Phân loại theo mục đích kiểm toán/Đối tượng trực tiếpKiểm toán tài chính Kiểm toán hoạt động Kiểm toán hoạt động Kiểm toán tuân thủ Kiểm toán tuân thủ... Phân loại theo hình thức tổ chức
Trang 1CHƯƠNG II
PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Trang 2Kết cấu môn học
Chương VIII Kiểm toán tiền và các khoản tương đương
tiền
khách hàng
Trang 3Ôn tập bài cũ và kiểm tra việc chuẩn bị học liệu
Trang 4Kiểm toán là:
a Việc xác minh và bày tỏ ý kiến về các hoạt động cần kiểm toán.
b Kiểm tra kế toán
c Cách người ghi chép đọc to lên cho một bên độc lập
“nghe” rồi sau đó chấp nhận thông qua việc chứng
thực
Trang 5Ôn tập bài cũ và kiểm tra việc chuẩn bị học liệu
Chức năng của kiểm toán:
a Xác minh và trình bày ý kiến
b Trình bày ý kiến không cần xác minh
c Không lựa chọn nào
b Xác minh và chứng thực.
Trang 6Mục tiêu của chương II
1 Biết cách phân loại kiểm toán theo mục đích kế toán và hình thức tổ chức hoạt động.
2 Nắm được các tiêu thức phân loại kiểm toán
3 Phân biệt được 3 khái niệm: kiểm toán, kiểm tra kế toán và thanh tra tài chính
Trang 7GIỚI THIỆU CẤU TRÚC BUỔI 1
Tiết 1 Khái quát chung về phân loại kiểm toán.
Phân loại kiểm toán theo mục đích kiểm toán
Tiết 2 Phân loại kiểm toán theo mục đích kiểm toán (tiếp).
Phân loại kiểm toán theo hình thức tổ chức hoạt động.
Tiết 3 Thảo luận or Bài tập
Trang 9Phân loại theo mục đích kiểm toán/Đối tượng trực tiếp
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ
Trang 10Phân loại theo hình thức tổ chức hoạt động
Kiểm toán
nhà nước
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ
Trang 11Phân loại theo lĩnh vực kiểm toán
Kiểm toán thông tin
Kiểm toán quy tắc
Kiểm toán quy tắc
Kiểm toán hiệu quả
Kiểm toán hiệu quả Kiểm toán hiệu năng
Kiểm toán hiệu năng
Trang 12Phân loại theo chu kỳ thực hiện
Kiểm toán thường xuyên
Kiểm toán định kỳ
Kiểm toán định kỳ
Kiểm toán bất thường
Kiểm toán bất thường
Trang 13Phân loại theo tính chất pháp lý
Kiểm toán bắt buộc
Kiểm toán
tự nguyện
Kiểm toán
tự nguyện
Trang 14Phân loại theo phạm vi kiểm toán
Kiểm toán toàn diện
Kiểm toán trọng điểm
Kiểm toán trọng điểm
Trang 15Phân loại theo phương pháp kiểm toán
Kiểm toán chứng từ
Kiểm toán ngoài chứng
từ
Kiểm toán ngoài chứng
từ
Trang 16Phân loại theo mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán
Nội kiểm Ngoại kiểm
Trang 17Phân loại theo thời điểm kiểm toán + phát sinh
Tiền kiểm Hiện hành
Hậu kiểm
Trang 18Phân biệt kiểm toán – kiểm tra kế toán – thanh tra tài chính?
Trang 19Tiêu chí Kiểm toán BCTC Kiểm tra kế toán Thanh tra tài chính
Mục đích Kiểm tra và xác
nhận về mức độ trung thực và hợp
lý của BCTC.
Kiểm tra, đánh giá việc
tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị.
Thực hiện việc thanh tra (kiểm tra) đối với các đơn
vị trong việc chấp hành các quy chế tài chính.
Đối tượng BCTC của đơn vị
được KT Các công việc trong tổ chức công tác kế toán
(tổ chức bộ máy, chứng
từ, tài khoản…)
Công việc quản lý, phân phối và sử dụng vốn, chấp hành dự toán kinh phí tại đơn vị.
Chủ thể kiểm
toán KTV (độc lập, nhà nước, nội bộ) KTT của đơn vị cấp trên hay KTT của đơn
vị/người được ủy quyền.
Chuyên viên thanh tra tài chính (của Bộ hay Sở tài chính).
Cách thức
thực hiện
Theo quuy trình và
sử dụng các phương pháp, thủ tục, kỹ thuật kiểm toán.
Theo quy trình kiểm tra, thực hiện kiểm tra theo các nội dung cụ thể.
Theo quy trình thanh tra tài chính, sử dụng các phương pháp và kỹ thuật thanh tra, kiểm tra tài chính.
Quyền xử lý
xử phạt
Không (chỉ đánh giá, nhận xét)
Không (chỉ đánh giá, nhận xét)
Có
Trang 21Phân loại theo mục đích kiểm toán/Đối tượng trực tiếp
Kiểm toán tài chính
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tuân thủ
Trang 22Kiểm toán báo cáo tài chính
a Khái niệm
- Là loại kiểm toán nhằm kiểm tra và xác nhận
về tính trung thực – hợp lý của các BCTC được kiểm toán.
- Đối tượng và tại sao?
Trang 23Kiểm toán báo cáo tài chính
- Đối tượng (tiếp)
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Báo cáo kết quả kinh doanh.
Trang 24+ Phân chia theo khoản mục.
+ Phân chia theo chu trình.
-Kiểm toán ngược với kế toán.
Trang 27Kiểm toán báo cáo tài chính
b Đặc trưng (tiếp)
Quy trình kế toán – kiểm toán
TRÌNH TỰ KẾ TOÁN
TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN
Trang 28-Văn bản pháp lý có liên quan khác
Để thực hiện cuộc kiểm toán hiệu quả KTV phải hiểu biết về các thông lệ kế toán chung, nguyên tắc cơ bản của kế toán.
Trang 29Kiểm toán hoạt động
a Khái niệm
- Là loại kiểm toán nhằm để xem xét và đánh giá
về tính kinh tế, tính hiệu lực và tính hiệu quả của hoạt động được kiểm toán.
- Tính kinh tế?
- Tính hiệu lực?
- Tính hiệu quả?
Trang 30Kiểm toán hoạt động
- Tính kinh tế: Sự tiết kiệm các nguồn lực
Nguyên tắc tối thiểu (mua sắm và sử dụng).
- Tính hiệu lực: Khả năng về mức độ hoàn
thành các nhiệm vụ và mục tiêu đã xác định của đơn vị.
- Tính hiệu quả: Việc đạt được kết quả cao
nhất với một nguồn lực nhất định Nguyên tắc tối đa.
Trang 31- Mục đích
+ Nâng cao tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực của đơn vị được kiểm toán thông qua các tư vấn cụ thể.
Trang 32Kiểm toán hoạt động
b Đặc trưng
-Kiểm toán hoạt động quan tâm đến mối quan hệ
chi phí và kết quả và đánh giá tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả.
-Trình tự của kiểm toán hoạt động là theo trình tự
diễn ra của hoạt động Đánh giá lại thực tế quy trình diễn ra từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.
Trang 33-Đối tượng rộng lớn khó đưa ra luật và chuẩn
mực cho loại kiểm toán này.
-Tính hiệu quả và hiệu lực rất khó được đánh giá
một cách khách quan.
Kiểm toán hoạt động hiệu quả đòi hỏi một chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngành và khả năng hiểu các quá trình kinh doanh.
Trang 34Kiểm toán tuân thủ
a Khái niệm
- Là loại kiểm toán nhằm để xem xét đơn vị được
kiểm toán có tuân thủ các quy định mà các cơ quan có thẩm quyền cấp trên hoặc cơ quan chức năng của nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn đề ra hay không.
- Đối tượng?
Trang 35Kiểm toán tuân thủ
- Đối tượng: Khá linh hoạt, có thể là:
+ Tuân thủ các quy tắc do các cơ quan Nhà nước cấp trên đề ra như: Tuân thủ quy định về thuế GTGT, bảo vệ môi trường…
+ Tuân thủ những quy định do người quản lý cấp trên trong đơn vị đề ra.
+ Tuân thủ các quy định của cơ quan chuyên môn
đề ra như việc tuân thủ các điều kiện và vay vốn của ngân hàng…
Trang 38Phân loại theo hình thức tổ chức hoạt động
Kiểm toán
nhà nước
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán độc lập
Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ
Trang 39Kiểm toán nhà nước
a Khái niệm
-Luật kiểm toán nhà nước “Kiểm toán nhà nước là cơ
quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước
do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”.
-Tài liệu mở: Luật kiểm toán nhà nước 2015
Điều 20 Các ngạch Kiểm toán viên nhà nước
1 Kiểm toán viên nhà nước gồm các ngạch sau đây:
a) Kiểm toán viên;
b) Kiểm toán viên chính;
c) Kiểm toán viên cao cấp.
Trang 40Kiểm toán nhà nước
b Chủ thể kiểm toán
-Kiểm toán viên nhà nước:
Điều 21 Tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước
•Kiểm toán viên nhà nước phải bảo đảm các tiêu chuẩn của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các tiêu chuẩn sau đây:
1 Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;
2 Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán;
c Khách thể kiểm toán
Điều 55 Đơn vị được kiểm toán
1 Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương.
2 Cơ quan được giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
Trang 41-Điều 10 Nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước
1 Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng năm và báo cáo Quốc hội trước khi thực hiện.
2 Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm và thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
-Điều 11 Quyền hạn của Kiểm toán nhà nước
1 Trình dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước Quốc hội,
Ủy ban thường vụ Quốc hội theo quy định của pháp luật.
Trang 42Kiểm toán nhà nước
e Lịch sử phát triển
-KTNN được thành lập 11/7/1994 theo nghị định 70/CP của Chính phủ.
-Năm 2005, Quốc hội ban hành Luật kiểm toán Nhà nước và Kiểm toán NN trực thuộc QH.
-Năm 2015, Luật kiểm toán nhà nước 2015 số 81/2015/QH13 được Quốc hội ban hành, luật này áp dụng cho cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công, kiểm toán nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (sửa đổi)
f Cơ cấu tổ chức hoạt động kiểm toán nhà nước
Trang 4343
Trang 44Kiểm toán độc lập
a Khái niệm
-Nghị định 105/2004/NĐ-CP “Kiểm toán độc lập là việc
kiểm tra và xác nhận của KTV và DN kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và BCTC của các DN, tổ chức đơn vị được kiểm toán khi có yêu cầu của các đơn vị này”.
-Tài liệu mở: Nghị định 105/2004/NĐ-CP
Điều 22- Các dịch vụ: Kiểm toán báo cáo tài chính, Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế, kiểm toán hoạt động, Kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán nội bộ, tư vấn tài chính, tư vấn thuế……
Trang 45Kiểm toán độc lập
b Chủ thể kiểm toán
Kiểm toán viên phải có các tiêu chuẩn sau đây :
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành
pháp luật; Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 15 của Nghị định này (công chức, hạn chế hành vi năng lực…).
b) Có bằng cử nhân chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng hoặc chuyên ngành
Kế toán - Kiểm toán và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 5 năm trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 4 năm trở lên; c) Có khả năng sử dụng tiếng nước ngoài thông dụng và sử dụng thành thạo máy vi tính;
d) Có Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp.
không phải áp dụng hợp đồng lao động.
c) Đăng ký hành nghề và cập nhật theo quy định.
Trang 46Kiểm toán độc lập
b Chủ thể kiểm toán (tiếp)
-KTV độc lập có thể chia thành các ngạch bậc:
+ Kiểm toán viên cao cấp
+ Kiểm toán viên chính
+ Kiểm toán viên
+ Trợ lý KTV
c Khách thể kiểm toán
-Các DN, đơn vị có nhu cầu kiểm toán.
-Đơn vị bắt buộc: DN có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
tín dụng, ngân hàng, tài chính, DN môi giới bảo hiểm, công
ty niêm yết, DNNN có từ 51% vốn nhà nước trở lên…
Trang 47Kiểm toán độc lập
d Đặc trưng KTĐL
-Thực hiện mọi dịch vụ theo quy định của nghị định theo
thỏa thuận với khách hàng.
e Lịch sử phát triển
-Tại Việt Nam, kiểm toán độc lập hình thành năm 1991
với hai công ty kiểm toán đầu tiên là Vaco và AASC.
-Năm 2010 là năm đỉnh cao có 170 công ty kiểm toán Đến
2013 giảm còn 134 công ty.
f Mô hình tổ chức
-Văn phòng kiểm toán độc lập;
-Công ty kiểm toán độc lập;
Trang 48Kiểm toán nội bộ
a Khái niệm
-Thông tư số 171/1998/TT-BTC, hướng dẫn thực hiện Kiểm
toán nội bộ tại doanh nghiệp nhà nước đã quy định: "Kiểm toán nội bộ là công việc thường xuyên của doanh nghiệp, do doanh nghiệp tổ chức thực hiện, nhằm đảm bảo độ tin cậy của các số liệu kế toán và các thông tin trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Tùy thuộc vào quy mô sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động tập trung hay phân tán, điều kiện cụ thể và trình độ năng lực của đội ngũ kế toán , doanh nghiệp có thể lựa chọn bộ máy Kiểm toán nội bộ cho phù hợp và có hiệu quả thiết thực Bộ máy Kiểm toán nội bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc (giám đốc doanh nghiệp)".
Trang 49Kiểm toán nội bộ
a Khái niệm (tiếp)
-Viện nghiên cứu kiểm toán nội bộ “kiểm toán nội bộ là một chức
năng đánh giá độc lập, được thiết lập trong một tổ chức nhằm kiểm tra và đánh giá các hoạt động của tổ chức như là một hoạt động của
tổ chức”.
b Chủ thể kiểm toán nội bộ
-Kiểm toán viên không chuyên:
+ Các kiểm toán viên chuyên nghiệp.
+ Các kế toán viên, nhân viên nhiều kinh nghiệm, các nhà quản lý…
-Kiểm toán viên chuyên nghiệp:
+ Có phẩm chất trung thực, khách quan, chưa có tiền án tiền sự.
+ Có kn làm việc kế toán từ 3 năm
+ Đã qua huấn luyện về nghiệp vụ kiểm toán nội bộ
Trang 50d Đặc trưng của kiểm toán nội bộ
-Kiểm toán hoạt động và tuân thủ là chủ yếu.
-KTNB không thu phí.
-Kiểm toán mang tính thường xuyên.
-Giá trị nội bộ, ít giá trị pháp lý.
Trang 51-Mô hình trực thuộc Ban Kiểm soát.
-Mô hình trực thuộc Ban Điều hành
Trang 53ĐÁNH GIÁ ĐẠT MỤC TIÊU
Trang 54Câu 3- Loại kiểm toán bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề là:
a.Kiểm toán nội bộ
b.KTNN
c.KTĐL
d.Tất cả
e.Không đáp án nào
Trang 55Bài tập nhanh
Câu 4- Khách thể của kiểm toán nhà nước có thể là: a.Khách thể của kiểm toán độc lập.
b.Khách thể của kiểm toán nội bộ.
c.Chỉ là khách thể của kiểm toán NN mà thôi.
d.Cả khách thể kiểm toán độc lập và nội bộ
Câu 5- Lĩnh vực đặc trưng nhất của KTNB là:
a.Loại kiểm toán hoạt động.
b.Kiểm toán tuân thủ.
c.Kiểm toán BCTC và báo cáo KT quản trị.
d.Tất cả
e.Không đáp án nào
Trang 57“ TRÂN TRỌNG CẢM
ƠN"