Tiềm năng khai thác hải sản...5 1.1.2 Tiềm năng phát triển và nuôi trồng thuỷ sản...6 1.2 Đặc điểm thị trường Nhật Bản...6 2.Thực tiễn hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị
Trang 1Họ và tên sinh viên Nguyễn Quỳnh Anh
Mã sinh viên 11186104 Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Giáo viên hướng dẫn GS Đỗ Đức Bình
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Đặc điểm về thị trường thuỷ sản Việt Nam và thị trường Nhật Bản 5
1.1 Tiềm năng sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam 5
1.1.1 Tiềm năng khai thác hải sản 5
1.1.2 Tiềm năng phát triển và nuôi trồng thuỷ sản 6
1.2 Đặc điểm thị trường Nhật Bản 6
2.Thực tiễn hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 9
3.Các giải pháp thâm nhập và thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 12
3.2Các giải pháp hỗ trợ của chính phủ trong những năm qua 12
3.2 Giải pháp của doanh nghiệp 13
3.3Giải pháp hỗ trợ của chính phủ và các hiệp hội 15
4.Đánh giá chung về thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang Nhật bản những năm qua 16
4.1 Những ưu điểm chủ yếu 16
4.2 Hạn chế bất cập 17
4.3 Nguyên nhân hạn chế 18
5.Quan điểm và giải pháp xuất khẩu thuỷ sản 19
5.1 Bối cảnh khu vực ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu 19
5.2 Các giải pháp chủ yếu với nhà nước 20
5.3 Một số kiến nghị chủ yếu 21
5.3.1 Kiến nghị của Hiệp hội chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản 21
5.3.2 Kiến nghị của các doanh nghiệp 22
KẾT LUẬN 23
2 ĐỀ ÁN KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỀ TÀI: XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM SANG NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Trang 3-*** -DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới trên nhiềuphương diện và bằng nhiều con đường khác nhau, trong đó xuất khẩu hàng hoá ra thịtrường quốc tế là một con đường thiết yếu, đem lại nguồn ngoại tệ chủ lực cho việc nhậpkhẩu và phát triển nền kinh tế nước nhà
Trong 5 năm trở lại đây, xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam tăng trưởng mạnh, liêntục đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 15%-18%/ năm, trở thành một trong ba ngành hàngthu về nhiều ngoại tệ nhất cho đất nước Kim ngạch xuất khẩu ước tính đạt 8,6 tỷ USD vàonăm 2019 và 8,8 tỷ USD năm 2020.Theo FAQ, xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đứng vị tríthứ 3 trên thế giới vào năm 2020 Tuy nhiên, nếu nhìn vào thực tiễn xuất khẩu thuỷ sảntrên thế giới hiện nay và những bài học kinh nghiệm sàng lọc được trong thời gian qua thìviệc khẳng định vị trí của ngành thuỷ sản Việt Nam trên trường quốc tế vẫn còn nhiều bấtcập Ngoài những mặt hạn chế về vốn, về cơ sở hạ tầng, về công nghệ, nguồn lực trongnước, vấn đề sống còn đặt ra cho ngành thuỷ sản Việt Nam là thị trường, chất lượng sảnphẩm và tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp Mỗi thị trường xuất đó tuycó những tương đồng
về chất lượng sản phẩm, vệ sinh công nghiệp nhưng lại có những nét đặc thù riêng, đòi hỏicác nhà xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam phải đi sâu nghiên cứu và tìm ra một hướng đi thíchhợp
Bên cạnh việc thâm nhập và đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường tiềmnăng, ngành thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam phải không ngừng củng cố và gia tăng mối quan
hệ làm ăn với các thị trường nhập khẩu thuỷ sản truyền thống, mà tiêu biểu là thị trườngNhật Bản Với những đặc điểm về kinh tế, về văn hoá tiêu dùng và thực trạng nhập khẩuthuỷ sản trên thế giới, Nhật Bản hiện là một trong những bạn hàng lớn nhất và quan trọngnhất của nước ta Việc đi sâu nghiên cứu thị trường Nhật Bản để thâm nhập và đẩy mạnhhơn nữa hoạt động xuất khẩu hiện là một nhu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp xuất
Trang 4Trong giới hạn của đề án, em xin nêu ra thực tiễn của hoạt động xuất khẩu thuỷ sảncủa Việt Nam vào thị trường Nhật Bản giai đoạn 2016-2020, giải pháp thâm nhập và đẩymạnh hoạt động xuất khẩu vào thị trường này trong tương lai.
