Mô hình triển khai IPTV của VNPT tại Hà Nội và giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ VNPT’s IPTV Implementation in Hanoi and Solutions to Improve Service Quality NXB H. : ĐHCN, 2012 Số trang 110 tr. + Lại Long Hải Trƣờng Đại học Công nghệ Luận văn ThS ngành: Kỹ thuật điện tử; Mã số: 60 52 70 Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Ngô Thái Trị
Trang 1Mô hình triển khai IPTV của VNPT tại Hà Nội và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
VNPT’s IPTV Implementation in Hanoi and Solutions to Improve Service Quality
NXB H : ĐHCN, 2012 Số trang 110 tr +
Lại Long Hải
Trường Đại học Công nghệ Luận văn ThS ngành: Kỹ thuật điện tử; Mã số: 60 52 70 Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Ngô Thái Trị
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Luận văn giới thiệu tổng quan về Internet Protocol Television (IPTV) như các khái
niệm liên quan, truyền tải nội dung IPTV và các mô hình triển khai IPTV Nghiên cứu hiện trạng
cơ sở hạ tầng của VNPT và triển khai dịch vụ IPTV của VNPT tại Hà Nội Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV tại Hà Nội
Keywords: Kỹ thuật điện tử; Truyền hình băng rộng; Truyền hình giao thức; Viễn thông; Mạng
truyền thông
Content
Để đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của xã hội, ngoài truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp số thì truyền hình theo phương thức IP (IPTV) ngày càng được phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới Với
sự hậu thuẫn của viễn thông, IPTV dễ dàng cung cấp nhiều hoạt động tương tác hơn, cung cấp sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn cho các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ truyền hình IPTV có cơ hội lớn để phát triển nhanh chóng khi mà mạng băng rộng đã có mặt ở khắp mọi nơi Dựa trên nền tảng cơ sở hạ tầng mạnh mẽ, VNPT Hà Nội không chỉ triển khai IPTV trên mạng băng rộng xDSL mà còn triển khai IPTV trên nền FTTx để mạng đến cho khách hàng những trải nghiệm thực sự thú vị khi xem truyền hình Nhằm mục đích tìm hiểu về thực trạng triển khai IPTV tại VNPT – Hà Nội và từ đó đưa ra phương án
để nâng cao chất lượng, đồ án được xây dựng với bố cục như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về IPTV
Chương 2: Triển khai dịch vụ IPTV của VNPT tại Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV
Kết Luận
Trang 2Do nội dung kiến thức của đề tài còn mới, khả năng còn hạn chế nên quyển đồ án này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện và được áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả cao
GIỚI THIỆU VỀ IPTV
Khái niệm IPTV
ITPV được định nghĩa chính thức như sau: IPTV là các dịch vụ đa phương tiện như truyền hình ảnh, tiếng nói, văn bản, dữ liệu được phân phối qua các mạng dựa trên IP mà được quản lý để cung cấp
các cấp chất lượng dịch vụ, bảo mật, tính tương tác, tính tin cậy theo yêu cầu (theo ITU – TFG IPTV)
Cấu trúc mạng IPTV
Hình 1.1: Cấu trúc mạng IPTV Các dịch vụ và ứng dụng của IPTV
Các dịch vụ của IPTV
Các ứng dụng của IPTV
Truyền tải nội dung IPTV
Tổng quan về mô hình IPTV (IPTVCD)
Mô hình truyền thông trong IPTV có 7 lớp và một lớp tùy chọn được xếp chồng lên nhau Các dữ liệu video ở phía thiết bị gửi được truyền từ lớp cao xuống lớp thấp trong mô hình IPTV, và được truyền
