III/ Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ : Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng của tuần 23... Tường Tiểu học Kông Lơng Khơng.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2011
ĐẠO ĐỨC TIẾT 24: Tôn trọng đám tang (T2)
I Mục tiêu :
Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên : phiếu, các bìa màu, 4 bông hoa (cánh rời)
2 Học sinh : VBT
III Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ : Tôn trọng đám tang
- Y/c HS kể lại những việc đã làm thể hiện
sự tôn trọng đám tang
- GV và cả lớp nhận xét
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài : Tôn trọng đám tang
(Tiết 2)
3.2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến.
- GV đọc từng ý kiến và yêu cầu HS bày tỏ
thái độ bằng cách sử dụng giơ bìa màu đỏ /
xanh / trắng :
a/ Chỉ cần tôn trọng đám tang của những
người mình quen biết
b/ Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã
khuất, tôn trọng gia đình họ và những người
cùng đi đưa tang
c/ Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp
sống văn hoá
- Sau mỗi ý kiến trả lời của HS, GV yêu cầu
HS giải thích lí do vì sao tán thành / không
tán thành/ lưỡng lự
Kết luận: Các ý kiến b, c chúng ta tán thành
và không tán thành với ý kiến a
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
- Chia lớp thành 8 nhóm, phát phiếu giao
việc cho các nhóm , mỗi nhóm thảo luận
- Hát
- HS kể lại những việc đã làm thể hiện sự tôn trọng đám tang
- HS nghe
- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành bằng cách giơ các tấm bìa đỏ/ xanh / trắng
- HS giải thích, trình bày ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
Trang 2cách ứng xử một trong các tình huống sau:
- Nhóm 1,2 :Tình huống a :Em nhìn thấy
mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một đám
tang, cười nói, chỉ trỏ
- Nhóm 3,4:Tình huống b: Bên nhà hàng
xóm có tang
- Nhóm 5, 6 :Tình huống c: Gia đình của
bạn học cùng lớp em có tang
- Nhóm 7, 8: Tình huống d: Em nhìn thấy
bạn em đeo khăn tang, đi đàng sau xe tang
Kết luận :
+ Tình huống a: Em nên khuyên ngăn các
bạn + Tình huống b: Em không nên chạy
nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti vi, chạy sang
xem, chỉ trỏ
+ Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia
buồn cùng bạn
+ Tình huống d: Em không nên gọi bạn
hoặc chỉ trỏ, cười đùa Nếu bạn nhìn thấy
em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn
Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn một
đoạn đường
4.Củng cố :
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị : Xem trước bài “ Tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác”
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS nghe
- HS nghe
*****************************
TẬP ĐỌC -KỂ CHUYỆN
TIẾT 70,71 : Đối đáp với vua
I/ Mục tiêu :
A TẬP ĐỌC
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B KỂ CHUYỆN
Biết sắp xếp các tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Tranh minh họa bài đọc và kể chuyện, bảng phụ viết sẵn câu cần
luyện đọc
Trang 32 Học sinh : SGK
III/ Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS thi đọc quảng cáo : “Chương trình
xiếc đặc sắc” và yêu cầu trả lời câu hỏi : Cách
trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về lời văn,
trang trí) ?
- Gv nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: “Đối đáp với vua”.
3.2 LUYỆN ĐỌC.
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
* Luyện đọc từng câu:
- Y/c HS đọc nối tiếp nhau từng câu (GV theo
dõi để giúp HS sửa lỗi phát âm)
- GV ghi các từ (HS nêu) lên bảng và hướng dẫn
cho HS đọc đúng
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Bài này gồm mấy đoạn ?
