 52 70 Người hướng dẫn: PGS.TS. Ngô Diên Tập Năm bảo vệ: 2012

Trang 1

Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ

thống tự động Nguyễn Viết Hiếu

Trường Đại học Công nghệ Luận văn Thạc sĩ ngành: Kỹ thuật điện tử; Mã số: 60 52 70

Người hướng dẫn: PGS.TS Ngô Diên Tập

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày các khái niệm: kiến trúc tái cấu hình; tái cấu hình linh động; khả năng chịu

lỗi trong kiến trúc tái cấu hình; các phương án giảm thiểu lỗi cổ điển; chiến lược giảm (sự kiện đơn nhiễu loạn, bức xạ) SEU trong các (mảng cổng logic lập trình được) FPGA dựa trên SRAM Nghiên cứu chịu lỗi trong chip hệ thống đa nhân động (DyMPSoC): tóm tắt; giới thiệu; (chíp hệ thống đa nhân động chịu lỗi) FT-DyMPSoC; thay đổi quy trình thiết kế; cải tiến FT-DyMPSoC;

thực hiện chi tiết Tìm hiểu các mô hình phân tích

Keywords: Kỹ thuật điện tử; Hệ thống nhúng; Điều khiển điện tử; Hệ thống tự động

Content

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Các ứng dụng quan trọng như quân sự, hàng không vũ trụ, ô tô và y tế yêu cầu phải thực hiện chiến lược chịu lỗi để đảm bảo hoạt động tin cậy trong thời gian sống của hệ thống Các yêu cầu nghiêm ngặt

về độ tin cậy đặt ra những thách thức mới cho ngành thiết kế điện tử

Ngoài ra, do quá trình biến thể và lão hóa, sau một thời gian dài hoạt động, các mạch điện tử sinh lỗi Hậu quả của loại lỗi này là vĩnh viễn và không thể giải quyết bằng cách sử dụng các chiến lược áp dụng cho những lỗi thoáng qua

Hình 1.1: Các xu hương trong ngành công nghiệp ô tô (dữ liệu được cung cấp bởi TRW Auto-motive)

Một giải pháp cho vấn đề này, được chấp nhận trong ngành công nghiệp ô tô, là công nghệ “mảng các cổng logic lập trình được” (FPGA) cho phép thêm tính linh hoạt, giảm chi phí và hỗ trợ thực hiện yêu cầu

Trang 2

Khái niệm về lập trình lại đã quyết định nhiều về phương pháp tiếp cận để thiết kế FPGA Hơn nữa, những tính năng tiên tiến gần đây được giới thiệu trong các FPGA hiện đại, cấu hình lại từng phần linh động (DPR) cung cấp cơ hội hơn nữa để tăng cường sự linh hoạt và có độ tin cậy của hệ thống mục tiêuVài nét về dự án “The CIFAER”

Các hoạt động nghiên cứu trong dự án CIFAER (Communication Intra-véhicule Flexible et Architecture Embarquée Reconfigurable) (hình 1.2) là tập trung vào định nghĩa của một kiến trúc xây dựng xung quanh một đơn vị xử lý hỗ trợ DPR (bộ xử lý chung kết hợp với một khu vực tái cấu hình được) và hỗ trợ giao diện truyền thông linh hoạt

Hình 1.2: Tổ chức dự án CIFAER

Việc xây dựng một ECU tái cấu hình được cần phải khai thác một số lợi ích của truyền thông PLC hoặc RF Thật vậy, những kết nối này sẽ cho phép thêm các chức năng (với chi phí thấp) trong xe hoặc có thể mang dữ liệu giới hạn trước đây vào trong một ECU duy nhất Các khía cạnh cấu hình lại có ba mục tiêu chủ yếu:

1 Hỗ trợ các kênh truyền thông mới

2 Hỗ trợ cập nhật tính năng mới trong xe

3 Đảm bảo độ tin cậy bằng cách truy cập dữ liệu của một ECU bị lỗi

Chủ đề của luận văn này phù hợp với nội dung của dự án CIFAER Dự án nhằm mục đích cung cấp một mạng truyền thông linh hoạt để xem xét việc chuyển đổi nhiệm vụ Nhiệm vụ quan trọng cần phải được duy trì bằng cách chuyển chúng từ ECU bị lỗi tới ECU khác không lỗi

1.2 Mục tiêu của luận văn

Trong luận văn này, các dịch vụ có khả năng chịu lỗi trong hệ thống ô tô sử dụng mô hình cấu hình lại từng phần linh động sẽ được giới thiệu Việc sử dụng máy tính có khả năng cấu hình lại linh động có hai mục tiêu:

1 Giảm số lượng các ECU, do đó giảm chi phí phát triển và đưa vào dự phòng phần cứng cũng như việc thực hiện thống nhất cho tất cả các nhiệm vụ, cho dù quan trọng hay không

2 Hỗ trợ phương pháp tiếp cận cổ điển và công nghiệp hiệu quả cho các khía cạnh về độ tin cậy Bằng cách thực hiện một phát hiện lỗi, sử dụng máy tính cấu hình lại và khớp nối với một sự chuyển đổi nhiệm

vụ (phần cứng và phần mềm), nó có thể làm tăng đáng kể sự vững mạnh của hệ thống, trong khi duy trì hiệu suất tối ưu

Căn cứ vào kiến trúc phần cứng và phần mềm điều khiển của nó, luận văn này sẽ giới thiệu quá trình thực hiện cấu hình lại từng phần linh hoạt cũng như các dịch vụ quản lý chiến lược khả năng chịu lỗi

1.3 Các nội dung đóng góp

FT-DyMPSoC là một hệ thống không chỉ phối hợp tất cả các tính năng của một MPSoC linh động mà còn tích hợp các kỹ thuật chịu lỗi để đối phó với các lỗi tiềm năng

Luận văn này cũng giới thiệu một sửa đổi về quy trình thiết kế giúp tạo ra các bộ vi xử lý hoàn toàn linh động Quy trình thay đổi đòi hỏi phải định nghĩa khái niệm WRAPPER và SOCKET

Mô hình phân tích được đưa ra trong Chương 4 để giúp dễ dàng đánh giá hiệu suất / sự cân bằng độ tin cậy trong khi bao gồm cả kỹ thuật chịu lỗi vào các hệ thống mục tiêu

Trang 4

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC CÔNG VIỆC LIÊN QUAN 2.1 Kiến trúc tái cấu hình

2.1.1 Giới thiệu

Thiết bị có thể cấu hình lại chi tiết chủ yếu là đại diện bởi các thiết bị logic có thể lập trình được phức tạp (CPLD) và mảng cổng logic lập trình được (FPGA)

Hình 2.1 cung cấp một cấu trúc đơn giản của một FPGA Các kiến trúc cơ bản của FPGA bao gồm ba loại thành phần: các khối logic, định tuyến, và các khối vào ra Nói chung, FPGA bao gồm một mảng các khối logic có thể cấu hình được (CLB) có thể được kết nối với nhau cũng như các khối I/O có thể lập trình được thông qua một số loại kiến trúc định tuyến có thể lập trình được

Hình 2.1: Kiến trúc chung của FPGA

Các công ty FPGA lớn cũng cung cấp nhiều thành phần dạng thô được nhúng trong các thiết bị lai của

họ theo nhu cầu thị trường Ví dụ, Xilinx nhúng trong một số họ Virtex bộ xử lý 32-bit RISC PowerPC

2.1.2 Bộ xử lý tái cấu hình

Trong các FPGA hiện đại, bên cạnh các nguồn tài nguyên mật độ cao có thể cấu hình lại được thông thường, còn cung cấp cho các nhà thiết kế khả năng thực hiện các bộ vi xử lý có thể cấu hình lại, có các tính năng theo các thành phần của hiệp định thương mại (COTS) Thiết bị Xilinx FPGA bao gồm hai loại

bộ vi xử lý: các bộ vi xử lý lõi cứng (hard-core) nhúng sẵn (PowerPC) và các bộ vi xử lý lõi mềm dẻo (soft-core) (MicroBlaze, PicoBlaze) Altera cũng cung cấp hai loại bộ xử lý: bộ vi xử lý lõi cứng dựa trên ARM (Excalibur) và bộ vi xử lý lõi mềm dẻo (Nios)

2.2 Tái cấu hình linh động

2.2.1 Định nghĩa

Hệ thống có thể thay đổi hành vi của mình theo môi trường hoặc các sự kiện bên ngoài trong thời gian chạy Trong số các công ty FPGA, Xilinx được biết đến như một trong các công ty lớn nhất cung cấp họ Virtex thương mại với khả năng cấu hình lại từng phần

Các hành vi của FPGA được xác định bởi một bitstream (một luồng bit dữ liệu) cấu hình bao gồm một chuỗi các tập lệnh và tín hiệu điều khiển bit dữ liệu

Hình 2.2: Hệ thống dựa trên vi xử lý kiểm soát các tài nguyên có thể cấu hình lại

Hình 2.2 mô tả một cấu trúc điển hình của một hệ thống dựa trên bộ xử lý trong một thiết bị Xilinx Virtex

Trang 5

2.2.2 Quy trình thiết kế

Quy trình thiết kế tiêu chuẩn cho cấu hình lại kiểu mô-đun bằng cách sử dụng FPGA Xilinx được dựa trên công cụ được cung cấp: bộ phát triển nhúng (EDK), môi trường phần mềm tích hợp (ISE) và PlanAhead, như trong hình 2.3

Hình 2.3: Quy trình thiết kế tiêu chuẩn cho hệ thống tái cấu hình linh động

2.3 Khả năng chịu lỗi trong kiến trúc tái cấu hình

Các kỹ thuật chịu lỗi có thể được phân thành hai loại: những thay đổi công nghệ của quá trình chế tạo,

và những thay đổi cấu trúc thiết kế của một hệ thống Khả năng đầu tiên ngụ ý để thiết kế ma trận FPGA mới bao gồm các thành phần chịu lỗi mà có thể thay thế những cái cũ Khả năng thứ hai là để bảo vệ các

mô tả mức cao của các mô-đun bằng cách sử dụng một số loại dư thừa

Mỗi giải pháp có chỗ đứng riêng của mình trên thị trường, cũng như mỗi ứng dụng có những hạn chế riêng của nó

2.3.1 Các mô hình lỗi trong kiến trúc tái cấu hình

Việc phân loại của SEE được trình bày trong hình 2.4

Hình 2.4: Phân loại SEE

SEE có thể có ảnh ở mức hưởng phá hủy hoặc chỉ thoáng qua, theo số lượng năng lượng tích tụ lại bởi các hạt tích điện và điểm tác động trong thiết bị

2.3.1.1 Ảnh hưởng của sự kiện đơn (SEE)

Sự kiện nhiễu loại đơn (SEU) trong tế bào SRAM:

Hình 2.5: Ảnh hưởng SEU đến trạng thái của tế bào nhớ

Sự kiện ngắt chức năng đơn: (SEFI)

Sự kiện rò dòng đơn: (SEL)

Sự kiện hỏng cổng đơn: SEGR (SEGB)

Trang 6

2.3.1.2 Tích lũy xuống cấp lâu dài

Các hiện tượng xuống cấp về hiệu năng của mạch điện tử được gọi "lão hóa" HCE có thể gây ra các lỗi thường trú sau khi hoạt động lâu dài, không thể được loại bỏ bằng cách cấu hình lại

