GIÁ TRỊ KẾT THÚC CỦA MỘT CÔNG TY◦ Phương pháp giá trị thanh lý ◦ Phương pháp bội số ◦ Phương pháp dùng mô hình tăng trưởng bền vững II.. Giả định: Công ty sẽ dừng hoạt động tại một t
Trang 1ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CUỐI KỲ DỰ
BÁO
Trang 2 I GIÁ TRỊ KẾT THÚC CỦA MỘT CÔNG TY
◦ Phương pháp giá trị thanh lý
◦ Phương pháp bội số
◦ Phương pháp dùng mô hình tăng trưởng bền vững
II VẤN ĐỀ VỀ KHẢ NĂNG TỒN TẠI CỦA CÔNG
TY
◦ Vòng đời phát triển và khả năng tồn tại của công ty
◦ Khả năng phá sản và cách định giá
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3I GIÁ TRỊ KẾT THÚC CỦA MỘT
CÔNG TY
Trang 4 Giả định: Công ty sẽ dừng hoạt động tại một thời điểm nào đó trong tương lai
Tính giá trị thanh lý công ty thời điểm dừng hoạt động:
◦ Dựa vào giá trị sổ sách (có thể điều chỉnh theo lạm phát)
◦ Dựa vào khả năng tạo ra lợi nhuận của tài sản:
Giá trị thanh lý = PV( CF, n, r)
Trong đó: CF: dòng tiền đều đặn mà tài sản có thể tạo ra
n : tuổi thọ của tài sản
r : Chi phí vốn.
Phương pháp giá trị thanh lý
Trang 5 Giả định: Công ty được định giá sẽ hoạt động mãi mãi.
Giá trị công ty trong một năm tương lai được tính bằng bội số đối với lợi nhuận hoặc doanh thu của công ty
trong năm đó
◦ Giá trị cuối kỳ dự báo = a * lợi nhuận/doanh thu
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính
Nhược điểm:
Khó ước tính được bội số (a), cần có các công ty cùng ngành
tương đương.
Dễ nhầm lẫn sang phương pháp định giá tương đối.
Phương pháp bội số
Trang 6 Giả định:
◦ Công ty được định giá sẽ hoạt động mãi mãi.
◦ Dòng tiền sau năm kết thúc (năm t) sẽ tăng trưởng theo một tỷ
lệ cố định mãi mãi.
Giá trị kết thúc =
◦ Trong đó: CF(t+1): Dòng tiền thu được từ năm (t+ 1)
r: Chi phí vốn g: Tỷ lệ tăng trưởng bền vững.
Phương pháp mô hình tăng trưởng bền
vững
)
/(
) 1 ( r g
Trang 7 Một thay đổi nhỏ trong tỷ lệ tăng trưởng bền vững sẽ ảnh hưởng đến giá trị của công ty đang định giá
trưởng chung của nền kinh tế mà công ty đang hoạt động
trưởng bền vững.
chiết khấu là hợp lý do tỷ suất lợi nhuận phi rủi ro sẽ tiến dần đến tỷ lệ tăng trưởng chung của nền kinh tế.
Những giới hạn của tỷ lệ tăng trưởng bền
vững (g)
Trang 8Thời kỳ tăng trưởng nhanh kéo dài trong bao lâu? Phụ
thuộc nhiều yếu tố:
Quy mô công ty
Tỷ lệ tăng trưởng và tỷ suất lợi nhuận vượt trội hiện tại
Khả năng tồn tại của những lợi thế cạnh tranh
Khi nào công ty sẽ chuyển sang giai đoạn
tăng triển bền vững?
Trang 9 Rủi ro vốn cổ phần thấp (Beta từ 0.8 – 1.2)
ROE, ROC tiến tới mức tỷ suất trung bình ngành và
cuối cùng tiến tới chi phí vốn
Hệ số nợ vay: Công ty tăng trưởng bền vững có xu
hướng sử dụng nợ vay nhiều hơn các công ty đăng tăng trưởng nhanh, hệ số nợ vay trong thời kỳ tăng trưởng
bền vững sẽ tiến tới mức trung bình ngành
Tỷ lệ tái đầu tư hay lợi nhuận giữ lại (b): Các công ty
tăng trưởng bền vững có xu hướng tái đầu tư ít hơn
g = b * ROE/ROC
Đặc điểm của công ty tăng trưởng bền
vững.
Trang 10 Khi ROE/ROC ngang bằng với chi phí vốn, giá trị cuối
kỳ dự báo của công ty không phụ thuộc vào tỷ lệ tăng
trưởng bền vững
◦ Giá trị kết thúc =
=
=
Đặc điểm của công ty tăng trưởng bền
vững.
)
/(
) 1 ( r g
)
* /(
) 1
(
* ) 1
(
1 t b r b ROC
r t
Trang 11 Công ty trẻ dễ gặp phải vấn đề dòng tiền âm, nguy cơ
ngừng hoạt động cao hơn
◦ Hệ số thâm hụt tiền mặt = Số dư tiền mặt/EBITDA
Quan điểm cho rằng giảm bớt giá trị theo khả năng tồn tại -> tính đến xác suất phá sản
◦ Giá trị điều chỉnh = DCF * (1 – XS ngừng hđ)
+ Giá trị bán gấp * XS ngừng hđ
2 cách tính XS ngừng hoạt động:
◦ Dựa trên số liệu quá khứ, dùng hồi quy
◦ Sử dụng mức độ tín nhiệm
II.Khả năng tồn tại của công ty
Trang 12 Giá trị của công ty chịu ảnh hưởng lớn của giá trị kết
thúc
Dễ dàng điều chỉnh giá trị kết thúc theo ý muốn (thay
đổi g là một cách dễ nhất)
Việc thay đổi này dễ ảnh hưởng đến 2 nguyên tắc cơ
bản của mô hình tăng trưởng bền vững:
◦ Tỷ lệ tăng trưởng bền vững công ty không thể vượt quá tỷ lệ
tăng trưởng bền vững của nền kinh tế.
◦
Một số vấn đề liên quan đến giá trị cuối kỳ
dự báo
Trang 13 1-7 cuối chương 3.
Bài tập