đi trong mạng băng rộng bằng các giao thức của lớp vật lý Ở thiết bị nhận, dữ liệu nhận được chuyển từ lớp thấp nhất đến lớp trên cùng trong mô hình IPTV
Trang 3Mô hình IPTV và truyền tải các nội dung MPEG
Lớp mã hóa video
Lớp đóng gói video
Lớp cấu trúc dòng truyền tải
Lớp truyền tải thời gian thực
Lớp truyền tải
Lớp IP
Lớp liên kết dữ liệu
Lớp vật lý
MỘT SỐ MÔ HÌNH TRIỂN KHAI IPTV
Mô hình triển khai IPTV trên mạng xDSL
Mô hình triển khai IPTV trên mạng băng rộng:
Mô hình triển khai trên mạng FTTx:
Khả năng của PON
Mô hình triển khai IPTV trên mạng truyền hình cáp
Mô hình triển khai trên mạng HFC
Mô hình triển khai IPTV cáp dựa trên hệ thống quảng bá DVB-C:
Mô hình triển khai IPTV trên mạng Wimax
Hiện trạng cơ sở hạ tầng của VNPT
Mạng đường trục
PE/
BRASs
Core router M160
Core router M160
Core router M160
PE/
BRASs
PE/
BRASs
Hình 2.1: Mạng đường trục của VNPT Mạng đường trục của VNPT có nhiệm vụ truyền dẫn các lưu lượng thông tin liên tỉnh cũng như thông tin đi quốc tế Hệ thống mạng đường trục gồm các core router, các PE và BRAS
Trang 4Mạng gom và mạng truy nhập
Mô hình đấu nối IPTV tại VNPT
Mạng MAN-E tại VNPT Hà nội
Triển khai IPTV trên mạng cáp đồng tại VNPT Hà Nội:
Mô hình triển khai:
MAN E VNPT N i
10 G e
PE VTN
Switch Agg
Switch Core
BRAS VNPT N i
PW
PW
Modem ADSL 4port-multi PVC
P W
Switch Core
IP DSLAM
PVC0 (0/35): PPPoE PVC1 (2/35): Bridge1483
PC Access Internet
STB (Set Top Box) IPTV
Port0: PVC0: VPI/VCI:0/35 PPPoE- S-VLAN Internet Port0: PVC1: VPI/VCI:2/35 Bridge- S-VLAN 8 map nh
VASC IPTV Head Center
S-VLAN, IPTV VLAN 8,9 VFI8
Internet
Cap AV/ HDMI
Lưu ý chỉ dùng cáp DMI khi ivi hỗ rợ D v khách h ng lắp STB loại D)
Ghi ch : chỉ tri n khai trên
IP DSLAM Huawei MA5600 v
IP DSLAM Alcatel ISAM7302
Hình 2.6: Dịch vụ MyTV cung cấp đồng thời với dịch vụ truy nhập Internet MegaVNN trên cáp
đồng
Đo đạc thực tế:
Bảng 2.3: Kết quả đo kiểm IPTV trên đường cáp đồng
Kênh
Broadcast
thái
thái
Kênh VOD SD Trạng
thái
thái
Trang 5Jitter current 1 ms Pass 0 ms Pass
Đánh giá hoạt động của mô hình:
Đối với kênh HD sử dụng trên đường ADSL cáp đồng: thì chất lượng không được đảm bảo Hạn chế lớn nhất của việc triển khai IPTV trên mạng cáp đồng là : do suy hao trên đường truyền lớn nên khoảng cách tối đa từ Tổng Đài đến nhà khách hàng phải nhỏ hơn 2 km vì vậy hạn chế rất nhiều khách hàng muốn đăng ký dịch vụ IPTV của VNPT Hà Nội
Triển khai IPTV trên mạng FTTx:
Mô hình triển khai:
Hình 2.8: Dịch vụ MyTV HD cung cấp đồng thời với dịch vụ truy nhập Internet FiberVNN trên cáp
quang
Đo đạc thực tế:
Bảng 2.5: Kết quả đo kiểm IPTV trên mạng FTTx
Kênh
Trạng thái HD
Trạng thái
Trang 6current
Video Rate
3.702
8.463
Kênh
Broadcast SD
Trạng thái HD
Trạng thái
Jitter
Video Rate
3.291
8.877
Đánh giá hoạt động của mô hình:
Là giải pháp kết nối hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến tận nhà khách hàng
Ưu điểm lớn nhất của mô hình triển khai trên mạng FTTx so với internet ADSL FTTH có tốc độ nhanh hơn nhiều lần (khoảng 200 lần), và có tốc độ tải lên và tải xuống như nhau
