- Hệ thống hoá và củng cố kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.. - Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan.[r]
Trang 1TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và củng cố kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan II.Các hoạt động:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2 Bài tập:
Bài 1: Một hình lập phương có cạnh 2,5cm Tính diện tích một mặt, diện
tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó
Hướng dẫn áp dụng công thức:
- Diện tích một mặt = cạnh × cạnh
- Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6
- Thể tích = cạnh × cạnh × cạnh
Lời giải:
Diện tích một mặt của hình lập phương đó là:
2,5 × 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
6,25 × 6 = 37,5 (cm2)
Thể tích của hình lập phương là:
2,5 × 2,5 × 2,5 = 15,625 (cm3)
Đáp số: Diện tích một mặt: 6,25cm2; Diện tích toàn phần: 37,5cm2;
Thể tích: 15,625cm3
Trang 2Bài 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống:
Hướng dẫn áp dụng công thức:
- Diện tích mặt đáy = chiều dài × chiều rộng
- Chu vi đáy = ( chiều dài + chiều rộng) × 2
- Diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao
- Thể tích = chiều dài × chiều rộng × chiều cao
Lời giải:
+) Hình hộp chữ nhật (1):
Diện tích mặt đáy là:
11×10=110(cm2)
Diện tích xung quanh là :
(11+10)×2×6=252(cm2)
Thể tích là :
11×10×6=660(cm3)
+) Hình hộp chữ nhật (2):
Diện tích mặt đáy là:
0,4×0,25=0,1(m2)
Diện tích xung quanh là:
(0,4+0,25)×2×0,9=1,17(m2)
Thể tích là:
Trang 30,4×0,25×0,9=0,09(m3)
Hình hộp chữ nhật (3):
Diện tích mặt đáy là:
× = (dm2)
Diện tích xung quanh là:
( + ) × 2 × = (dm2)
Thể tích là:
× × =
(dm
3 )
Ta có bảng kết quả như sau:
3 Củng cố:
- Xem lại và học thuộc quy tắc, công thức tính hình hộp chữ nhật và hình lập phương
CHÚC EM HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP