TRẦN THỊ MAI Tên đề tài: THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN TRÊN ĐẤT TẠI XÃ CỰ KHÊ, HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ
Trang 1TRẦN THỊ MAI
Tên đề tài:
THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN TRÊN ĐẤT TẠI XÃ CỰ KHÊ, HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý đất đai Khoa: Quản lý tài nguyên Khóa: 2015 – 2019
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2TRẦN THỊ MAI
Tên đề tài:
THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN TRÊN ĐẤT TẠI XÃ CỰ KHÊ, HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức, lý luận đã được học tập trên nhà trường vào thực tiễn Tạo cho sinh viên làm quen những phương pháp làm việc, kĩ năng công tác Đây
là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên trong quá trình học tập Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiêm Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài:
“Thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền trên đất tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018’’
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đã đem em lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt
là cô giáo TS Nông Thị Thu Huyền, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh, chị tổ công tác tại Thanh Oai, Công
Ty Cổ Phần Tài nguyên và Môi trường Biển, UBND xã Cự Khê đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Trần Thị Mai
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018 31 Bảng 4.2: Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại xã Cự Khê năm 2018 34 Bảng 4.3: Tổng hợp số lượng hộ gia đình cá nhân đủ điều kiện cấp mới
GCNQSDĐ 41 Bảng 4.4: Tổng hợp số lượng hộ gia đình cá nhân không đủ điều kiện cấp mới GCNQSDĐ 45 Bảng 4.5: Bảng tổng hợp kết quả cấp mới GCNQSD đất 50
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện kết quả cấp mới GCNQSD đất của xã Cự Khê năm 2018 50
Trang 7
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất 5
2.1.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 5
2.1.2 Hồ sơ địa chính 6
2.1.3 Quyền của người sử dụng đất 7
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ 8
2.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong và ngoài nước 12
2.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thế giới12 2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam15 2.4 Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU22 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
Trang 83.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội địa bàn xã Cự Khê,
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 22
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 22
3.3.3 Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018 22
3.3.4 Phân tích những khó khăn, thuận lợi của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018 22
3.3.5 Đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho địa phương trong thời gian tới 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 22
3.4.2 Phương pháp thống kê, phân tích 23
3.4.3 Phương pháp so sánh 23
3.4.4 Phương pháp đánh giá 23
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN 25
4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 25
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xủa xã Cự Khê 29
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Cự Khê 30
Trang 94.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành
phố Hà Nội 30
4.2.2 Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn xã Cự Khê 32
4.3 Thực hiện công tác cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018 33
4.3.1 Công tác kê khai cấp mới GCNQSD đất xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018 34
Sau khi tiến hành xét duyệt hồ sơ tổ công tác của công ty Cổ Phần Tài nguyên Môi trường Biển đã tổng hợp được kết quả cấp mới GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân của 05 thôn trên điạ bàn xã Cự Khê và được thể hiện trên bảng sau: 50
4.4 Những thuận lợi, khó khăn của công tác thực hiện cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn 52
4.4.1 Những thuận lợi 52
4.4.2 Khó khăn 53
4.5 Đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương 54
4.5.1 Giải pháp chung 54
4.5.2 Giải pháp cụ thể cho từng trường hợp tồn tại trên địa bàn xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 10PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng nền tảng cho sự sống và mọi hoạt động sản xuất của con người đều bắt nguồn từ đất đai Đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là một tư liệu sản xuất đặc biệt, đất đai cung cấp nguồn nước cho sự sống, cung cấp nguồn nguyên vật liệu và khoáng sản, là không gian của sự sống đồng thời bảo tồn sự sống Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng
Trải qua nhiều thế hệ, cha ông ta đã tốn nhiều công sức và xương máu
để tạo lập vốn đất đai như hiện nay Để tiếp tục sự nghiệp khai thác và bảo vệ toàn bộ quỹ đất tốt hơn có hiệu quả hơn, Đảng và nhà nước ta đã ban hành các văn bản luật phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai có hiệu quả như: Luật đất đai 1987, 1993, luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001, Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2013 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai đang từng bước đi sâu vào thực tiễn
Ngày nay khi sự phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa ở các vùng ngoại thành, cũng như nội thành làm mật độ dân cư ngày càng tăng Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị cũng như quá trình công nghiệp hóa làm cho nhu cầu về nhà ở, cũng như đất xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên “nhức nhối” hơn Đây là vấn đề nan giải không chỉ riêng nước ta mà còn với các nước đang phát triển, cũng như các nước phát triển trên thế giới
Để khắc phục tình trạng nêu trên thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) có vai trò hết sức quan trọng nhằm thiết lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng trên cơ sở đó Nhà nước nắm chắc và quản chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàn
Trang 11dân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ
và phát huy, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Mặt khác, nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sử dụng đất ổn định lâu dài đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, điều đó góp phần ổn định kinh tế chính trị, xã hội, người dân yên tâm sản xuất đầu tư, tạo được niềm tin cho nhân dân vào đảng và nhà nước ta
Trên thực tế hiện nay công tác này, ở một số địa phương, diễn ra rất chậm, hiệu quả công việc chưa cao, tình trạng quản lý lỏng lẻo, tài liệu chưa chính xác, việc mua bán chuyển nhượng đất đai diễn ra ngầm chưa thông qua
cơ quan nhà nước, tình hình lấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn xảy ra nhiều
Mặc dù công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở xã Cự Khê
đã được các cấp, các ngành quan tâm, song kết quả, chất lượng còn gặp nhiều những hạn chế nhất định, do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động
Từ thực tiễn trên và nhận thức rõ yêu cầu cần thiết phải thực hiện công tác cấp GCN, đồng thời được sự phân công của khoa Quản lý Tài nguyên
cùng sự hướng dẫn của cô giáo TS Nông Thị Thu Huyền, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018”
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền trên đất tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018 Từ đó tìm ra những thuận lợi, khó khăn và
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất cho địa phương trong thời gian tới
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCN tại xã
Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018
- Đề xuất một số giải pháp để giải quyết những tồn đọng về công tác cấp GCN giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đai của địa phương được tốt hơn
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Vận dụng tốt các quy trình, thủ tục, quy phạm, văn bản về đăng ký, cấp GCN
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra, thu thập phải có độ tin cậy cao, phản ánh trung thực, khách quan, chính xác và đầy đủ, sát với thực tế công tác đăng
ký, cấp GCN trên địa bàn xã
- Các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với thực trạng ở địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong công tác cấp GCNQSDĐ từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay
- Nắm vững những quy định chung của Luật đất đai năm 2013 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác cấp GCNQSDĐ
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Trang 13- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền để đề ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ được tốt hơn, hoàn thiện hơn và đơn giản hơn
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân có tính khả thi khi thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ sau này
Trang 14PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan
có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó là hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và
sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
Theo Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.”
Theo Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định: Quản lý nhà nước về đất đai gồm 15 nội dung cụ thể như sau:
(1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
(4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(5) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
(6) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 15(7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(8) Thống kê, kiểm kê đất đai
(9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
(10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
(11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
(12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
(13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
(14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
(15) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai (Luật Đất đai 2013), [10]
2.1.2 Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách, vv , chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai cấp giấy chứng nhận
Hồ sơ địa chính được quy định tại Khoản 1 Điều 96 Luật Đất đai 2013,
hồ sơ địa chính bao gồm:
“Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”.(Luật Đất đai 2013),[10]
* Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau về thửa đất
+ Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí
+ Người sử dụng thửa đất
Trang 16+ Biến động trong quá trình sử dụng và các thông tin liên quan
Hồ sơ địa chính được thiết lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn do cán bộ địa chính lập dưới sự chỉ đạo của Phòng tài nguyên và Môi trường huyện và kiểm tra nghiệm thu của Sở tài nguyên và Môi trường
Hồ sơ địa chính chỉ được chỉnh lý biến động khi mà đầy đủ các thủ tục pháp lý về biến động đó
2.1.3 Quyền của người sử dụng đất
Điều 166 Luật Đất đai 2013 quy định quyền chung của người sử dụng đất
(1) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
(2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
(3) Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
(4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
(5) Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình
(6) Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
Trang 17(7) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai (Luật Đất đai 2013) [10]
2.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ
Công tác cấp GCN là một công tác không thể thiếu trong công tác quản
lý Nhà nước về đất đai Do đó việc ban hành các văn bản pháp lý phục vụ công tác cấp GCN là điều bắt buộc để quản lý chặt chẽ đất đai:
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/08/2007 của chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định
về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định 121/2010/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất thuê mặt
Trang 18- Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định
181/2004/NĐ-CP
- Nghi định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Quyết định số 08/2006/QĐ- BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng
bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thông tư số 05/2006/TT- BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài nguyên
& Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 182/2004/ NĐ-
CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm
2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
- Thông tư 05/2006/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 182/2004/NĐ-CP của chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của
Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
Trang 19hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đại
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định bổ sung về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gắn liền với đất.[13]
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.[13]
- Thông tư 39/2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg việc sắp xếp lại,
83/2007/TT-xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
- Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp
- Thông tư 09/2011/TT-BTNMT quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Chỉ thị 31/2007/CT-TTG ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất
- Chỉ thị 01/2008/CT-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh pháp triển và quản lý thị trường bất động sản
Trang 20- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10.100, …
- Hiện nay tuân theo luật đất đai sửa đổi 2013 và nhiều văn bản Nghị định, Thông tư, Quyết định kèm theo như:
* Các văn bản luật:
- Luật đất đai 2013
- Luật bảo vệ môi trường 2014
- Luật kinh doanh bất động sản 2014
- Luật nhà ở 2014
- Luật khoáng sản 2010
* Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy):
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014).[3]
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Có hiệu lực từ 05/07/2014).[4]
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
Trang 21- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống
kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây
dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử
2.3 Tình hình cấp GCNQSDĐ trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thế giới
Trang 22Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá của bất kỳ quốc gia nào Vì vậy các nước trên thế giới đều quản lý nguồn tài nguyên hết sức chặt chẽ, tùy theo điều kiện cụ thể mỗi quốc gia có một cách quản lý đất đai riêng
* Ở Mỹ: Các bang ở Hoa Kỳ đều có luật đăng kí và hệ thống thi hành
hoàn chỉnh Bất kì yếu tố nào về quyền sở hữu của một thửa đất ở một hạt nào
đó đều có thể tiến hành đăng kí ở hạt đó Quy định này là để bảo vệ quyền lợi cho người sở hữu đất đai Mục đích đăng kí là nói cho người khác biết người mua đất đã có quyền sở hữu đất đai Nếu mua đất không đăng kí thì có thể bị người bán đất thứ hai gây thiệt hại Luật đăng kí bảo vệ quyền lợi người mua đất cho quyền ưu tiên đối với người đăng ký Luật đăng kí đất yêu cầu người mua đất lập tức phải tiến hành đăng kí để chứng tỏ quyền sở hữu của đất đã thay đổi, đồng thời cũng để ngăn chặn người đến mua sau tiếp tục mua, kể cả việc đi lấy sổ đăng kí trước Yêu cầu có liên quan về việc đăng kí là: Về nội dung, có thể đăng kí được bất kì các yếu tố nào có liên quan như khế ước, thế chấp hợp đồng chuyển nhượng hoặc yếu tố có ảnh hưởng đến quyền lợi đất đai Phía bán đất phải thừa nhận hợp đồng mua bán qua công chứng, cung cấp điều kiện để ngăn chặn giả mạo Về mặt thao tác thì người mua đất hoặc đại diện của mình theo hợp đồng, khế ước nộp cho nhân viên đăng kí huyện để
vào sổ đăng kí, tiến hành chụp khế ước và xếp theo thứ tự thời gian
* Ở Thái Lan: Thái Lan là một quốc gia thuộc vùng Đông Nam Á, nằm
trong khối Asean, có điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội gần giống như Việt Nam Đó là đất đai manh mún tập quán trồng lúa nước có từ lâu đời Vì vậy Thái Lan cũng cấp GCNQSDĐ, bất cứ đơn kê khai nào cũng được cấp GCNQSDĐ Song do tình hình phức tạp của các loại đất, từng chủ sử dụng
nên việc cấp GCNQSDĐ được chia thành các loại sau:
- Đất có đủ GCNQSDĐ hợp lệ thì được cấp sổ đỏ
- Đất không rõ ràng thì cấp sổ xanh
Trang 23- Đất thiếu GCNQSDĐ hợp lệ thì được cấp sổ vàng
Trong quá trình sử dụng đất nếu đủ GCNQSDĐ tờ hợp lệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước thì sẽ được thực hiện cấp sổ đỏ, một số nhà nước Châu Á cũng quản lý theo cách này
Ở Ba Lan: có 95% quỹ đất do tư nhân sở hữu, trong đó nhà nước chỉ
quản lý 5% tổng diện tích Để quản lý đất đai, Ba Lan đã sử dụng nhiều công nghệ hiện đại Họ không cấp GCNQSDĐ mà quản lý bằng các dữ liệu trong
hệ thống đất đai Ngoài ra mỗi chủ SDĐ được cấp sơ đồ trích lục thửa đất của mình sở hữu, trên bản đồ có thể hiện tọa độ các điểm, diện tích, vị trí hình thể của thửa đất Để làm được điều này Ba Lan hoàn thiện hệ thống lưới đo vẽ trên toàn bộ lãnh thổ Đồng thời thông qua hệ thống thông tin đất đai, Ba Lan
đã hình thành các dịch vụ hỏi đáp liên quan đến từng thửa đất như giá cả
* Ở Anh: Hệ thống đăng ký đất đai của Anh là hệ thống đăng ký bất
động sản đất đai và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức đăng ký theo một hệ thống thống nhất có Văn phòng chính tại Luân Đôn và 14 văn phòng khác phân theo khu vực Mọi hoạt động của hệ thống đăng ký hoàn toàn trên hệ thống máy tình nối mạng theo một hệ thống thống nhất Một điểm nổi bật trong Luật đất đai và Luật đăng ký có quy định rất chặt chẽ về đăng ký, bất kỳ người nào sở hữu đất đai và bất động sản trên lãnh thổ Anh đều phải đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai; Nhà nước chỉ bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp
của chủ sở hữu có tên trong hệ thống đăng ký
* Chính Phủ Singapore: Quy định rõ ràng đất đai do Cục đất đai Nhà
nước thống nhất quản lý Bất kể đơn vị cá nhân nào có nhu cầu sử dụng đất công hữu hay tư hữu, nhất thiết phải đến cục đất đai xin phép
* Chính Phủ Nhật Bản: Lại đưa ra một số quy định pháp Luật Đất đai
như luật về phát triển đất đai tổng hợp quốc gia, Luật sông ngòi, Luật khai
thác mỏ, ở đây họ cũng quản lý đất đai tương tự như mỹ và một số nước khác
Trang 24Dù ở bất kỳ quốc gia nào hay đất nước nào, việc quản lý và sử dụng chặt chẽ có hiệu quả luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà nước nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên này
2.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam
Việc cấp GCNQSDĐ hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành TN&MT đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ song vẫn còn chậm đặc biệt là đất ở đô thị
Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội, Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận), các
Bộ, ngành, địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thực hiện Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đã hoàn thành chỉ tiêu theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra
Đến ngày 31/12/2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu được 41,6 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp [14]
Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm
Trang 25nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương Các địa phương này cần tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời gian tới [14]
2.4 Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ họp xét
Trưởng Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế và tiến độ triển khai tại cơ sở: Xây dựng lịch họp, xét cho từng thôn, xóm, tổ dân phố; chỉ đạo cán bộ địa chính xã và thành viên Ban chỉ đạo xã chủ trì phối hợp với thành viên Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp huyện, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc cán bộ Văn phòng Đăng ký QSDĐ) được phân công phụ trách địa bàn và Tổ cấp giấy chứng nhận của thôn, bản, tổ dân phố chuẩn bị hồ sơ phục vụ cho việc họp, xét cấp giấy chứng nhận Công việc cụ thể gồm:
- Kiểm tra về tính đầy đủ của các tài liệu và nội dung kê khai trong hồ
sơ đăng ký đất đai của từng chủ sử dụng đất Trường hợp hồ sơ kê khai còn thiếu tài liệu hoặc kê khai thiếu nội dung phục vụ cho việc họp xét thì Tổ cấp giấy chứng nhận tại thôn, bản, tổ dân phố có trách nhiệm bổ sung hoàn chỉnh theo đúng hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường.[12]
- Căn cứ các quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận, nội dung
kê khai của các hộ (ghi tại mục 3.2 của Tờ kê khai, đăng ký đất đai) và kết quả kiểm tra tại bước 4 Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của
Sở Tài nguyên và Môi trường: Tiến hành xem xét cụ thể đối với từng thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận lần đầu, dự kiến các trường hợp đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nghĩa vụ tài
Trang 26chính (nếu có); lập các biểu số liệu và biên bản phục vụ việc họp xét của Ban chỉ đạo cấp xã theo mẫu kèm theo văn bản này, cụ thể:
+ Biểu tổng hợp thông tin kê khai và dự kiến xét cấp cấp giấy chứng nhận Ban chỉ đạo cấp xã phục vụ cho Ban chỉ đạo hợp xét;
+ Dự kiến Danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; + Dự kiến Danh sách các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận;
+ Dự thảo biên bản họp xét cấp giấy chứng nhân của ban chỉ đạo cấp
Sở Tài nguyên và Môi trường.[12]
+ Các thành viên Ban chỉ cấp giấy chứng nhận cấp xã;
+ Tổ cấp giấy chứng nhận của thôn, xóm, tổ dân phố;
+ Thành viên Ban chỉ đạo cấp giấy của huyện, thành phố và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc cán bộ Văn phòng Đăng ký QSDĐ) được phân công phụ trách địa bàn
Trang 27+ Tùy theo từng điều kiện cụ thể, Ban chỉ đạo cấp xã có thể mời đại diện nhân dân trong cùng thôn, bản, tổ dân phố là người am hiểu về đất đai và nắm được các quy định của pháp luật về đất đai để cùng tham gia họp xét
- Nội dung họp xét:
+ Cán bộ địa chính xã trình bày Dự thảo kết quả xét, cấp giấy chứng nhận đối với từng thửa đất theo đề nghị của từng hộ gia đình, cá nhân; thông qua danh sách các trường hợp đủ điều kiện và danh sách các trường hợp chưa
đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
+ Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường (hoặc cán bộ Văn phòng Đăng ký QSDĐ) huyện, thành phố đọc phiếu ý kiến kiểm tra của cán bộ được phân công phụ trách địa bàn
+ Trưởng Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã chủ trì thảo luận, tập trung làm rõ đối với các trường hợp: Thửa đất còn có ý kiến chưa thống nhất
về tên chủ sử dụng, diện tích, loại đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, sự phù hợp với quy hoạch… của những người tham gia họp xét; thửa đất có nguồn gốc phức tạp cần phải có ý kiến thống nhất
Trường hợp đặc biệt, thửa đất có nguồn gốc và thời điểm sử dụng phức tạp mà chưa thống nhất được tại cuộc họp thì thư ký cuộc họp lập thành danh sách để lấy ý kiến khu dân cư Ý kiến kết luận theo phiếu lấy ý kiến khu dân
cư là căn cứ để xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã biểu quyết thông qua về danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận bằng hình thức biểu quyết giơ tay
Kết luận rõ nội dung cần hoàn thiện bổ sung và thời gian hoàn thành đối với hồ sơ còn tồn tại
- Hoàn thiện hồ sơ sau họp xét:
Trang 28+ Căn cứ kết quả xét, cấp của Ban chỉ đạo cấp xã, Thư ký cuộc họp hoàn thiện Biên bản họp xét của Ban chỉ đạo; lập danh sách các trường hợp
đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, danh sách các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận kèm theo Biên bản để chuẩn bị công khai Cán bộ địa chính xã lập danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Tổ cấp Giấy chứng nhận tại thôn, bản, tổ dân phố hoàn thiện hồ sơ kê khai của hộ gia đình, cá nhân (nếu có) theo kết luận tại Biên bản cuộc họp [12]
+ Hồ sơ sau họp xét, gồm: Hồ sơ kê khai, đăng ký của hộ gia đình, cá nhân; Biểu tổng hợp thông tin và kết quả xét, cấp giấy chứng nhận của Ban chỉ đạo cấp xã; Danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; Danh sách các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; Biên bản họp xét cấp giấy chứng nhân của ban chỉ đạo cấp xã; Phiếu ý kiến thẩm định của cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường phụ trách địa bàn được lưu vào
hồ sơ họp xét do cán bộ địa chính xã lưu giữ và bảo quản để thực hiện các nội
dung tiếp theo.[12]
Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc
- Sau thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày họp xét của Ban chỉ đạo, cán bộ địa chính xã có trách nhiệm niêm yết công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn; Tổ trưởng Tổ cấp giấy chứng nhận niêm yết công khai tại nhà văn hóa thôn, bản, tổ dân phố (hoặc địa điểm Tổ cấp giấy chứng nhận làm việc) và có trách nhiệm tiếp thu, giải đáp ý kiến của nhân dân trong quá trình công khai Trường hợp có vướng mắc không giải đáp được thì ghi nhận ý kiến của nhân dân, gửi ban chỉ đạo cấp xã xem xét, giải quyết
Trang 29- Tài liệu công khai gồm: Danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận và Danh sách các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo mẫu ban hành kèm theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường [12]
- Thời gian công khai kết quả họp xét cấp giấy chứng nhận và giải quyết vướng mắc là 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai
- Kết thúc thời gian công khai phải được lập thành biên bản theo mẫu ban hành kèm theo Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.[12]
Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập tờ trình
- Căn cứ kết quả công khai Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và lập Tờ trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận
- Hồ sơ kèm theo tờ trình gồm:
+ Biểu tổng hợp thông tin và kết quả xét, cấp giấy chứng nhận của Ban chỉ đạo cấp xã
+ Danh sách các trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
+ Danh sách các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận + Biên bản họp xét cấp giấy chứng nhân của ban chỉ đạo cấp xã
+ Biên bản kết thúc việc công khai hồ sơ
+ Phiếu ý kiến thẩm định của cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường + Túi hồ sơ kê khai đất đai của hộ gia đình, cá nhân
+ Tài liệu dạng số nếu thực hiện trên máy tính.[12]
Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận
- Văn phòng đăng ký thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra về số lượng hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã nộp về Việc tiếp nhận hồ sơ phải được lập sổ ghi rõ người nhận,
Trang 30người nộp, thời gian nộp, số lượng, loại hồ sơ nộp và ghi phiếu tiếp nhận cho người đến nộp hồ sơ - Việc viết giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Hướng dẫn số 766/HD-STNMT ngày 13/04/2016 của Sở Tài nguyên và Môi trường Đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính thì sơ đồ trên trang 3 của Giấy chứng nhận thể hiện sơ họa theo sơ đồ tự đo vẽ của chủ
sử dụng đất và ghi rõ tên của các chủ sử dụng đất liền kề, không ghi kích thước các cạnh thửa đất (có giấy chứng nhận viết mẫu kèm theo)
- Sau khi hoàn thành việc viết giấy chứng nhận văn phòng đăng ký cấp huyện phải lập sổ Mục kê, sổ Địa chính và sổ Cấp giấy chứng nhận theo quy định để quản lý.[12]
Trang 31PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và các tài sản khác gắn liền với đất
- Phạm vi thực hiện : Khóa luận được tiến hành trên địa bàn 05 thôn: Khúc Thủy, Cự Đà, thôn Thượng, thôn Hạ, thôn Cầu thuộc xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: UBND xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội Thời gian: Từ 08/03/2019 đến 17/05/2019
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội địa bàn xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố
Hà Nội
3.3.3 Thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018
3.3.4 Phân tích những khó khăn, thuận lợi của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội năm 2018
3.3.5 Đề xuất một số giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho địa phương trong thời gian tới
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Trang 323.4.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:
Thu thập số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xă hội của khu vực nghiên cứu, hiện trạng sử dụng đất của địa phương, các thông tin về tình hình quản lý và sử dụng đất của địa phương, tình hình cấp GCN từ Phòng ban địa chính của UBND xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
3.4.1.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp:
Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn người dân theo bộ phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ Sau đó tiến hành phát phiếu và phỏng vấn 50 hộ dân về sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ
3.4.2 Phương pháp thống kê, phân tích
Từ các số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành thông kê theo các chỉ tiêu thống kê trong việc nghiên cứu đề tài này như: Cơ cấu sử dụng đất, diện tích đất đai, tổng số GCN đã được cấp theo mục đích sử dụng đất Thống kê
số liệu qua hệ thống bảng biểu thu thập được
Phân tích chi tiết số liệu để có cái nhìn tổng quan về tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn nghiên cứu
3.4.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa yêu cầu đặt ra của đề tài và điều kiện cụ thể của địa phương trong quá trình thực hiện công tác cấp GCN
Trên cơ sở số liệu điều tra, thu thập được tiến hành so sánh các số liệu theo các mốc thời gian và giữa các khu vực để đưa ra những nhận xét phục vụ cho việc nghiên cứu
3.4.4 Phương pháp đánh giá
Đánh giá dựa trên cơ sở nghiên cứu và đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước về công tác cấp GCNQSDĐ quyền sở hữu nhà ở và
Trang 33tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn nghiên cứu
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu
Nhằm xử lý, thống kê các số liệu đã thu thập được như số lượng hồ sơ
thụ lý, thống kê tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của xã và lập thành các bảng biểu số liệu về những kết quả đạt được Sử dụng phần mềm Excel để thống kê các số liệu liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 34PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN
4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lí
Cự Khê là xã cực bắc của huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội Đây là
xã nằm giáp ranh giữa quận Hà Đông và huyện Thanh Trì, có dự án đường trục phía nam Hà Nội đi qua Xã Cự Khê nổi tiếng với làng cổ Cự Đà nằm bên sông Nhuệ Có vị trí địa lý như sau:
- Phía Tây bắc giáp quận Hà Đông;
- Phía Bắc giáp xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì;
- Phía Đông giáp xã Tả Thanh Oai huyện Thanh Trì;
- Phía Tây giáp xã Bích Hòa huyện Thanh Oai;
- Phía Nam giáp xã Mỹ Hưng huyện Thanh Oai;
4.1.1.2 Khí hậu thời tiết
Xã chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới, gió mùa Có 2 mùa
rõ rệt là mùa đông và mùa hạ:
- Mùa hạ: Từ trung tuần tháng 4 đến trung tuần tháng 10 Tiết trời nắng nóng, mưa nhiều, cường độ mưa khá lớn
- Mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thời tiết khô và lạnh, ít mưa lượng mưa không đáng kể
- Độ ẩm không khí từ 84 - 96%, lượng bốc hơi cả năm 700 - 900 mm, lượng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng 12, tháng 1, lớn nhất vào tháng 5 và tháng
6
Nhìn chung, thời tiết có những biến động thất thường gây ảnh hưởng xấu cho đời sống và sản xuất Vào mùa mưa, xuất hiện những đợt mưa lớn, kéo dài gây ngập, úng Mùa đông, có những đợt gió mùa đông bắc về làm
Trang 35nhiệt độ giảm đột ngột gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, điều kiện khí hậu như vậy cho phép đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của nhân dân trong huyện cũng như cung cấp cho các vùng lân cận
4.1.1.3 Địa hình
Nhìn chung địa hình thấp dần từ Tây sang Đông và có các dạng địa hình chính: Dạng địa hình đồng bằng, dọc bên bờ sông Đáy, Nhuệ, địa hình khá bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng từ 3 đến 10 m so với mặt biển Nền địa chất khá đồng nhất, tầng đất hầu hết dày trên 1m, thỉnh thoảng có nơi xuất hiện đá ong ở tầng sâu Trong khu vực cũng có nhiều điểm trũng tạo thành các hồ đầm nhỏ
4.1.1.4 Thủy Văn
Hệ thống thuỷ văn của xã bao gồm hai con sông lớn là sông Nhuệ và sông Đáy với các hệ thống hồ, đầm lớn tập trung ở các xã Khúc Thủy và Cự
Đà
Sông Đáy chạy dọc phía Tây của xã với chiều dài khoảng 20,50 km với
độ rộng trung bình từ 100 – 125 m, hiện tại bề mặt sông đã bị người dân trong vùng thả bè rau muống nên chỉ còn một lạch nhỏ cho thuyền đi qua Đây là tuyến sông quan trọng có nhiệm vụ phân lũ cho sông Hồng Tuy nhiên kể từ năm 1971 trở về đây, việc sinh hoạt và sản xuất của người dân trong phạm vi phân lũ không bị ảnh hưởng bởi việc phân lũ, nhưng trong những năm tới xem xét mối quan hệ giữa các vùng sản xuất, bố trí sử dụng hợp lý đất đai để đảm bảo cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng được ổn định và bền vững
Sông Nhuệ ở phía Đông của xã có chiều dài 14,50 km lấy nước từ sông Hồng để cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống của nhân dân các xã ven sông như Liên Châu, Mỹ Hưng và còn là nơi cung cấp
Trang 36nguồn nước cho công trình thuỷ lợi La Khê
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Tổng đàn trâu bò = 800 con trong đó: Trâu 535 con; Bò 265 con
Tổng đàn lợn có 2100 con trong đó lợn nái 35 con
Đàn gia cầm thủy cầm phát triển tốt nhiều hộ đầu tư theo hướng trang trại có thu nhập khá, sản lượng mỗi năm ước tính 21.000 con đạt 42 tấn
4.1.2.2 Dân số và lao động:
Về dân cư, trên địa bàn xã Cự Khê có sự phân bố không đồng đều, dân
cư tập trung chủ yếu thành cụm, dọc theo các tuyến giao thông chính, dân cư thuần nông, có một số người làm công tác dịch vụ và buôn bán nhỏ
Dân số và lao động là yếu tố tất yếu và không thể thiếu trong phát triển sản xuất để mang lại hiệu quả cao trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Đảm bảo nguồn nhân lực lao động của xã không bị dư thừa
là ta đã tận dụng được lợi thế có sẵn của xã Cự Khê trong phát triển kinh tế hiện nay
Dân số năm 2016 là 6675 người, 2290 hộ với tổng số nhân khẩu là 11.960 và chia thành 5 thôn
Bình quân thu nhập đầu người thấp so với thành thị, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm khoảng 98%, dịch vụ chỉ chiếm khoảng 2% Sức ép lao động nông thôn ngày càng tăng, lao động thiếu việc làm, nhất là các thời điểm nông
Trang 37nhàn và sự chuyển dịch lao động ra thành phố
Trình độ dân trí so với mặt bằng chung là trung bình
4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:
Giao thông: Xã Cự khê có đường trục chính từ ĐT 70 xuyên qua các
khu đô thị đang xây dựng.[5]
Thuỷ lợi:
Xã Cự Khê có sông Đáy và sông Nhuệ Nhìn chung các công trình thủy lợi của xã Cự Khê chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp Nguyên nhân do những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị hóa, việc xây dựng nhà ở, xây xựng đường giao thông chưa được quy hoạch chi tiết nên đã ảnh hưởng đến hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhiều chỗ đã làm tắc mương, cống gây ngập úng cục bộ cho diện tích trồng các loại cây như ngô và các loại cây khác của địa phương
Điện: Các công trình trong hệ thống điện do ngành Điện quản lý đầu tư
và quản lý hiện nay toàn xã có 03 trạm biến áp có công suất 700 KVA, hệ thống dường dây 0,4 KV dài 17,8 km, cung cấp cho 1.351 hộ được sử dụng điện, 100% số hộ được sử dụng điện [13]
Giáo dục: Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đảm bảo cho tất cả các
em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, ưu tiên con em các hộ đói nghèo, xa trung tâm Tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS và PTTH
Y tế:
- Thực hiện tốt chương trình chăm sóc sức khỏe cho người dân, chủ
động ngăn chặn các loại dịch bệnh nguy hiểm thông qua các chương trình y tế quốc gia
- Đầu tư xây dựng, nâng cấpvà trang bị, thiết bị kỹ thuật cho trạm xã để
đảm bảo chữa trị tại chỗ các bệnh thông thường
- Thực hiện chính sách miễm giảm viện phí cho các hộ đói nghèo thông
Trang 38qua việc phát thẻ khám chữa bệnh và xây dựng quỹ khám chữa bệnh
Văn hóa xã hội:
- Trên địa bàn Xã có 2 dân tộc anh em cùng sinh sống với nhau gồm
dân tộc Nùng và Kinh
- Người dân chủ yếu sinh sống bằng nghề nông nghiệp là chính
- Nhà ở chủ yếu của người dân chủ yếu là nhà xây cấp bốn
An ninh quốc phòng:
- Trong những năm gần đây, Chính quyền xã đã chỉ đạo xây dụng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị đông viên đảm bảo chất lượng, xây dựng
cơ quan quân sự vững mạnh sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống, duy trì
mở rộng cụm an ninh, nhân dân, tăng cường công tác phòng ngừa đấu tranh trấn
áp tội phạm có hiệu quả, thường xuyên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo
dục chính trị tư tưởng
Bưu điện:
- Xã Cự Khê có: 01 điểm, diện tích 60m2 được xây dựng theo quy định của Ngành Bưu chính viễn thông, nhưng chưa có đủ các thiết bị phục vụ viễn thông theo quy định (đạt chuẩn)
- Mạng Internet: Đã có điểm truy cập đến các thôn; [13]
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xủa xã Cự Khê
4.1.3.1 Thuận lợi
Xã Cự Khê có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, đường trục chính từ ĐT
70 xuyên qua các khu đô thị đang xây dựng Có hệ thống đường liên xã đã được đầu tư giải nhựa sang các xã lân cận, tạo điều kiện giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch kinh tế
Xã có quỹ đất phù hợp cho phát triển trồng cây ngô, lạc và đậu tương thành hàng hóa thương phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó, xã Cự Khê có điều kiện phù hợp về địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng để phát triển chăn