Ngoài ra, FTTx còn có tốc độ truy nhập, độ bảo mật cao, chất lượng tín hiệu ổn định, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường Chiều dài cáp cũng cho phép nâng cấp băng thông dễ dàng khi
có nhu cầu
Trang 7Triển khai IPTV trên nền GPON:
2.4.1 Kiến trúc GPON
2.4.2 Mô hình triển khai IPTV trên mạng GPON
Hình 2.11: Mô hình triển khai IPTV trên mạng GPON
2.4.3 Đánh giá hoạt động của mô hình:
Mỗi khách hàng được kết nối tới mạng quang thông qua một bộ chia quang thụ động Tín hiệu download truyền tới các hộ gia đình được mã hóa để tránh việc xem trộm Tín hiệu upload được kết hợp bằng việc sử dụng giao thức đa truy nhập phân chia theo thời gian sẽ điều khiển việc sử dụng các khe thời gian cho việc truyền dữ liệu đường uplink một cách tối ưu nhất
Ưu điểm của GPON là sử dụng các thiết bị chia quang Splitter không cần cấp nguồn điện, nên
có giá thành rẻ và có thể đặt ở bất kỳ đâu, không phụ thuộc vào các điều kiện môi trường, không cần phải cung cấp năng lượng cho các thiết bị giữa phòng máy trung tâm và phía người dùng Ưu điểm này cũng giúp giảm được chi phí bảo dưỡng, vận hành Đây hiện là công nghệ sử dụng băng thông download và upload tốc độ cao nhất được khai thác
Giải pháp hạn chế tắc nghẽn trên mạng truyền tải IPTV
Đánh giá hoạt động của các mô hình hiện tại:
Tại mỗi phân vùng Sw 7609 Agg, dịch vụ VOD sử dụng VLAN 8 chung cho khách hàng MyTV trên IP DSLAM và L2 Switch, chạy theo mô hình Layer 2 thuộc cùng một miền Broadcast nên khi xảy
ra lỗi mức độ nhiều thuê bao ảnh hưởng như:
Trang 8 Lỗi do Broadcast storm gây nghẽn VLAN 8
Do vậy chia nhỏ miền Broadcast sẽ có ưu điểm sau :
IP-DSLAM, G-PON, L2Switch
Phương án thực hiện tách VLAN VOD
Tại mỗi Agg cấu hình các VLAN, Subnet theo quy hoạch tại phụ lục dưới:
TT Các Vlan cũ Vai trò
Các Vlan mới
Vai trò
VoD cho IP DSLAM đấu vào Acc 7606
3
10
Test
Sử dụng cho dịch
vụ trên GPON
4
VoD cho MyTV cáp quang đấu vào 6424; 3400
5
VoD cho IP DSLAM đấu vào
7609
Bảng 3.1: Quy hoạch VLAN mới cho dịch vụ MyTV
Trang 9Hình 3.2: Mô hình sau khi chia tách VLAN-VOD
Loại thiết bị IP DSLAM:
Loại thiết bị layer2 Switch (6424 ALU, ME 3400 cisco):
biên dịch trên cổng Switch (translate) từ VLAN 11 sang VLAN 8 (Không phải thay đổi tại đầu cuối CPE thuê bao)
Quản lý QoS và QoE trong IPTV để nâng cao chất lượng dịch vụ
Các khái niệm đánh giá chất lượng IPTV
Yêu cầu chất lượng trải nghiệm QoE cho IPTV
Hình 3.4: QoS và QoE của dịch vụ IPTV Theo khuyến nghị ITU-T G.1080, QoE gồm các yêu cầu chủ yếu ở lớp ứng dụng và dịch vụ:
a QoE cho video và audio:
b QoE cho ký tự và hình vẽ:
c Yêu cầu về chức năng điều khiển:
d Yêu cầu về các dịch vụ cộng thêm và hỗ trợ:
Trang 10Phương pháp đánh giá QoE:
Phương pháp đánh giá QoE chủ quan:
Phương pháp đánh giá chủ quan sử dụng một nhóm người để phân loại và đánh giá chất lượng hình ảnh Môi trường và con người dùng để kiểm tra chủ quan khác nhau đối với các nhà cung cấp dịch
vụ khác nhau Các bước để thực hiện kiểm tra chủ quan như sau:
Các môi trường kiểm tra thường tuân theo hệ thống định nghĩa bởi ITU-R BT 500 là MOS (Mean Opinion Score) với thang điểm:
MOS
hiện đánh giá
quan:
hình để đánh giá QoE của dịch vụ IPTV MPQM không cần đến sự so sánh giữa hình ảnh gốc và hình ảnh nhận được Điểm cơ bản này mang lại tính khả thi và độ mở rộng cao cho MPQM trong thực tế