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VỀ THỊ TRƯỜNG THUỶ SẢN VIỆT NAM VÀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
1.1 Tiềm năng sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia ven biển ở Đông Nam Á Trong suốt sự nghiệp hìnhthành, bảo vệ và xây dựng đất nước, biển đã, đang và sẽ đóng vai trò hết sức to lớn Cùngvới việc khai thác các nguồn lợi cá và hải sản biển, Việt Nam còn có một tiềm năng phongphú về các nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt và nước lợ, cùng với những điều kiện tự nhiênthuận lợi để đẩy mạnh nuôi trồng các đối tượng thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước biển,góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sông dân cư
1.1.1 Tiềm năng khai thác hải sản
a Điều kiện tự nhiên
Việt Nam có 3260 km bờ biển từ Móng Cái đến Hà Tiên, trải qua 13 vĩ độ, từ 8023’bắc đến 21039’ bắc Diện tích vùng nội thuỷ và lãnh hải của Việt Nam rộng 226.000 km2
và vùng biển đặc quyền kinh tế trên 1 triệu km2, rộng gấp 3 lần diện tích đất liền Vùngbiển Việt Nam có trên 4.000 hòn đảo lớn, nhỏ, có nhiều vịnh, vùng, đầm, phá, cửa sông
và trên 400.000 ha rừng ngập mặn, là những khu vực đày tiềm năng cho phát triển giaothông, du lịch, đồng thời cũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi, trồng thuỷ sản và tạo nơitrú đậu cho tàu thuyền đánh cá
b.Đặc điểm nguồn lợi hải sản
Biển Việt Nam có trên 2.000 loài cá, trong đó khoảng 130 loài cá có giá trị kinh tế.Theo những đánh giá mới nhất, trữ lượng cá biển trong toàn vùng biển là 4,2 triệu tấn,trong đó sản lượng cho phép khai thác là 1,7 triệu tấn/năm, bao gồm 850.000 cá đáy,700.000 tấn cá nổi nhỏ, 120.000 tấn cá nổi đại dương Bên cạnh cá biển còn nhiều nguồnlợi tự nhiên như trên 1.600 loài giáp xác, sản lượng cho phép khai thác 50 - 60 nghìn tấn/năm, có giá trị kinh tế cao là tôm biển, tôm hùm và tôm mũ ni, cua, ghẹ; khoảng 2.500 loàiđộng vật thân mềm, trong đó có y nghĩa kinh tế cao nhất là mực và bạch tuộc(cho phépkhai thác 60 - 70 nghìn tấn/ năm)…Bên cạnh đó còn rất nhiều loài đặc sản quí như bàongư, đồi mồi, chim biển và có thể khai thác vây cá, bóng cá, ngọc trai…
Trang 5Bị chi phối bởi đặc thù của vùng biển nhiệt đới, nguồn lợi thuỷ sản nước ta có thànhphần loài đa dạng, kích thước cá thể nhỏ, tốc độ tái tạo nguồn lợi cao Phân bố trữ lượng
và khả năng khai thác cá đáy tập trung chủ yếu ở vùng bờ biển có độ sâu dưới 50m(56,2%), tiếp đó là vùng sâu từ 51- 100 m (23,4%) Theo số liệu thống kê, khả năng chophép khai thác cá biển Việt Nam bao gồm cả cá nổi và cá đáy ở khu vực gần bờ có thể duytrì ở mức 600.000 tấn Theo vùng và theo độ sâu, nguồn lợi cá cũng khác nhau Vùng biểnĐông Nam Bộ cho khả năng khai thác hải sản xa bờ lớn nhất, chiếm 49,7% khả năng khaithác cả nước, tiếp đó là Vịnh Bắc Bộ (16,0%), miền Trung (14,3%), Tây Nam Bộ (11,9%),các gò nổi (0,15%), cá nổi đại dương (7,1%)
1.1.2 Tiềm năng phát triển và nuôi trồng thuỷ sản
a Điều kiện tự nhiên
Với 3260 km bờ biển, 12 đầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, hàng ngàn đảo lớn, nhỏ,cộng với một hệ thống sông ngòi chằng chịt Việt Nam được đánh giá là một trong nhữngquốc gia có tiềm năng mặt nước cho nuôi trồng thuỷ sản vào loại lớn nhất thế giới vớikhoảng 1.700.000 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng, trong đó riêng vùng triều là660.000 ha, ruộng 580.000 ha, hồ chứa và mặt nước lớn 340.000 ha…
b Nguồn lợi giống loài thuỷ sản
Chế độ khí hậu và các điều kiện tự nhiên đa dạng là một điều kiện tương đối thuận lợi đểphát triển nuôi trồng thuỷ sản đa dạng, nhiều loại hình.Thống kê của các nhà nghiên cứubiển cho thấy, Việt Nam có tới 544 loài cá nước ngọt, 186 loài cá nước lợ và nước mặn,
16 loài tôm, 90 loài rong to và nhiều loại nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao và có khả năngđưa vào nuôi trồng nhân tạo…
c Nguồn lực lao động
Với trên 4 triệu dân sống ở vùng triều và khoảng 1 triệu người dân sống ở đầm phá tuyếnđảo của 714 xã, phường thuộc 28 tỉnh, thành phố có biển và hàng chục triệu hộ nông dân,hàng năm đã tạo ra lực lượng lao động nuôi trồng thuỷ sản đáng kể chiếm tỉ trọng quantrọng trong sản xuất nghề cá, chưa kể 1 bộ phận khá đông ngư dân làm nghề đánh cánhưng không đủ phương tiện để hành nghề khai thác cũng chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản
và lực lượng lao động vừa sản xuất nông nghiệp, vừa nuôi trồng thuỷ sản, đa phần đã tíchluỹ được nhiều kinh nghiệm về thuỷ hải sản và nghề nuôi trồng
1.2 Đặc điểm thị trường Nhật Bản
a Nhật Bản – thị trường nhập khẩu hải sản hấp dẫn
Trang 6Dù Nhật Bản là một trong những nước sản xuất hải sản hàng đầu thế giới, song vẫn phải
lệ thuộc khoảng 33% mỗi năm vào hải sản nhập khẩu (NK) Có nhiều yếu tố đưa đến sự lệthuộc này: sản xuất nội địa sụt giảm và không đủ cung cấp cho thị trường trong nước;những ưu điểm của của hải sản NK so với hải sản trong nước như nguồn cung ứng ổn định
và phẩm chất thuần nhất; phù hợp với các dây chuyền siêu thị và các công ty chế biến hảisản vì họ mua số lượng lớn hải sản, hải sản NK không đắt bằng hải sản trong nước… Cácnhà phân phối hàng chính của Nhật ngày càng nhập nhiều nguyên liệu từ nước ngoài, sốnước XK gia tăng đang tích cực đẩy mạnh việc mua bán hải sản ở Nhật Qui mô hàng hànghải sản ở Nhật được ước tính khoảng 3 ngàn tỉ yên Theo báo cáo của uỷ ban dinh dưỡngquốc gia, Bộ y tế và phúc lợi Nhật, lượng tiêu thụ đạm trong khẩu phần ăn của ngươiNhật duy trì sự ổn định trong một thời gian dài Lượng đạm tiêu thụ tính theo đầu ngườimỗi ngày dừng ở mức 79,7 g, trong đó khoảng 45% được cung cấp bởi hải sản (19 g) Vềcác loại cá , cá ngừ tươi, cá hồi và cá ngừ đốm chiếm 8,9 g lượng đạm hàng ngày; mực,bạch tuộc, cua chiếm 3,2 g Nhu cầu về hải sản luôn được ưa chuộng vì chúng vừa khôngchứa các loại mỡ có hại, vừa giúp ngăn ngừa nhiều chứng bệnh ảnh hưởng đến con ngườimai sau Ngoài ra, hải sản còn được đánh giá cao về giá trị dinh dưỡng và đáp ứng đượcnhu cầu đa dạng của người tiêu dùng (bao gồm sự quan tâm đến sức khoẻ, an toàn thựcphẩm và độ tươi của thực phẩm
b Hàng nhập khẩu phải đạt tiêu chuẩn chất lượng
Thị trường Nhật tiêu thụ hàng hoá từ rất nhiều nguồn, do đó tính độc đáo và chất lượng lànhững yếu tố mang tính quyết định Có thể khẳng định, thị trường Nhật rất chuộng các sảnphẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá nhưng điểm khác biệt ở đây là là phải đạt theotiêu chuẩn Nhật Cũng như Mỹ và EU, hệ thống tiêu chuẩn hàng hoá ở Nhật đòi hỏi rấtcao Các tiêu chuẩn này được các cơ quan Nhật chuẩn hoá bằng những chứng nhận chấtlượng nên DN nào muốn vào thị trường Nhật dễ dàng cần phải đáp ứng các tiêu chuẩntrên Cụ thể ở đây là DN cần xin dấu chứng nhận chất lượng JIS áp dụng cho hàng nôngsản, thực phẩm, hàng công nghiệp, dấu Ecomark áp dụng cho các tiêu chuẩn về môitrường…Ngoài ra, người Nhật rất quan tâm đến Luật trách nhiệm sản phẩm Luật này quiđịnh trách nhiệm và nghĩa vụ bồi thường do liên quan đến các sản phẩm có khuyết tật gây
ra thương tích cho người sử dụng hay gây thiệt hại về của cải Luật vệ sinh về thực phẩmthì qui định cho tất cả các đồ uống tiêu dùng trên thị trường Nhật, các loại hàng hoá, sảnphẩm này khi đưa vào tiêu dùng trên thị trường Nhật phải có giấy phép của Bộ y tế vàphúc lợi Nhật
Trang 7c Qui định nhập khẩu chặt chẽ
Cũng như các quốc gia khác, Nhật Bản duy trì chế độ kiểm tra hải quan đối với hàng NK.Tuy nhiên, đối với hàng thuỷ sản, trước khi làm thủ tục hải quan, các mặt hàng này phảiđược kiểm dịch và kiểm tra vệ sinh thực phẩm Tuỳ thuộc vào việc thuỷ sản XK có đạt yêucầu về kiểm dịch và về vệ sinh thực phẩm hay không mà DN có thể được làm thủ tục hảiquan tiếp tục hay phải dừng lại (xuất trả lại người gửi, huỷ đi, tái chế cho đến khi đạt yêucầu…) Các mặt hàng thuỷ sản NK để tham dự hội chợ thì tuỳ vào số lượng và chủng loạisản phẩm, cơ quan hải quan có thể yêu cầu người NK chứng minh là hàng hoá ấy chỉ dùng
để trưng bày mà thôi (và không được phát miễn phí tại hội chợ) Nếu DN dự tính là sẽphát miễn phí cho khách hàng tham dự triển lãm thì cần phải tuân thủ qui trình NK thuỷsản theo Luật vệ sinh thực phẩm đã nói ở trên
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
Là một trong 7 thị trường XK thuỷ sản chính, gồm có: Mỹ, EU, Nhật Bản, HànQuốc, Trung Quốc và Hồng Kông, Asean, Đài Loan, Nhật Bản có thể coi là một bạn hàngtruyền thống của Việt Nam Năm 2015, thị phần XK thuỷ sản Việt Nam vào thị trườngNhật Bản chiếm 4,15%, trong đó tôm là mặt hàng được ưa chuộng nhất, chiếm 16,68% thịphần, đứng thứ hai sau Indonesia Sở dĩ hàng XK của ta vào thị trường Nhật Bản chiếm tỉtrọng nhỏ phần lớn là do các DN XK chưa tìm kĩ thị hiếu người tiêu dùng Nhật Bản, chưanắm rõ những luật lệ cũng như các tiêu chuẩn của thị trường, nhất là chưa đưa được hànghoá vào hệ thống phân phối ở thị trường Nhật Bản Hơn nữa, đến nay, hai nước còn chưađạt được thoả thuận về việc dành cho nhau qui chế MFN trong buôn bán Tuy Nhật Bản
đã dành cho Việt Nam qui chế ưu đãi GSP nhưng những mặt hàng có lợi cho Việt Namchưa nhiều
Mặc dù đất nước Nhật có biển bao bọc, trữ lượng nuôi trồng, khai thác rất lớnnhưng hàng năm xứ sở hoa anh đào cũng phải NK khoảng 13 tỉ USD các sản phẩm thuỷsản mới đáp ứng được đủ nhu cầu tiêu dùng của hơn 126 triệu dân trong nước Mỗi năm,Nhật Bản NK trên 55% thuỷ sản từ các nước Châu Á, trong đó Trung Quốc là nước đứngđầu về cung cấp thuỷ hải sản cho Nhật, với thị phần năm 2002 là 17,99%, tiếp đến là TháiLan với 7,83%, Việt Nam chỉ chiếm 4,15% Ngoài ra Nhật Bản còn nhập 9,92% thuỷ sản
từ Mỹ và các nước SNG 6,77%
Trang 8Với quan niệm: “Giàu thì ăn tôm, nghèo thì ăn cá, ăn ghẹ”, người Nhật rất thích ăncác loại hải sản tươi sống, trong đó tôm là mặt hàng dược tiêu thụ rất mạnh Hàng năm,Nhật Bản đánh bắt được 7.000 tấn tôm các loại, nhưng vẫn còn thiếu nhiều Vì thế, Nhậtphải NK khoảng 90% lượng tôm hùm để thoả mãn được nhu cầu trong nước Tỷ lệ nàytính trên lượng tôm bóc bỏ đầu, nếu tính số lượng số lượng nhập nguyên con thì thị phầnnày có thể lên đến 98% Tại Nhật Bản,mỗi năm tiêu thụ khoảng 300- 400 nghìn tấn tôm sú
và tôm hùm cả khai thác trong nước và NK Tôm hùm đen chiếm phần lớn trong sảnlượng tôm NK Trong số này phần lớn được dùng phục vụ cho các quán ăn và tại các giađình, số nhỏ còn lại dùng trong công nghệ chế biến mì ăn liền Trước đây, 70-80% tômcác loại dùng cho các cửa hàng bán thức ăn, nhưng do ngày càng phát triển hình thức phânphối đến tận nhà nên tỉ lệ này hiện nay là 50/50 Tuy nhiên, tại các nhà hàng ăn uốngthường sử dụng các loại tôm hùm to và tôm hồng cỡ vừa, các gia đình lại hay mua tôm súđông lạnh và tôm hồng cỡ nhỏ Còn đối với các nhà chế biến thực phẩm thì thích dùng cácloại tôm sú nhỏ hơn Người dân địa phương thích dùng tôm vào các dịp lễ hội như tuần lễvàng, lễ hội mùa hè và mừng năm mới Do đó vào những ngày này thị trường tại đâythường xảy ra tình trạng khan hiếm và giá tôm tăng lên rất cao Tại khu vực Osaka- Tokyongười dân thường dùng tôm như là thức ăn chính trong bữa cơm hàng ngày và dùng nhiềutôm quanh năm hơn so với các vùng khác của Nhật Năm 2017, Nhật Bản NK 248.900 tấntôm Việt Nam đã vượt qua Ấn Độ để thành nước cung cấp tôm lớn thứ hai cho thị trườngNhật Bản (chỉ sau Indonesia) Người dân Nhật cũng thích cá không kém gì tôm Tuynhiên, họ chỉ nhập một vài loại cá mà tại thị trường nội địa không đủ để cung ứng chongười tiêu dùng Cũng do một điều khá tế nhị là ăn tôm tuy ngon nhưng lại khá đắt tiền,cho nên nhiều người dùng cá vừa bổ, vừa phù hợp với kinh tế của gia đình Trong năm
2017, Việt Nam đã XK vào thị trường Nhật Bản 1.537 tấn cá ngừ Các loại cá ngừ củaViệt Nam chỉ chiếm một lệ rất nhỏ trong tổng lượng cá ngừ NK của Nhật Bản nhưng vẫncòn rất nhiều khả năng để tăng XK vào Nhật trong những năm tới Cũng trong năm 2017,Nhật Bản đã NK từ Việt Nam tổng cộng 13.122 tấn mực và bạch tuộc đông lạnh, với trịgiá 6,55 tỉ yên, tăng 7,94% về lượng và tăng 8,32% về trị giá so với năm 2001 Mực nang
XK của Việt Nam đã giành được vị trí thứ hai tại thị trường Nhật, sau Thái Lan với tỉ trọngchiếm 15,37% trong tổng lượng NK của Nhật Bản Nhật cũng NK khoảng 8.000 tấn ghẹđông lạnh mỗi năm đến nay, tuy Việt Nam đứng thứ hai sau Trung Quốc nhưng khoảngcách còn rất lớn
Bảng 2 Cơ cấu mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản
Trang 9Nguồn: VASEP Báo cáo xuất khẩu thủy sản Việt Nam (2015-2019)
Cơ cấu thị trường có sự thay đổi lớn từ năm 2017 đến năm 2019 Thị trường Nhậttuy vẫn tăng về giá trị nhưng về tỉ trọng đã giảm dần, và từ tháng 8-2018 đã xuống vị tríthứ hai sau Mỹ Bên cạnh đó, thị trường Trung Quốc và Hồng Kông cũng đã vươn lênchiếm vị trí thứ ba trong cơ cấu thị trường thuỷ sản Việt Nam
Năm 2018, sản lượng tôm của Việt Nam xuất sang Nhật Bản đã đạt 47.626 tấn, tăng14,7% so với năm 2017, chiếm tới hơn 60% trong tổng kim ngạch XK thuỷ sản của ViệtNam vào thị trường này Bên cạnh mặt hàng tôm, Nhật Bản đang là thị trường tiêu thụmực và bạch tuộc lớn của Việt Nam, chiếm 37% tổng giá trị XK mặt hàng này của ViệtNam Thêm vào đó, thị trường này cũng rất ưa chuộng và đang tăng cường NK sản phẩmtôm Nobashi PTO Thành quả trên có được là do có sự giúp đỡ của chính phủ và nhiều nhà
DN Nhật Bản Chính phủ Nhật Bản đã viện trợ qua các dự án như cảng cá Cát Lở, dự ánđánh giá nguồn lợi ngoài khơi thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, dự án xâydựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển nuôi biển Nha Trang và những dự án hiện đangđược nghiên cứu
Năm 2019, thống kê chính thức của hải quan cho thấy, so với cùng kì năm ngoái,giá trị XK thuỷ sản chính ngạch tháng 7 của cả nước đạt 234,708 triệu USD, tăng 1,1%,nâng tổng kim ngạch 7 tháng đầu năm lên 1,214 tỉ USD, tăng 2,1% Tuy nhiên, do ảnhhưởng của việc Bộ thương mại Mỹ áp đặt mức thuế cao trong vụ kiện bán phá giá tôm đãlàm giảm kim ngạch XK mặt hàng này sang Mỹ, xuống còn 202,374 triệu USD, Trong 7thị trường XK chính của Vịêt Nam thì có 5 thị trường có giá trị sản lượng tăng đáng kể,đặc biệt là EU
Trang 10Nguồn:Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam VASEP
Vasep (Hiệp hội chế biến và XK thuỷ sản Việt Nam) cho biết, XK thuỷ sản sang
EU đã tăng 84% so với cùng kì năm ngoái, đạt 123,778 triệu USD Kim ngạch vào thịtrường này dự kiến còn tăng trong những tháng cuối năm do EU đã chính thức công nhậnthêm 53 DN Việt Nam được phép XK thuỷ sản vào thị trường này, nâng tổng số DN đượccấp phép lên 153 DN Mới đây, Hàn Quốc đã chấp nhận thêm 25 DN Việt Nam đủ tiêuchuẩn XK Như vậy, tổng số đơn vị được cấp phép XK vào Hàn Quốc là 222 DN XK thuỷsản sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm tăng 31,5% so với cùng kì năm ngoái, đạt 76,920triệu USD Một số thị trường khác cũng có tốc độ tăng trưởng khá là ASEAN tăng78%,Nhật Bản tăng 28,3%, Đài Loan tăng 35,6% so với cùng kì năm ngoái Riêng thị trườngTrung Quốc và Hồng Kông lại giảm 20,4% so với cùng kì Tính đến nay, tổng số DN ViệtNam được phép XK vào Trung Quốc đã lên tới 222, và 61 DN được tạm cấp mã số trongvòng một năm Trong số các mặt hàng XK chủ lực, mực và bạch tuộc tăng cao nhất, gần30%, đạt 82,408 triệu USD Đây là tín hiệu khả quan vì vài năm trước mặt hàng này bịmất mùa và các DN thường xuyên rơi vào tình trạng thiếu nguyên liệu sản xuất Đứng đầu
