Câu 1: Khái niệm, quá trình phát triển của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện? 2 Câu 2: Tiền đề của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện. 3 Câu 3:Mục tiêu của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện. 7 Câu 4:Nguyên tắc của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện. 7 Câu 5: Chứng minh tự động hoá là xu thế tất yếu đối với các thư viện Việt Nam. 9 Câu 6: Tự động hoá hoạt động: Bổ sung, biên mục và quản lý bạn đọc. 9 Câu 7: Tự động hoá các dịch vụ thư viện thông tin. 11 Câu 8: Hạ tầng công nghệ thông tin trong một thư viện tự động hoá. 14 Câu 9: Phần mềm TV tích hợp. 16 Câu 10: Khái niệm, ý nghĩa của khổ mẫu biên mục Marc trong hệ thống thư viện tự động hoá. 17 CÂU 11. Khái quát về Dublin Core và Ý nghĩa của nó trong hệ thống thư viện tự động hoá. 18 CÂU 12 .Chuẩn tra cứu liên thư viện Z39.50 19 CÂU 13. Nêu một số tiêu chuẩn ISO trong lĩnh vực thông tin tư liệu. 19 Câu 14 Khái quát về công nghệ mã vạch ( Barcode) áp dụng trong lĩnh vực thông tin thư viện. 20 Câu 15: Khái quát về công nghệ từ tính áp dụng trong lĩnh vực thông tin thư viện. 21 Câu 16. Thành phần hệ thống công nghệ định danh bằng sóng radio ( RFID) áp dụng trong lĩnh vực thông tin thư viện. 22 Câu 17. Các lĩnh vực ứng dụng công nghệ định danh bằng sóng radio ( RFID) trong thư viện. Ưu nhược điểm và sự cân nhắc khi ứng dụng công nghệ này. 24 Câu 18: Những vấn đề cần quan tâm khi triển khai hệ thống tự động hóa. 25 Câu 19: Lý do lập kế hoạch tự động hóa? 26 Câu 20: Các bước căn bản trong việc lập kế hoạch 26
Trang 1Nội dung ôn tập môn
Tự động hoá trong hoạt động thông tin thư viện
Câu 1: Khái niệm, quá trình phát triển của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện? 2
Câu 2: Tiền đề của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện 3
Câu 3:Mục tiêu của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện 7
Câu 4:Nguyên tắc của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện 7
Câu 5: Chứng minh tự động hoá là xu thế tất yếu đối với các thư viện Việt Nam 9
Câu 6: Tự động hoá hoạt động: Bổ sung, biên mục và quản lý bạn đọc 9
Câu 7: Tự động hoá các dịch vụ thư viện thông tin 11
Câu 8: Hạ tầng công nghệ thông tin trong một thư viện tự động hoá 14
Câu 9: Phần mềm TV tích hợp 16
Câu 10: Khái niệm, ý nghĩa của khổ mẫu biên mục Marc trong hệ thống thư viện tự động hoá 17
CÂU 11 Khái quát về Dublin Core và Ý nghĩa của nó trong hệ thống thư viện tự động hoá 18
CÂU 12 Chuẩn tra cứu liên thư viện Z39.50 19
CÂU 13 Nêu một số tiêu chuẩn ISO trong lĩnh vực thông tin tư liệu 19
Câu 14 Khái quát về công nghệ mã vạch ( Barcode) áp dụng trong lĩnh vực thông tin thư viện 20
Câu 15: Khái quát về công nghệ từ tính áp dụng trong lĩnh vực thông tin thư viện 21
Câu 16 Thành phần hệ thống công nghệ định danh bằng sóng radio ( RFID) áp dụng trong lĩnh vực thông tin thư viện 22
Câu 17 Các lĩnh vực ứng dụng công nghệ định danh bằng sóng radio ( RFID) trong thư viện Ưu nhược điểm và sự cân nhắc khi ứng dụng công nghệ này 24
Câu 18: Những vấn đề cần quan tâm khi triển khai hệ thống tự động hóa 25
Câu 19: Lý do lập kế hoạch tự động hóa? 26
Câu 20: Các bước căn bản trong việc lập kế hoạch 26
Trang 2Câu 1: Khái niệm, quá trình phát triển của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện?
a Khái niệm:
Tự động hóa:
- Là việc sử dụng các hệ thống điều khiển (ví dụ như máy vi tính) để
điều khiển máy móc và quá trình nhằm thay thế cho hoạt động của con người
- Là bước tiếp sau của cơ khí hóa.
- Áp dụng cho các công việc mang tính lặp lại đơn điệu, nặng nhọc
và nguy hiểm,…
Có nhiều khái niệm về tự động hóa HĐTV :
- Theo từ kiển Wiki : Tự động hóa hoạt động TT- TV là 1 hệ thống
máy tính đc thiết kế để tự động hóa hoạt động nghiệp vụ và quản lýcác cơ quan TT- TV Bao gồm chọn lọc, đặt mua để bổ sung vốn tài liệu, xử lý tài liệu/ thông tin như biên mục, tìm tin, biên soạn và xuất bản thư mục,…
- Theo từ điển TV học và thông tin học tự động hóa trực tuyến
(http:// lu.com/odlis/) :
Tự động hóa TV là việc sử dụng các hệ thống máy tính đc thiết
kế và hđ nhằm thực hiện các công việc mà trước đây đc làm 1 cách thủ công trong các thư viện
- Xét về bản chất:
Tự động hóa hoạt động TT-TV là việc ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và trang thiết bị hiện đại nhằm tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động thông itn –thư viện
b Quá trình phát triển của TĐH TV:
+ Theo IFLA: lịch sử tự động hóa hoạt động TT-TV gắn kiền với lịch sử phát triển của công nghệ hiện đại, mà đặc biệt là CNTT và truyền thông
+ 1979- 1987: mạng máy tính và các công nghệ mới ra đời
+ 1987- 1992: các giao thức mạng, phân phối TL điện tử và
OPAC(Online public access catalog) Giao diện người dùng (GUI)
Trang 3+1993-1997: kết nối internet, Web, giao thức Z39.50, giao thức mượn liên thư viện,email các dạng font chữ Unicode và xuất bản điện tử.
+ 1998-2002: hướng đến TV số+2002- nay: ứng dụng công nghệ mới như: mạng không dây, mạng
di động, bảo quản TL số hóa, quản lý CSDL số hóa,…
Tại Việt Nam:
- Giai đoạn đầu (1980) tập trung vào việc ứng dụng máy tính điện tử
để lưu trữ, tìm kiếm tài liệu và tạo ra các sản phẩm thông tin thư mục (phần mềm tư liệu)
- Giai đoạn tiếp theo mở rộng ứng dụng cho các lĩnh vực khác: bổ
sung,lưu thông và phổ biến thông tin (phần mềm tích hợp)
- Trong những thập niên gần đây:
+ kết hợp giữa máy tính và mạng viễn thông , tạo nên sự liên kết giữa các thư viện (OPAC)
+xuất hiện các thư viện điện tử: tự động hóa việc quản lý các TL truyền thông, xd các bộ sưu thập số (TV số)
+ xuất hiện các hệ thống thông tin trực tuyến: các hệ thống thông tin kết nối mạng cho phép cập nhật, khai thác trao đổi thông tin thông qua môi trường mạng
Câu 2: Tiền đề của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện.
- Có nhiều lý do tạo tiền đề cho các TV phải tiến hành tự động hóa:
+ hiện tượng bùng nổ thông tin+ xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức+ sự phát triển của KH công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin
a Bùng nổ thông tin:( 1 trong những tiền đề quan trọng và lớn)
Khái niệm:
- Sự phát triển mạnh mẽ của KH công nghệ đã dẫn tới hiện tượng
bùng nổ thông tin vào những thập niên cuối cảu TK trước
- Khái niệm bùng nổ thông tin đc Derek(Fr.) đưa ra chính thức vào
1986
- Đề cập đến sự gia tăng nhanh chóng theo cấp số nhân của thông
tin
Trang 4- Sự ra đời của thông tin, sản phẩm thông tin dạng mới: sách điện tử,
tạp chí điện tử, các loại CSDL,…
- Đề cập đến sự gia tăng đội ngũ những người tạo ra thông tin.
- Đề cập đến 1 nền công nghiệp SX ra thông tin, sản phẩm thông tin.
Sự gia tăng nhanh chóng của thông tin
3 thập niên cuối vừa qua đã cho ra 1 lượng thông tin mới lớn- lớn hơn cả số lượng đc tạo ra trong suốt 5 nghìn năm trước đó
Tác động của bùng nổ thông tin đến thư viện:
Bùng nổ thông tin dẫn tới cơ cấu nguồn lực thông tin của thư viện thay đổi và có nhiều tác động cho các TV trong việc thu thập, tổ chức và phân phối thông tin
- Khó khăn trong việc thu thập xây dựng nguồn lực thông tin.
+ lượng thông tin nhiều khó khăn trong việc lựa chọn
+ lượng thông tin nhiều nhưng giá thành không giảm
+ thời gian hữu ích của thông tin rút ngắn nên các TV phải liên tục cập nhật
- Khó khăn trong tổ chức thông tin:
+ khối lượng thông tin tài liệu tăng theo cấp số nhân, trong khi khả năng xử lý của CBTV có hạn
+ sự xuất hiện của những thông tin dạng mới dẫn tới sự thay đổi trong cách thức, quy trình tổ chức thông tin
- Khó khăn trong phân phối thông tin:
+ cách thức phân phối chuyển giao thông tin có sự thay đổi
+ Vấn đề bản quyền, sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực TV đặc biệt là các tài liệu
Tự động hóa sẽ giúp các thư viện giải quyết các khó khăn này vì:
Trang 5+ TĐH tạo tiền đề để các TV cập nhật , chia sẻ thông tin 1 cách dễ dàng.
+ TĐH giúp cán bộ thông tin thư viện tăng tốc độ xử lý thông tin.+ TĐH giúp các thư viện triển khai các dịch vụ mới, thauy đổi cách thức cung cấp thông tin và quản trị người dùng
b Xã hội thông tin, nền kinh tế tri thức và nhu cầu thông tin:
Xã hội thông tin: theo tài liệu của UNESCO:
XHTT là 1 phần sẵn có của cuộc sống và là trung tâm của hoạt động kinh tế Nếu chúng ta sử dụng fax/ e-mail là chúng ta đã đặt 1 ngón chân trong XHTT Nếu chúng ta lướt trên World Wide Web là chúng
ta đã đặt cả bàn chân trong XHTT Nếu chúng ta làm việc, học tập và giao tiếp với đồng nghiệp thông qua mạng là chúng ta đag ở trong xã hội thông tin
Đặc trưng của XH thông tin:
Giáo sư Nick Moore (1997) đã mô tả XHTT đc đặc trưng bởi:
- XH sử dụng thông tin như 1 nguồn lực kinh tế để tăng hiệu quả,
khuyến khích sáng tạo và tăng tính hiệu quả và tính cạnh tranh
- Công chúng sử dụng thông tin nhiều hơn để tăng cường sự lựa
chọn với tư cách là người tiêu dùng, họ khai thác các dịch vụ công cộng và cải thiện chất lượng cuộc sống của mình
nền kinh tế tri thức:
Khái niệm:
- Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đặc biệt là công
nghệ thông tin đó là nguyên nhân chính dẫn tới sự chuyển dịch của nền kinh tế thế giới từ nền công nghiệp sang nền KT thông tin tri thức
- Sự chuyển dịch này là 1 xu thế tất yếu và mang ý nghĩa thời đại Đặc trưng của nền kinh tế tri thức:
Trang 6- Nền kinh tế chủ yếu dựa vào tài nguyên thông itn và trí tuệ.
- Giá trị thặng dư của mỗi 1 sản phẩm, dịch vụ chủ yếu nằm ở hàm
lượng trí tuệ
- ứng dụng các thành tựu công nghệ cao.
- Quyền sở hữu đối với tri thức trở nên quan trọng
- Mọi hoạt động mang tính toàn cầu hóa.
Xã hội thông tin , nền KTTT và sự tác động đến TV:
- Trong XHTT với nền kinh tế tri thức, thông tin giữ vai trò quan
trọng nó quyết định tới sự sinh tồn và phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc
- Nhu cầu thông tin trong xã hội cao đã làm thay đổi vị thế vai trò
của cơ quan thông tin thư viện
- Thư viện không đơn thuần là nơi lưu trữ, tổ chức phục vụ tài liệu
sách báo mà là nơi quản trị thông tin và tiến tới là quản trị tri thức phục vụ mọi nhu cầu của xã hội
- Để đảm đương vai trò này các TV cần TĐH.
c Sự phát triển của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin:
- Công tác TVTT có quan hệ chặt chẽ tới 1 số lĩnh vực KHCN:
+ Công nghệ thông tin
+ Viễn thông
Sự phát triển của các mạng viễn thông:
+ 1969 mạng ARPANET +.1974 bắt đầu sử dụng thuật ngữ Interrnet
Mối QH giữa CNTTTT và hoạt động thông tin thư viện:
+ CNTT có mối liên hệ mật thiết với hoạt động thông tin thư viện+ CNTT là chìa khóa để giải quyết bài toán về quản lý thông tin+ Công nghệ phát triển đã đưa 1 môi trường điện tử vào thư viện
Trang 7+ CNTT đóng vai trò là phương tiện để thúc đẩy và thực hiện các nhu cầu TĐH trong hoạt động TT-TV.
Câu 3:Mục tiêu của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện.
- Tăng cường hiệu quả hoạt động của các cơ quan thông tin – thư
viện
- Tiết kiệm time, kinh phí, kho tàng, xử lý tài liệu, giảm giá thành
sản phẩm và dịch vụ của các cơ quan thông tin – thư viện
- Giảm thiểu cường độ lao động, tăng năng suất lao động.
- Cải thiện chất lượng các sản phẩm và dịch vụ TT-TV
- Chia sẻ nguồn lực thông tin dễ dàng
- Kích thích nhu cầu thông tin: tạo môi trường hoạt động hiện đại,
thúc đẩy nhu cầu sử dụng và khai thác thông tin của NDT
Câu 4:Nguyên tắc của tự động hoá hoạt động thông tin thư viện.
Có 7 nguyên tắc:
1 Xây dựng mục tiêu:
- Mục tiêu chung
- Mục tiêu cụ thể cho quá trình tự động hóa
- Xây dựng các cơ chế đánh giá, kiểm tra mục tiêu
Việc xây dựng mục tiêu rõ ràng, cụ thể và có cơ chế kiểm tra đánh giá khoa học sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hệ thống TĐH
2 Cần xây dựng 1 bài toán tổng thể cho QT TĐH :
- Không mang tính cục bộ, gián đoạn, chắp vá.
- Các giai đoạn phải đồng nhất, việc đầu tư ứng dụng cho từng công
đoạn phải có tính kế thừa
3 Chuẩn hóa tất cả các hoạt động:
Trang 8- Chuẩn hóa tạo nên sự thống nhất, nâng cao chất lượng, hiệu quả, dễ
- Giữa hệ thống và nguồn nhân lực
- Giữa phục vụ -phổ biến thông tin và an toàn thông tin
- Giữa các giai đoạn triển khai trong dự án
5 Đảm bảo tính hiệu quả:
- Tăng năng suất lao động
- Giảm nhẹ cường độ lao động
- Gia tăng tần suất phục vụ NDT
- Tăng chất lượng dịch vụ,…
6 Đảm bảo khả năng liên thông:( ảnh hưởng đến vấn đề cơ chế)
- Trong nước
- Quốc tế
7 Lấy người đọc làm trung tâm: bạn đọc là đối tượng phục vụ ,
là nút cuối của chuỗi cung ứng thông tin trong thư viện Vì vậy,
hệ thống tự động hóa cần:
- Lấy bạn đọc làm vị trí trung tâm của 1 hệ thống.
- Mọi mục tiêu đều phải xuất phát từ bạn đọc và hướng đến bạn đọc
- Mọi QT phải mang lại hiệu quả và lợi ích cho bạn đọc
- Bạn đọc phải luôn đc coi là động lực chính, nhằm cải tiến hoạt
động của TV
Trang 9Câu 5: Chứng minh tự động hoá là xu thế tất yếu đối với các thư viện Việt Nam.
