1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây

13 326 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu mã sửa lỗi cho mạng cảm biến không dây
Tác giả Trần Trọng Nghĩa
Người hướng dẫn PGS.TS Vương Đạo Vy
Trường học Trường Đại học Công nghệ
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 731,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây Trần Trọng Nghĩa Trường Đại học Công nghệ Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử; Mã số: 60 52 70 Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vương đạo Vy Năm bảo vệ: 2012

Trang 1

Nghiên cứu mã sửa lỗi cho mạng cảm biến không dây

Trần Trọng Nghĩa

Trường Đại học Công nghệ Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử; Mã số: 60 52 70 Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vương đạo Vy

Năm bảo vệ: 2012

Abstract Giới thiệu tổng quan về mạng cảm biến không dây: nêu rõ vai trò phạm vi ứng dụng,

cũng như những thách thức gặp phải Tìm hiểu các chức năng nhiệm vụ của từng phân lớp trong

mô hình kiến trúc mạng, đồng thời giới thiệu về chuẩn không dây thường được sử dụng trong mạng cảm biến: chuẩn không dây IEEE 802.15.4 Tìm hiểu mã sữa lỗi Giới thiệu những kiến thức cơ bản về mô hình truyền tin, điều kiện các kênh truyền, và các kỹ thuật sửa lỗi được sử dụng cho mạng truyền dữ liệu nói chung và mạng không dây nói riêng Chương này sẽ tập trung giới thiệu kỹ thuật mã sửa lỗi chuyển tiếp, thường được sử dụng để sửa các mẫu lỗi đơn bit, sửa các mẫu lỗi hai bit trong truyền dữ liệu Trong đó, sẽ đi sâu tìm hiểu mã khối tuyến tính, mã Hamming, mã dịch vòng được ứng dụng nhiều trong kỹ thuật sửa lỗi chuyển tiếp Tiến hành áp dụng mã sửa lỗi trong mạng cảm biến không dây: khảo sát những tình huống lỗi đặc trưng của mạng cảm biến không dây, đồng thời tính toán giải quyết bài toán sửa lỗi truyền dữ liệu trong mạng cảm biến không dây; đánh giá hiệu quả các kỹ thuật sửa lỗi được áp dụng

Keywords: Kỹ thuật điện tử; Mạng cảm biến không dây; Mã sửa lỗi; Truyền tin

Content

MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển khoa học, những cuộc các mạng về công nghệ đóng một vai trò rất quan trọng, làm thay đổi từng ngày từng giờ cuộc sống của con người, theo hướng hiện đại hơn Đi đôi với quá trình phát triển ấy, những thay đổi theo chiều hướng xấu, do chính tác động của con người đối với

tự nhiên, đối với môi trường sống cũng đang diễn ra, tác động ngược trở lại; như ô nhiễm môi trường, thay đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính, v.v Áp dụng các công nghệ của các ngành điện tử, công nghệ thông tin và viễn thông vào trong thực tiễn cuộc sống là yêu cầu cấp thiết nhằm đạt được chất lượng cuộc sống tốt hơn Công nghệ cảm biến không dây được tích hợp từ các công nghệ: kỹ thuật điện tử, tin học và viễn thông, được ứng dụng rộng rãi phục vụ các nhu cầu, các mục đích khác nhau của con người Rất nhiều chuẩn công nghệ không dây ra đời: chuẩn không dây IEEE 802.11b, IEEE 802.11g, IEEE 802.11n, bluetooth, IEEE 802.15.4 trong đó các chuẩn không dây phù hợp với mức tiêu thụ năng lượng thấp được chú trọng nghiên cứu và phát triển, giải quyết được nhiều vấn đề từ sự tương tác giữa con người với tự nhiên

Tuy nhiên quá trình truyền tin trong công nghệ mạng không dây luôn xảy ra tình trạng lỗi, truyền sai thông tin do tác động nhiễu của môi trường Trên cơ sở đó các kỹ thuật sửa lỗi được nghiên cứu để

Trang 2

phục vụ cho việc tối ưu kênh truyền, tối ưu năng lượng, tăng độ tin cậy kênh truyền trong hệ thống mạng cảm biến không dây Với mục đích đó, em đã quyết định nghiên cứu và xây dựng luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu mã sửa lỗi trong mạng cảm biến không dây ”

Nội dung tìm hiểu của luận văn gồm 3 chương, trình bày các vấn đề sau:

Chương 1: Tổng quan về mạng cảm biến không dây

Giới thiệu tổng quan về mạng cảm biến không dây: Trong đó nêu rõ vai trò phạm vi ứng dụng, cũng như những thách thức gặp phải Chương 1 cũng tìm hiểu các chức năng nhiệm vụ của từng phân lớp trong mô hình kiến trúc mạng, đồng thời giới thiệu về chuẩn không dây thường được sử dụng trong mạng cảm biến: chuẩn không dây IEEE 802.15.4

Chương 2: Mã sữa lỗi

Chương 2 giới thiệu những kiến thức cơ bản về mô hình truyền tin, điều kiện các kênh truyền, và các kỹ thuật sửa lỗi được sử dụng cho mạng truyền dữ liệu nói chung và mạng không dây nói riêng Chương này sẽ tập trung giới thiệu kỹ thuật mã sửa lỗi chuyển tiếp, thường được sử dụng để sửa các mẫu lỗi đơn bit, sửa các mẫu lỗi hai bit trong truyền dữ liệu Trong đó, sẽ đi sâu tìm hiểu mã khối tuyến tính, mã Hamming, mã dịch vòng được ứng dụng nhiều trong kỹ thuật sửa lỗi chuyển tiếp Chương 3: Áp dụng mã sửa lỗi trong mạng cảm biến không dây

Chương này sẽ khảo sát những tình huống lỗi đặc trưng của mạng cảm biến không dây, đồng thời tính toán giải quyết bài toán sửa lỗi truyền dữ liệu trong mạng cảm biến không dây; đánh giá hiệu quả các kỹ thuật sửa lỗi được áp dụng

1 Mạng cảm biến không dây

- Giới thiệu về mạng cảm biến không dây: Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Networks) là một tập hợp các thiết bị cảm biến, sử dụng cách thức liên kết, truyền tin không dây (sóng vô tuyến) để thực hiện các tương tác với tự nhiên, như giám sát môi trường; cập nhật trạng thái qua các sự kiện, những hiện tượng xảy ra trong những môi trường khác nhau

1.1 Các ứng dụng mạng cảm biến không dây

Giới thiệu các mô hình ứng dụng của mạng cảm biến không dây:

 Mô hình phát hiện sự kiện

 Mô hình cập nhật giá trị đo theo chu kỳ

 Mô hình cập nhật, tính toán giá trị hoặc thông số môi trường

 Mô hình theo vết những đối tượng di động

Giới thiệu các ứng dụng mạng cảm biến không dây trong thực tế:

 Ứng dụng trong quân sự

 Ứng dụng giám sát môi trường

 Ứng dụng trong dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe

Trang 3

 Ứng dụng trong phát triển ngôi nhà thông minh

 Ứng dụng giám sát và điều khiển công nghiệp

1.2 Thách thức trong mạng cảm biến không dây

Mạng cảm biến không dây có rất nhiều vấn đề, thách thức thu hút sự nghiên cứu của các nhà khoa học:

 Vấn đề năng lượng

 Đảm bảo chi phí sản xuất thấp

 Tích hợp bộ định vị

 Kiểu mạng triển khai

 Bảo mật

 Khả năng mở rộng

 Thách thức về thiết kế

1.3 Đặc điểm của mạng cảm biến không dây

Trình bày các đặc điểm của mạng cảm biến không dây, từ phần cứng hoạt động của các nút mạng cho đến các yêu cầu về chất lượng QoS

 Kích thước vật lý nhỏ

 Hoạt động đồng thời

 Khả năng liên kết vật lý và phân cấp điều khiển

 Tính đa dạng trong thiết kế

 Hoạt động tin cậy

1.4 Kiến trúc và giao thức phân tầng mạng cảm biến không dây

Mạng cảm biến không dây có sự phân cấp cho các nút mạng;

 Nút mạng cảm biến đóng vai trò thu thập dữ liệu, định tuyến và truyền dữ liệu

 Nút mạng gốc có vai trò thực thi nhiệm vụ của mạng cảm biến không dây, chuyển tiếp dữ liệu tới trung tâm dữ liệu

Hình 1.3: Cấu trúc mạng cảm biến không dây[6]

Nghiên cứu các giao thức phân tầng trong kiến trúc mạng cảm biến không dây:

 Lớp vật lý

 Lớp liên kết số liệu

 Lớp mạng

Trang 4

 Lớp giao vận

 Lớp ứng dụng

 Mặt phẳng quản lý tác vụ

 Mặt phẳng quản lý tính di động

 Mặt phẳng quản lý nguồn

Hình 1.4: Giao thức phân tầng trong mạng cảm biến không dây [6]

2 Chuẩn không dây IEEE 802.15.4

Giới thiệu về chuẩn không dây IEEE 802.15.4, chuẩn không dây được dùng phổ biến cho kiến trúc mạng cảm biến không dây

2.1 Lớp vật lý của chuẩn IEEE 802.15.4

Lớp vật lý sử dụng 27 kênh truyền vật lý: 16 kênh truyền trong dải tần 2450 MHz và 10 kênh truyền trong dải tần 915 MHz và 1 kênh truyền ở dải tần 868 MHz

Hình 1.5: Các dải tần vật lý trong chuẩn không dây IEEE 802.15.4 [6]

Các kỹ thuật điều chế được sử dụng trong lớp vật lý chuẩn không dây IEEE 802.15.4

Bảng 1.2: Dải tần số và tốc độ của lớp vật lý chuẩn IEEE 802.15.4 [6]

2.2 Lớp vật lý chuẩn IEEE 802.15.4 ở dải tần 2.4 GHz

Xây dựng lớp vật lý ở dải tần 2.4 GHz trong chuẩn không dây IEEE 802.15.4 với chuỗi giả ngẫu nhiên

Trang 5

Hình 1.7: Điều chế trong lớp vật lý chuẩn IEEE 802.15.4 [4]

Sơ đồ ánh xạ giá trị của ký tự sang giá trị chip

Bảng 1.3 : Ánh xạ các ký tự sang giá trị chip [4]

Trạng thái pha I và Q trong điều chế O-QPSK :

Hình 1.8: Các pha điều chế trong O-QPSK [4]

3 Kết luận chương

Chương 1 đã trình bày, giới thiệu một cách khái quát về mạng cảm biến không dây, phạm vi ứng dụng, những thách thức, và kiến trúc phân tầng của mạng cảm biến không dây Mô hình giao thức phân tầng của mạng cảm biến không dây được xây dựng dựa trên mô hình phân lớp OSI, khác biệt nhất là mô hình phân tầng mạng cảm biến không dây có thêm 3 mặt phẳng quản lý, phối hợp với các phân lớp để thực thi nhiệm vụ một cách tốt hơn

Ngoài ra, chương 1 cũng giới thiệu về chuẩn không dây IEEE 802.15.4, thường được sử dụng phổ biến trong hệ thống mạng cảm biến không dây, đặc biệt là cấu trúc lớp vật lý hoạt động ở dải tần 2.4 GHz – dải tần phổ biến của kết nối không dây

Trang 6

CHƯƠNG 2 MÃ SỬA LỖI

1 Các mô hình truyền tin

1.1 Mô hình hệ truyền tin

Hình 2.1: Mô hình hệ truyền tin [7]