về kim ngạch XK 7 tháng đầu năm là thị trường Nhật Bản với 378 triệu USD Hiện nay,Nhật Bản chiếm 31,1% thị phần XK thuỷ sản của Việt Nam trong khi Mỹ chỉ chiếm24,9%
Trang 11CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THÂM NHẬP VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
3.2 Các giải pháp hỗ trợ của chính phủ trong những năm qua
Ngày 31 tháng 08 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 25/CT-TTg vềmột số nhiệm vụ, giải pháp phát triển sản xuất, thúc đẩy xuất khẩu Cụ thể như sau:
a.Về khoa học, công nghệ
Bộ thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường và các Bộ ngành
có liên quan trong việc tập trung nghiên cứu công nghệ cao về di truyền, chọn giống, nhângiống, công nghệ sinh học, xử lí môi trường, chuẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, công nghệchế biến, bảo quản sau thu hoạch Khuyến khích các DN NK các bí quyết công nghệ, côngnghệ cao từ các nước phát triển; đâu tư nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới về nuôitrồng, khai thác và chế biến XK
b.Về đổi mới quan hệ sản xuất và đào tạo cán bộ
Sắp xếp và đổi mới các DN nhà nước theo hướng đẩy mạnh cổ phần hoá.Khuyến khích cácthành phần kinh tế, các hộ gia đình, cá nhân đâu tư vào phát triển thuỷ sản, phát triển cácloại hình kinh tế hợp tác trong việc chế biến
c.Chính sách đầu tư
Vốn ngân sách nhà nước đầu tư vào: xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật gồm đê bao, kênh cấpthoát nước cấp 1, cống và trạm bơm lớn, hệ thống cảng cá, chợ cá quốc gia; xây dựng hệthống trại giống quốc gia; xây dựng, nghiên cứu, phát triển và NK các trang thiết bị, côngnghệ phục vụ cho nuôi trồng, khai thác và chế biến XK, phục vụ việc kiểm dịch và kiểmtra chất lượng hàng thuỷ sản Đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ phục vụ chươngtrình phát triển XK thuỷ sản
Vốn tín dụng ưu đãi đầu tư theo kế hoạch nhà nước tập trung vào: xây dựng trại giống cấp
cơ sở, kênh cấp và thoát nước cấp 2, cơ sở sản xuất thức ăn cho thuỷ sản, phương tiệnkhai thác, thiết bị kĩ thuật, nhà máy nước đá cho bảo quản và chế biến thuỷ sản XK; xâydựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở chế biến thuỷ sản XK và chợ cá địa phương
d.Về hợp tác đầu tư nước ngoài
Khuyến khích liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư nuôi trồng thuỷ sản, sảnxuất thức ăn và phát triển nuôi trồng, đổi mới công nghệ nuôi, khai thác và chế biến XK
Bộ Thuỷ sản phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan trongviệc tranh thủ nguồn tài trợ của các nước và các tổ chức quốc tế để có thêm nguồn vốn cho