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Đính bảng phụ ghi câu dài, hướng dẫn HS nghỉ
hơi giữa các cụm từ
+ Một lần,/ vua Minh Mạng từ kinh đô Huế ngự
giá ra Thăng Long / ( Hà Nội).//
+ Nước trong leo lẻo / cá đớp cá.//
Trời nắng chang chang / người trói người.//
- Kết hợp giải nghĩa từ: Minh Mạng, Cao Bá
Quát, ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh, chỉnh
- Y/c HS tập đặt câu với từ : tức cảnh
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp (lần 2)
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4
- GV đến từng nhóm để quan sát
* Thi đọc giữa các nhóm:
3.2 HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI
a Đoạn 1: Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Hát
- 2 HS thi đọc quảng cáo: “Chương
trình xiếc đặc sắc” và trả lời câu hỏi
- HS đọc thầm theo dõi trong SGK
- HS đọc nối tiếp từng câu Cả lớp theo dõi để phát hiện từ bạn đọc sai
- HS luyện đọc từ
- 4 đoạn
- HS đọc từng đoạn trước lớp- 4 HS đọc
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra cách ngắt nghỉ
- Vài HS đọc ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài
- HS nêu phần chú giải
- HS tập đặt câu với từ :tức cảnh
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc luyện đọc trong nhóm
4
- HS thi đọc, cả lớp bình chọn nhóm đọc hay, cá nhân đọc hay
- 1 HS đọc
Trang 4- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
b Đoạn 2: Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?
- Các em hãy trao đổi với nhau để nêu những
việc cậu đã làm để thực hiện mong muốn đó
c Đoạn 3 và 4: Gọi 1 HS đọc đoạn 3 và 4
- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
- Vua ra vế đối thế nào ?
- Cao Bá Quát đối lại như thế nào?
* GV phân tích cho HS hiểu câu đối của Cao Bá
Quát
3.4.LUYỆN ĐỌC LẠI
- Gọi một số HS đọc lại với yêu cầu nâng cao
hơn
+ Đọc ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng các kiểu
câu
+ Đọc diễn cảm đoạn 3 ( GV đọc mẫu, sau đó
gọi HS đọc)
+ Đọc cả bài
- GV tuyên dương HS đọc tốt, hay
3.5 KỂ CHUYỆN
* GV đính tranh như SGK, gọi HS đọc yêu cầu
1
- Y/c HS quan sát kĩ 4 tranh, trao đổi với nhau
cách sắp xếp lại các tranh
- GV nhận xét
* Gọi HS đọc yêu cầu 2
- Y/c HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện theo
nhóm 4
- Tổ chức cho các nhóm thi kể trước lớp
- Y/c HS nhận xét về nội dung, cách diễn đạt và
cách thể hiện
- Y/c 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét Tuyên dương
4.Củng cố : Câu chuyện này ca ngợi điều gì?
- Hãy nêu câu tục ngữ nào có 2 vế đối nhau mà
em biết?
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
+ Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
+ Chuẩn bị :Xem trước bài “Tiếng đàn”
- Ngắm cảnh ở Hồ Tây
- 1 HS đọc
- Mong muốn được nhìn rõ mặt vua
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- 1 HS đọc
- ……vì Cao Bá Quát tự xưng là học trò, nên vua muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc lỗi
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi rồi trả lời
- 4 HS đọc
- Một số HS đọc
- 2 HS thi đọc
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS lên thay đổi vị trí của tranh
- HS nêu yêu cầu
- HS tập kể theo nhóm
- 2 nhóm HS tham gia
- HS nhận xét
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét Tuyên dương
- Câu chuyện ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh
từ nhỏ
- HS nêu
- HS nghe
Trang 5TOÁN
Tiết 116 : Luyện tập
I/ Mục tiêu :
Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương )
Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
Làm BT1, BT(a,b), BT3, BT4
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Bảng phụ
Học sinh : VBT, SGK, BLL.
III/ Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Khi chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số ta
thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét –Ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Luyện tập
chia số có bốn chữ số cho số có một
chữ số
3.2 Luyện tập.
Bài 1:
- Gọi 1HS nêu y/c bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài và gọi 4 bạn
lên bảng làm
-Y/c HS nêu cách tính của 1, 2 bài
tính
- GV nhắc HS : Từ lần chia thứ 2, nếu
số bị chia bé hơn số chia thì phải viết
0 ở thương rồi mới thực hiện tiếp
Bài 2:
- Hãy nêu y/c bài 2
- Các em hãy tự làm bài và 2 bạn lên
bảng làm
- Em hãy cho biết x là số gì trong
phép tính?
- Muốn tìm thừa số ta làm thế nào?
- Y/c HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
Bài 3:
- Hát
- ( …từ trái sang phải)
- HS nghe
- Đặt tính rồi tính
- 4 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT -1, 2 HS nêu cách tính
- Nhận xét bài làm trên bảng Sửa bài
- Tìm x
x x 7 = 2107 8 x x = 1640 x x 9 = 2763
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT
- Thừa số
- Lấy tích chia thừa số kia
- Nhận xét bài trên bảng
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
Trang 6- Gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
- GV hướng dẫn tóm tắt
- Y/c HS tự làm, gọi 1 HS lên bảng
làm
- Y/c HS nhận xét lời giải, phép tính,
đơn vị của bài làm trên bảng
- GV nhận xét và chấm một số bài
Bài 4:
- Viết: 6000 : 3 = ? lên bảng
- Hãy nêu cách tính nhẩm phép tính
này
- Y/c lớp nhận xét
- GV chốt : 6000 : 3 = ?
Nhẩm: 6 nghìn : 3 = 2 nghìn
Vậy: 6000 : 3 = 2000
- Y/c HS tính nhẩm các phép tính vào
BC:
6000 : 2 8000 : 4 9000 : 3
- Y/c HS nhận xét
4.Củng cố:
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
thế nào?
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
+ Làm bài ở nhà Chuẩn bị :Xem
trước bài “ Luyện tập chung”
- Cửa hàng có 2024kg gạo, đã bán số gạo đó.1
4
- Cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
- 1 HS lên bảng làm,Cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu
- Nhận xét cách nêu của bạn
- HS làm vào BC 3 HS lên bảng làm
-HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nghe
************************
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
*************************
Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2011
THỂ DỤC
TIẾT 47: Nhảy dây kiểu chụm hai chân.
Trò chơi: “Ném trúng đích”
I.MỤC TIÊU:
Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây,chao dây,quay dây,động tác nhảy dây nhẹ nhàng
Biết cách chơi và tham gia chơi được
II CHUẨN BỊ: Sân trường sạch sẽ
Trang 7Còi, bóng cao su
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*
x x x x x
x x x x x
I.Phần mở đầu:
Ổn định: lớp trưởng tập hợp báo cáo
Giáo viên nhận lớp phổ biến yêu cầu
Khởi động:xoay các khớp cổ tay …
Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
Chơi trò chơi: “kết bạn”
7’
1 ‘
1 ‘
1 ‘
2 ‘
2 ‘ x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
x x x x x
II.Phần cơ bản:
- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân
- Chia bốn nhóm luyện tập trên bốn
khu vực quy định
- Giáo viên tăng yêu cầu đối với học
sinh khá trong thời gian quy có số lần
nhảy nhảy nhiều hơn
* Trò chơi: “ Ném bóng trúng đích “
- Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích
cách chơi và làm mẫu
- Trước khi tập cho học sinh kĩ các
khớp cổ tay, cánh tay, tập trước động
tác ngắm đích, nếm và phới hợp với
thân người
- Cho học sinh chơi thử 1 bạn
- Chia học sinh lớp thanøh 4 đội
23’
13 ‘
10’
*
x x x x x
x x x x x
III.Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát
- Đứng taị chỗ thực hiện một số động
tác thả lỏng
- Hệ thống bài
- Dặn dò: ôn nhảy dây
5’
2 ‘ 1’
1’
1 ‘ x x x x x
***************************
TOÁN TIẾT 117: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu :
Biết nhân,chia số có bốn chữ số cho số có có một chữ số
Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
Làm BT1,2,4
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên :Bảng phụ.
Học sinh : VBT, BLL.
III/ Các hoạt động dạy và học:
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
2105 : 3 3052 : 5
- GV kiểm tra vở bài tập của HS
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
3.2 Luyện tập.
Bài 1:
- Hãy nêu yêu cầu của bài
-Y/c HS tự làm
- Gọi 4 HS lên bảng làm
-Y/c HS nhận xét từng bài làm trên bảng
-Y/c HS nhắc lại mối quan hệ giữa phép
nhân và chia
Bài 2:
- Gọi HS yêu cầu của bài
- Đề nghị HS tự làm
- Gọi 4 HS lên bảng làm
- Y/c HS nêu cách thực hiện tính của1,2
bài
-Y/c HS nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Y/c HS nhắc lại cách tính chu hình chữ
nhật
-Y/c HS suy nghĩ và giải Gọi 1 HS lên
bảng làm
-Y/c HS nhận xét từng bước giải của bài
trên bảng và sửa bài.GV nhận xét và chấm
một số bài
4.Củng cố: - GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Hát
- 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính
- 3 HS đem vở GV kiểm tra
- HS nghe
- Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm vào VBT
- 4 HS lên bảng làm
- HS nhận xét, sửa bài
- Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm vào VBT
- 4 HS lên bảng làm
- HS nêu cách tính
- HS nhận xét, sửa bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95m và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng -Tính chu vi sân vận động?
- HS nhắc lại
-1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào BLL
- Nhận xét bài trên bảng , sửa bài
Bài giải:
Chiều dài sân vận động là:
95 x 3 = 285(m) Chu vi sân vận động là:
(285 + 95) x 2 = 760(m)
Đáp số: 760m.
- HS nghe
Trang 9+ Chuẩn bị :Xem trước bài “ Làm quen
với chữ số La Mã
***********************
CHÍNH TẢ Tiết 47: Đối đáp với vua
I/ Mục tiêu :
Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng BT2a
II/ Chuẩn bị :
Giáo viên : Bảng phụ
Học sinh : SGK, bảng con, vở CT, VBT.
III/ Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : Người sáng tác Quốc ca
Việt Nam
- Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp viết bảng con
:chim cút, cúc áo, Quốc hội
- GV nhận xét-Ghi điểm
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em nghe
viết chính tả đoạn 3 bài Đối dáp với vua.
3.2 Hướng dẫn HS nghe viết.
a GV đọc mẫu đoạn 3 bài Đối dáp với vua.
- Gọi HS đọc lại
- Hướng dẫn HS hiểu nội dung đoạn viết:
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
+ Hãy đọc câu đối của vua và vế đối lại của
Cao Bá Quát ?
b Hướng dẫn HS viết từ khó
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
- GV đọc câu có từ khó rồi rút từ ra ghi trên
bảng
- Hướng dẫn HS phân tích các từ khó
-Y/c HS tập viết từ khó vào bảng con
- Y/c HS đọc lại các từ khó
c HS nghe viết bài chính tả.
- Hai vế đối trong đọan văn cần viết thế nào
- Hát
- Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp viết bảng con : chim cút, cúc áo, Quốc hội
- HS nghe
- HS chú ý nghe
- 1, 2 HS đọc lại
-…vì nghe cậu bé nói cậu là học trò nên vua ra lệnh cho cậu phải đối được thì mới tha
- Nước trong leo lẻo cá đớp cá./ Trời nắng chang chang người trói người
- Những chữ đầu câu và tên riêng : Cao
Bá Quát
- HS tập viết từ khó vào bảng con vế đối, đuổi nhau, tức cảnh, nghĩ ngợi)
- HS đọc
Trang 10cho đẹp ?
- GV đọc bài chính tả lần 2
- GV đọc từng câu , từng cụm từ cho HS viết
- GV đọc lại cả bài cho HS dò bài
d Chấm, chữa bài.
- Y/c HS đổi vở sửa bài
- GV chấm 5, 6 bài và nhận xét
3.3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Mời 1 HS lên bảng làm , y/c cả lớp làm vào
VBT
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng sáo –
xiếc
4.Củng cố :
- GV nhận xét tiết học.
5.Dặn dò:
+ Viết lại những từ đã viết sai
+ Chuẩn bị :Xem trước bài “Tiếng đàn”
- Viết cách lề 2 ô
- HS viết chính tả
- HS rà soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau và sửa lỗi bằng bút chì
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu s /x
- 1HS lên bảng làm,cả lớp làm vàoVBT
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
****************************
Bài 24 : VẼ TRANH
ĐỀ TÀI TỰ DO
I Mục tiêu
- HS làm quen với việc vẽ đề tài tự do
- HS vẽ đươc một tranh theo y thích
- HS có thói quen tởng tợng trong khi vẽ tranh
II Chuẩn bị
Giáo viên:SGK, SGV, một số tranh của các họa sĩ và học sinh về đề tài môi trường,
hình gợi y cách vẽ, bài vẽ của hs năm trớc
Học sinh
- SGK, vở tập vẽ, chì, tẩy, màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
I.KT đồ dùng
KT đồ dùng
II Dạy bài mới
Giới thiệu bài
? Thế nào là vẽ tự do?
? Tranh mà mình yêu thích là những tranh nào?
GVTK giới thiệu bài mới, ghi tên bài và phần 1
lên bảng
1 Hoạt động 1
T.hiÖn lÖnh 1-2 HS TL Nghe