- HS nghiên cứu thông tin Tìm hieåu veà caáu taïo vaø chức năng của tai trong - Cần nêu được hai bộ phận chính : + Boä phaän tieàn ñình + OÁc tai - Quan saùt tranh + Nghiên cứu thông t[r]
Trang 1ND: 2009
Tuần 28
Tiết 53
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Xác rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác
- Môâ tả được các bộ phận của tai và cấu tạo của cơ quan Cooti
- Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh
2 Kỹ năng
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích tình hình
- Hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức vệ sinh tai
II Chuẩn bị
- GV: Tranh: Cơ quan phân tích thính giác
Mô hình cấu tạo tai
- HS: Xem nội dung bài học
Chép các bài tập vào vỡ bài tập
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định tình hình lớp :( 1’)
- Nắm sĩ số và tình hình của HS
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
1 Mắt thường có
những tật nào ?
Nguyên nhân và
cách khắc phục ?
2 Nêu rõ hậu quả
của bệnh đau mắt
hột và cách phòng
tránh ?
1 a.Cận thị :là tật của mắt có khả năng nhìn gần
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh cầu mắt dài
+ Thủy tinh thể quá phồng (do đọc sách quá gần
- Khắc phục:
Người cận thị muốn nhìn vật ở xa phải đeo kính mặt lõm (kính phân kỳ)
b.Viễn thị :là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa (trái với cận thị)
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh: cầu mắt ngắn
+ Do thủy tinh thể bị lão hóa: mất khả năng điều tiết
- Cách khắc phục : Đeo kính mặt lồi (kính hội tụ hay kính lão)
2 + Hậu quả: Hột vỡ Sẹo lông quặp đục màng giác mù
+ Phòng tránh:
Giữ vệ sinh mắt Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
6đ
3 Giảng bài mới :
Trang 2GV nêu rõ ý nghĩa của cơ quan phân tích thính giác giúp ta nhận biết được âm thanh Cơ quan phân tích thính giác có câu tạo như thế nào ? bài mới
b Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Cấu tạo tai
20’
- GV hỏi: Cơ quan phân tích
thính giác bao gồm những bộ
phận nào ?
- HS dựa vào thông tin ở SGK và kién thức vè cơ quan phân tích để nêu được
ở bộ phận của cơ quan phân tích thính giác
1 Cấu tạo tai
* Cơ quan phân tích thính giác gồm:
- Các tế bào thụ cảm thính giác
- Dây thàn kinh thính giác
- Vùng thính giác …
- GV treo tranh: Cấu tạo tai
giới thiệu và hướng dẫn HS
quan sát
- HS quan sát kỹ các bộ
-Yêu cầu HS thực hiện ở
SGK: Hoàn chỉnh thông tin về
thành phần cấu tạo và chức
năng của chúng
- Lựa chọn các bộ phận phù hợp để điền vào chỗ trống
hoàn thành bài tập điền từ
- HS hoàn thành bài tập vào vở bài tập
- GV gọi 1 - 2 HS nêu kết quả
- GV công bố kết quả đúng
1 Vành tai
2 Ống tai
3 Màng nhĩ
4 Chuỗi sương tai
- HS nêu kết quả
Nhận xét, bổ sung (nếu cần)
- Gọi một HS đọc toàn bộ thông
tin sau khi đã hoàn chỉnh
- HS thực theo yêu cầu của GV
- Cả lớp theo dõi Cho 1 HS nêu lại đặc điểm của
tai ngòi và tai giữa Chức năng
của các bộ phận ở tai ngoài và
tai giữa ?
- HS dựa vào bài tập nêu - Tai ngoài :+ Vành tai : hứng sóng
âm + Ống tai :hứng sóng âm
- GV ghi lại các bộ phận và
chức năng của rtừng bộ phận + Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi
màng nhĩ (khuếch đại âm)
- Tai giữa:
+ Chuỗi sương tai gồm : Xương búa
Xương đe Xương bàn đạp
Truyền sóng âm
Trang 3- Yêu cầu HS đọc thông tin ở
SGK (phần tai trong trang 161)
-GV hỏi : Tai trong bao gồm
những bộ phận chính nào? Chức
năng của từng bộ phận đó là gì ?
