Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và hiệu quả Pareto • Một vài khái niệm liên quan – thặng dư tiêu dùng thặng dư của những người tiêu dùng – thặng dư sản xuất thặng dư của những người sản x
Trang 1Bài 10
VAI TRÒ KINH TẾ CỦA
NHÀ NƯỚC
Trang 2Mục tiêu của chương
• Thị trường – một công cụ để giải quyết những vấn đề
Trang 3Nội dung của chương
• Thị trường và hiệu quả
• Các khuyết tật thị trường
• Vai trò kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị
trường
Trang 4Khái niệm hiệu quả Pareto
• Một trạng thái kinh tế được coi là có hiệu quả nếu từ đó người ta không có khả năng dịch chuyển tới một trạng thái khác sao cho một nhóm người nào đó có thể trở nên khá giả hơn, đồng thời những người còn lại ít nhất cũng không bị thiệt hại gì
Trang 5Hiệu quả Pareto Các kết hợp H thể hiện
số lượng H tối đa mà nền KT có thể tạo ra được cho một nhóm khi một số lượng H nhất định đã được sx và phân bổ cho nhóm kia
Trang 6Hiệu quả Pareto
• Trong phân bổ nguồn lực để sản xuất hai loại hàng hóa X và Y
– Khi sản lượng X ↑ X trở nên “khá giả hơn”
– Sản lượng X ↓ X trở nên “nghèo đi”
• Các điểm nằm trên đường PPF là những điểm hiệu quả Pareto.
• C: điểm
ko khả thi
Đường PPF
Trang 7Hiệu quả Pareto – Lưu ý
Trang 8Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và
hiệu quả Pareto
• Một vài khái niệm liên quan
– thặng dư tiêu dùng (thặng dư của những người tiêu dùng) – thặng dư sản xuất (thặng dư của những người sản xuất) – lợi ích ròng của xã hội.
Trang 9Thặng dư của người tiêu dùng
• Thặng dư của NTD
– lợi ích ròng mà những NTD thu nhận được khi tiêu dùng hay sử dụng một khối lượng hàng hóa (hay dịch vụ) nào đó
• Lợi ích ròng = lợi ích - chi phí
– Lợi ích khi NTD sử dụng một khối lượng hàng hóa Q nào đó là gì?
– Chi phí của việc sử dụng khối lượng hàng hóa này?
Trang 10Thặng dư của người tiêu dùng
Lợi ích của NTD
D
S
Số tiền trả cho việc mua
Q đơn vị H
Thặng
dư của NTD
Trang 11Thặng dư của người sản xuất
Trang 12Lợi ích ròng của xã hội
đó
lợi ích mà
xã hội thu nhận được thông qua việc tiêu dùng số lượng hàng hóa
đó
các chi phí nguồn lực mà xã hội phải
bỏ ra để
có thể sản xuất được lượng hàng hóa đó
các chi phí nguồn lực mà xã hội phải
bỏ ra để
có thể sản xuất được lượng hàng hóa đó
Trang 13Lợi ích ròng của xã hội
Trang 14Lợi ích ròng của xã hội
N M
Trang 15Lợi ích ròng của xã hội
Q 2
• Tại Q* , với mức giá P*
– Tổng lợi ích tiêu dùng của
XH: □ OAEQ*
– Tổng chi phí nguồn lực mà
XH bỏ ra: □ OBEQ*
– Lợi ích ròng của XH:
∆ABE lợi ích tối đa
• Q*: sản lượng hiệu quả
Pareto nếu thị trường là
TTCTHH thì điểm cân bằng
chung của nó là điểm hiệu
quả Pareto
Trang 16Lợi ích ròng của xã hội
Q 2
N
M
H F
Q 1
Tổn thất hiệu quả do sản xuất thừa
Tổn thất hiệu quả do XH sx ít hơn sản lượng cân bằng
Trang 17Lợi ích ròng của xã hội
• Trạng thái hiệu quả chỉ đạt được khi nó ở trong trạng thái cân bằng của thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Trang 18Các khuyết tật thị trường
• Sự tồn tại của thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
• Ngoại ứng
• Vấn đề hàng hóa công cộng
• Vấn đề thiếu hụt thông tin
• Vấn đề phân phối thu nhập
• Sự mất ổn định kinh tế vĩ mô
Trang 19Độc quyền
• Nhà độc quyền quyết định mức sản lượng và mức giá trên thị trường là bao nhiêu để Π max ?
• Mức sản lượng này có phải mức sản lượng hiệu quả không?
• Tổn thất hiệu quả do độc quyền gây ra là gì?
Trang 20Ngoại ứng
• Khái niệm
– Ngoại ứng xuất hiện khi một quá trình sản xuất hay tiêu dùng
hàng hóa hay dịch vụ nào đó tác động đến cả những người
không trực tiếp tham gia vào các giao dịch thị trường.
Trang 21Ngoại ứng và sự phân bổ nguồn
lực không hiệu quả của thị trường
• Thị trường CTHH sản lượng cân bằng thị trường ≡ sản lượng hiệu quả Pareto chỉ đúng khi không có ngoại ứng
• Khi ngoại ứng xuất hiện, lợi ích hay chi phí xã hội trong việc sản xuất hay tiêu dùng một khối lượng hàng hóa nào đó ≠ lợi ích hay chi phí của các cá nhân
– Ngoại ứng tiêu cực: gây ảnh hưởng đến chi phí hay lợi ích của xã hội? Và ảnh hưởng như thế nào?
– Ngoại ứng tích cực thì sao?
Trang 22Ngoại ứng tích cực
Tổn thất hiệu quả
Trang 24Hàng hóa công cộng
• H hay dịch vụ (xét theo tính chất tiêu dùng) gồm hai loại:
– Hàng hóa tư nhân là những hàng hóa mà xét theo tính chất tiêu dùng, người ta có thể và cần phải sử dụng riêng.
– Hàng hóa công cộng là những hàng hóa mà xét theo tính chất tiêu dùng, người ta có thể và cần phải tiêu dùng chung.
• Hàng hóa công cộng có đặc điểm gì?
Trang 25Đặc tính của H công cộng
• Thứ nhất, tính không cạnh tranh về phương diện tiêu dùng
– Lợi ích giữa những người tiêu dùng không cạnh tranh hay xung đột với nhau
– Nếu một người đã sử dụng hay tiêu dùng H thì không ảnh hưởng đến khả năng hay thực tế tiêu dùng hàng hóa của người khác – Ví dụ: ngọn hải đăng
• Thứ hai, tính không thể loại trừ về mặt tiêu dùng
– Người sở hữu hàng hóa, ngay cả khi muốn, cũng không có khả năng ngăn cản loại trừ một người nào đó sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa
– Ví dụ: ngọn hải đăng
Trang 27Thiếu hụt thông tin
• Những NSX hay NTD sẽ không đánh giá được chính
xác chi phí và lợi ích liên quan đến hàng hóa mà họ
tham gia trao đổi
• Quyết định của họ sẽ trở nên không hiệu quả
• Sản lượng cân bằng thị trường, vì thế, trở nên hoặc cao hơn hoặc thấp hơn sản lượng hiệu quả
Trang 28Thiếu hụt thông tin
• Thị trường hàng máy tính, ô tô, thuốc chữa bệnh,
các dịch vụ y tế hay giáo dục
– Có thể sx và td quá mức cần thiết khi nhận định chất lượng tốt hơn so với thực tế
• Thị trường hoa quả, rau xanh …
– Có thể tiêu dùng dưới mức hiệu quả
• Thị trường vốn
– Giao dịch thị trường có thể không xảy ra
Trang 29Phân phối thu nhập
• Thu nhập của mỗi người được hình thành từ những nguồn nào?
– tiền công, tiền lương từ việc cung ứng dịch vụ lao động;
– tiền thuê đất hay địa tô từ việc cho thuê đất;
– tiền thuê vốn có được từ việc cho thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị; – tiền lãi (khoản thanh toán lãi suất) thu được từ những khoản tiền
cho vay hay gửi vào ngân hàng; tiền lãi cổ phần…
• Thu nhập của một người cao hay thấp tùy thuộc vào điều gì?
– lượng các YTSX mà người này có thể cung ứng trên thị trường
– mức giá thị trường của các YTSX đó phụ thuộc vào mức độ khan hiếm tương đối của chúng trên thị trường.
Trang 30Phân phối thu nhập và công bằng
• Những người khác nhau sở hữu các yếu tố nguồn lực khác nhau hay với những mức khác nhau của nguồn lực
thu nhập của họ không thể giống nhau
• Sự chênh lệch giàu nghèo hay sự bất công bằng về thu nhập
• Khuyết tật của thị trường
• Nhà nước phải can thiệp
Trang 31Sự mất ổn định kinh tế vĩ mô
• Nền kinh tế thị trường, xét theo thời gian, vận
động theo chu kỳ
– Thời kỳ phồn thịnh
• nền kinh tế tăng trưởng nhanh, sản lượng đạt cao
so với tiềm năng, công ăn việc làm dồi dào tỷ lệ thất nghiệp thấp
• nền kinh tế tăng trưởng quá “nóng”, giá cả hàng hóa cũng thường tăng tỷ lệ lạm phát cao Sự phồn thịnh của nền kinh tế thường không duy trì được lâu
– Dần dần nền kinh tế sẽ tăng trưởng chậm lại
Trang 32Sự mất ổn định kinh tế vĩ mô
• Thời kỳ suy thoái
– Sản lượng thực tế < mức sản lượng tiềm năng Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm hoặc không tăng
trưởng, tỷ lệ thất nghiệp sẽ gia tăng Nhiều nhà máy phải đóng cửa hay chỉ sản xuất cầm chừng Không chỉ lao động mà các nguồn lực khác của nền kinh tế cũng không được sử dụng hết công suất
– Thu nhập của người dân bị giảm sút Trên thị trường, hàng hóa bị đình đốn, khó tiêu thụ Vì thế, giá cả
hàng hóa thường hạ hoặc khó tăng: tỷ lệ lạm phát
chung của nền kinh tế lúc này, trái ngược với thời kỳ phồn thịnh, thường thấp
Trang 33Sự mất ổn định kinh tế vĩ mô
• Khi nền kinh tế kéo dài thời kỳ suy thoái đến điểm “đáy” thấp nhất của nó thì dần dần sự suy thoái sẽ chậm lại,
và nền kinh tế sẽ lại phục hồi
• Sản lượng thực tế tăng dần đuổi theo và vượt mức sản lượng tiềm năng
• Cứ thế, nền kinh tế lại dần đạt được thời kỳ phồn thịnh mới, trước khi dần dần lại rơi vào một thời kỳ suy thoái mới…
• Tính chu kỳ của nền kinh tế
• Mất ổn định vĩ mô thất bại thị trường
Trang 34Vai trò kinh tế của nhà nước
trong nền KTTT
• Nhà nước cần phải can thiệp vào các hoạt động của thị trường dưới các hình thức khác nhau, ở những mức độ khác nhau để làm cho nó vận hành tốt hơn, hiệu quả hơn
– Giả định rằng nhà nước có năng lực hay biết cách can thiệp vào các hoạt động của nền kinh tế để sữa chữa các thất bại thị
trường
Trang 35Mục tiêu (chức năng), công cụ
Trang 37– Những thất bại thị trường trên các thị trường y tế, giáo dục cũng được nhà nước sữa chữa một phần thông qua việc chi tiêu vào hệ thống y tế hay giáo dục công cộng
– Chính phủ cũng dành những nguồn lực nhất định để cung cấp thông tin hoặc như một hàng hóa công cộng hoặc như một hành vi trợ giúp thị trường nhằm làm cho nó có thể hoạt động hiệu quả hơn.
Trang 39Sữa chữa, khắc phục các khuyết tật thị trường
• Điều tiết độc quyền
• Xử lý ngoại ứng
• Cung cấp hàng hóa công cộng
• Cung cấp thông tin
• Phân phối lại thu nhập
• Ổn định hóa kinh tế vĩ mô
Trang 40Điều tiết độc quyền
• Độc quyền gây ra tổn thất hiệu quả như thế nào?
• Để lấy lại hiệu quả do độc quyền làm tổn thất thì Nhà nước
Trang 41Kiểm soát giá
• Kiểm soát giá trên cơ sở chi phí biên (P = MC)
– sản lượng của DN sẽ chính là sản lượng hiệu quả
– Nếu P = MC < AC TR < TC Π <0 nhà nước cần trợ cấp để bù lỗ
• Kiểm soát giá trên cơ sở chi phí trung bình (P = AC)
– Giảm bớt tổn thất hiệu quả mà không phải trợ cấp cho
doanh nghiệp
Trang 42Kiểm soát giá đối với độc quyền tự nhiên
• Khi không bị điều
Trang 43Kiểm soát giá đối với độc quyền tự nhiên
• Tại Q*, DN có thể bị
thua lỗ, do mức giá
P* < AC*
• Nếu bị kiểm soát
giá trên cơ sở chi
Trang 44Xử lý ngoại ứng
• Đối với ngoại ứng tiêu cực
– Làm cho sản lượng thị trường cắt giảm về sản lượng hiệu quả xã hội buộc những người gây “ngoại ứng” cho người khác phải chịu trách nhiệm và trả tiền bồi thường về những thiệt hại mà mình đã gây ra
• Đối với ngoại ứng tích cực
– Đưa sản lượng thị trường tăng lên theo hướng sản
lượng hiệu quả xã hội khuyến khích mọi người sẵn
sàng sản xuất và tiêu dùng ở mức cao hơn trợ cấp.
Trang 46lượng hiệu quả Q*
• Trợ cấp cho người tiêu dùng
• Nhu cầu thị trường của những
người tiêu dùng tăng lên
• sản lượng thị trường cũng tăng
lên mức sản lượng hiệu quả
Trang 47Cung cấp hàng hóa công cộng
• Hiện tượng “kẻ ăn không”
• Thị trường tư nhân không thể cung cấp được những
hàng hóa công cộng như quốc phòng, đê điều, an ninh trật tự xã hội, hệ thống luật pháp…
• Nhà nước phải đứng ra trực tiếp cung cấp các hàng hóa công cộng
• Nhà nước có nên cung cấp hệ thống kết cấu hạ tầng
của nền kinh tế không?
Trang 48Cung cấp thông tin
• Cung cấp thông tin bổ sung cho thị trường
– Dự báo thời tiết, thông tin về tình hình kinh tế vĩ mô, chất lượng hàng hóa…
• Đưa ra những quy chế về cung cấp thông tin để điều tiết các giao dịch trên thị trường tư nhân
– Buộc mọi nhà sản xuất phải in nhãn, mác hàng hóa với những thông tin nhất định
– Công ty niêm yết trên sàn phải công bố các thông tin
cơ bản về tình hình kinh doanh và trạng thái tài chính của doanh nghiệp
Trang 49Phân phối lại thu nhập
• Thuế thu nhập lũy tiến
– những người có thu nhập thấp dưới một một ngưỡng nào đó không bị đánh thuế;
– còn những người có thu nhập cao hơn sẽ bị đánh
thuế với mức thuế suất biên tăng dần theo đà tăng cảu thu nhập
– Thu nhập càng cao thì tỷ lệ thuế phải nộp so với thu nhập càng cao
• Hệ thống trợ cấp cho người có thu nhập thấp
Trang 50Ổn định hóa kinh tế vĩ mô
• Khi sự mất ổn định của nền kinh tế bắt nguồn từ cách thức vận động theo chu kỳ của nó nhà nước cần tìm cách làm phẳng hơn chu kỳ của nền kinh tế, làm cho biên độ của các dao động lên xuống về mặt sản lượng thu hẹp lại
• Khi nền kinh tế quá nóng thì sao?
• Khi nền kinh tế suy thoái thì sao?
Trang 51Khi nền kinh tế suy thoái
• Kích thích kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
• Gia tăng tổng cầu bằng việc áp dụng
– hoặc chính sách tài khóa mở rộng (tăng các khoản chi tiêu của chính phủ hoặc giảm thuế, hoặc kết hợp cả hai),
– hoặc chính sách tiền tệ mở rộng (mở rộng cung tiền, hạ thấp lãi suất để kích thích các hoạt động đầu tư nói riêng và kích thích tổng cầu nói chung)
– hoặc áp dụng một hỗn hợp thích hợp hai loại chính sách này.
Trang 52Khi nền kinh tế “quá nóng”
• Kiềm chế lạm phát, duy trì sự gia tăng cân đối trong các bộ phận khác nhau của tổng cầu thực hiện
• Kết cục có thể chờ đợi là: tỷ lệ lạm phát giảm, nền
kinh tế tăng trưởng chậm lại song an toàn hơn
Trang 53chương trình công cộng
• Khi thiếu những điều đó, việc sữa chữa các thất bại thị trường như chúng ta vừa đề cập chỉ tồn tại như một khả năng