1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp ứng dụng phần mềm microstation v8i và gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 chia 500

76 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, có thể hiểu địa chính là một ngành nằm trong hệ thống bộ máy Nhà nước chuyên trách về đất đai, thực hiện việc quản lý Nhà nước về đất đai từ công tác điều tra, khảo sát đo đạc,

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua

đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm em tiến hành khóa luận tốt nghiệp với đề

tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa

chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”

Đến nay khóa luận đã hoàn thành, để có được kết quả này ngoài sự

nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của Công ty TNHH VietMap cùng toàn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Vũ Thị Quý, giảng viên khoa Quản lý tài nguyên đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp của mình

Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và tập thể nhân viên Công ty TNHH VietMap đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn anh chị em, bạn bè và người thân trong gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập

và thực hiện đề tài này

Khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của

em sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Thúy

Trang 4

BTNMT Bộ Tài nguyên & Môi trường

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đât

UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

HN-72 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia HN-72 VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 GIS Geography Information System

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt thông số chia mảnh 13 Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2018 41 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn phố Lu năm 2018 43

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực

tiếp ở thực địa 18

Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 19

Hình 2.1: Giao diện của Microstation V8i 22

Hình 2.2: Cửa sổ Menu của Microstasion V8i 23

Hình 2.3: Giao diện của phần mềm Gcadas 24

Hình 2.4: Chức năng của công cụ Hệ thống 25

Hình 2.5: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ 25

Hình 2.6: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ 26

Hình 2.7: Chức năng của Menu Bản đồ tổng 26

Hình 2.8: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính 27

Hình 2.9: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất 27

Hình 2.10: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính 28

Hình 2.11: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới 28

Hình 2.12: Chức năng của Menu Cơ sở đo đạc 29

Hình 2.13: Chức năng của Menu Giao thông 29

Hình 2.14: Chức năng của Menu Thủy hệ 29

Hình 2.15: Chức năng của Tạo khoanh đất 30

Hình 2.16: Chức năng tạo Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 31

Hình 2.17: Chức năng của Công cụ 31

Sơ đồ 2.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas 32

Sơ đồ 4.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas 47

Hình 4.1: Nhập số liệu bằng Gcadas 48

Hình 4.2: Tạo mô tả trị đo 48

Hình 4.3: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 49

Hình 4.4: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 50

Trang 7

Hình 4.5: Tự động tìm, sửa lỗi Gcadas 51

Hình 4.6: Bản đồ sau khi phân mảnh 52

Hình 4.7: Bật chức năng Đánh số thửa tự động 53

Hình 4.8: Bảng các chức năng Đánh số thửa tự động 53

Hình 4.9: Vẽ nhãn địa chính 54

Hình 4.10: Bảng chỉnh các thông số vẽ nhãn thửa 55

Hình 4.11: Tạo khung bản đồ địa chính 56

Hình 4.12: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 57

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 3

2.1.1 Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính 3

2.1.2 Nội dung bản đồ địa chính 4

2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8

2.1.4 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính 14

2.1.5 Yêu cầu độ chính xác 15

2.1.6 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 16

2.2 Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas 21

2.2.1 Phần mềm Microstation V8i 21

2.2.2 Phần mềm Gcadas 24

2.3 Tình hình thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam 33

2.3.1 Hệ thống địa chính trước cách mạng tháng 8 năm 1945 33

2.3.2 Hệ thống địa chính giai đoạn từ 1945 đến 1975 33

2.3.3 Hệ thống địa chính giai đoạn từ 1975 đến nay 34

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 36

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 36

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 36

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 36

3.3 Nội dung nghiên cứu 36

Trang 9

3.3.1 Khái quát về thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 36

3.3.2 Khảo sát tình hình tư liệu hiện có của khu đo 36

3.3.3 Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 37

3.4 Phương pháp nghiên cứu 37

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 37

3.4.2 Phương pháp đo đạc chi tiết 37

3.4.3 Phương pháp thống kê 38

3.4.4 Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ 38

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Khái quát về thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 39