Từ đầu vào là xác suất mất gói (Packet Loss Probability), phân tích lượng thông tin được hình ảnh truyền tải (entropy analysis), độ biến thiên trễ (jitter), độ xung gốc (Program Clock Reference), loại mã hóa (MPEG2, H264), MPQM đưa ra thang điểm 5 cho chất lượng IPTV, “Excellent” tương
Mức độ cảm nhận đối với kênh IPTV Điểm MOS
Tạm chấp nhận
Mức độ cảm nhận đối với
kênh IPTV
Thang điểm MOS
Trang 11ứng thang điểm 5, “Good” tương ứng thang điểm 4, “Fair” tương ứng thang điểm 3, “Poor” tương ứng thang điểm 2, “Bad” tương ứng thang điểm 1
V-factor cũng là một sự triển khai dựa trên mô hình gốc MPQM Tuy nhiên, ngoài việc “cho điểm” đánh giá chất lượng của hình ảnh, V-factor còn cung cấp thêm những thông tin cần thiết cho việc theo dõi và phân tích các nguyên nhân gây ra vấn đề chất lượng
Tiêu chuẩn dịch vụ IPTV
Tiêu chuẩn này bao gồm các chỉ tiêu chất lượng đánh giá chủ yếu cho các dịch vụ sau:
Đối với chỉ tiêu chất lượng hình ảnh, âm thanh nói chung sẽ bao gồm các yêu cầu sau:
Khi hình ảnh âm thanh được truyền qua mạng IP – NGN chúng ta quan tâm tới các yếu tố ảnh hưởng do mạng IP tạo ra
Hình 3.8 mô tả quá trình xử lý của mạng theo cơ chế từ trên xuống Cơ chế này liên quan chặt chẽ tới QoE và QoS QoE và QoS phải đảm bảo các tiêu chí mà DLS forum đưa ra cho các dịch vụ multiplay
Hình 3.8: Quá trình xử lí QoE/QoS
Hình 3.10: Tỉ lệ mất gói liên quan tới chất lượng QoE của hình ảnh
Trang 12Chỉ tiêu chung:
- Jitter <50 ms
- Delay <200 ms
- Zapping times <2 seconds
Đề xuất mô hình quản lý QoE và QoS trong IPTV tại VNPT Hà Nội
Hình 3.11: Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng IPTV
Hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ IPTV thường được thiết kế nằm giữa cấu trúc mạng của nhà cung cấp dịch vụ và cấu trúc mạng của người sử dụng Sơ đồ bố trí hệ thống quản lý được mô tả như hình trên
Thuật toán của tiến trình QoE có thể biểu diễn ở hình dưới:
Hình 3.12: Thuật toán tiến trình QoE
Đầu tiên, hệ thống đo các tham số QoS từ các phần tử trên cấu trúc mạng ứng với mỗi kênh IPTV Các tham số QoS này được đưa vào để tính toán QoE tương ứng Việc tính toán được thực hiện qua việc so sánh các tham số QoS này với các tham số QoS và QoE chuẩn (có được từ các tính toán như trong phần phương pháp đánh giá QoE) Nếu các tham số đo được nằm trong phạm vi cho phép, hệ thống không tác động gì Nếu các giá trị đo được vượt quá các giá trị quy định, hệ thống thực hiện các thay đổi trên mạng để cải thiện các tham số QoS đến giá trị cho phép hoặc đưa ra các thông báo để người quản trị có các biện pháp khắc phục các sự cố làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
Trang 13Hình 3.13: Mô hình triển khai Quản lý QoE và QoS trong thực tế Đánh giá hoạt động của mô hình:
và việc quản lý QoS tại tất cả các vị trí trên toàn mạng giúp nhà quản lý dễ dàng xác định vị trí cần tác động để nâng cao chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gian sửa chữa
suy giảm chất lượng dịch vụ phía khách hàng để có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm mang lại sự hài lòng về chất lượng dịch vụ từ khách hàng
Các biện pháp đảm bảo QoS cho IPTV
Để đảm bảo QoS cho IPTV cần phải dựa vào các yêu cầu chất lượng của dịch vụ này Như đã nói ở trên, đối với IPTV trong thời điểm hiện tại, chất lượng IPTV chủ yếu là chất lượng các dịch vụ liên quan đến video
Hình 3.14: Các thành phần của IPTV
Các biện pháp đảm bảo QoS IPTV ở mạng nôi dung (Head-end)
Việc đảm bảo chất lượng ở video head-end phải xuất phát từ chất lượng video và audio nguồn
Sử dụng các kỹ thuật nén là phương pháp quan trọng được sử dụng ở head-end, vừa đảm bảo chất lượng video, vừa đảm bảo lưu lượng luồng video/audio không quá lớn
Các biện pháp đảm bảo QoS ở mạng quản lý
Middle ware phải cung cấp các tính năng bảo mật, xác nhận, tính cước, giám sát hệ thống, đồng thời phải cung cấp một EPG đầy đủ tiện ích và thân thiện với người dùng
Các biện pháp đảm bảo QoS ở mạng gia đình (Home netwok)
Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng IPTV trong mạng gia đình là STB Chất lượng STB
sẽ quyết định cái mà khách hàng được xem
Các biện pháp đảm bảo QoS ở mạng truyền dẫn
Trang 14 Cải thiện hiệu năng mạng NP (Network Performance)
Các tham số NP được quan tâm bao gồm: băng thông, trễ, biến động trễ (jitter) và mất gói
a Băng thông: IPTV được xem là một ứng dụng “ngốn băng thông”
Các biện pháp nhằm tăng băng thông:
Nâng cấp đường truyền: đây được xem là phương pháp hiệu quả nhất nhưng cũng là phương pháp tốn kém nhất
Sử dụng các QoS class để phân luồng ưu tiên lưu lượng
Nén frame dữ liệu ở layer 2: biện pháp này có hiệu quả tuy nhiên làm tăng thời gian trễ do tính phức tạp của các giải thuật nén
Nén Header, đây cũng là một phương pháp rất hiệu quả nhất là trong trường hợp các gói tin có tỉ
số dữ liệu/header nhỏ (RTP)
b Trễ đầu cuối đến đầu cuối (end-to-end delay):
c Mất gói (Packet Loss)
d Biến động trễ (Jitter)
Các biện pháp đảm bảo QoS liên quan đến xử lý lưu lượng
Các biện pháp đảm bảo QoS liên quan đến xử lý lưu lượng là các biện pháp được xem là hiệu
quả nhất và được sử dụng rộng rãi nhất Đôi khi, khái niệm QoS còn được định nghĩa là: “Khả năng phân biệt đối xử với các lưu lượng khách nhau” (theo Cisco) Các biện pháp này được gọi là các cơ chế
QoS
IPTV được các chuyên gia nhìn nhận là một công nghệ có khả năng mang tới lợi nhuận rất lớn cho các nhà cung cấp viễn thông trong một tương lai gần IPTV có thể thay đổi phương thức xem các chương trình truyền hình và là một cuộc cách mạng trong việc tạo ra nội dung Với sự phát triển của công nghệ truy cập băng rộng và các thiết bị sản xuất chương trình truyền hình, các chuyên gia tin tưởng rằng IPTV thực sự có khả năng cạnh tranh với các chương trình truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp hay các loại truyền hình thông thường
Mặc dù IPTV vẫn trong giai đoạn bắt đầu, nhưng đã có sự phát triển của một số nhà cung cấp cũng như số lượng thuê bao Hiện tại IPTV là một nhân tố quan trọng trong thị trường truyền hình thu phí, và trong tương lai các nhà cung cấp IPTV sẽ cho ra các dịch vụ mới và sẽ thu hút được rất nhiều khách hàng
Với nội dung đã được trình bày ở trên, luận văn đã đưa ra được cái nhìn tổng quát về công nghệ IPTV, phương pháp đóng gói dữ liệu video qua từng lớp, một số mô hình triển khai IPTV hiện nay Luận văn
đã đưa ra và đánh giá mô hình triển khai IPTV của VNPT tại Hà Nội và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