2.3.2 Những ảnh hưởng SEU trong bộ nhớ cấu hình

 Thay đổi nội dung một LUT: thay đổi chức năng tổ hợp

 Thay đổi cấu hình I/O: đảo hướng I/O

 Thay đổi ma trận kết nối: gây ra một kết nối mở hoặc ngắn mạch

Hình 2.6: Các ảnh hưởng SEU trong bộ nhớ cấu hình của Xilinx Virtex

Bit không nhạy cảm:

Bit nhạy cảm:

 Bit không ổn định: Bit ổn định:

Hình 2.7: Rối loạn không liên tục Hình 2.8: Rối loạn liên tục

2.4 Các phương án giảm thiểu lỗi cổ điển

Sự quan tâm trong việc áp dụng kỹ thuật chịu lỗi ngày càng tăng

2.4.1 Mức kiến trúc

Các phương pháp tiếp cận được dựa trên sự dư thừa dự phòng

2.4.1.1 Dự phòng phần cứng

Hai phương pháp tiếp cận chủ yếu là DWC và TMR

Hình 2.9: Nhân đôi và so sánh (DWC)

Hình 2.10: Phát hiện lỗi trong ECU của dự án SAPECS

Trang 7

Trong phương án TMR, nó có thể để xác định lỗi dựa trên ba khối tài nguyên và khối xác định chính (hình 2.11)

Hình 2.11: Dự phòng TMR Hình 2.12: Bộ xác định chính, bảng chân lý

Trong phương án XTMR (hình 2.13), bộ xác định chính được nhân ba và các bộ xác định thiểu số được thêm vào

Hình 2.13: Phương án Xilinx TMR—XTMR

2.4.1.2 Dự phòng thời gian

Được sử dụng để phát hiện SET trong logic tổ hợp, trong khi dự phòng phần cứng có thể giúp xác định một SEU trong logic tuần tự

Hình 2.14: Phương án dự phòng thời gian cho logic tổ hợp

2.4.1.3 Mã sửa lỗi - ECC

ECC cũng được sử dụng để giảm thiểu SEU trong các mạch tích hợp

2.4.2 Mức hệ thống

Mô hình của ReCoNets chứa 4 FPGA với 1 bộ xử lý bên trong mỗi FPGA Nếu một FPGA là bị ngắt kết nối do một số lỗi, nhiệm vụ của nó sẽ được tự động phân phối vào ba FPGA khác, và hệ thống tiếp tục hoạt động

Hình 2.15: Mô hình của ReCoNets về Multi-FPGA

2.4.3 Chiến lược phục hồi bối cảnh

2.4.3.1 Giới thiệu về bối cảnh

Bối cảnh là một tập hợp các thông tin cần thiết để xác định trạng thái của mô-đun tại một thời điểm nhất định

Tồn tại nhiều kỹ thuật phục hồi bối cảnh khác nhau vào lúc này để lưu trữ và khôi phục lại bối cảnh

Trang 8

2.4.3.2 Checkpointing and Rollback [1]

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, mô-đun được thường xuyên kiểm tra gọi là điểm kiểm soát (check-point) Sự phục hồi ngữ cảnh trong trường hợp này được gọi là rollback

Hình 2.16: Rollback checkpoint Hình 2.17: Rollback hệ thống song công

Rollback thường được sử dụng trong các hệ thống song công mà không cần biết về các mô-đun lỗi Hình 2.17 miêu tả một kịch bản khi một lỗi xảy ra giữa hai điểm kiểm soát

2.4.3.3 Rollforward [1]

Hệ thống có khả năng của cô lập hóa các lỗi, rollforward có thể được sử dụng

Hình 2.18: Phương án Rollforward

2.5 Chiến lƣợc giảm SEU trong các FPGA dựa trên SRAM

Theo loại SEU khác nhau trong bộ nhớ cấu hình, các chiến lược thích hợp được chọn để đối phó với mỗi SEU cấu hình cụ thể

2.5.1 Readback

Readback là một hoạt động đọc thông tin cấu hình của bộ nhớ cấu hình

2.5.2 Tái cấu hình từng phần

Cấu hình lại từng phần để chỉ làm mới các mô-đun có liên quan mà không làm gián đoạn phần còn lại của mạch

Cấu hình sạch, Kỹ thuật làm sạch, Tái cấu hình dựa trên mô-đun, Kỹ thuật lát gạch - Tiling Hình 2.19

mô tả các nguyên lý tiling

Hình 2.19: Nguyên lý lát gạch - Tiling

Tiling là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất để đối phó với sự cố thường trú

2.5.3 Kết hợp các hướng tiếp cận

Sự kết hợp của vài phương pháp tiếp cận chịu lỗi đã được khai thác

2.5.4 Tiêm lỗi

Để đánh giá độ tin cậy của một hệ thống, cần thiết để đánh giá hiệu quả các phương án giảm lỗi áp dụng trong hệ thống Điều này liên quan đến các thí nghiệm tiêm lỗi để ước lượng các tham số lỗi

Trang 9

2.6 Tóm tắt và kết luận

Có hai cách để thực hiện các mạch chịu lỗi trong các FPGA dựa trên SRAM, như mô tả trong sơ đồ của hình 2.20

Hình 2.20: Quy trình thiết kế giảm SEU và SET

Trang 10

CHƯƠNG 3: CHỊU LỖI TRONG CHIP HỆ THỐNG ĐA NHÂN ĐỘNG (MPSoC)

3.1 Tóm tắt

Chương này trình bày hệ thống trên chip đa xử lý chịu lỗi (MPSoC) dựa trên tái cấu hình linh động trên toàn bộ nền tảng

3.2 Giới thiệu

Để đáp ứng những thách thức ngày càng phức tạp, yêu cầu sức mạnh tính toán tăng rất nhanh chóng Hiện tại có hai chiến lược chính để đối phó với vấn đề này:

1 Tăng tần số hoạt động

2 Sử dụng xử lý song song

Trong chương này sẽ giới thiệu khả năng chịu lỗi của FT-DyMPSoC

i) Đối phó với các lỗi xảy ra trong các bộ vi xử lý

ii) Tự động thay đổi các chức năng của bộ xử lý để thích ứng với các sự kiện và các ràng buộc khác nhau bên ngoài

3.3 FT-DyMPSoC

FT-DyMPSoC được xây dựng bằng cách sử dụng cấu hình lại từng phần linh động của FPGA Xilinx Virtex

Hình 3.1: Cấu trúc FT-DyMPSoC

Hệ thống FT-DyMPSoC (hình 3.1) bao gồm vài số bộ MicroBlaze (P1, P2, P3, vv), SDRAM DDR2, một bộ điều khiển ngắt (INT) và một bộ nhớ Compact Flash Các bộ xử lý giao tiếp với nhau như một mạng lưới bằng cách sử dụng liên kết một chiều nhanh kiểu điểm – điểm (FSL)

Trong FT-DyMPSoC, phương án phát hiện lỗi được thực hiện ở hai cấp: cấp độ bộ xử lý, cấp độ MPSoC

Hình 3.2: Thuật toán giữa các ma trận kết nối

Thuật toán của các ma trận kết nối được sử dụng trong quá trình đồng bộ hóa cho phép phát hiện các lỗi trong FT-DyMPSoC

Trang 11

Hình 3.3: Giản đồ thời gian của FT-DyMPSoC

Tùy thuộc vào loại lỗi, kỹ thuật cấu hình lại khác nhau được lựa chọn: cấu hình lại từng phần cho một lỗi tạm thời hoặc kỹ thuật “lát gạch” cho lỗi thường trú

3.4 Thay đổi quy trình thiết kế

Luận văn này giới thiệu về sửa đổi quy trình thiết kế này Sửa đổi đòi hỏi phải định nghĩa các thành phần Socket và Wrapper

3.4.1 Thay đổi quy trình thiết kế

Hình 3.7: Quy trình thiết kế cho hệ thống tự động cấu hình lại phức tạp

3.4.2 Socket

Mục tiêu của xây dựng Socket là để giới thiệu sự hiện diện của các thiết bị ngoại vi tồn tại trong hệ thống con khác

3.4.3 Wrapper

Tất cả các giao diện kết nối của mỗi mô-đun có thể cấu hình lại được khai báo trong wrapper của nó,

do đó, wrapper của PRM khác nhau cho một PRR phải giống nhau Wrapper thực tế là một hộp đen được viết bằng ngôn ngữ HDL

3.5 Cải tiến FT-DyMPSoC

Hệ thống FT-DyMPSoC sử dụng một NoC thay vì liên kết điểm – điểm Hệ thống Re2DA sử dụng một mạng dựa trên NoC được gọi là DRAFT

3.5.1 Hệ thống Re2DA

FT-DyMPSoC sử dụng DRAFT như kiến trúc truyền thông trung tâm trong các bộ vi xử lý trong một

hệ thống MPSoC

Ngày đăng: 26/11/2013, 20:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Các xu hương trong ngành công nghiệp ô tô (dữ liệu được cung cấp bởi TRW Auto-motive) - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 1.1 Các xu hương trong ngành công nghiệp ô tô (dữ liệu được cung cấp bởi TRW Auto-motive) (Trang 1)
Hình 2.2: Hệ thống dựa trên vi xử lý kiểm soát các tài nguyên có thể cấu hình lại - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 2.2 Hệ thống dựa trên vi xử lý kiểm soát các tài nguyên có thể cấu hình lại (Trang 4)
Hình 2.3: Quy trình thiết kế tiêu chuẩn cho hệ thống tái cấu hình linh động - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 2.3 Quy trình thiết kế tiêu chuẩn cho hệ thống tái cấu hình linh động (Trang 5)
Hình 2.7: Rối loạn không liên tục     Hình 2.8: Rối loạn liên tục - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 2.7 Rối loạn không liên tục Hình 2.8: Rối loạn liên tục (Trang 6)
Hình 2.15: Mô hình của ReCoNets về Multi-FPGA   2.4.3. Chiến lược phục hồi bối cảnh - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 2.15 Mô hình của ReCoNets về Multi-FPGA 2.4.3. Chiến lược phục hồi bối cảnh (Trang 7)
Hình 2.19: Nguyên lý lát gạch - Tiling - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 2.19 Nguyên lý lát gạch - Tiling (Trang 8)
Hình 2.20: Quy trình thiết kế giảm SEU và SET - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 2.20 Quy trình thiết kế giảm SEU và SET (Trang 9)
Hình 3.1: Cấu trúc FT-DyMPSoC - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 3.1 Cấu trúc FT-DyMPSoC (Trang 10)
Hình 3.2: Thuật toán giữa các ma trận kết nối - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 3.2 Thuật toán giữa các ma trận kết nối (Trang 10)
Hình 3.3: Giản đồ thời gian của FT-DyMPSoC - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 3.3 Giản đồ thời gian của FT-DyMPSoC (Trang 11)
Hình 3.7: Quy trình thiết kế cho hệ thống tự động cấu hình lại phức tạp - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 3.7 Quy trình thiết kế cho hệ thống tự động cấu hình lại phức tạp (Trang 11)
Hình 4.6: Thực hiện mô hình của bộ xử lý - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 4.6 Thực hiện mô hình của bộ xử lý (Trang 14)
Hình 4.5: Cơ chế chịu lỗi cho mô hình đề xuất - Cấu hình lại phần cứng trong kiến trúc hệ thống  nhúng như một khả năng tăng tính linh hoạt của hệ  thống tự động
Hình 4.5 Cơ chế chịu lỗi cho mô hình đề xuất (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w