4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 39

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2018 40

4.1.2.1 Kinh tế - tổ chức sản xuất 40

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Phố Lu 42

4.2 Tình hình tư liệu hiện có của khu đo 44

4.2.1 Hệ thống bản đồ 44

4.2.2 Tư liệu trắc địa 44

4.2.3 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết 44

4.3 Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính số 60, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 46

4.3.1 Nhập dữ liệu trị đo vào máy 47

4.3.2 Hiển thị, tạo mô tả trị đo 48

4.3.3 Thành lập bản vẽ 49

4.3.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 50

4.3.5 Sửa lỗi 50

Trang 10

4.3.6 Phân mảnh bản đồ 52

4.3.7 Thực hiện trên một mảnh bản đồ 52

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ xa xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất

để tạo ra của cải vật chất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối

và quản lý đất đai Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân

Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá Mọi quá trình sống của sinh vật đều phải dựa vào đất Đất đai là sản phẩm của quá trình phong hóa đá dựa vào các phản ứng lý - hóa và sinh vật Đất đai là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, tạo ra môi trường sinh sống cho các loài và còn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu dân cư, xây dựng kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và chứa đựng dinh dưỡng… chính vì vậy công tác quản lý đất đai

là việc quan trọng của mỗi quốc gia

Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ Cùng với nó

là sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất cho ngành nông nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững

Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản

lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi toàn quốc Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ

Trang 12

quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng Do đó, bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Phố Lu là một thị trấn có địa hình, địa mạo khá phức tạp Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại thị trấn còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu

về quản lý đất đai trong thời kỳ hiện nay Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách

Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản lý tài nguyên, Trường đại học Nông lâm, dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Thị Quý và sự hỗ trợ của Công ty TNHH VietMap em đã tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ

địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Khái quát về thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Thực hiện khảo sát tình hình tư liệu hiện có của khu đo

- Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1:500, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc

- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính

- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai một cách thống nhất và có hiệu quả cao Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính

2.1.1 Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính

2.1.1.1 Khái niệm về địa chính

Theo truyền thống, địa chính được xem như là “trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu đất đai”, nhưng khái niệm được tiến hóa theo thời gian Ngày nay, có thể hiểu địa chính là một ngành nằm trong hệ thống bộ máy Nhà nước chuyên trách về đất đai, thực hiện việc quản lý Nhà nước về đất đai từ công tác điều tra, khảo sát đo đạc, tổng hợp các dữ liệu và các văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại về số lượng cũng như chất lượng đất đai nhằm đánh giá, phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, thành lập hệ thống tài liệu, số liệu về đất đai từ đó lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với từng vùng để đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường

Ngành địa chính còn có chức năng: Ban hành các văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề quản lý và sử dụng đất, tổ chức thực hiện và hướng đẫn các chủ sử dụng đất đúng quy định, hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm, đúng mục đích, làm cho hiệu quả sử dụng đất không ngừng tăng lên (Giáo trình bản đồ địa chính - TS Phan Đình Binh)

2.1.1.2 Khái niệm về bản đồ địa chính

Trước hết tìm hiểu về bản đồ: Bản đồ là bản vẽ hiển thị khái quát thu nhỏ bề mặt của Trái Đất hoặc bề mặt thu nhỏ của các thiên thể khác lên mặt phẳng theo một quy luật toán học nhất định Quy luật cơ bản của bản đồ được biểu thị ở phép chiếu, tỷ lệ, bố cục và phân mảnh

Bản đồ địa chính cơ sở là bản đồ gốc được đo vẽ bằng các phương pháp

đo vẽ chi tiết ngoài thực địa, đo vẽ bằng phương pháp sử dụng ảnh chụp từ các

Trang 14

máy bay kết hợp đo vẽ bổ sung ở thực địa hay thành lập trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Bản đồ địa chính cở sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ

Bản đồ địa chính là bản đồ được đo vẽ trực tiếp hoặc biên tập, biên vẽ

từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề của ngành quản lý đất đai, là loại bản đồ có tỷ lệ lớn, trong

đó thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan; được đo vẽ thống nhất trên toàn quốc theo đơn vị xã, phường, thị trấn và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ

sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật thường xuyên hoặc cập nhật định kỳ Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng đến sử dụng bản đồ địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính còn mang tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia (Giáo trình bản đồ địa chính - TS Phan Đình Binh)

2.1.2 Nội dung bản đồ địa chính

a) Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:

- Khung bản đồ;

- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;

- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;

Trang 15

- Nhà ở và công trình xây dựng khác: Chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản

đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;

- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;

- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;

- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);

- Ghi chú thuyết minh

b) Thể hiện nội dung bản đồ địa chính

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:

Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ địa chính phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;

Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp;

Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được

đo đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu trong

05 năm

Trường hợp địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất

Trang 16

- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn:

Các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính

- Đối tượng thửa đất:

Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;

Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối với các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác định đảm bảo khoảng cách từ cạnh nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;

Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai đỉnh liên tiếp của thửa đất;

Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó

Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý

về quyền sử dụng đất và đã quá thời hạn đưa đất vào sử dụng thì ngoài việc

Trang 17

thể hiện loại đất theo hiện trạng còn phải thể hiện thêm loại đất theo giấy tờ đó trên một lớp (level) khác

Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các mục đích sử dụng đất đó Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở

đã được Nhà nước công nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở thì thể hiện loại đất là đất ở

- Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất:

Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặt đất được xác định theo mép ngoài cùng của tường bao nơi tiếp giáp với mặt đất, mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu xây dựng trên cột, các kết cấu không tiếp giáp mặt đất vượt ra ngoài phạm vi của tường bao tiếp giáp mặt đất (không bao gồm phần ban công, các chi tiết phụ trên tường nhà, mái che)

Ranh giới chiếm đất của các công trình ngầm được xác định theo mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của công trình đó

Hệ thống giao thông biểu thị phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường

bộ (kể cả đường trong khu dân cư, đường trong khu vực đất nông nghiệp, lâm nghiệp phục vụ mục đích công cộng) và các công trình có liên quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp cao, xẻ sâu

Hệ thống thuỷ văn biểu thị phạm vi chiếm đất của sông, ngòi, suối, kênh, mương, máng và hệ thống rãnh nước Đối với hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ hoặc thời điểm điều vẽ ảnh Đối với hệ thống thuỷ văn nhân tạo thì thể hiện ranh giới theo phạm vi chiếm đất của công trình

(Nguồn: Điều 8, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm

2014 quy định về bản đồ địa chính.)

Trang 18

2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.1.3.1 Lưới khống chế tọa độ và độ cao

Cơ sở khống chế tọa độ và độ cao để đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gồm:

- Lưới tọa độ và độ cao Quốc gia các hạng (lưới tọa độ địa chính cơ sở tương đương điểm tọa độ hạng III quốc gia)

- Lưới tọa độ địa chính cấp I, II; lưới độ cao kỹ thuật

- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh

Trong trường hợp lưới tọa độ Quốc gia các hạng hoặc lưới tọa độ địa chính cơ sở chưa có hoặc chưa đủ mật độ, cần xây dựng lưới tọa độ địa chính trên cơ sở các điểm tọa độ Quốc gia cấp “0” hạng I và hạng II

2.1.3.2 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN2000 trong thành lập bản đồ địa chính

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi Quốc gia nhất thiết phải có để thể hiện chính xác và thống nhất các dữ liệu đo đạc bản

đồ phục vụ quản lý biên giới Quốc gia trên đất liền và trên biển, quản lý Nhà nước về địa giới lãnh thổ, điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên và môi trường, theo dõi hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia còn đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học về Trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực toàn cầu, dự báo biến động môi trường sinh thái và phòng chống thiên tai Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia còn cần thiết cho việc lập các dữ liệu địa lý phục

vụ đào tạo nâng cao dân trí và các hoạt động dân sự của cộng đồng

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia HN-72 có mặt phẳng chiếu vuông góc Gauss-Kruger với múi chiếu 3o, sử dụng elipxoit Kravoski Nhưng theo sự phát triển của thời gian hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không còn đáp ứng được các yêu cầu thực tế Vì vậy từ tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã đưa vào sử dụng

Trang 19

hệ tọa độ và hệ quy chiếu nhà nước VN-2000 mang tính ưu việt Hệ quy chiếu và

hệ tọa độ quốc gia VN-2000 có các tham số chính sau:

- Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: Theo hệ thống lưới hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp UTM quốc tế

- Phép chiếu UTM quốc tế được sử dụng để tính hệ tọa độ phẳng, trên múi chiếu 30, sai số trên kinh tuyến giữa của mỗi múi là k0 = 0,9999

- Hệ tọa độ vuông góc phẳng: Có trục Y là xích đạo, trục X là kinh tuyến trục quy định thống nhất cho từng tỉnh, lùi về phía tây 500km

- Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu – Hải Phòng

2.1.3.3 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

a) Chia mảnh bản đồ địa chính theo hình vuông tọa độ vuông góc

Bản đồ địa chính được chia thành các mảnh theo lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc phẳng Cần xác định 4 góc của hình chữ nhật có tọa độ chẵn

km trong hệ tọa độ vuông góc theo kinh tuyến trục của tỉnh bao kín toàn bộ ranh giới hành chính của tỉnh hoặc thành phố làm giới hạn

- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000:

Dựa vào lưới kilomet (km) của hệ tọa độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

Trang 20

1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha ngoài thực địa

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp theo là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilomet (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn kilomet (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong của mảnh bản đồ địa chính Trục tọa độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục tọa độ Y có giá trị Y = 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

VD: 10 – 728 – 494

- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000:

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa

Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 được đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10

VD: 725 497

- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000:

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông

có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

Trang 21

1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc tư trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

VD: 724 502 – 6

- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000:

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông

có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:1000 là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và

số thứ tự ô vuông

VD: 724 502 – 6 – b

Trang 22

- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500:

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

VD: 724 502 – 6 – (11)

- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200:

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

VD: 724 502 – 6 – 13

Trang 23

Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính: Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là số thứ tự tờ bản đồ)

Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ nhỏ

Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì được đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất trong đơn vị hành chính cấp xã đó

Bảng 2.1: Tóm tắt thông số chia mảnh

Tỷ lệ bản

đồ

Cơ sở chia mảnh

Kích thước bản vẽ (cm)

Kích thước thực tế (m)

Diện tích

đo vẽ (ha)

Ký hiệu thêm vào 1:10000 Khu đo 60 x 60 6000 x 6000 3600

Trang 24

b) Chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý

Khi đo vẽ bản đồ địa chính trên khu vực rộng lớn có thể dùng phương pháp chia mảnh bản đồ theo tọa độ địa lý tương tự phương pháp chia mảnh bản đồ địa hình Khi chia mảnh bản đồ địa chính theo tọa độ địa lý thì người làm công tác đo đạc địa chính cần hiểu rõ để khi cần thiết sẽ có biện pháp chuyển đổi bản đồ từ hệ thống cũ sang hệ thống mới Trình tự chia mảnh bản

đồ địa chính theo tọa độ địa lý như sau:

- Lấy một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:100.000 làm cơ sở chia ra thành

384 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Tức là chia mảnh bản đồ địa chính theo chiều ngang chia ra 24 mảnh, theo chiều đứng chia ra 16 mảnh Kích thước khung tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 1’15” x 1’15”

- Ký hiệu tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là số hiệu tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:100.000 thêm vào các số thứ tự của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, đánh số bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 384 đặt trong dấu ngoặc đơn, đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sang phải

Phương pháp chia mảnh này hoàn toàn giống cách chia mảnh bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Tọa độ góc thẳng đứng của góc khung không phải là số chẵn mà phải tính ra từ tọa độ địa lý Khung trong của tờ bản đồ địa chính có dạng hình thang

2.1.4 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính

1 Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)

2 Luật Đất đai ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013

3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai

4 Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014

Trang 25

5 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính

6 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính

7 Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng đẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính

8 Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT ngày 22 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đo đạc bản đồ

9 Bản đồ ranh giới hành chính và hồ sơ địa giới hành chính thị trấn Phố

Lu, huyện bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết

- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản

đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:

a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

Trang 26

c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;

d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;

đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;

e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000;

g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu trên được phép tăng 1,5 lần

- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được

đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m

Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ nêu trên được phép tăng 1,5 lần

- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ

- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống

(Nguồn: Điều 7, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm

2014 quy định về bản đồ địa chính.)

2.1.6 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

Thành lập bản đồ địa chính gốc tốn nhiều công sức và tiền của trong công đoạn đo vẽ ngoại nghiệp Trong thực tế sản xuất đang sử dụng các phương pháp sau để thành lập bản đồ địa chính cơ sở:

- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa

Trang 27

- Phương pháp đo ảnh hàng không kết hợp đo vẽ ở thực địa

- Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và đo

vẽ bổ sung

Mỗi phương pháp đo thành lập bản đồ địa chính cơ sở đòi hỏi các điều kiện và phương tiện kỹ thuật khác nhau.Việc lựa chọn phương pháp đo, thành lập bản đồ địa chính cơ sở cho từng khu vực phải căn cứ vào đặc điểm về địa hình, loại đất, kinh tế, xã hội, trang thiết bị máy móc của đơn vị, nguồn nhân lực…

Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thành lập bản đồ cho các công đoạn Kết quả cuối cùng là bộ bản đồ địa chính cơ sở được vẽ trên giấy, hoặc bộ bản đồ số được lưu trên máy tính Từ bản đồ địa chính cơ sở tiến hành biên tập, đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính cấp xã hay gọi là bản đồ địa chính

Trang 28

2.1.6.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa

Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp

đo vẽ trực tiếp ở thực địa

Ưu - nhược điểm của phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa:

a) Ưu điểm

- Đáp ứng được các tiêu chuẩn thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn, khu vực đông dân cư, có nhiều địa vật che khuất

- Thông tin trên bản đồ hoàn toàn mới, tính thời sự và độ tin cậy cao

Phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Thành lập lưới tọa độ

địa chính các cấp

Chuẩn bị bản vẽ, các tư liệu liên quan

Đo chi tiết ngoại nghiệp

Vẽ bản đồ gốc, tu chỉnh tiếp biên bản vẽ

Lên mực bản đồ gốc, đánh số thửa, tính diện tích

In, lưu trữ, sử dụng

Trang 29

- Sử dụng các loại máy móc hiện đại và có độ chính xác cao, do đó chất lượng bản đồ tốt và độ tin cậy cao

- Phương pháp này áp dụng có hiệu quả cao đối với khu vực đo vẽ có diện tích không lớn, thửa đất nhỏ

2.1.6.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

gốc

Đo vẽ bổ sung thực địa

nội dung bản đồ địa

chính

Thành lập bản đồ địa chính

cơ sở Biên tập bản đồ địa chính

In, lưu trữ, sử dụng

Trang 30

Ưu - nhược điểm của phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:

a) Ưu điểm

- Ảnh hàng không có độ phủ rộng, được tiến hành bay chụp theo các dải cho một khu vực do đó phương pháp này thích hợp đo vẽ thành lập bản đồ cho một vùng rộng lớn cho hiệu quả cao về năng suất, giá thành và thời gian

- Khắc phục được những khó khăn của sản xuất, đo vẽ ngoại nghiệp

- Tỷ lệ chụp ảnh hiện nay phù hợp với công nghệ thành lập bản đồ địa chính đảm bảo độ chính xác ở tỷ lệ trung bình

- Tính thời sự không cao, đòi hỏi phải đo đạc bổ sung, đối soát thực địa

- Không áp dụng được với các khu vực nhỏ, các khu vực nằm không liền với nhau (nếu phải chụp ảnh thì giá thành làm bản đồ sẽ bị đẩy lên cao)

2.1.6.3 Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và

đo vẽ bổ sung

Để đáp ứng yêu cầu về bản đồ trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 và 1:25000 cho khu vực đất lâm nghiệp, đất đồi núi từ bản đồ đã có chủ yếu là bản đồ địa hình có cùng tỷ lệ

Trong phương pháp này bản đồ được sử dụng làm gốc biên vẽ cần đảm bảo chất lượng bản đồ tốt và mới, kết hợp với các tài liệu bổ sung như ảnh hàng không, ảnh vệ tinh và bản đồ chuyên ngành Các yếu tố thửa đất được nhận biết từ các bản đồ, tài liệu sau đó được đối soát, bổ

sung hoàn thiện bằng điều tra, đo đạc ngoài thực địa

Trang 31

2.2 Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas

2.2.1 Phần mềm Microstation V8i

Microstation V8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó có khả năng quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập bản đồ địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi MicroStationV8i cho phép in bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau

Các công cụ của Microstation V8i được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản

đồ Microstation V8i có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người

sử dụng

Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở của Microstation V8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation V8i Ngoài ra các file

dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các bản đồ Các bản vẽ trong MicroStation V8i được ghi dưới dạng các file *.dgn ngoài ra còn có các định dạng file khác như *.dwg, *.dxf,

*.dgnlib,*.rdl

Trang 32

Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham số về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Nếu như không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm việc là ba chiều thì có file 3D (x,y,z) Các tham số này thường được xác định sẵn trong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed phù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo

MicroStation V8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu

đồ họa sang các phần mềm khác qua các file *.dxf hoặc *.dwg

Hình 2.1: Giao diện của Microstation V8i

Cửa sổ lệnh Command: Trên cửa sổ lệnh hiển thị một số thông tin trong quá trình thành lập bản đồ như: Trạng thái yếu tố được chọn, các thuộc tính của các đối tượng, tên của lệnh đang được thực hiện, thao tác tiếp theo cần được thực hiện, các thông báo lỗi và là nơi lệnh từ bàn phím

Menu chính của Microstasion V8i được đặt trên cửa sổ lệnh Từ Menu chính có thể mở ra nhiều Menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của Microstasion V8i

Ngoài ra còn có nhiều Menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta thực hiện một chức năng nào đó của Microstasion V8i

Trang 33

Hình 2.2: Cửa sổ Menu của Microstasion V8i

- Cửa sổ quan sát Window là nơi chứa đựng nội dung bản vẽ để ta quan sát và thực hiện các thao tác đồ họa cần thiết Có thể mở cùng một lúc tối đa 8 cửa sổ Có thể di chuyển vị trí hoặc thay đổi kích thước của các cửa

sổ Window thông thường

- Bảng công cụ là tập hợp của các bảng chức năng ta thường sử dụng trong quá trình thành lập bản đồ, bản vẽ Bảng công cụ chính (Main) thường được tự động mở khi ta khởi động Microstation V8i Nếu bảng công cụ chính không xuất hiện thì ta có thể mở lại bằng cách: Từ Menu chính chọn Tool/Main/Main

- Nếu biểu tượng nào trên bảng Main có một mũi tên như ở góc phải thì tương ứng với biểu tượng đó là một bảng phụ, trong mỗi bảng phụ có một số chức năng Muốn sử dụng bảng phụ nào thì ta kích giữ chuột trái vào biểu tượng tương ứng, đồng thời có thể kéo hẳn bảng phụ đó ra phía ngoài rồi thả chuột trái ra

Trang 34

2.2.2 Phần mềm Gcadas

2.2.2.1 Giới thiệu về phần mềm Gcadas

Phần mềm Gcadas là phần mềm hỗ trợ đo đạc thành lập bản đồ địa chính,

hỗ trợ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và kiểm kê đất đai Phần mềm được xây dựng dựa trên các thông tư sau:

- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT: Thông tư quy định về chuẩn dữ liệu địa chính;

- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT: Thông tư quy định về xây dựng cơ

Trang 35

2.2.2.2 Các chức năng của phần mềm Gcadas

 Hệ thống:

Hình 2.4: Chức năng của công cụ Hệ thống

Chức năng Hệ thống bao gồm: Kết nối cơ sở dữ liệu, Gộp cơ sở dữ liệu, Cập nhật cơ sở dữ liệu, Thiết lập đơn vị hành chính, Quản lý danh mục,

Thông tin bản vẽ hiện thời, Tùy chọn

 Bản đồ

Chức năng của phần bản đồ bao gồm quy trình để thực hiện việc thành lập bản đồ địa chính, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:

- Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, Nhập số liệu đo đạc từ văn bản

Hình 2.5: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ

Trang 36

- Tạo Topology: Tìm lỗi dữ liệu, Sửa lỗi thủ công, Sửa lỗi tự động, Tạo thửa đất từ ranh thửa, Tạo thửa đất cho nhiều tờ, Tạo vùng nhà, Tạo vùng nhà cho nhiều tờ

Hình 2.6: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ

- Bản đồ tổng: Tạo sơ đồ phân mảnh; Đánh số hiệu tờ bản đồ; Cắt thửa giao thông, thủy hệ; Cắt mảnh bản đồ gốc; Cắt mảnh bản đồ địa chính

Hình 2.7: Chức năng của Menu Bản đồ tổng

- Bản đồ địa chính: Đánh số thửa, Đánh số thửa cho nhiều tờ, Vẽ khung bản đồ, Vẽ nhãn địa chính, Đồng bộ nhãn từ dữ liệu, Vẽ nhãn quy chủ,

Vẽ nhãn quy chủ cho nhiều tờ, Kết xuất ra Famis

Trang 37

Hình 2.8: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính

- Hồ sơ thửa đất: Sơ đồ hình thể thửa đất, Hồ sơ thửa đất, In hồ sơ thửa đất, Xuất phiếu giao nhận diện tích, Xuất hồ sơ kỹ thuật

Hình 2.9: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất

Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, bao gồm các chức năng sau:

- Xuất Excel điều tra thông tin kê khai đăng kí; Nhập thông tin từ Excel; Nhập thông tin từ nhãn; Gán thông tin: Gán thông tin từ TMV.Map, Gán thông tin từ Famis, Gán thông tin thửa đất từ nhãn địa chính, Gán thông

Trang 38

tin theo nhóm; Bảng thông tin thuộc tính; Quản lý đơn đăng ký; Quản lý Giấy chứng nhận; Quản lý thửa đất; Quản lý chủ sử dụng/ chủ sở hữu; Quản lý nhà ở/ căn hộ chung cư; Quản lý công trình xây dựng; Sổ bộ địa chính; Biểu kiểm

kê theo Thông tư 28; Chuẩn hóa dữ liệu

Hình 2.10: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính

 Cơ sở dữ liệu địa chính:

Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:

- Biên giới, địa giới: Tạo mốc biên giới, địa giới; Tạo lớp đường biên giới, địa giới; Tạo shape địa phận xã; Tạo lớp địa phận xã

Hình 2.11: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới

Ngày đăng: 04/04/2021, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2013
7. Nguyễn Thị Kim Hiệp (Chủ biên), Vũ Thị Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Giáo trình bản đồ địa chính (2006), Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ địa chính
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hiệp (Chủ biên), Vũ Thị Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Giáo trình bản đồ địa chính
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
8. Quốc Hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam (1992), Hiến pháp năm 1992, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp năm 1992
Tác giả: Quốc Hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1992
9. Quốc Hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam (2013), Luật đất đai năm 2013, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 2013
Tác giả: Quốc Hội nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2013
10. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Năm: 2009
15. Vũ Thị Thanh Thủy (2009), Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Năm: 2009
16. Viện nghiên cứu địa chính, Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation V8i để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation V8i để thành lập bản đồ địa chính
2. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2008), Quy phạm Thành lập Bản đồ địa chính năm 2008 Khác
3. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2008), Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 - Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000 Khác
4. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2014), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 - Quy định về thành lập BĐĐC Khác
5. Công ty TNHH VietMap, Kế hoạch thi công: Thực hiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Khác
11. Trang web của Bộ Tài nguyên và Môi trường: http:// www.monre.gov.vn Khác
12. Trang web của Cục đo đạc và bản đồ Việt Nam: http:// www.dosm.gov.vn Khác
13. Tổng cục Địa chính, Thông tư số 973/2001/TT – TCĐC về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 ngày 20 tháng 6 Khác
14. Tổng cục Địa chính (2000), Công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w