Số thuế GTGT điều chỉnh tăng nhưng không phải nộp vào NSNN thì khi kê khai tờ khai thuế GTGT của tháng điều chỉnh, bổ sung thông tin, CSKD lập Bản tổng hợp thuế GTGT theo Bản giải trình
Trang 11
Trang 3I/ H S KÊ KHAI THU GTGT Ồ SƠ KÊ KHAI THUẾ GTGT Ơ KÊ KHAI THUẾ GTGT Ế GTGT
I/ H S KÊ KHAI THU GTGT Ồ SƠ KÊ KHAI THUẾ GTGT Ơ KÊ KHAI THUẾ GTGT Ế GTGT
Hàng tháng
1/ Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT)
2/ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu 01-1/GTGT)
3/ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
4/ Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu 01-4A/GTGT)
Trang 45/ Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoài tỉnh (mẫu số 01-5/GTGT)
6/ Bảng tổng hợp thuế GTGT theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (
Trang 5II/ CÁCH LẬP BẢNG KÊ
- Bảng kê được lập hàng tháng và ghi theo thứ tự thời gian, ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê
+ Trường hợp các chỉ tiêu trên bảng kê không
có căn cứ để ghi thì trên bảng kê không ghi bỏ trống
+ Trường hợp trên 1 hóa đơn ghi nhiều lọai HHDV thì tại cột mặt hàng ghi 1 số mặt hàng chiếm doanh số chủ yếu
- Số tiền ghi trên bảng kê được làm tròn đến đơn
vị tính là ĐVN, không ghi số thập phân
Trang 6BÀI TẬP
Trang 7GTGT = Doanh số bán chưa có thuế GTGT x Thuế suất
Trang 8này ghi âm cột doanh thu và cột thuế trên bảng kê.
- Hĩa đơn GTGT (điều chỉnh tăng hoặc giảm) số lượng, giá bán của HHDV bán ra trước đĩ
Đối với hĩa đơn điều chỉnh giảm ghi âm cột doanh thu
và cột thuế GTGT
1- BẢNG KÊ HỐ ĐƠN CHỨNG TỪ HHDV BÁN RA
(mẫu số 01-1/GTGT)
Trang 9- Hĩa đơn xuất trả lại HHDV cho người bán
- Hố đơn GTGT bị thu hồi kèm theo biên bản thu hồi hố đơn (trường hợp bán cho đối tượng khơng cĩ hố đơn, trả lại hàng) Hĩa đơn này ghi âm cột doanh thu và cột thuế trên bảng kê.
- Hĩa đơn xuất tiêu dùng nội bộ, xuất khuyến mại quảng cáo, xuất biếu tặng…
1- BẢNG KÊ HỐ ĐƠN CHỨNG TỪ HHDV BÁN RA
(mẫu số 01-1/GTGT)
Trang 10kê khai trên bảng kê 01-1/GTGT
1- BẢNG KÊ HỐ ĐƠN CHỨNG TỪ HHDV BÁN RA
(mẫu số 01-1/GTGT)
Trang 11Lưu ý:
4/ Đối với HHDV bán lẻ trực tiếp cho đối tượng tiêu dùng như: điện, nước, DV bưu điện, DV khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách,
KD vàng bạc đá quý, ngọai tệ và bán lẻ HH, DV tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp DS bán lẻ, khơng phải kê khai theo từng HĐ
5/ Hố đơn GTGT được lập trên Bảng kê theo từng nhĩm HHDV: khơng chịu thuế GTGT, thuế suất 0%, thuế suất 5% và thuế suất 10%
1- BẢNG KÊ HỐ ĐƠN CHỨNG TỪ HHDV BÁN RA
(mẫu số 01-1/GTGT)
Trang 13Trường hợp giá mua ghi trên hóa đơn đặc thù
là giá đã có thuế GTGT thì giá mua chưa có thuế GTGT và thuế GTGT được xác định như sau:Doanh số mua
GTGT = Doanh số mua chưa có thuế GTGT x Thuế suất
Trang 14- Đối với những hố đơn đã kê khai các kỳ trước do sai sĩt (sai sĩt khơng làm tăng giảm số thuế (sai sĩt khơng làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT cịn được khấu trừ, cịn được hồn) mà bên bán lập biên bản thu hồi hĩa đơn và lập lại hố đơn thay thế
hồi hĩa đơn và lập lại hố đơn thay thế Hĩa đơn Hĩa đơn
này ghi âm cột doanh số và cột thuế trên bảng kê.
- Hĩa đơn GTGT (điều chỉnh tăng hoặc giảm) số lượng, giá mua của HHDV mua vào trước đĩ
Đối với hĩa đơn điều chỉnh giảm ghi âm cột doanh số và cột thuế GTGT
2- BẢNG KÊ HĨA ĐƠN CHỨNG TỪ HHDV MUA VÀO
(mẫu số 01-2/GTGT)
Trang 152- BẢNG KÊ HĨA ĐƠN CHỨNG TỪ HHDV MUA VÀO
(mẫu số 01-2/GTGT)
- Hĩa đơn nhận lại HHDV do người mua trả lại
- Chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT:
Trang 162- BẢNG KÊ HĨA ĐƠN CHỨNG TỪ HHDV MUA VÀO
(mẫu số 01-2/GTGT)
Trang 17thuế GTGT (bao gồm cả TSCĐ chuyên dùng phục (bao gồm cả TSCĐ chuyên dùng phục
vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phịng, an ninh; TSCĐ là nhà làm trụ sở văn phịng và các thiết
bị chuyên dùng phục vụ hoạt động tín dụng của các
tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khốn, các bệnh viện, trường học; TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi – khơng phân biệt nguồn vốn đầu tư)
2- BẢNG KÊ HĨA ĐƠN CHỨNG TỪ HHDV MUA VÀO
(mẫu số 01-2/GTGT)
Trang 18b) Các lọai hĩa đơn bán hàng thơng thường, hĩa đơn bất hợp pháp, và hĩa đơn quá hạn 6 tháng chưa kê khai thì khơng ghi vào bảng kê này
LẬP BẢNG KÊ 01-2/GTGT 2- BẢNG KÊ HĨA ĐƠN CHỨNG TỪ HHDV MUA VÀO
(mẫu số 01-2/GTGT)
Trang 19- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu
số 01/KHBS được lập để điều chỉnh, bổ sung sai sót, nhầm lẫn số thuế GTGT đã kê khai các
kỳ trước làm tăng, giảm số thuế phải nộp, số thuế GTGT được khấu trừ, hoàn thuế GTGT trước khi cơ quan thuế công bố kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
3- BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG,
Trang 20- Hồ sơ khai thuế bổ sung gồm có:
+ Tờ khai thuế tương ứng với tờ khai cần
bổ sung, điều chỉnh thông tin
+ Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
và tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình
3- BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG,
Trang 21a Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến
đầu vào được khấu trừ, hòan thuế thì CSKD thực hiện như sau:
phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm
định phạt chậm nộp được tính sau ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng có số liệu bổ sung, điều chỉnh đến ngày CSKD nộp số thuế đó vào NSNN
3- BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG,
VÍ DỤ 1
Trang 22b Trường hợp trên Tờ khai thuế GTGT của tháng có số
khấu trừ, mã số [41] nhưng khi kê khai bổ sung, điều
số thuế phải nộp, mã số [40] thì CSKD thực hiện như sau:
số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm
chậm nộp được tính sau ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng có số liệu bổ sung, điều chỉnh đến ngày CSKD nộp số thuế đó vào NSNN
3- BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG,
Trang 23Số thuế GTGT điều chỉnh tăng nhưng không phải nộp vào NSNN thì khi kê khai tờ khai thuế GTGT của tháng điều chỉnh, bổ sung thông tin, CSKD lập Bản tổng hợp thuế GTGT theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu
liệu này vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng” mã số
hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung
3- BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG,
VÍ DỤ 2
Trang 24đến làm làm
GTGT đầu vào được khấu trừ, hòan thuế nhưng
số thuế GTGT sau khi điều chỉnh của kỳ có số liệu
bổ sung, điều chỉnh vẫn
không phải nộp bổ sung số thuế sau kê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt chậm nộp tiền thuế
3- BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG,
Trang 25Khi kê khai tờ khai thuế GTGT của tháng điều chỉnh, bổ sung thông tin, CSKD lập Bản tổng hợp thuế GTGT theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu 01-3/GTGT) và ghi vào cột chỉ tiêu “Số thuế GTGT điều chỉnh tăng”, đồng thời chuyển số liệu này vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng” mã số [35] trên Tờ khai thuế GTGT của tháng phát hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung.
VÍ DỤ 3
3- BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG,
Trang 26d Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến làm giảm
số thuế phải nộp, tăng số thuế GTGT đầu vào được
số thuế sau kê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt chậm nộp tiền thuế
Khi kê khai tờ khai thuế GTGT của tháng phát hiện điều chỉnh, bổ sung thông tin, CSKD lập Bản tổng hợp thuế GTGT theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu
của tháng phát hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung.
VÍ DỤ 4
3- BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG,
ĐIỀU CHỈNH – MẪU 01/KHBS
Trang 274- BẢNG TỔNG HỢP THUẾ GTGT THEO BẢN GIẢI TRÌNH
KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH - MẪU SỐ 01-3/GTGT
a/ Căn cứ lập :
Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh – mẫu số 01/KHBS về thuế GTGT đã gởi cho cơ quan thuế trong tháng
b/ Cách lập
Căn cứ vào các Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh – mẫu số 01/KHBS về thuế GTGT đã gởi cho cơ quan thuế trong tháng để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên Bảng tổng hợp
Trang 28- Dòng “tổng cộng”, cột “số thuế GTGT điều chỉnh tăng” ghi vào chỉ tiêu [35] trên TK thuế GTGT.
- Dòng “tổng cộng”, cột “số thuế GTGT điều chỉnh giảm” ghi vào chỉ tiêu [37] trên TK thuế GTGT.
BÀI TẬP
4- BẢNG TỔNG HỢP THUẾ GTGT THEO BẢN GIẢI TRÌNH
KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH - MẪU SỐ 01-3/GTGT
Trang 30b- Cách lập bảng phân bổ
Phần A: Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ
- Chỉ tiêu: Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế
Lấy dòng
Lấy dòng “tổng cộng”“tổng cộng” cột “Thuế GTGT” cột “Thuế GTGT” (HHDV
dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT đã phát sinh doanh thu) của BK 01-2/GTGT
- Chỉ tiêu: Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế
Lấy dòng
Lấy dòng “tổng cộng”“tổng cộng” cột “Thuế GTGT” cột “Thuế GTGT” (HHDV
dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT) của BK 01-2/GTGT
Trang 31Lấy dịng
Lấy dịng “tổng cộng” “tổng cộng” cột “Thuế GTGT” cột “Thuế GTGT” (HHDV
dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và khơng chịu thuế GTGT) của BK 01-2/GTGT
5- BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CỦA HHDV MUA VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ
(mẫu số 01-4A/GTGT)
Trang 32b- Cách lập bảng phân bổ
Phần B: Phân bổ số thuế GTGT của HHDV
mua vào được khấu trừ trong kỳ
- Chỉ tiêu 1: “ Tổng doanh thu HHDV bán ra” :
Lấy dòng “Tổng doanh thu HHDV bán ra” trên bảng kê 01-1/GTGT
- Chỉ tiêu 2: “ Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế GTGT“:
Lấy số liệu ở dòng “tổng cộng” cột “doanh số bán chưa có thuế” của HHDV bán ra thuế suất 0%, 5% và 10% trên bảng kê 01-1/GTGT
Trang 33- Chỉ tiêu 3: “Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của kỳ kê khai” (3) = (2)/(1)
- Chỉ tiêu 4:“ Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ”:
Lấy số liệu trên chỉ tiêu: “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT” trên phần A (mẫu 01-4A/GTGT)
- Chỉ tiêu 5: “Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ”
+ Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3
Trang 346- BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (mẫu số 01-
4B/GTGT)
Trang 35- Phần A: Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ:
Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này được cộng
từ số liệu tương ứng phần A của Bảng phân
bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) của
12 tháng trong năm
6- BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU
VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (mẫu số 4B/GTGT)
Trang 36- Phần B: Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phân bổ của năm:
+ Chỉ tiêu 1 và chỉ tiêu 2:
Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này được cộng
từ số liệu tương ứng của Phần B Bảng phân
bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) của
12 tháng trong năm
6- BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU
VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (mẫu số 4B/GTGT)
Trang 37và không chịu thuế GTGT” của Phần A Bảng phân bổ này (mẫu số 01-4B/GTGT)
6- BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU
VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (mẫu số 4B/GTGT)
Trang 38Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này được cộng
từ số liệu tương ứng của chỉ tiêu 5 Phần B Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) của 12 tháng trong năm
6- BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU
VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (mẫu số 4B/GTGT)
Trang 39- Phần B: Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phân bổ của năm:
+ Chỉ tiêu 7 = Chỉ tiêu 5 - Chỉ tiêu 6
Số liệu chỉ tiêu này được tổng hợp vào chỉ tiêu [23] trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của tháng 03 năm sau
6- BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU
VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM (mẫu số 4B/GTGT)
Trang 4001-7- BẢNG KÊ SỐ THUẾ GTGT ĐÃ NỘP CỦA DOANH THU KINH DOANH XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT, BÁN HÀNG VÃNG LAI NGOÀI TỈNH (MẪU SỐ 01-5/
GTGT)
Căn cứ và cách lập
- CSKD trong kỳ tính thuế có họat động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngọai tỉnh khi phát sinh doanh thu phải lập Tờ khai Thuế GTGT (mẫu số 06/GTGT) ghi vào các chỉ tiêu tương ứng.
- Căn cứ vào biên lai, chứng từ nộp thuế GTGT tại các tỉnh, TP khác trực thuộc TW ngoài trụ sở chính, CSKD ghi vào chỉ tiêu số thuế GTGT đã tạm nộp vào bảng kê này.
Trang 417- BẢNG KÊ SỐ THUẾ GTGT ĐÃ NỘP CỦA DOANH THU KINH DOANH
XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT, BÁN HÀNG VÃNG LAI NGOÀI TỈNH (MẪU SỐ 01-5/ GTGT)
- Dòng “
- Dòng “tổng cộng”,tổng cộng”, cột “số tiền thuế đã nộp” cột “số tiền thuế đã nộp” của
bảng kê ghi vào chỉ tiêu “
bảng kê ghi vào chỉ tiêu “Điều chỉnh giảm”, mã Điều chỉnh giảm”, mã
số [37] trên TK thuế GTGT của tháng đã tạm nộp ngọai tỉnh
Trang 43- Trên tờ khai đánh dấu X vào ô mã số [10] và không cần phải phải ghi số 0 vào các ô mã số của HHDV mua vào, bán ra
- Trường hợp sử dụng mã vạch 2 chiều thì khi đánh dấu chọn ô mã số [10] thì hệ thống khóa không cho nhập các ô mã số của HHDV mua vào, bán ra, đồng thời đặt lại giá trị cho ô mã số này bằng 0.
Trang 44PHẦN B: THUẾ GTGT CÒN ĐƯỢC KHẤU TRỪ KỲ
TRƯỚC CHUYỂN SANG
- Mã số [11]
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy số liệu từ chỉ tiêu “Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang”, mã số [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước
Trang 45PHẦN C: KÊ KHAI THUẾ GTGT PHẢI NỘP NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
I- Chỉ tiêu: HHDV mua vào:
1 HHDV mua vào trong kỳ:
+ Mã số [12]
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy số liệu dòng “Tổng giá trị HHDV mua vào” ở phần cuối Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu số 01-2/GTGT)
+ Mã số [13]
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy số liệu dòng “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào” ở phần cuối Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu số 01-2/GTGT)
Trang 46PHẦN C: KÊ KHAI THUẾ GTGT PHẢI NỘP NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
I- Chỉ tiêu: HHDV mua vào:
1 HHDV mua vào trong kỳ:
a) HHDV mua vào trong nước
Mã số [14] và mã số [15]: Tạm thời không kê khai
b) HHDV nhập khẩu
Mã số [16] và mã số [17]: Tạm thời không kê khai
2 Điều chỉnh thuế của HHDV mua vào các kỳ trước:
Trang 47PHẦN C: KÊ KHAI THUẾ GTGT PHẢI NỘP NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
I- Chỉ tiêu: HHDV mua vào:
3 Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào:
b Trường hợp CSKD vừa SXKD HHDV chịu thuế
GTGT và không chịu thuế GTGT thì Mã số [23] được xác định như sau:
Trang 48PHẦN C: KÊ KHAI THUẾ GTGT PHẢI NỘP NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
+ Dòng tổng cộng, cột 10 “Thuế GTGT” của chỉ tiêu
“HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT” Bảng kê 01-2/GTGT
+ Chỉ tiêu 5, phần B “Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ” của Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong ký (mẫu 01-4A/GTGT)
+ Chỉ tiêu 7, phần B “Điều chỉnh tăng (+) giảm (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm” của Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (mẫu 01-4B/GTGT)
Trang 50a) HHDV bán ra thuế suất 0%
+ Mã số [29]
Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ dòng tổng, cột 8 của chỉ tiêu 2 “HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 0%” trên bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu số 01-1/GTGT),
Trang 51+ Mã số [31]
Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ dòng tổng, cột 9 của chỉ tiêu 3 “HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 5%” trên bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu số 01-1/GTGT),
Trang 52+ Mã số [33]
Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ dòng tổng, cột 9 của chỉ tiêu 4 “HHDV chịu thuế suất thuế GTGT 10%” trên bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (mẫu số 01-1/GTGT),
Trang 54+ Mã số [36]: Tạm thời không kê khai
+ Mã số [37]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ:
- Dòng tổng cộng, cột chỉ tiêu “Số thuế GTGT điều chỉnh giảm” trên bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu số 01-3/GTGT),
- Dòng tổng cộng, cột chỉ tiêu “Số tiền thuế đã nộp” trên bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngọai tỉnh (mẫu số 01-5/GTGT),