Ở Việt Nam,hệ thống các thư viện còn ở mức truyền thống tương đối nhiều.Do đó,chúng không thể đáp ứng tối đa nhu cầu tin của người dung tin,do đó cần phải tiến hành tự động hóa trong các thư viện
Lí do:
- Xã hội phát triển -> Hiện tượng bùng nổ thông tin: Tự động hóa giúp thư
viện giữ được thông tin một cách dầy đủ mà không tốn diện tích kho,chỉ cần
có phương tiện lưu trữ hiện đại
- Đới với các thư viện truyền thống,viêc trao đổi nguồn lực thông tin là rất khó
khăn.Nếu tiến hành TĐH có thể dễ dàng chia sẻ giữa các thư viện,chỉ cần có mạng và máy tính
- Nhờ có TĐH có thể tìm kiếm nhanh chóng và dễ dàng,có thể đặt trước tài
liệu hoặc gia hạn tài liệu
- TĐH giúp Việt Nam bắt kịp sự phát triển của thế giới thông qua những trang
tài liệu đã được số hóa của các nước phát triển
- Nhờ TĐH có thể thực hiện nhiều công việc trong một khoảng thời gian ->
Tăng chất lượng cường độ lao động,máy móc thay thế con người ở nhiều khâu công việc
- Công nghệ thông tin phát triển,con người ít đén thư viện truyền thống,tiến
hành tự động hóa,đáp ứng nhu cầu của người dung tin hiện đại
Câu 6: Tự động hoá hoạt động: Bổ sung, biên mục và quản lý bạn đọc.
1 Bổ sung TL:
- TĐH bổ sung TL thực chất là việc sd máy tính, phần mềm để thực
hiện các khâu công việc liên quan đến hđ này
- Nó thường đc hỗ trợ bởi phân hệ bổ sung (acquisition) của phần
mềm TV tích hợp
- TĐH bổ sung TL có nhiều khác biệt về quy trình so với cách thức
truyền thống
Trang 10- TĐH bổ sung thường bắt đầu với việc xd các CSDL, và từ các
CSDL này các TV sẽ thực hiện các công việc khác như: thiết lập đơn đặt, quản lý các quỹ bổ sung,…
Các khâu công việc chính đc TĐH:
+ Lập đơn đặt TL
+ XD hồ sơ về các cơ sở cung cấp TL
+ theo dõi hiện trạng thực hiện đơn đặt và nhận tài liệu
+ quản lý các quỹ bổ sung
+ báo cáo, thống kê
2 Biên mục tài liệu:
- Biên mục tự động thực chất là việc tạo lập ra biểu ghi thư mục
trong CSDL với sự hỗ trợ của máy tính kết nối mạng và phần mềm
Các khâu công việc chính đc tự động hóa:
+ thiết lập cấu trúc biểu ghi thư mục tự động ( MARC)
+ xuất/ nhập DL giữa các hệ thống
+ sao chép biểu ghi thư mục
+ Tạo lập các CSDL
+ kiểm soát tinh nhất quán các điểm truy cập
+ tự động tạo lập các sản phẩm thông tin:opac, thư mục, phích phiếu, nhãn xếp giá,…
3 Quản lý bạn đọc:
- Đc hỗ trợ bởi phân hệ biên mục thông qua việc tạo lập ra CSDL về
bạn đọc
Trang 11- Các HĐ liên quan đến quản lý bạn đọc tự động, là việc kết nối tới
biểu ghi bạn đọc đc quản trị trong CSDL
* các khâu công việc chính đc tự động hóa :+ tạo lập cấu trúc biểu ghi bạn đọc trong CSDL+ xây dựng CSDL bạn đọc: nhập mới, chuyển đổi, trao đổi+ tạo lập thẻ bạn đọc( or các sản phẩm liên quan đến bạ đọc: danh sách, thẻ, bất kỳ thông tin nào theo 1 tiêu chí nào đó)
+ quản lý hoạt động mượn trả TL + Quy định về chế độ phục vụ và cho mượn, theo dõi việc cho mượn, gia hạn và nhận TL trả
+ In, gửi thư đòi TL quá hạn + Thống kê về bạn đọc, về tình hình phục vụ bạn đọc và lưu thông tài liệu
Câu 7: Tự động hoá các dịch vụ thư viện thông tin.
a Dịch vụ tra cứu trực tuyến :
- Đc thực hiện thông qua phân hệ tra cứu trực tuyến (opac)
- Có nhiều tiện ích mang tính đột phá trong việc tìm kiếm thông tin
+ nhanh chóng, chính xác, cập nhật+ không bị phụ thuộc vào không gian thời gian+ không hạn chế lượng người truy cập
- Tra cứu trong CSDL thông qua internet
- Tra cứu thông tin từ các CSDL khác qua Z39.50
- Cho phép tìm tin theo nhiều dấu hiệu tìm kiếm khác nhau sử dụng
toán tử logic Boole (and, or, not)
- Cho phép tìm kiếm liên kết toàn văn
- Hiển thị kết quả tìm kiếm dưới nhiều dạng ISBD, chi tiết, MARC
- In và sắp xếp các kết quả tìm
Trang 12- Hỗ trợ các dịch vụ khác cho người dùng tin như: đăng ký, gia hạn
mượn tài liệu
b Dịch vụ cung cấp tài liệu:
Mượn tài liệu về nhà:
- Dịch vụ này đc TĐH bởi phân hệ lưu thông của ILS
- Kết hợp với các công nghệ mã vạch, RFID nên mang đến nhiều
tiện ích
+ nhanh chóng, chính xác
+ mang tính mở, thân thiện
+ bạn đọc có thể tự thao tác
+ Quy trình đơn giản
Mượn đọc tại thư viện: (check out in house)
- Hỗ trợ bởi công nghệ từ tính, RFID, hệ thống Camera,… Các TV
có thể tổ chức các phòng đọc mở, kho mở tự chọn với không gian thân thiện
VD: mô hình các TV công cộng Singapore
Sử dụng TL số:
- Dịch vụ này cung cấp việc truy cập và sử dụng các TL toàn văn có
trong cơ quan TT- TV
Trang 13- Các hình thức:
+ khai thác tại chỗ: CSDL ofline
+ khai thác qua mạng Internet: CSDL online
+ cung cấp thông qua dải địa chỉ IP
- Hiện nay đây là dịch vụ đc quan tâm phát triển trong các TV hiện
- Tiết kiệm diện tích phòng ốc
- Tăng khả năng cạnh tranh of TV với các kênh cung cấp thông tin
khác
c Dịch vụ trao đổi thông tin:
- Thông qua opac , người dùng tin có thể: đăng ký mượn, đặt trước
tài liệu, xem thông tin cá nhân, thông qua tài liệu quá hạn, gia hạn tài liệu
- Thông qua email, website, hội thảo trực tuyến NDT có thể:
+ trao đổi thông tin với TV từ xa ( chat)
Trang 14+ trao đổi thông tin tư vấn tham khảo trực tiếp với CBTV (chat, email)
+ trao đổi thảo luận với nhiều thành viên thông qua hội thảo trực tuyến (video conference)
d Các dịch vụ khác:
CSDL chyên gia :
- Dành cho các đối tượng đặc biệt của thư viện : giáo viên, học viên
là nghiên cứu sinh, các nhà nghiên cứu
- NDT đc cung cấp 1 tài khoản để tạo ra các bộ sưu tập theo chủ đề.
- NDT có thể cập nhật, xóa các DL trong CSDL chuyên gia
Dịch vụ nhóm bạn đọc (reading list)
- Là hình thức tổ chức các nội dung thông tin theo từng đối tượng sử
dụng
- NDT có thể duyệt TL chủ đề theo khóa học (các TL này có thể do
giáo viên, chuyên gia thông tin- thư viện tạo lập)
- NDT dựa theo các chủ đề này để tìm kiếm tài liệu tương ứng.
Câu 8: Hạ tầng công nghệ thông tin trong một thư viện tự động hoá.
- Hạ tầng CNTT là yếu tố hàng đầu, không thể thiếu và là cơ sở để
xd, vận hành 1 hệ thống TV TĐH
- Cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ QT TĐH TV gồm:
+ hệ thống máy tính+ Hệ thống phần mềm+ hệ thống mạng
Hệ thống máy tính:
- Hệ thống TĐH TV thường tổ chức theo mô hình mạng Client –
server, vì vậy hệ thống máy tính gồm: