1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 VẬT LÍ 10

12 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 324,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D. Quán tính của xe. Phản lực của mặt đường D.. Lực ma sát lăn. Lực quán tính. Lực ma sát nghỉ. Lực ma sát trượt. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật. b) Một người đi xe đạp lên [r]

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NGUYỄN TRÃI

TỔ VẬT LÝ – CÔNG NGHỆ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2017

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ – KHỐI 10 - HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2017 - 2018

A NỘI DUNG

I LÝ THUYẾT

Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

- Chuyển động cơ

- Chuyển động thẳng đều

- Chuyển động thẳng biến đổi đều

- Sự rơi tự do

- Chuyển động tròn đều

- Tính tương đối của chuyển động- Công thức cộng vận tốc

- Sai số của phép đo các đại lượng Vật Lý

Chương 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

- Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm

- Ba định luật Niu-tơn

- Lực hấp dẫn- Định luật vạn vật hấp dẫn

- Lực đàn hồi của lò xo - Định luật Húc

- Lực ma sát

- Lực hướng tâm

- Bài toán về chuyển động ném ngang

Chương 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

- Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song

- Cân bằng của một vật có trục quay cố định Momen lực

II BÀI TẬP

Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

- Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.

- Lập được phương trình toạ độ x = x0 + vt

- Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật

- Vẽ được đồ thị toạ độ của hai chuyển động thẳng đều cùng chiều, ngược chiều Dựa vào đồ thị toạ độ xác định thời điểm, vị trí đuổi kịp hay gặp nhau

- Vận dụng được các công thức : vt = v0 + at, s = v0t +

1

2at2 ; v2t  v20= 2as

- Dựa vào đồ thị để tính toán các đại lượng của chuyển động thẳng biến đổi đều

- Dựa vào phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều để tính toán các đại lượng

- Giải được các bài tập về sự rơi tự do

- Giải được các bài tập về chuyển động tròn đều

- Giải được bài tập về cộng hai vận tốc cùng phương

Chương 2: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

- Vận dụng được quy tắc tổng hợp và phân tích lực

- Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập về sự biến dạng của lò xo

- Vận dụng được công thức tính lực hấp dẫn để giải các bài tập

- Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn, các lực cơ học để giải được các bài toán đối với một vật chuyển động trên mặt đỡ nằm ngang, mặt phẳng nghiêng

- Vận dụng được công thức tính lực hướng tâm để giải các bài tập

- Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang (tầm xa, thời gian đi, vận tốc lúc chạm đất)

Chương 3: CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

Trang 2

- Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụng của hai lực và ba lực đồng quy

ĐỀ THAM KHẢO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 – SỐ 1

Môn: Vật lý 10 -Thời gian 45 phút

PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM – 6 điểm

Câu 1 Một chất điểm chuyển động theo phương trình: x=3+2t+3t2 (m;s) Vận tốc của chất điểm sau 2s kể

từ khi xuất phát là:

A 7m/s B 14m/s C 10m/s D 8m/s

Câu 2 Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách thích hợp nhất để xác định vị

trí của một máy bay đang bay trên đường dài là:

A Kinh độ, vĩ độ địa lý và độ cao của máy bay; t=0 là lúc máy bay cất cánh.

B Khoảng cách giữa ba sân bay lớn; t=0 là 0 giờ quốc tế

C Kinh độ, vĩ độ địa lý và độ cao của máy bay; t=0 là 0 giờ quốc tế.

D Khoảng cách giữa ba sân bay lớn; t=0 là lúc máy bay cất cánh.

Câu 3 Chuyển động tròn đều không có đặc điểm nào sau đây:

A Quỹ đạo là một đường tròn C Tốc độ góc không đổi

B Vectơ vận tốc không đổi D Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm

Câu 4 Chuyển động của một xe máy được mô tả bởi đồ thị Chuyển động của xe máy là chuyển động

A Đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, chậm dần đều trong

khoảng thời gian từ 60 đến 70s

B Chậm dần đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, nhanh dần

đều trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s

C Đều trong khoảng thời gian từ 20 đến 60s, chậm dần đều

trong khoảng thời gian từ 60 đến 70s

D Nhanh dần đều trong khoảng thời gian từ 0 đến 20s, đều trong

khoảng thời gian từ 60 đến 70s

Câu 5 Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều cùng chiều dòng nước với vận tốc 6,5 km/h đối với dòng

nước Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h Vận tốc của thuyền đối với bờ sông là:

Câu 6 Cùng một lúc, từ hai điểm A và B cách nhau 100m có hai vật chuyển động ngược chiều nhau Vật

thứ nhất xuất phát từ A chuyển động đều với vận tốc 36km/h, vật thứ hai xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 2m/s, gia tốc 2m/s2 Tại thời điểm mà hai vật có vận tốc bằng nhau về độ lớn thì hai vật cách nhau:

Câu 7 Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và

dừng lại sau 10s Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô Vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 6s là:

Câu 8 Chọn câu đúng

A Chuyển động cơ của một vật là sự thay đổi khoảng cách của vật đó so với các vật khác theo thời

gian

B Khi xe đạp chạy trên đường thẳng quỹ đạo chuyển động của đầu van xe đạp so với mặt đất là

đường thẳng

C Đối với đầu mũi kim đồng hồ thì trục của nó là đứng yên.

D Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng

cách mà ta đề cập đến)

Câu 9 Lực F không đổi truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s² Lực ⃗ F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1+m2 gia tốc:

A 1,5 m/s² B 2 m/s² C 4 m/s² D 8 m/s² Câu 10 Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N Hợp lực của chúng có độ lớn bằng 600√ 3N Góc giữa 2 lực bằng:

A 300 B 600 C 1200 D 450

Trang 3

Câu 11 Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5s Lấy g = 10m/s2 Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5s là :

Câu 12 Một vật ở trên mặt đất có trọng lượng 9N Khi ở một điểm cách tâm Trái Đất 3R (R là bán kính

Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng:

Câu 13 Chọn câu sai Công thức tính độ lớn của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều là:

A a=4π2f2R B v/R C v2/R D ω2R

Câu 14 Một ôtô có khối lượng 1200kg chuyển động đều qua một đoạn cầu vượt (coi là cung tròn) với tốc

độ có độ lớn là 36km/h Biết bán kính cong của đoạn cầu vượt là 50m Lấy g = 10m/s2 Áp lực của ôtô vào mặt đường tại điểm cao nhất theo đơn vị kN:

Câu 15 Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

C chúi người về phía trước D ngả người sang bên cạnh

Câu 16 Cho hệ cơ học như hình vẽ: Thanh cứng nhẹ OA=40cm có thể quay quanh O nhờ bản lề gắn vào

tường thẳng đứng Tại điểm B của thanh (với OB=30cm) treo vật có trọng lượng P1=20N Dây được giữ cân bằng nằm ngang nhờ dây mảnh AC buộc vào đầu A, đầu C buộc cố định vào tường Biết góc hợp bởi

OA và dây AC là  = 300 Sức căng dây AC là:

Câu 17 Khi vật rắn được treo bằng dây và ở trạng thái cân

bằng thì:

A Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm

của vật

B Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật

C Các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều

D Không có lực nào tác dụng lên vật

Câu 18 Kết luận nào sau đây về điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực là đầy đủ :

A Hai lực phải cùng giá B Hai lực phải cùng độ lớn

C Hai lực phải ngược chiều nhau D Cả ba điều kiện trên

Câu19 Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng (đại số) mômen lực tác dụng lên vật đối với trục

quay có giá trị:

A Bằng 0 B Luôn dương C Luôn âm D Khác không

Câu 20 Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?

A.Lực và phản lực luôn luôn đặt vào hai vật khác nhau B.Lực và phản lực xuất hiện và mất đi đồng thời

C.Lực và phản lực luôn luôn cùng hướng với nhau D.Lực và phản lực là không thể cân bằng nhau

PHẦN 2 : TỰ LUẬN – 4 điểm

Bài 1: Bán kính sao hỏa bằng 0,53 bán kính trái đất, khối lượng sao hỏa bằng 0,11 khối lượng trái đất.

Tìm độ lớn gia tốc rơi tự do trên sao hỏa Biết gia tốc rơi tự do trên mặt đất là g=9,81m/s2

Bài 2: Một vật có khối lượng m=1,5kg được đặt lên một mặt bàn nằm

ngang Tác dụng lên vật một lực ⃗ Fsong song với mặt bàn (H.1) Hệ số ma sát giữa vật và mặt bàn là µ=0,2 Lấy g=10m/s2

a Tính gia tốc chuyển động của vật kể từ khi tác dụng lực trong hai trường hợp: F=2,5N và F=4,5N

b Lực ⃗ Fchỉ tác dụng lên vật trong 2 giây Tính quãng đường tổng cộng mà vật đi được cho đến khi dừng lại

Bài 3: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động x = 25 + 2t + t2 (Với x tính bằng mét và t tính bằng giây)

a Hãy cho biết vận tốc đầu, gia tốc và toạ độ ban đầu của vật

b Hãy lập công thức tính vận tốc và công thức tính quãng đường đi của vật

c Lúc t = 3s, vật có tọa độ và vận tốc là bao nhiêu ?

C

P1 B

Trang 4

Hết

-ĐỀ THAM KHẢO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 – SỐ 2

Môn: Vật lý 10 -Thời gian 45 phút

PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM – 6 điểm

Câu 1: Phương trình nào sau đây biểu diễn vị trí của vật chuyển động thẳng đều :

A s = vt B x = x0 + v + t C x = x0 + v.t D x = x0 + vo.t+

1

2 at2

Câu 2: Một ôtô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 60km/h Một ôtô B đuổi theo ôtô A với vận

tốc 90km/h.Vận tốc của ôtô B đối với ôtô A là:

A -30km/h B.30 km/h C.150 km/h D.-150km/h

Câu 3: Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất Hòn đá rơi trong 1s Nếu thả hòn đá từ độ cao 4h xuống đất

thì thời gian rơi của hòn đá là:

A.4s B.2s C.1s D.3s

Câu 4: Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức gia tốc hướng tâm.

A

2

2 2 2

ht

v

R

B aht= v2

2 R = ωRR

2

C aht= v2

R = v

2R

D

aht= v2

R = ωR

2R

Câu 5: Một vật xem là chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình:x = 4+2t-0,5t2 (m,s) Công thức vận tốc của chuyển động là

A v = 2 - t B v = 4 + t C v = t D v = t + 2

Câu 6: Gọi F1,F2 là độ lớn của 2 lực thành phần F là độ lớn hợp lực của chúng

A.Trong mọi trường hợp F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2 B.F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và F2 C.Trong mọi trường hợp,F thỏa mãn: | F1− F2| ¿ F ¿ F

1+F2. D.F không bao giờ bằng F1 và F2

Câu 7: Biểu thức nào sau đây cho phép tính lực hấp dẫn giữa 2 chất điểm có khối lượng m1 và m2 ở cách nhau một khoảng r?

A.Fhd = G

m1.m2

r B Fhd = G

m1 m2

r2

C.Fhd = G

m1 m2

2 r2 D.Fhd = G

m1+m2

r2

Câu 8: Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng bằng 100N/m để lò xo

dãn ra 10cm Cho g=10m/s2

A.0,1kg B.1kg C.10kg D.2kg

Câu 9: Một vật có khối lượng 4kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2m/s2 Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật Lấy g =10m/s2

A.0,8N,nhỏ hơn B.8N,nhỏ hơn C.80N,lớn hơn D.8N,lớn hơn

Câu 10: Một vật cân bằng chịu tác dụng của hai lực thì hai lực đó sẽ:

A.Cùng giá,cùng chiều,cùng độ lớn B Cùng giá,ngược chiều,cùng độ lớn

C.Có giá vuông góc với nhau và cùng độ lớn D.Được biểu diễn bằng hai véctơ giống hệt nhau

Câu 11: Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh Khi người đó tác dụng một lực 100N vào đầu búa thì

đinh bắt đầu chuyển động Biết cánh tay đòn của lực tác dụng của người đó là 20cm và của lực nhổ đinh khỏi gỗ là 2cm Lực cản của gỗ tác dụng vào đinh là:

A.100N B.1000N C.50N D.10N

Câu 12: Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng đều?

Trang 5

A Đồ thị a B Đồ thị b và d C Đồ thị a và c D Các đồ thị a, b và d.

Câu 13: Một quả bóng, khối lượng 500g bay với tốc độ 20 m/s đập vuông góc vào bức tường và bay

ngược lại với tốc độ 20m/s Thời gian va đập là 0,02 s Lực do bóng tác dụng vào tường có độ lớn và hướng:

A 1000N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng

B 500N, cùng hướng chuyển động ban đầu của bóng

C 1000N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng

D 200N, ngược hướng chuyển động ban đầu của bóng.

Câu 14: Một xe máy đang chạy với vận tốc 5m/s thì hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều cho đến

khi dừng hẳn thì đi được quãng đường 12,5m Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc bắt đều hãm phanh Gia tốc của xe là:

A 1 m/s2 B - 1m/s2 C 2m/s2 D - 2m/s2

Câu 15: Thả một vật rơi tự do với gia tốc g = 10 m/s2 Quãng đường vật rơi được trong giây thứ 4 là:

A 20 m B 45m C 35m D 25m

Câu 16: Tổng hợp lực là phép:

A phân tích một lực đã cho thành nhiều lực thành phần.

B thay thế 2 hay nhiều lực khác nhau bằng một lực duy nhất.

C thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời lên vật bằng một lực có tác dụng giống hệt những lực kia.

D thay thế nhiều lực tác dụng lên vật bằng một lực.

Câu 17: Một chất điểm chịu tác dụng của 3 lực và đứng cân bằng Biết F1 = 10N, F2 = 30N, góc

( F→1,F→2) =900

Độ lớn của F3 là:

A 50 √ 2 N B 20N C 40N D 10 √ 10 N

Câu 18: Vật m = 200g rơi tự do từ độ cao h = 200m so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường g =

9,8m/s2 Hợp lực tác dụng lên vật trong quá trình vật rơi có độ lớn

A 19,6N B 1960N C.196N D 1,96N

Câu 19: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của lực và phản lực?

A lực và phản lực bao giờ cũng cùng loại B lực và phản lực bao giờ cũng cân bằng.

C lực và phản lực không xuất hiện đồng thời D lực và phản lực cùng một điểm đặt.

Câu 20: Hai lực cân bằng không có đặc điểm nào sau đây?

PHẦN 2 : TỰ LUẬN – 4 điểm

Bài 1: Một chất điểm chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính 40cm Biết nó đi được 5 vòng

trong thời gian 2s Tính tốc độ góc, tốc độ dài, gia tốc của chất điểm Tính quãng đường đi được của chất điểm trong 3s đầu tiên

Bài 2: Một vật chuyển động thẳng đều với đồ thị tọa độ- thời gian như

hình vẽ Tính vận tốc của vật và viết phương trình chuyển động của

vật?

0 10 20 30 t(s)

x (m)

12

8

4

Trang 6

Bài 3: Một vật đặt ở chân mặt phẳng nghiêng (góc nghiêng 300), được truyền một vận tốc ban đầu v 0 = 4m/s Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là

1

3 Lấy g = 10m/s2

a Tính gia tốc của vật

b Tính độ cao lớn nhất H mà vật đạt tới.

c Sau khi đạt tới độ cao H, vật sẽ chuyển động như thế nào?

Hết

-ĐỀ THAM KHẢO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 – SỐ 3

Môn: Vật lý 10 -Thời gian 45 phút

PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM – 6 điểm

Câu 1: Vật chuyển động nào dưới đây có thể xem là chất điểm

A Ôtô so với cây bên đường B Trạm vũ trụ quay quanh trái đất

C Vận động viên nhảy sào ở độ cao 4m D Ôtô đặt trong gara

Câu 2: Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng đều

A Chuyển động thẳng đều luôn có vận tốc dương

B Vật chuyển động thẳng đều (không đổi chiều) có véctơ vận tốc luôn không đổi.

C Vật đi đuợc những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian khác nhau thì chuyển động

thẳng đều

D Chuyển động có quỹ đạo thẳng là chuyển động thẳng đều

Câu 3: Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = - 18 + 5t với x (km)

t(h).Xác định độ dời của chất điểm sau 4 giờ kể từ thời điểm ban đầu :

A – 2 km B 2 km C 20 km D – 20 km

Câu 4: Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng Vật thứ nhất đi từ A đến B trong 8 giây Vật

thứ hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn 2 giây Biết AB = 32m Tính vận tốc của các vật Khi vật thứ nhất đến B thì vật thứ hai đã đi được quãng đường bao nhiêu?

A v1 = 4m/s; v2 = 3,2m/s; s = 25,6m B v1 = 4m/s; v2 = 3,2m/s; s = 256m

C v1 = 3,2m/s; v2 = 4m/s; s = 25,6m D v1 = 4m/s; v2 = 3,2m/s; s = 26,5m

Câu 5: Chọn phát biểu đúng về chuyển động thẳng chậm dần đều

A Vận tốc và gia tốc luôn cùng phương và ngược chiều nhau

B Gia tốc luôn âm và có độ lớn không đổi

C Đồ thị tọa độ theo thời gian là một đường thẳng đi xuống

D Cả A,B,C đúng

Câu 6: Một ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu là 10m/s Hai giây sau vận tốc của

xe là 15 m/s Hỏi gia tốc của xe trong trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu ?

A 1,5 m/s2 B 2,5 m/s2 C 0,5m/s2 D 3,5 m/s2

Câu 7: Một vật nặng rơi từ độ cao 80m xuống đất Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10m/s2 Thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất là:

A 8s; 80m/s B 16s;160m/s C 4s; 40m/s D 2s; 20m/s

Câu 8: Kim giờ của một đồng hồ dài bằng 3/4 kim phút Tỉ số giữa tốc độ góc của hai kim và tỉ số giữa

tốc độ dài của đầu mút hai kim là:

A

ph

g

 = 12;

ph g

v

v = 16 B

ph g

 = 16;

ph g

v

v = 12

C

ph

g

3

4 ;

ph g

v

4

3 D

ph g

4

3 ;

ph g

v

3 4

Câu 9: Một chiếc ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ A đến B phải mất 2 giờ và khi chạy ngược

dòng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 3 giờ Hỏi ca nô bị tắt máy và trôi theo dòng nước thì phải mất bao nhiêu thời gian?

A 6 giờ B 12 giờ C 5 giờ D 8 giờ

Trang 7

Câu 10: Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên 1 quãng đường dài 40m Nửa quãng đường đầu

vật đi hết thời gian t1 = 5s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian t2 = 2s Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là:

A.7m/s B.5,71m/s C 2,85m/s D 0,7m/s

Câu 11: Thời gian chuyển động của vật ném ngang là

A t=2h g . B t=h g C t=2h D t=2g .

Câu 12: Trong giới hạn đàn hồi của lò xo, khi lo xo biến dạng nén hoặc giãn hướng của lực đàn hồi ở đầu

lo xo sẽ

A hướng theo trục và hướng vào trong

B hướng theo trục và hướng ra ngoài

C hướng vuông góc với trục lo xo

D luôn ngược với hướng của ngoài lực gây biến dạng

Câu 13: Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0kg làm vận tốc của nó tăng từ 2,0m/s

đến 8,0m/s trong thời gian 4,0 giây Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?

Câu 14: Một người có khối lượng 50kg hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8m/s2

A 4,905N B 49,05N C 490 N D 500N

Câu 15: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm Khi bị kéo, lò xo dài 25cm và lực đàn hồi của nó bằng

5N Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10N, thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

A 28cm B 48cm C 40cm D 30 cm

Câu 16: Đẩy một cái thùng có khối lượng 50 kg theo phương ngang với lực 150 N làm thùng chuyển

động Cho biết hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn là 0,2 Gia tốc của thùng là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2

A 1 m/s2

. B 1,01 m/s2 C 1,02m/s2 D 1,04 m/s2

Câu 17 : Biểu thức tính sai số tuyệt đối của phép đo là

A A =  A B A = C = \f(,n D A = + A’

Câu 18 : Một vật có khối lượng m = 2 kg được giữ yên trên một mặt phẳng

nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính Biết góc nghiêng  =

300, g = 9,8 m/s2 và ma sát không đáng kể Xác định lực căng của sợi dây và

phản lực của mặt phẳng nghiêng lên vật ?

A N = 17 N ;T = 5,2 N B N = 1,78 N ;T = 5,2 N.

C N = 17 N ;T = 9,8 N D N = 1,78 N ;T = 9,8 N

Câu 19 : Điều kiện nào sau đây là cần để hệ ba lực tác dụng lên cùng một vật

rắn là cân bằng ?

A ba lực đó phải đồng phẳng và đồng quy B ba lực đó phải đồng quy

C ba lực đó phải đồng phẳng D hợp lực của hai lực bất kỳ phải cân bằng với lực thứ ba

Câu 20 : Khi vật rắn được treo bằng dây và ở trạng thái cân bằng thì :

A Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật

B Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật

C Các lực tác dụng lên vật luôn cùng chiều

D Không có lực nào tác dụng lên vật

PHẦN 2 : TỰ LUẬN – 4 điểm

Bài 1: Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều Sau 40 giây tàu đạt tốc độ 72 km/h.

a/.Tính gia tốc của vật

b/.Tính quãng đường mà tàu đi được trong 40 giây đó

c/.Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt được tốc độ 126 km/h

Bài 2: Một ô tô có khối lượng 500 kg chuyển động trên đoạn đường nằm ngang AB với vA = 0, chịu tác dụng của lực phát động của động cơ 8000N, hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường là không đổi bằng 0,5 (Lấy g 10 m / s  2)

a) Tính gia tốc của ô tô trên đoạn AB?

C

Trang 8

b) Ô tô chuyển động đến chân dốc (B) bổng nhiên tắt máy, ô tô lên chưa hết dốc thì dừng lại Tìm quãng đường ô tô đi được từ lúc tắt máy đến khi dừng lại? Biết lúc tắt máy ô tô có vận tốc 20m/s và góc nghiêng của dốc so mặt phẳng ngang   300

Hết

-ĐỀ THAM KHẢO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 – SỐ 4

Môn: Vật lý 10 -Thời gian 45 phút

PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM – 6 điểm

Câu 1 Một khúc gỗ khối lượng m = 0,5 kg ( )

đặt trên sàn nhà Người ta kéo khúc gỗ một lực F hướng chếch lên và hợp với phương nằm ngang một góc α =

30o Khúc gỗ chuyển động đều trên sàn Biết hệ số ma sát trượt giữa gỗ và sàn là

t 0,2

m =

Lấy g=9,8 m s( / 2)

Tính độ lớn của lực F ?

A 1,01N B 2,3N C 1,5N D 2,7N

Câu 2 Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là: Ba lực đó phải có giá

đồng phẳng, đồng quy và thoả mãn điều kiện

A ⃗ F1−⃗ F3= ⃗ F2 ; B ⃗ F1+ ⃗ F2=−⃗ F3 ; C ⃗ F1+ ⃗ F2=⃗ F3 ; D ⃗ F1−⃗ F2= ⃗ F3 .

Câu 3 Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống.“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng,

thì tổng có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ

Câu 4 Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều

C Là một đường thẳng song song với trục tung D là một đường thẳng song song với trục hoành

Câu 5 Hai quả bóng có khối lượng lần lượt là m1 và m2 ép sát vào nhau trên mặt phẳng ngang Khi buông tay,

và 4 m ( )

rồi dừng lại Biết sau khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với cùng gia tốc Tính tỉ số khối lượng của hai quả bóng ?

A

5

,

1

1

2 

m

m

B

5 , 2 2

1 

m

m

C

5 , 2 1

2 

m

m

D

5 , 1 2

1 

m m

Câu 6 Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Hợp lực tác dụng lên vật giảm dần thì vật chuyển động chậm dần.

B Vật luôn luôn chuyển động cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.

C Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật chuyển động thẳng đều.

D Gia tốc của vật luôn luôn cùng hướng với hợp lực tác dụng lên nó.

Câu 7: Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

C Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều

D Chỉ có độ lớn không đổi còn hướng thay đổi theo thời gian

Câu 8: Một quả bóng có khối lượng 0,2 kg ( )

bay với vận tốc 25 m s ( ) /

đến đập vuông góc với tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 15 m s( )/

Coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng Lực của tường tác dụng lên quả bóng ?

α

Trang 9

A 230(N). B 160 N ( )

C 50 N ( )

Câu 9: Công thức toán học nào dưới đây cho phép tính mômen của lực F( d là khoảng cách từ trục quay đến

giá của lực, còn l là khoảng cách từ trục quay đến gốc của lực)

A B C M = F.d D M = F.l

Câu 10 Khi vật rắn được treo bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng thì:

A Lực căng của dây treo lớn hơn trọng lượng của vật

B Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm của vật

Câu 11: Một vật có khối lượng m=2 kg( )

tốc từ 2,5 m s ( ) /

đến 7,5 m s ( / )

Độ lớn của lực F bằng

A 5 N( )

B 15 N( )

C 10 N( )

D 20N Câu 12: Rơi tự do là chuyển động

A thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu khác không B thẳng chậm dần đều không vận tốc đầu

C thẳng đều D thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu

Câu 13: Với go là gia tốc rơi tự do ở mặt đất, R và M lần lượt là bán kính và khối lượng Trái Đất Khi đó, gia tốc trọng trường tại mặt đất được xác định bằng công thức:

A o 2

M

g

R G

=

B

2 o

R

G

=

2 o

R

M

=

M

R

=

Câu 14: Một chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính 5 cm( )

Tốc độ góc của nó không đổi, bằng 4,7 rad s ( / )

Tốc độ dài của chất điểm là

A 0,94 cm s( / )

Câu 15: Một quả bóng có khối lượng 0,2 kg ( )

bay với vận tốc 25 m s ( / )

đến đập vuông góc với tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 15 m s( )/

Coi lực này là không đổi trong suốt thời gian tác dụng Lực của tường tác dụng lên quả bóng ?

A 230(N) B 160 N ( )

C 50 N ( )

Câu 16: Vật nặng rơi từ độ cao 45 m( )

xuống đất Lấy g 10 m s= ( / 2)

Vận tốc của vật khi chạm đất là

A v = 20 m s ( / )

B v = 30 m s ( / )

C v = 90 m s ( / )

D v = 45m/s.

Câu 17: Tại sao nói vận tốc có tính tương đối ?

A Vì chuyển động của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.

B Do vật chuyển động với vận tốc khác nhau ở những điểm khác nhau trên quỹ đạo.

C Vì chuyển động của vật được quan sát bởi các quan sát viên khác nhau.

D Do quan sát chuyển động ở các thời điểm khác nhau.

Câu 18: Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng x=4t2- 3t+7 m;s( )

Điều nào sau đây là sai ?

A Tọa độ ban đầu xo = 7 m ( )

B Gia tốc a = 8 m s ( / 2)

C Gia tốc a=4 m s( / 2)

D Vận tốc ban đầu vo = - 3 m s( / )

F

M

d

M F

Trang 10

Câu 19: Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn còn đi tiếp chưa dừng lại ngay,

đó là nhờ

A Quán tính của xe B Lực ma sát.

C Phản lực của mặt đường D Trọng lượng của xe.

Câu 20: Thủ môn bắt " dính " bóng là nhờ

A Lực ma sát lăn B Lực quán tính C Lực ma sát nghỉ D Lực ma sát trượt PHẦN 2 : TỰ LUẬN – 4 điểm

Câu 1 (2 điểm)

a) Một vật chuyển động thẳng trên trục Ox theo phương trình: x = 4t2 + 20t (cm, s)

Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật

b) Một người đi xe đạp lên dốc dài 50 m theo chuyển động thẳng chậm dần đều Vận tốc lúc bắt đầu lên dốc là

Câu 2 (2 điểm) Một chiếc xe nặng 1 tấn đang chuyển động

với tốc độ không đổi là 18m/s trên mặt đường ngang AB, đến B

thì xe đi lên theo mặt đường dốc BC (dốc dài 100m, cao

h=28m) Cho biết hệ số ma sát µ giữa bánh xe và cả hai mặt

đường đều bằng nhau, lực kéo của động cơ luôn song song với

a Biết lực kéo của động cơ xe trên mặt ngang là 500N

Xác định µ

b Muốn xe lên mặt dốc với chuyển động đều thì lực kéo của động cơ xe lúc này phải bằng bao nhiêu?

c Khi xe lên được nửa dốc thì tài xế tắt máy nhưng không hãm phanh Hỏi xe còn chạy lên dốc thêm được bao nhiêu mét?

Hết

-ĐỀ THAM KHẢO HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018 – SỐ 5

Môn: Vật lý 10 -Thời gian 45 phút

PHẦN 1 : TRẮC NGHIỆM – 6 điểm

Câu 1 Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có: Khi t1 = 2s thì x1 = 5cm và v1 = 4cm/s; Khi t2 = 5s thì v2 = 16cm/s Phương trình chuyển động của chất điểm là

C x = 5 – 4t + 4t2.(cm ;s) D x = - 5 + 4t + 2t2.(cm ;s)

Câu 2 Một thuyền đi từ A đến B cách nhau 6km mất thời gian 1h rồi lại đi từ B trở về A mất 1h30ph.

Biết vận tốc của thuyền so với nước và vận tốc của nước so với bờ không đổi Vận tốc thuyền so với nước

và vận tốc nước so với bờ theo thứ tự là

Câu 3 Từ đỉnh tháp cao 30m, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0= 10m/s Lấy g

= 10m/s2 Khoảng thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất và khoảng cách từ điểm chạm đất đến chân tháp theo thứ tự là

Câu 4 Một ô tô khởi hành từ A đi đến B Trên nửa quãng đường đầu, ô tô đi với tốc độ v1 = 30km/h, nửa quãng đường sau ô tô đi với tốc độ v2 Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là 37,5 km/h Tốc độ v2 là

Câu 5 Một xe ô tô rời bến chuyển động thẳng nhanh dần đều và sau 20s đạt vận tốc 18km/h Gia tốc của

ô tô là

Câu 6 Một lực F truyền cho vật khối lượng m2 một gia tốc 6m/s2, truyền cho vật có khối lượng m2 một gia tốc 4m/s2 Nếu đem ghép hai vật đó lại thành một vật thì lực đó truyền cho vật ghép một gia tốc

Câu 7 Có hai lò xo có độ cứng k1 và k2 Lò xo k1 dãn 4cm khi treo vật khối lượng m1 = 2kg; lò xo k2 dãn 1cm khi treo vật khối lượng m2 = 1kg Hệ thức nào sau đây đúng

A k1 = 2k2 B k1 = 4k2 C K2 = 4k1 D. k2 = 2k1

Câu 8 Cần kéo một vật trọng lượng 20N với một lực theo phương ngang bằng bao nhiêu để vật chuyển

động đều trên một mặt sàn ngang Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4

C

Ngày đăng: 04/04/2021, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w