ng nhau.. Số mol sản phẩm. BÀI TẬP VẬN DỤNG.. a) Xác định công thức phân tử của Y, biết rằng khối lượng phân tử của Y là 88 đvc. b) Cho 4,4gam Y tác dụng hoàn toàn với một lượng vừa đủ d[r]
Trang 1BÀI TẬP NÂNG CAO
I LÝ THUYẾT CẦN NHỚ
Công thức phân tử tổng quát của axit và este đa ch
CnH2n + 2 – 2kO2k với k: nhóm chức –
Hỗn hợp: C.n H2n + 2 - 2k O2k với
k = 1: -> este và axit đều đơn chức no có công th
CnH2nO2 với axit thì n 1 và este thì n
Hỗn hợp: C.n H2n O2 với axit thì n
Nếu một trong hai gốc rượu hoặc axit là đơn ch
este mạch vòng
Axit và este đều tác dụng với dung d
kiềm của axit hữu cơ
RCOOH
R – C – O – R/ + MOH
O
Este có phản ứng thuỷ phân trong môi trư
Phản ứng cháy của axit và este đơn ch
Tổng quát, một chất có công thức phân t
thức cấu tạo và khi cháy tạo ra CO2
II BÀI TẬP MẪU
Bài 1: Đốt cháy 3(g) một hợp chất h
có thể có của A
b Nếu đem toàn bộ lượng khí CO
muối gì? Tính khối lượng của mỗi mu
Hướng dẫn giải:
NÂNG CAO VỀ AXIT AXETIC
a axit và este đa chức no, mạch hở
COOH hay – C – O – H và n, k thuộc N* = 1, 2, 3
O
i n , k > 1
c no có công thức phân tử là:
1 và este thì n 2
n > 1 và este thì n > 2
c axit là đơn chức thì este mạch hở Nếu rượu và axit đ
i dung dịch kiềm gọi chung là phản ứng xà phòng hoá,
RCOOM + H2O > RCOOM + R/OH
phân trong môi trường axit H2SO4 tạo ra rượu và axit
a axit và este đơn chức no đều tạo ra CO2 và H2O có số mol bằng nhau
c phân tử là CnH2nOx và mạch hở thì CnH2nOx có m
và H2O có số mol bằng nhau
t hữu A cơ trong không khí thu được 4,4g CO2 và 1,8g H
p chất hữu cơ A Biết rằng tỷ khối của A so với H
ng khí CO2 ở trên tác dụng với 100 ml dd NaOH 1,5M thì thu
i muối
AXIT AXETIC
= 1, 2, 3
u và axit đều đa chức thì
ng xà phòng hoá, đều tạo ra muối
ng nhau
có một nối trong công
và 1,8g H2O
i H2 là 30 Viết CTCT
i 100 ml dd NaOH 1,5M thì thu được
Trang 2a.Vì đốt cháy hợp chất hữu cơ A thu được CO2 và H2O nên chắc chắn trong A phải chứa hai nguyên tố
là C và H có thể có O
Số mol sản phẩm
mol
n CO 0,1
44
4
,
4
2 => n C n CO 0,1mol
=> m C 0,1.121,2g
g m
mol n
n mol
n H O 0,1 H 2 H O 0,2 H 0,2.1 0,2
18
8
,
1
2
Ta có: m C m H 2,40,22,6(g)m A 6g
Do đó trong A phải chứa nguyên tố O
) ( 6 , 1 ) 2 , 0 2 , 1 ( 3 )
m
m O A C H
) ( 1
,
0
16
6
,
1
mol
n O
Tỉ lệ :n C :n H :n O 0,1:0,2:0,11:2:1
Công thức đơn giản nhất của A là CH2O Đặt công thức tổng quát của A là ( CH2O)n có mA =30n
Theo công thức dA/
2
H = 30.2 = 60 =>30n = 60 => n = 2
Vậy công thức phân tử của A là C2H4O2
b n NaOH 0,1.1,50,15mol
Phương trình phản ứng: CO2 + NaOH NaHCO3
Trước phản ứng: 0,1 0,15
Phản ứng: 0,1 0,1
Sau phản ứng : 0 0,05 0,1
Tiếp tục có phản ứng: NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
Trước phản ứng: 0,1 0,05
0,05 0,05
Sau phản ứng 0,05 0 0,05
Ta thu được 2 muối: NaHCO3 và Na2CO3 có khối lượng là:
g m
g m
CO Na
NaHCO
3 , 5 106 05 , 0
2 , 4 84 05 , 0
3 2
3
III BÀI TẬP VẬN DỤNG
Trang 3Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,4g hợp chất hữu cơ Y chứa C, H, O cần vừa đủ 5,6 lít khí Ôxi (ĐKTC), thu được khí CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau
a) Xác định công thức phân tử của Y, biết rằng khối lượng phân tử của Y là 88 đvc
b) Cho 4,4gam Y tác dụng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH sau đó làm bay hơi hổn hợp thu được m1 gam hơi của một rượu đơn chức và m2 gam muối của một A xit hữu cơ đơn chức Số nguyên tử các bon ở trong rượu và A xít thu được bằng nhau Hãy xác định công thức cấu tạo và tên gọi của Y Tính lượng m1 và m2
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất A, thu được 2,24 lít CO2 (ở đktc) và 1,8g nước Tỷ khối hơi của
A so với Mêtan là 3,75 Tìm công thức cấu tạo của A biết A tác dụng được với NaOH
IV LỜI GIẢI VÀ ĐÁP SỐ
Bài 1
a/ Gọi công thức phân tử của chất Y là CxHyOz Phản ứng đốt cháy Y:
CxHyOz + (x+
4
y
-2
z
)O2 t0 xCO2+
2
y
H2O (1)
2
y
Tính nY= 0.5mol
88
4
4
4 22
6 5
mol
nCO2=0.05x ; nH2O=0.05
2
y
Vì thể tích CO2bằng thể tích hơi nước, do đó ta có:
0.05x = 0.05
2
y
y=2x (2)
nO2=(x+
4
y
-
2
z
)0.05=0.25 (3) Thay (2) vào (3) ta có: 3x -z=10 (4)
Khối lượng phân tử của Y=12x+y+16z =88 (5)
Từ các phương trình (2,3,4,5) ta có: x = 4 ; y = 8; z = 2
Vậy công thức phân tử của Y là: C4H8O2
b/ Phản ứng với NaOH
Vì Y(C4H8O2) + NaOH Rượu (m1gam) + muối(m2gam) nên Y phải là một este vì số nguyên tử cacbon trong rượu =số nguyên tử các bon trong axit =
2 4
= 2 nguyên tử C
Trang 4Do đó công thức của rượu là C2H5OH với m1= 0.0546 = 23g
Công thức axít là CH3COOH Với m2= 0.05 82 =4.1g CH3COONa
Bài 2
Ta có
mol 1 , 0 4 , 22
24 , 2 n
2
g 2 , 0 m mol 1 , 0 18
8 , 1
mO = 3 - (1,2 + 0,2) = 1,6g
Đặt công tác của A là: CxHyO2, theo bài ra ta có:
MA = 3,75 16 = 60 (g)
Ta có:
3
60 6 , 1
162 2
, 0
y 2
,
1
y
12
Giải ra ta được: x = 2, y = 4, z = 2
CTTQ của A là: C2H4O2
A Có các CTCT: CH3COOH và HCOOC2H5
Vì A phản ứng được với NaOH nên A có thể là CH3COOH và HCOOC2H5 (axit axetic)
* CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O