1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Đề bài QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN

36 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 61,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 5 1. Tên dự án 5 2. Chủ đầu tư 5 3. Căn cứ pháp lý. 6 PHẦN THỨ NHẤT PHẠM VI RANH GIỚI, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN 7 1. Phạm viranh giới của dự án. 7 2. Sự cần thiết và mục tiêu của dự án 7 2.1. Sự cần thiết phải đầu tư 7 2.2. Mục tiêu của dự án 8 PHẦN THỨ 2 THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC CỦA VÙNG DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN 10 I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, CỦA VÙNG BIỂN HẢI TIẾN 10 1. Vị trí địa lý 10 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên 10 3. Tài nguyên du lịch nhân văn 13 4. Đánh giá chung về tài nguyên và nguồn lực phát triển kinh tế của vùng 13 PHẦN THỨ 3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG BIỂN HẢI TIẾN 15 PHẦN THỨ TƯ 17 I. QUY MÔ ĐẦU TƯ 17 1. Quy mô đầu tư 17 2. Diện tích sử dụng các công trình. 17 3. Đánh giá hiện trạng tổng hợp. 18 II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 19 1. Đền bù giải phóng mặt bằng. 19 2. Giải pháp quy hoạch chi tiết. 19 2.1 Chỉ tiêu chung: 19 2.2 Phương án quy hoạch. 20 2.2.1 Khu văn hóa ẩm thực biển 20 2.2.2 Khu Bangalow 20 2.2.3 Khu Resort Hải Tiến. 21 2.2.4 Khu trung tâm mua sắm hàng hóa, quà lưu niệm, đặc sản địa phương. 21 2.2.5 Khu trung tâm điều hành 21 2.2.6 Khu khách sạn cao cấp 21 2.2.7 Khu gửi xe của khách 21 2.2.8 Khu các công trình kỹ thuật 21 2.3. Các kiến trúc công trình 22 2.3.1 Câu lạc bộ trung tâm 22 2.3.2 Phòng đa năng 22 2.3.3 Nhà dịch vụ cao cấp 22 2.3.4 Nhà hàng 22 2.3.5 Sân chơi thể thao 23 2.3.6 Bangalow 23 2.3.7 Nhà trung bày sản phẩm và đặc sản của vùng 23 2.3.8 Khu Resort 23 2.4 Giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 23 2.4.1 Quy hoạch giao thông 23 2.4.2 Quy hoạch cấp thoát nước 24 2.4.3 Xử lý chất thải rắn 24 2.4.4. Quy hoạch hệ thống điện 24 3. Hình thức tổ chức thực hiện dự án 24 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện dự án 24 3.2 Phương án quản lý khai thác dự án 35 3.3 Các chi phí khác 35 3.4 Căn cứ lập dự án đầu tư 35 3.5 Khái quát tính toán vốn đầu tư 35 3.6 Tiến độ thực hiện và huy động vốn 26 3.7 Phương phán quản lí và khai thác dự án 26 3.8 Đánh giá hiệu quả dự án 27 3.8.1 Phương án hoàn trả vốn vay 27 3.8.2 Phân tích hiệu quả đầu tư 28 3.8.3 Phương án hoạt động kinh doanh 28 3.9 Hiệu quả kinh tế xã hội 29 3.10 Hiệu quả kinh tế 29 3.11 Lợi ích xã hội 30 4. Giải pháp bảo vệ môi trường 30 4.1. Cơ sở pháp lí để giải quyết vấn đề môi trường 30 4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường 30 4.2.1. Tác động đến môi trường đất 31 4.2.2. Tác động đến môi trường không khí 31 4.2.3. Tác động đến môi trường nước 31 4.3. Tác động trong giai đoạn hoạt động dự án 31 4.3.1 Tác động đến môi trường nước 32 4.3.2 Tác động đến môi trường đất. 32 4.3.3 Tác động đến môi trường không khí 32 4.3.4. Tác động đến con người 33 4.3.5 Các biện pháp xử lý 33 PHẦN THỨ NĂM 34 1. Kết luận 34 2. Kiến nghị 34

Trang 1

MÔN: QUY HOẠCH DU LỊCH

ĐỀ TÀI:

QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Tên dự án 5

2 Chủ đầu tư 5

3 Căn cứ pháp lý 6

PHẦN THỨ NHẤT PHẠM VI - RANH GIỚI, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN 7

1 Phạm vi-ranh giới của dự án 7

2 Sự cần thiết và mục tiêu của dự án 7

2.1 Sự cần thiết phải đầu tư 7

2.2 Mục tiêu của dự án 8

PHẦN THỨ 2 THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC CỦA VÙNG DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN 10

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, CỦA VÙNG BIỂN HẢI TIẾN 10

1 Vị trí địa lý 10

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên 10

3 Tài nguyên du lịch nhân văn 13

4 Đánh giá chung về tài nguyên và nguồn lực phát triển kinh tế của vùng 13

PHẦN THỨ 3 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG BIỂN HẢI TIẾN 15

PHẦN THỨ TƯ 17

I QUY MÔ ĐẦU TƯ 17

1 Quy mô đầu tư 17

2 Diện tích sử dụng các công trình .17

Trang 3

3 Đánh giá hiện trạng tổng hợp 18

II CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 19

1 Đền bù giải phóng mặt bằng 19

2 Giải pháp quy hoạch chi tiết 19

2.1 Chỉ tiêu chung: 19

2.2 Phương án quy hoạch .20

2.2.1 Khu văn hóa ẩm thực biển 20

2.2.2 Khu Bangalow 20

2.2.3 Khu Resort Hải Tiến 21

2.2.4 Khu trung tâm mua sắm hàng hóa, quà lưu niệm, đặc sản địa phương 21

2.2.5 Khu trung tâm điều hành 21

2.2.6 Khu khách sạn cao cấp 21

2.2.7 Khu gửi xe của khách 21

2.2.8 Khu các công trình kỹ thuật 21

2.3 Các kiến trúc công trình 22

2.3.1 Câu lạc bộ trung tâm 22

2.3.2 Phòng đa năng 22

2.3.3 Nhà dịch vụ cao cấp 22

2.3.4 Nhà hàng 22

2.3.5 Sân chơi thể thao 23

2.3.6 Bangalow 23

2.3.7 Nhà trung bày sản phẩm và đặc sản của vùng 23

2.3.8 Khu Resort 23

2.4 Giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 23

2.4.1 Quy hoạch giao thông 23

2.4.2 Quy hoạch cấp thoát nước 24

2.4.3 Xử lý chất thải rắn 24

2.4.4 Quy hoạch hệ thống điện 24

3 Hình thức tổ chức thực hiện dự án 24

Trang 4

3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện dự án 24

3.2 Phương án quản lý khai thác dự án 35

3.3 Các chi phí khác 35

3.4 Căn cứ lập dự án đầu tư 35

3.5 Khái quát tính toán vốn đầu tư 35

3.6 Tiến độ thực hiện và huy động vốn 26

3.7 Phương phán quản lí và khai thác dự án 26

3.8 Đánh giá hiệu quả dự án 27

3.8.1 Phương án hoàn trả vốn vay 27

Trang 5

3.8.2 Phân tích hiệu quả đầu tư 28

3.8.3 Phương án hoạt động kinh doanh 28

3.9 Hiệu quả kinh tế xã hội 29

3.10 Hiệu quả kinh tế 29

3.11 Lợi ích xã hội 30

4 Giải pháp bảo vệ môi trường 30

4.1 Cơ sở pháp lí để giải quyết vấn đề môi trường 30

4.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường 30

4.2.1 Tác động đến môi trường đất 31

4.2.2 Tác động đến môi trường không khí 31

4.2.3 Tác động đến môi trường nước 31

4.3 Tác động trong giai đoạn hoạt động dự án 31

4.3.1 Tác động đến môi trường nước 32

4.3.2 Tác động đến môi trường đất 32

4.3.3 Tác động đến môi trường không khí 32

4.3.4 Tác động đến con người 33

4.3.5 Các biện pháp xử lý 33

PHẦN THỨ NĂM 34

1 Kết luận 34

2 Kiến nghị 34

PHẦN MỞ ĐẦU

Khu vực bờ biển Hải Tiến là một khu vực giàu tiềm năng về du lịch biển

và trở thành một thế mạnh phát triền kinh tế của tỉnh Thanh Hóa Bãi biển Hải

Trang 6

Tiến là một trong những bãi biển đẹp của Việt Nam mới được khai thác Bờbiển dài, bằng phẳng với bãi cát trắng mịn trải dài và phong cảnh hùng vĩ nênthơ đã tạo nên nét đặc biệt và tinh khiết không biển nào có Khu du lịch biểnHải Tiến còn được biết tới với vẻ đẹp thiên nhiên hoang sơ, thuần khiết Nóitới xứ Thanh, người ta thường nhớ nhiều tới khu du lịch nổi tiếng Sầm Sơn,nhưng từ khi dự án xây dựng khu du lịch biển Hải Tiến thuộc huyện HoằngHóa bắt tay vào khởi công và xây dựng, nhiều người còn biết tới một khu dulịch hoang sơ với vẻ đẹp thuần khiết.

Các nguồn tài nguyên du lịch khu vực bờ biển Hải Tiến phong phú vàđang là một lợi thế để phát triển về du lịch biển Chính vì vậy dự án quy hoạchphát triển du lịch biển Hải Tiến đã và đang được khai thác

Khu du lịch biển Hải Tiến sẽ góp phần vào sự phát triển theo hướng hiệnđại hóa của du lịch Thanh Hóa nói riêng và Việt Nam nói chung

1 Tên dự án

Dự án quy hoạch phát triển du lịch biển Hải Tiến

Địa diểm: Dọc 4 xã: Hoằng Hải; Hoằng Trường; Hoằng Tiến; HoằngThanh

 Bộ luật về xây dựng Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

 Bộ luật về đất đai của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam số 13/2003/11;

Trang 7

 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành luật đất đai;

 Nghị định số 16/2005/LĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

hành quy chế đầu tư và xây dựng ;

sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hànhkèm Nghị định số 52/1999/LĐ-CP ngày 08/07/1999;

về sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư về xây dựng banhành theo nghị định số 52/1999/LĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định củaChính phủ số 12/2000/LĐ-CP ngày 05/05/2000;

09/2000/TT-BXD ngày 17/07/2000 về hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng côngtrình về dự án đầu tư;

định số 15/2001/QĐ-BXD ngày 20/07/2001 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, thaythế cho Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 14/2000/QĐ-BXD ngày 20/07/2000;

PHẦN THỨ NHẤT PHẠM VI - RANH GIỚI, SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA

DỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN

1 Phạm vi-ranh giới của dự án.

* Địa điểm:

Trang 8

- Là khu vực dọc bờ biển, thuộc địa phận 4 xã phía Đông huyện HoằngHoá gồm các xã: Hoằng Trường, Hoằng Hải, Hoằng Tiến , Hoằng Thanh;cách Quốc lộ 1A 15 km, thành phố Thanh hoá 20 km và cách Hà nội 160 km.

* Ranh giới:

- Phía Bắc giáp Đồn Biên phòng thuộc xã Hoằng Trường; Phía Namgiáp khu nuôi trồng thuỷ sản thuộc xã Hoằng Thanh; Phía Đông giáp biểnĐông; Phía Tây giáp khu dân cư của 4 xã: Hoằng Trường, Hoằng Hải, HoằngTiến, Hoằng Thanh

* Qui mô: 110 ha

2 Sự cần thiết và mục tiêu của dự án

2.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Nhiều năm qua tỉnh Thanh Hóa đã hết sức chú trọng đầu tư, khai tháccác điểm du lịch nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thúc đẩy du lịch khai thác cóhiệu quả tiềm năng du lịch góp phần phát triển Kinh tế- Xã hội

Tại Thanh Hóa có nhiều bờ biển như bờ biển Sầm Sơn đã trở thành bãibiển nổi tiếng thu hút nhiều khách du lịch nhưng biển Hải Tiến là một bờ biểnmới, không có phù sa bồi đắp nên biển rất sạch, ít rác, cát mịn hơn Theo đánhgiá của các nhà khoa học thì bãi biển ở đây rất an toàn vì cách bãi biển 400m

có 1 doi cát chắn sóng Ngoài ra, các dự án trồng cây ven biển, chặn phù sa cũng giúp bờ biển này thoải thoải, có thể lội bộ khá xa

Bờ biển Hải Tiến cũng được coi là một bãi tắm dài nhất nước, lên đến12km Không khí trong lành, bãi cát dài có thể cho bạn nhiều lựa chọn điểmtắm riêng tư mà vẫn đảm bảo sạch và an toàn

Từ các yếu tố trên thì bờ biển Hải Tiến sẽ làm phong phú và đa dạngthêm loại hình du lịch biển tại Thanh Hóa Hi vọng trong tương lai không xa

Trang 9

thì bờ biển Hải Tiến sẽ trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng thu hút khách dulịch nội địa và quốc tế.

+ Mục tiêu đảm bảo an ninh: quy hoạch đảm bảo an ninh của vùng vàtrật tự an toàn xã hội tổ chức quản lý khu du lịch biển Hải Tiến và một số giảipháp nhằm giữ trật tự an ninh và an toàn xã hội

+ Mục tiêu văn hóa xã hội: Bảo vệ và phát huy nét đặc sắc văn hóa biển.Đông thời phát triển du lịch biển kết hợp với phát triển tài nguyên văn hóa gópphần nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân

+ Mục tiêu môi trường: bảo vệ môi trường tự nhiên và nhân văn

Trang 10

+ Khách du lịch quốc tế: 5000 lượt, gấp 1,7 lần.+ Khách du lịch nội địa: 100.000 lượt, gấp 2 lần.+ Doanh thu đạt: 120 tỷ VNĐ.

+ Mức tăng GĐP: 1.8%

Trang 11

PHẦN THỨ 2 THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC

CỦA VÙNG DU LỊCH BIỂN HẢI TIẾN

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, CỦA VÙNG BIỂN HẢI TIẾN

1 Vị trí địa lý

Biển Hải Tiến nằm ở bốn xã Hoằng Trường, Hoằng Thanh, Hoằng Hải,Hoằng Tiến thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Cách trung tâm HuyệnHoằng Hoá 7km về phía Đông, cách quốc lộ 1A khoảng 14km, cách trung tâmThành phố Thanh Hoá 17km và cách thủ đô Hà Nội 155km

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên:

Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km vềphía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Phía Bắc giáp với ba tỉnhSơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáptỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc

Trang 12

Thanh Hoá có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm 3vùng rõ rệt:

- Vùng núi và Trung du có diện tích đất tự nhiên 839.037 ha, chiếm75,44% diện tích toàn tỉnh,độ cao trung bình vùng núi từ 600 -700m, độ dốctrên 25o; vùng trung du có độ cao trung bình 150 - 200m, độ dốc từ 15 -20o

- Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên là 162.341 ha, chiếm 14,61%diện tích toàn tỉnh, được bồi tụ bởi các hệ thống Sông Mã, Sông Bạng, SôngYên và Sông Hoạt Độ cao trung bình từ 5- 15m, xen kẽ có các đồi thấp và núi

đá vôi độc lập.Đồng bằng Sông Mã có diện tích lớn thứ ba sau đồng bằngSông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng

- Vùng ven biển có diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàntỉnh,với bờ biển dài 102 km, địa hình tương đối bằng phẳng Chạy dọc theo bờbiển là các cửa sông Vùng đất cát ven biển có độ cao trung bình 3-6 m, có bãitắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá)

và Hải Hoà (Tĩnh Gia) ; có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việcnuôi trồng thuỷ sản và phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ kinh tế biển

Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600-2300mm, mỗi năm cókhoảng 90-130 ngày mưa Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%, số giờ nắng bìnhquân khoảng 1600-1800 giờ Nhiệt độ trung bình 230C - 240C, nhiệt độ giảmdần khi lên vùng núi cao

- Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây bắc và Đông bắc, mùa hè làĐông và Đông nam

Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồidào là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Tài nguyên thiên nhiên:

Tài nguyên đất

Trang 13

Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 1.112.033 ha, trong đó đất sản xuấtnông nghiệp 245.367 ha; đất sản xuất lâm nghiệp 553.999 ha; đất nuôi trồngthuỷ sản 10.157 ha; đất chưa sử dụng 153.520 ha với các nhóm đất thích hợpcho phát triển cây lương thực, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả

Tài nguyên rừng:

Thanh Hoá là một trong những tỉnh có tài nguyên rừng lớn với diện tích đất có rừng là 484.246 ha, trữ lượng khoảng 16,64 triệu m3 gỗ, hàng năm có thể khai thác 50.000 - 60.000 m3 Rừng Thanh Hoá chủ yếu là rừng cây lá rộng, có hệ thực vật phong phú đa dạng về họ, loài; có các loại gỗ quý hiếm như: lát, pơ mu, sa mu, lim xanh, táu, sến, vàng tâm, dổi, de, chò chỉ Các loại thuộc họ tre nứa gồm có: luồng, nứa, vầu, giang, tre Ngoài ra còn có: mây, song, dược liệu, quế, cánh kiến đỏ … Các loại rừng trồng có luồng, thông nhựa, mỡ, bạch đàn, phi lao, quế, cao su Thanh Hoá là tỉnh có diện tích luồng lớn nhất trong cả nước với diện tích trên 50.000 ha

Rừng Thanh Hoá cũng là nơi quần tụ và sinh sống của nhiều loài động vật như: hươu, nai, hoẵng, vượn, khỉ, lợn rừng, các loài bò sát và các loài chim

… Đặc biệt ở vùng Tây nam của tỉnh có rừng quốc gia Bến En, vùng Tây Bắc

có các khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên, là những khu rừng đặc dụng, nơi tồn trữ và bảo vệ các nguồn gien động, thực vật quí hiếm, đồng thời là các điểm du lịch hấp dẫn đối với du khách

Tài nguyên biển:

Thanh Hoá có 102 km bờ biển và vùng lãnh hải rộng 17.000 km2, với những bãi cá, bãi tôm có trữ lượng lớn Dọc bờ biển có 5 cửa lạch lớn, thuận lợi cho tàu thuyền đánh cá ra vào Đây cũng là những trung tâm nghề cá của tỉnh Ở vùng cửa lạch là những bãi bồi bùn cát rộng hàng ngàn ha, thuận lợi cho nuôi trồng hải sản, trồng cói, trồng cây chắn sóng và sản xuất muối Diện tích nước mặn ở vùng biển đảo Mê, Biện Sơn có thể nuôi cá song, trai ngọc,

Trang 14

tôm hùm và hàng chục ngàn ha nước mặn ven bờ thuận lợi cho nuôi nhuyễn thể vỏ cứng như ngao, sò …

Vùng biển Thanh Hoá có trữ lượng khoảng 100.000 - 120.000 tấn hải sản, với nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế cao

Tài nguyên nước:

Thanh Hóa có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Bạng, sông Yên với tổng chiều dài 881 km, tổng diện tích lưu vực là 39.756km2; tổnglượng nước trung bình hàng năm 19,52 tỉ m3 Sông suối Thanh Hoá chảy qua nhiều vùng địa hình phức tạp, là tiềm năng lớn cho phát triển thủy điện Nước ngầm ở Thanh Hoá cũng rất phong phú về trữ lượng và chủng loại bởi vì có đầy đủ các loại đất đá trầm tích, biến chất, mac ma và phun trào

Nói chung các tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Thanh Hóa rất đa dạng,phong phú và có các bờ biển dài, đẹp thuận lợi cho việc phát triển tiềm năng

du lịch của vùng

3 Tài nguyên du lịch nhân văn

Thanh Hóa có 3,67 triệu người; có 7 dân tộc anh em sinh sống, đó là:Kinh, Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Hoa Các dân tộc ít người sống chủyếu ở các huyện vùng núi cao và biên giới

Với sự đa dạng văn hóa của các tộc người như vậy, Thanh Hóa là điểmđến không những để thưởng ngoạn cảnh đẹp thiên mà còn để khám phá nétvăn hóa đặc sắc của các dân tộc ít người này Chắc chắn đây là một trongnhững nhân tố cốt lõi để thúc đẩy du lịch nhân văn trong vùng

4 Đánh giá chung về tài nguyên và nguồn lực phát triển kinh tế của vùng.

Thanh Hoá được biết đến với nhiều danh lam thắng cảnh hấp dẫn khách

du lịch trong và ngoài nước Nói đến du lịch Thanh Hoá, trong tâm trí mỗingười đều nghĩ đến Sầm Sơn - nơi tắm biển lý tưởng mà người Pháp đã biết

Trang 15

khai thác cách đây 100 năm và nhanh chóng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng.Tuy nhiên, với bờ biển dài trên 100km còn cho phép Thanh Hoá đầu tư pháttriển thêm nhiều khu du lịch biển hấp dẫn khác, như khu du lịch nghỉ mát NamSầm Sơn, khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến (huyện Hoằng Hoá), khu du lịchnghỉ mát Hải Hoà (huyện Tĩnh Gia)

Không chỉ có du lịch biển, nếu đi về phía Bắc của Thanh Hoá đến vớihuyện Nga Sơn, quý khách sẽ được chiêm ngưỡng động Từ Thức, theo truyềnthuyết là nơi Từ Thức gặp Tiên, với rất nhiều kỳ thú do thiên nhiên tạo ra nhưđường lên trời, kho gạo, kho vàng, quả đào tiên Ngược về phía Tây Nam,đến huyện Như Thanh thăm vườn quốc gia Bến En nơi phong cảnh núi, hồ thơmộng, cùng những cây cổ thụ hàng ngàn tuổi và nhiều loài động vật quý hiếm.Cách thành phố Thanh Hoá 80km về phía Tây, đến với huyện Cẩm Thuỷ quýkhách sẽ được chiêm ngưỡng suối cá thần Cẩm Lương, với những đàn cá đẹpnhư tranh vẽ, đồng thời thêm một lần tìm hiểu rõ hơn về những nét đẹp vănhoá, phong tục tập quán mang đậm dấu ấn người Mường nơi đây

Đối với những du khách say mê lịch sử, không thể bỏ qua di tích thànhNhà Hồ với những kiến trúc độc đáo, đặc sắc đang được đề nghị UNESCOcông nhận là di sản văn hoá thế giới; đền thờ Lê Hoàn, khu di tích lịch sử LamKinh, khu di tích Triệu Tường Gia Miêu, phủ Chúa Trịnh, khu di tích lịch sửđền Bà Triệu, khu du lịch Hàm Rồng Ngoài ra, tới Thanh Hoá du khách sẽđược thưởng thức, chiêm ngưỡng những di sản văn hoá bao gồm các trò chơidân gian, các làn điệu xứ Thanh, các lễ hội và nhiều hoạt động văn hoá khác

Với những gì được thiên nhiên ban tặng, lại ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc

Bộ với Trung Bộ và Nam Bộ, cách Thủ đô Hà Nội 110km, nằm trên huyếtmạch giao thông lớn, có các tuyến quốc lộ chạy qua như: quốc lộ 1A, đường

Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc Nam, chắc chắn Thanh Hoá sẽ là điểm đến hấpdẫn đối với khách du lịch trong và ngoài nước

Trang 16

Để khai thác có hiệu quả những tiềm năng và lợi thế nêu trên, nhất là vềđiều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử; huy động tối đa mọinguồn lực trong và ngoài nước tạo điều kiện thuận lợi phát triển du lịch ThanhHoá thành ngành kinh tế mũi nhọn, với những hình thức, sản phẩm du lịchngày càng phong phú, đa dạng, hấp dẫn; xây dựng môi trường du lịch vănminh, phát triển bền vững Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI, đãkhẳng định phát triển du lịch là một trong 5 chương trình kinh tế lớn của tỉnhgiai đoạn 2006 - 2010, với mục tiêu '' doanh thu du lịch tăng bình quân hàngnăm 14,5%", đưa du lịch Thanh Hoá phát triển, trở thành địa bàn trọng điểm

Hiện nay, đến với Thanh Hóa, du khách có thể đến với một số điểm dulịch đang hoạt động có hiệu quả như: Sầm Sơn, suối cá thần Cẩm Lương, vườnquốc gia Bến En… trong đó, biển Hải Tiến là một trong những bãi biển đẹp và

đã có một số dự án du lịch sinh thái được triển khai như khu du lịch biển HảiTiến Khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến – một điểm du lịch mới được ví nhưTrà Cổ thứ hai ở Việt Nam với bãi biển đẹp, nguyên sơ và thuần khiết

Trang 17

Thanh Hóa cũng đang chú trọng việc định hướng phát triển nhiều dự ánđầu tư du lịch cho vùng biển Hải Tiến trong những năm tới biển Hải Tiến sẽtrở thành khu du lịch trọng điểm của tỉnh và xa hơn là khu du lịch quốc gia và

dự kiến hàng năm đón hàng triệu lượt khách du lịch đến tham quan và nghỉdưỡng tại đây

Hàng năm, tỉ trọng khách du lịch đến với khu du lịch sinh thái biển HảiTiến chiếm khoảng 15% lượng khách du lịch toàn tỉnh Một số dịch vụ củakhu du lịch còn nghèo nàn về số lượng và chất lượng và chưa tận dụng đượctiềm năng sẵn có Do vậy, việc đầu tư, xây dựng, phát triển cho khu du lịchbiển Hải Tiến là thật sự cần thiết

Với hiện trạng phát triển như trên, huyện Hoằng Hóa nói chung và vùngbiển Hải Tiến nói riêng rất cần sự đầu tư đồng bộ và thống nhất để có thể pháttriển một cách bền vững, đi thoe đúng định hướng của Đảng và nhà nước đã đềra

Sự ra đời và phát triển của khu Du Lịch biển Hải Tiến sẽ làm phongphú đa dạng các loại hình du lịch tại Thanh Hóa, tạo nên quần thể du lịch độcđáo, cao cấp

Hi vọng trong tương lại không xa, dự án quy hoạch biển Hải Tiến sẽđược thực hiện và sẽ được biết đến như một không thể thiếu khi đến ThanhHóa

Do vậy, việc quy hoạch phát triển biển Hải Tiến là vô cùng cần thiết đểcải tạo diện mạo du lịch tỉnh Thanh Hóa

Trang 18

PHẦN THỨ TƯ

I QUY MÔ ĐẦU TƯ

1 Quy mô đầu tư

Dự án được xây dựng trên địa bàn 4 xã: Hoằng Hải, Hoằng Trường,Hoằng Tiến, Hoằng Thanh, có diện tích là 30 ha Nội dung thực hiện:

* Đền bù giải phóng mặt bằng

* Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng

* Xây dựng các công trình dịch vụ kinh doanh

2 Diện tích sử dụng các công trình

g mục

Đơnvị

Sốlượng côngtrình

Sốtầng

Diệntích(m2)

Ngày đăng: 04/04/2021, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w