1.2 Phân loại kênh truyền

Các kênh truyền có nhiễu là các kênh truyền không nhớ, nhiễu sẽ ảnh hưởng độc lập đến mỗi ký tự truyền Đối với kênh truyền có nhớ thì nhiễu kênh truyền không tác động lên quá trình truyền

1.3 Tính toán hiệu suất

Hiệu suất của hệ thống truyền tin được mã hóa xác định bằng xác suất giải mã lỗi và độ lợi của việc

mã hóa so với hệ thống không mã hóa cùng truyền tin với tốc độ như nhau

2 Mã sửa lỗi

Có 2 kỹ thuật phát hiện và sửa lỗi thường được áp dụng

- Kỹ thuật yêu cầu phát lại tự động (Automatic Repeat Request): có khả năng phát hiện lỗi nhưng không có cách tiếp cận hợp lý để sửa gói tin nhận được khi có lỗi, thay vào đó kỹ thuật này yêu cầu truyền lại các gói tin dữ liệu khi các gói tin dữ liệu nhận được có lỗi

- Kỹ thuật sửa lỗi chuyển tiếp (Forward error correction): kỹ thuật này sử dụng mã sửa lỗi, bằng cách thêm những bit dư thừa để khối nhận dựa vào đó kiểm lỗi các gói tin trước khi truyền

2.1 Mã khối tuyến tính

Trong mã khối tuyến tính C(n,k), từ mã tương ứng v được tính như sau:

.

vu G (2.3)

trong đó

G được gọi là ma trận sinh của mã khối tuyến tính C(n,k)

 

1 0 0 0 0 1 0 0

0 0 0 1

n k

n k

k

 

 

(2.4)

Trang 7

các thành phần của ma trận P là 0 hoặc 1; pij=0 hoặc 1, và Ik là ma trận đơn vị k x k

Ma trận kiểm lỗi H có dạng như sau:

0, 1 1, 1 1, 1

1 0 0

0 1 0

0 0 1

k k T

n k

n k n k k n k

H I P

(2.8)

trong đó PT

là ma trận chuyển vị của P

2.2 Hội chứng lỗi và sửa lỗi

Gọi rr0 r1 r n1 là vectơ nhận được tại đầu ra của kênh truyền

với e  ( , , , e e0 1 en1)

Khi phát hiện lỗi, với s là hội chứng lỗi:

. T

sr H (2.10) Khi đó s được gọi là hội chứng lỗi của r

sr H   v e Hv He H

trong đó v H T =0 nên

. T

se H (2.13)

Quá trình sửa lỗi được tiến hành như sau:

1) Tính toán các hội chứng lỗi s từ các vectơ r tại đầu thu (phương trình (2.12))

2) Giải phương trình (2.14) để tìm e

3) tính toán từ mã v* : v*=r +e

2.3 Khoảng cách tối thiểu của mã khối

Khoảng cách tối thiểu giữa 2 từ mã trong mã khối tuyến tính là:

min wmin

d  (2.18)

2.4 Khả năng phát hiện lỗi và khả năng sửa lỗi của mã khối tuyến tính

Mã khối tuyến tính C(n,k) với khoảng cách tối thiểu dmin có khả năng phát hiện chính xác dmin– 1 lỗi

Trang 8

2.4.2 Khả năng sửa lỗi của mã khối tuyến tính

Mã khối tuyến tính C(n,k) với khoảng cách tối thiểu dmin đảm bảo sửa được lỗi từ các mẫu lỗi t

=[(dmin-1)/2]

2.5 Mã Hamming

Mã Hamming là mã khối tuyến tính, điều kiện với mọi số nguyên m ≥3:

(1) chiều dài mã n = 2m - 1;

(2) số bit thông tin k = 2m – m -1;

(3) số bit kiểm lỗi n- k = m;

(4) khoảng cách tối thiểu dmin ≥ 3

Để giải mã cho mã Hamming sử dụng ma trận kiểm lỗi H:

( )

sHrH v e   HvHeHe (2.22)

