1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TỔNG QUAN về KINH tế học (KINH tế VI mô SLIDE)

34 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 860,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học là gì?• P.A.Samuelson & W.D.Nordhaus: “nghiên cứu về cách xã hội sử dụng các nguồn lực khan hiếm để SX các hàng hóa hữu ích và phân phối chúng giữa các nhóm người khác nhau”

Trang 1

BÀI 1: T NG QUAN V KINH T ỔNG QUAN VỀ KINH TẾ Ề KINH TẾ Ế

H C ỌC

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

I.Giới thiệu tổng quan về kinh tế học

II Những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế

Trang 3

Kinh tế học là gì?

The word economy comes from a Greek

word for “one who manages a household.”

Trang 4

 phải lựa chọn sản xuất cái gì, số lượng bao

nhiêu…

Trang 5

Kinh tế học là gì?

Một nền kinh tế phải đối mặt với nhiều quyết định:

Sản xuất hàng hóa gì và sản lượng bao nhiêu?

Sử dụng nguồn lực gì vào sản xuất?

Giá sản phẩm là bao nhiêu?

Trang 6

Kinh tế học là gì?

 Định nghĩa kinh tế học xuất phát điểm của kinh tế học

(economics): qui luật của sự khan hiếm (scarce

Trang 7

Kinh tế học là gì?

• P.A.Samuelson & W.D.Nordhaus: “nghiên cứu về cách

xã hội sử dụng các nguồn lực khan hiếm để SX các hàng hóa hữu ích và phân phối chúng giữa các nhóm người khác nhau”

• “Kinh tế học nghiên cứu cách thức của XH giải quyết 3 vấn đề: SX cái gì, SX như thế nào và SX cho ai”

Trang 8

Định nghĩa về kinh tế học

Kinh tế học: Là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách

thức lựa chọn của các cá nhân và xã hội trong việc sử dụng các nguồn lực khan hiếm nhằm phục vụ cho nhu cầu vô hạn và ngày càng tăng lên của con người

Trang 9

Kinh tế học là gì?

• Là môn khoa học của sự lựa chọn

Phải đối mặt với sự đánh đổi vì không thể cùng lúc sản xuất nhiều thứ vì nguyện vọng con người là vô hạn trong khi nguồn lực thì có tính khan hiếm

Chi phí cơ hội

Quy luật hiệu suất giảm dần

VD: Lựa chọn Bike hay Bus đi học

Mua thực phẩm hay mua quần áo mớiLàm việc hay thư giãn

Trang 10

Kinh tế học là gì?

There is no such thing as a free lunch (Tanstaafl)

Trang 11

Các bộ phận của Kinh tế học

Kinh tế học Vi mô (Microeconomics): là một nhánh của kinh tế học, nó nghiên cứu hành vi ra quyết định của các cá thể (individual), đó là doanh nghiệp và hộ gia

đình

Kinh tế học Vĩ mô (Macroeconomics): là một nhánh

của kinh tế học,nghiên cứu nền kinh tế như là một chỉnh thể thống nhất,đề cập đến các biến số tổng quan của

nền kinh tế

Trang 12

Một số ví dụ về Kinh tế học vi mô và vĩ mô quan tâm

Vi mô (Micro) Sản xuất/sản lượng

trong từng ngành hoặc từng doanh nghiệp

Bao nhiêu thép?

Bao nhiêu gạo?

Bao nhiêu ôtô?

Những mức giá riêng

lẽ của từng sản phẩm

Giá thép Giá gạo Giá ôtô

Phân phối thu nhập

và của cải

Tiền lương trong ngành thép

Tiền lương tối thiểu

Việt làm trong từng ngành hoặc doanh nghiệp

Việc làm trong nghành thép

Số lao động trong một hãng

Vĩ mô (Macro) Sản xuất/Sản lượng

quốc gia

Tổng sản lượng quốc gia.

Tăng trưởng

Mức giá tổng quát trong nền kinh tế

Chỉ số Giá tiêu dùng Chỉ số Giá sản xuất

Tỷ lệ lạm phát

Thu nhập quốc gia

Tổng mức lợi nhận của các doanh nghiệp

Việc làm và thất nghiệp trong tòan bộ nền kinh tế

Tổng số nhân dụng

Tỷ lệ thất nghiệp

Trang 13

Phân biệt các phát biểu vi mô và vĩ mô bên dưới

a) Mức chi tiêu tiêu dùng tăng cao một thời gian dài đã kéo sự

tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ.

b) Trợ cấp của chính phủ cho các nhà chế biến cá tra, cá ba sa

c) Xuất khẩu tăng trưởng chậm lại do có sự suy thoái của các

nước bạn hàng chủ yếu.

d) Ngân hàng trung ương quyết định giảm lãi suất nhằm chống

suy thoái kinh tế

e) Suy thoái của ngành công nghiệp dệt do cạnh tranh và công

nghệ thay đổi nhanh chóng.

Trang 14

Kinh tế học thực chứng- Kinh tế học chuẩn tắc

Kinh tế học thực chứng (Positive Economics):

Mô tả một cách khách quan sự vận hành của nền kinh tế

Kinh tế học chuẩn tắc (Normative Economics):

Đưa ra các đánh giá giá trị, chỉ dẫn, khuyến nghị mang

tính chất cá nhân

Trang 15

Phương pháp nghiên cứu kinh tế học:

Đặt các giả thuyết

 Mô tả các hành vi (đại số và hình học)

 Tìm giá trị cân bằng (đại số và hình học)

 Mô phỏng (nới lỏng các giả thuyết ban đầu hay cho thay đổi các biến ngoại sinh)

Trang 16

Biến nội sinh vs Biến ngoại sinh

biến đầu vào của mô hình, cho trước khi xây dựng mô hình

và nó dùng để giải thích cho mô hình.

là biến đầu ra của mô hình.

đổi kết quả của biến nội sinh.

Trang 18

Những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế

Các vấn đề cơ bản của một nền sản xuất

Các chủ thể của nền kinh tế

Các mô hình tổ chức kinh tế

Lý thuyết về sự lựa chọn kinh tế

Trang 19

Các vấn đề cơ bản của một nền sản xuất

SẢN XUẤT CÁI GÌ?

SẢN XUẤT NHƯ THẾ NÀO?

SẢN XUẤT CHO AI?

Trang 21

Các mô hình tổ chức kinh tế

Nền kinh tế thị trường

Nền kinh tế mệnh lệnh

Nền kinh tế hỗn hợp

Trang 23

Nền kinh tế tự do

 Cơ sở lý thuyết:

Lý thuyết bàn tay vô hình của Adam Smith: Thị trường

tự hoạt động như thể có sự dẫn dắt của 1 bàn tay vô hình

Vì các hộ gia đình và người sản xuất chỉ quan tâm đến nhân tố giá khi ra quyết định mua hay bán và không quan tâm tới chi phí xã hội mất đi do hành vi mua bán trao đổi ấy

Vì vậy, người hoạch định giá nên tính tới mức ở mức sản lượng tối đa hóa lợi ích xã hội

Trang 24

Nền kinh tế thị trường tự do - Ưu điểm:

• Tự động, linh hoạt và mềm dẻo

• Khuyến khích cải tiến, đổi mới và phát triển

• Tự điều chỉnh

• Phân bổ nguồn lực có hiệu quả cao

• Thị trường cạnh tranh

Trang 25

Nền kinh tế thị trường- Khiếm khuyết

• Chênh lệch về tiền tệ giữa DN lớn và DN nhỏ

• Vấn đề hàng hóa công: thiếu hàng hóa công cộng

• Độc quyền: cá lớn nuốt cá bé

• Ngoại ứng: ô nhiễm nguồn nước, không khí

• Thông tin không hoàn hảo

• Chu kỳ kinh doanh

Trang 26

Nền kinh tế chỉ huy

Các tổ chức sản xuất, thương mại trong nền kinh tế hoàn toàn lệ thuộc vào Nhà nước

Trang 27

Nền kinh tế hỗn hợp

Là một nền kinh tế trong đó cả thị trường và nhà nước, trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau đều đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề cơ bản của

xã hội: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai

Trang 28

Lý thuyết về sự lựa chọn

Quy luật khan hiếm

Chi phí cơ hội

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Trang 29

Đường giới hạn khả năng sản xuất- Production Possibility Frontier curve (PPF)

- Minh họa cho việc sử dụng các nguồn lực

- Thể hiện tất cả các phương án kết hợp tối đa về sản lượng mà nền kinh tế có khả năng thực hiện được với một nguồn lực và kỹ thuật cho trước

Trang 30

CÁC KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT QUỐC GIA

Trang 31

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Phim

D

B

C A

Đường giới hạn khả năng sản xuất

F

E

Trang 32

Đường giới hạn khả năng sản xuất

điểm hiệu quả, không thể tăng sản lượng lương thực

mà không giảm sản lượng phim

quả (suy thoái, các nguồn lực được sử dụng không

hiệu quả), có thể tăng lương thực mà giữ nguyên phim (I) hoặc tăng cả hai (K)

Trang 33

Đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy:

có hạn.

xuất tăng thêm sẽ làm sản lượng tăng thêm với tốc độ giảm dần trong điều kiện giữ nguyên các yếu tố đầu vào khác (do các đầu vào được gia tăng 1 cách không cân đối, các yếu tố sản xuất đặc thù mà ngành này đòi hỏi thường không được bổ sung 1 cách tương ứng như các yếu tố SX khác)

giảm sản lượng của ngành khác

Trang 34

TỔNG KẾT

Kinh tế học là gì

Các bộ phận của kinh tế học

Phương pháp nghiên cứu kinh tế học

Các vấn đề cơ bản của một nền sản xuất

Các chủ thể của nền kinh tế

Các mô hình tổ chức kinh tế

Lý thuyết lựa chọn kinh tế

Ngày đăng: 04/04/2021, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w