- HS nghiên cứu thông tin
Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của tai trong
- Cần nêu được hai bộ phận chính :
+ Bộ phận tiền đình + Ốc tai
- Quan sát tranh + Nghiên cứu thông tin thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
+ Vòi nhĩ : Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ
- Tai ngoài : + Bộ phận tiền đình: và các ống bán khuyên thu nhận thông tin nhiều vị trí và chuyển động của
cơ thể trong không gian
- Hướng dẫn HS quan sát tranh:
Cấu tạo của ốc tai + thông tin
hãy nói rõ cấu tại và chức năng
của ốc tai ? (có thể yêu cầu HS
thảo luận nhóm)
- Cần nêu được các bộ phận của ốc tai, đặc biệt lưu ý đến cơ quan ốc Cooti
+ Ốc tai : thu nhận kích thích sóng âm
* Cau tao oc tai gom:
- Oc tai xương (ơ ngoai)
- Oc tai mang (ơ trong)
- Mang tien đình (ơ tren)
- Yêu cầu các nhóm trình bày
cấu tạo của ốc tai
- GV bổ sung, nhận xét kết
luận
- Các nhóm lần lượt nêu kết quả thảo luận về cấu tạo ốc tai
bổ sung
- Xác định trên hình vẽ
- Màng cơ sở (ở dưới) Trên màng cơ sở (chứa) có
cơ quan Cooti chứa các tế bào thụ cảm thính giác
- yêu cầu học sinh đọc thông tin
- Hướng dẫn quan sát lại hình
51.2A - Quan sát hình 51-2A tìm hiểu sóng âm từ ngoài
vào trong
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
Quá trình thu nhận kích thích
sóng âm diễn ra như thế nào
giúp người ta nghe được ?
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến trình bày sự thu nhận cảm giác âm thanh
- Cho các nhóm báo cáo kết
quả
- Các nhóm lần lượt nêu kết quả thảo luận
- Cơ chế truyền âm và sự thu nhận cảm giác âm thanh :
- GV nhận xét, bổ xung và kết
luận
- GV cung cấp thêm :
+ Các âm cao gây hưng phấn
các tế bào thụ cảm thích giác ở
gần cửa bầu
+ Các âm thấp gây hưng phấn
các tế bào thụ cảm ở gần đỉnh
ốc tai
+ Các âm nhỏ
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- HS thu nhận thông tin
Sóng âm màng nhĩ chuỗi xương tai cửa bần chuyển động ngoại dịch và nội dịch sung màng cơ sở kích thích cơ quan Cooti xuất hiện xung thần kinh
vùng thính giác ở thuỳ thái dương cho ta biết âm thanh
Trang 4+ Các âm tơ.
Hoạt động 3: Vệ sinh tai
5’
- Yêu cầu HS đọc thông tin ở
SGK + liên hệ thực tế trả lời
các câu hỏi sau:
- HS nghiên cứu O + Thực tế
-Lần lượt trả lời các câu hỏi
3 vệ sinh tai
+ Để tai hoạt động tốt cần lưu ý
những vấn đề gì ?
+ Hãy nêu các biện pháp giữ vệ
sinh và bảo vệ tai
- Giáo dục HS luôn có ý thức
bảo vệ tai
- Cần nêu được các biện pháp để :
+ Bảo vệ tai + Giữ vệ sinh tai
Cần : + Giữ vệ sinh tai + Bảo vệ tai (SGK)
- Liên hệ : Tại sao trong bệnh
viện lại có khoa “Tai – Mũi –
Họng” ?
- HS nêu được mối quan hệ giữa chúng
Hoạt động 4 Củng cố
4’
- Gọi 1 HS trình bày cấu tạo của
ốc tai trên hình 51.2
- Trình bày quá trình thu nhận
kích thích màng âm ?
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo:(2’)
- Học bài trả lời các câu hỏi trang 165.SGK
- Hướng dẫn HS câu 3 và 4: Xác định được phát âm ở phía não là nhờ nghe bằng 2 tai : Nếu
ở bên phải thì sóng âm truyền đến tai phải trước tai trái (và ngược lại )
+ Ở thí nghiệm: Dù phiễu để ở phía nào thì ta cũng có cảm giác âm phát ra từ phía tương ứng với ống cao su ngắn
- Xem mục “ Em có biết “
- Chuẩn bị bài sau: + Kẻ bảng 52.1 và 52.2 vào vở bài tập
+ Tham khảo thí nghiệm
IV- Rút kinh nghiệm – bổ sung :