2.6 Mã vòng tuyến tính Cyclic

Một mã khối tuyến tính C(n,k) được gọi là mã dịch vòng tuyến tính cyclic nếu mỗi dịch vòng của từ

mã trong C(n,k) cũng là từ mã trong C(n,k)

Đa thức dịch vòng

( )

Ma trận sinh

n k

n k

n k

G

(2.27)

Trang 9

trong đó g0=gn-k=1

Ma trận kiểm lỗi

0 0

0 0 0

0 0 0

0 0 0

0

h

(2.28)

Mối quan hệ: Xn   1 g X h X ( ) ( )

Quá trình mã hóa cho mã tuyến tính dịch vòng được tiến hành trong ba bước:

(1) Nhân bản tin u(X) với Xn-k

(2) chia Xn-k u(X) cho g(X): X n ku X( )a X g X( ) ( )b X( )

(3) tính dạng từ mã b X( )X n ku X( )

Chia đa thức r(X) cho đa thức sinh g(X)

( ) ( ) ( ) ( )

Mối quan hệ giữa mẫu lỗi và hội chứng syndrome

e Xa Xb X g Xs X

Điều kiện mã khối tuyến tính dịch vòng C(n,k) có khả năng sửa chính xác min 1 1

t      

lỗi

3 Kết Luận Chương

Chương 2 đã trình bày đã trình bày tổng quan về đặc tính mã hóa và giải mã, của các mã khối tuyến tính Điều kiện về khoảng cách dmin của mã khối tuyến tính, và mối liên hệ về khả năng sửa t lỗi : t

=[(dmin-1)/2]

Chương 2 cũng tập trung tìm hiểu về mã Hamming, mã có vai trò sửa được mẫu lỗi 1 bit trong truyền

dữ liệu và mã dịch vòng tuyến tính có khả năng sửa được mẫu lỗi 2 bit trở lên

Trang 10

CHƯƠNG 3 ÁP DỤNG MÃ SỬA LỖI - MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

1 Đặc trưng lỗi trong mạng cảm biến không dây

Trong nghiên cứu của Shen và Abedi [9] nghiên cứu về tỉ lệ mất gói theo khoảng cách

Hình 3.1: Tỉ lệ mất gói theo khoảng cách [9]

Kết quả thống kê từ hình vẽ 3.1 [9] cho thấy tỉ lệ mất gói trung bình vào khoảng 10-2 khi khoảng cách tăng lên trên 4.5m Đây là khoảng cách trung bình giữa các nút mạng trong mạng cảm biến không dây,

vì thế tỉ lệ 10-2

đảm bảo độ tin cậy đối với việc truyền gói tin giữa 2 nút mạng, nên việc truyền lại gói tin trong trường hợp này là không cần thiết

Nghiên cứu về đặc trưng lỗi trong mạng cảm biến không dây của Jaein Jeong, Chang Tie Ee [10] đánh giá các khối lỗi gặp được trong mạng cảm biến không dây:

Hình 3.2: Chiều dài khối lỗi [10]

Kết quả được hiển thị trên hình 3.2 [10] cho thấy các Chipcon có đặc trưng lỗi, các khối lỗi chủ yếu là lỗi đơn bit và lỗi hai bit, các khối lỗi có chiều dài lớn hơn chiếm tỉ lệ rất thấp, gần như không đáng kể

2 Ứng dụng mã sửa lỗi trong việc khắc phục mẫu lỗi 1-bit, mẫu lỗi 2-bit

Ngữ cảnh về truyền dữ liệu trong mạng cảm biến không dây:

“Khi truyền dữ liệu qua mạng cảm biến không dây, phải chèn bao nhiêu bít dư thừa để đảm bảo chắc chắn rằng các mẫu lỗi 1 – bit mẫu lỗi 2 – bit sẽ được khắc phục chính xác tại nút mạng nhận?”

Trang 11

Với m bit dữ liệu và r bit kiểm lỗi, mã sửa lỗi sẽ có 2m+r từ mã trong đó 2m từ mã thông tin có giá trị, còn lại 2m+r

– 2m là không có giá trị

Trong n bit mã sửa lỗi, đối với 1 bit lỗi sẽ có n khả năng Đối với bit lỗi thứ hai sẽ có n-1 khả năng Như vậy đối với khả năng 2 bit lỗi trong n bit sẽ là n(n-1)

Tuy nhiên khi xét đến vị trí các bit lỗi sẽ có các vị trí trùng nhau Vì vậy khả năng 2 bit lỗi trong n bit chính xác phải là n(n-1)/2 Điều kiện để sửa được lỗi 2 bit, sẽ được tính toán với kết quả:

2

1 2 2

r

m r  m r  

(3.4)

3 Hiệu quả kênh truyền

Ngữ cảnh khi đánh giá các phương pháp phát hiện và sửa lỗi: phương pháp yêu cầu truyền lại tự động phương pháp sửa lỗi chuyển tiếp

“Hiệu quả sử dụng kênh truyền khác nhau như thế nào khi áp dụng kỹ thuật sửa lỗi chuyển tiếp và kỹ thuật sửa lỗi sử dụng yêu cầu truyền lại tự động?”

Đánh giá hiệu quả của hai kỹ thuật: sửa lỗi chuyển tiếp và truyền lại tự động cần tiến hành khảo sát việc áp dụng 2 kỹ thuật này trên cùng một kênh truyền với tỉ lệ lỗi: lỗi 1 bit

- Trên kênh truyền không dây với tỉ lệ lỗi bit khoảng 10-4

Đối với kênh truyền này xác suất truyền chính xác một bit là 1-10-4

Xác suất truyền chính xác gói tin là (1-10-4

)2048= 0.8148 Xác suất lỗi xuất hiện là: 1- (1-10-4

)2048=0.1852 Giản đồ kênh truyền trong trường hợp có yêu cầu truyền lại khi nhận được gói tin lỗi là:

Thành công 0.8148

data

a)

Xảy ra lỗi 0.1852

Yêu cầu truyền lại

Xảy ra lỗi 0.1852

data

Báo hiệu

b)

Ngày đăng: 26/11/2013, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Cấu trúc mạng cảm biến không dây[6] - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
Hình 1.3 Cấu trúc mạng cảm biến không dây[6] (Trang 3)
Hình 1.4: Giao thức phân tầng trong mạng cảm biến không dây [6] - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
Hình 1.4 Giao thức phân tầng trong mạng cảm biến không dây [6] (Trang 4)
Hình 1.5: Các dải tần vật lý trong chuẩn không dây IEEE 802.15.4 [6] - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
Hình 1.5 Các dải tần vật lý trong chuẩn không dây IEEE 802.15.4 [6] (Trang 4)
Hình 1.7: Điều chế trong lớp vật lý chuẩn IEEE 802.15.4 [4] - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
Hình 1.7 Điều chế trong lớp vật lý chuẩn IEEE 802.15.4 [4] (Trang 5)
Sơ đồ ánh xạ giá trị của ký tự sang giá trị chip - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
nh xạ giá trị của ký tự sang giá trị chip (Trang 5)
Bảng 1.3 : Ánh xạ các ký tự sang giá trị chip [4] - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
Bảng 1.3 Ánh xạ các ký tự sang giá trị chip [4] (Trang 5)
Hình 2.1: Mô hình hệ truyền tin [7] - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
Hình 2.1 Mô hình hệ truyền tin [7] (Trang 6)
Hình 3.2: Chiều dài khối lỗi [10] - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
Hình 3.2 Chiều dài khối lỗi [10] (Trang 10)
Hình 3.1: Tỉ lệ mất gói theo khoảng cách [9] - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
Hình 3.1 Tỉ lệ mất gói theo khoảng cách [9] (Trang 10)
Hình 3.1: Giản đồ kênh truyền - Nghiên cứu mã sửa lỗi cho m ạng cảm biến không dây
Hình 3.1 Giản đồ kênh truyền (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm