[r]
Trang 1Chương 1: Khái quát chung về vận tải và
Incoterms
1. Khái niệm vận tải
Là sự thay đổi vị trí của con người và vật phẩm
trong không gian nhằm thoả mãn mục đích
nào đó của con người
Các đặc điểm của vận tải:
- Quá trình sản xuất trùng quá trình tiêu thụ
- Sản phẩm vô hình, được tiêu thụ ngay
- Không có sản phẩm dự trữ
Trang 2Ph©n chia quyÒn VT trong ngo¹i th−¬ng
1- Kh¸i niÖm quyÒn VT QuyÒn thuª tµu
Trang 3Ph©n chia quyÒn VT trong ngo¹i th−¬ng
Nhãm 3: ph©n chia quyÒn VT giòa ng−êi XK –
Trang 4Phân chia quyền VT trong ngoại thương
3- Tác dụng của việc giành quyền VT
-Chủ động tổ chức chuyên chở: tuyến đường, cước phí, giao nhận hàng
-Phát triển các dịch vụ trong nước: giao nhận,
đại lý, cung ứng tàu…
Công ước của UN: Công ước về Quy tắc làm việc của các Công hội tàu chợ (UN convention
on a code of conduct for lines conferences)
Quyền VT: 40 – 40 – 20
Trang 5Phân chia quyền VT trong ngoại thương
Khi nào không nên giành quyền VT ?
-Dự đóan khó khăn trong thuê phương tiện VT
-Dự đóan mức cước có xu hướng tăng so với lúc
ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương
-Quá cần mua hoặc bán hàng hóa
-Không am hiểu nhiều về thị trường VT
-Luật pháp hoặc tập quán
Trang 7Ch−¬ng 2: Chuyªn chë hµng hãa XNK b»ng
I- ¦u nh−îc ®iÓm cña VTB
1- ¦u ®iÓm cña VTB
Trang 8Ch−¬ng 2: Chuyªn chë hµng hãa XNK b»ng
I- C¬ së vËt chÊt kü thuËt cña VTB
-Tµu bu«n (merchant ships)
Trang 101.2- đặc trưng kinh tế kỹ thuật của tàu biển
-Mớn nước của tàu (draught)
Vạch xếp hàng (Load line) – vạch Plimsoll với
mục đích đảm bảo an tòan cho tàu khi đi qua
các vùng biển khác nhau vào các mùa khác
Trang 111.2- đặc tr−ng kinh tế kỹ thuật của tàu biển
-Trọng l−ợng của tàu (displacement)
Trang 121.2- đặc tr−ng kinh tế kỹ thuật của tàu biển
-Dung tích đăng ký của tàu (register tonnage)
Dung tích đăng ký toàn phần (GRT)
Dung tích đăng ký tịnh (NRT)
NRT = GRT – dung tích các phòng ăn ở, giải
trí, buồng máy hoa tiêu
-Dung tích chứa hàng của tàu (cargo space –
CS)
CS hàng bao kiện
CS hàng rời
Trang 131.2- đặc tr−ng kinh tế kỹ thuật của tàu biển
-Hệ số xếp hàng của tàu (coefficient loading –
Trang 141.2- đặc trưng kinh tế kỹ thuật của tàu biển
-Cấp hạng của tàu (class of ship)
-Cờ tàu (flag):
Cờ thường (conventional flag)
Cờ phương tiện (flag of convinience)
Cờ phương tiện phổ biến trong TMQT vỡ:
+ lý do chính trị+ lý do kinh tế
Trang 151.3- phân loại tàu buôn (Sgk)
1 Theo công dụng:
Tàu chở hàng khô: tàu chở hàng bách hoá, tàu container, tàu LASH, tàu RO-RO, tàu LO-LO, tàu chở hàng đông lạnh, tàu kết hợp,…
Tàu chở hàng lỏng: tàu dầu, tàu chở nhiên liệuhóa lỏng…
2 Theo các đặc tr−ng kinh tế – kỹ thuật của tàu
Trang 161.3- phân loại tàu buôn (Sgk)
2 Theo các đặc tr−ng kinh tế – kỹ thuật của tàu
Trang 171.3- phân loại tàu buôn (Sgk)
2 Theo phương thức kinh doanh tàu
-Tàu chợ (liner)
-Tàu chạy rông (tramp): tàu chuyến, tàu định hạn
Trang 181.4- đội tàu buôn thế giới (Sgk)
-Sự phát triển của đội tàu buôn thế giới
-Xu hướng tiến bộ kỹ thuật của đội tàu buôn
Trang 191.5- đội tàu biển của Việt Nam (Sgk)
-Tổng trọng tải
Trang 202- cảng biển (Sgk)
2.1 định nghĩa
Là nơi ra vào neo đậu để xếp dỡ hàng hóa củatàu biển 2 chức năng: phục vụ tàu và hàng2.2 trang thiết bị của cảng
2.3 các chỉ tiêu hoạt động của cảng
-Số l−ợng tàu ra vào
-Số l−ợng tàu có thể làm hàng trong cùng mộtkhỏang thời gian
-Khối l−ợng hàng hóa xếp dỡ trong năm
Trang 212- cảng biển (Sgk)
2.3 các chỉ tiêu hoạt động của cảng
-Chi phí xếp dỡ, ra vào cảng
2.4 cảng biển Việt Nam