Công ty XNK ABC hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có các nghiệp vụ kinh tế sau : 1.Xuất kho mặt hàng P để xuất
Trang 1Công ty XNK ABC hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế có các
nghiệp vụ kinh tế sau :
1.Xuất kho mặt hàng P để xuất khẩu trị giá
85.000USD (FOBHaiPhong) Thuế xuất khẩu phải
nộp 5% Chi phí vận chuyển và các chi phí khác trong nước đã chi bằng tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt nam: 22.000.000đ (trong đó thuế GTGT 10%:
2.000.000đ) Đơn vị đã hoàn thành thủ tục giao hàng
và nhận được tiền của người mua thanh toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng ngoại tệ tại Vietcombank
(VCB) là : 85.000 USD Tỷ giá thực tế: 20.000 đ/USD Trị giá xuất kho 1.200.000.000 đ.
Trang 2Nợ TK 157: 1.200
Có TK 156: 1.200
Nợ TK 641: 20
Nợ TK 133: 2
Có TK 1121: 22
Nợ TK 1122: 1.700
Có TK 511: 1.700
Đồng thời ghi Nợ TK 007: 85.000 USD
Nợ TK 511: 85
Có TK 3333: 85
Nợ TK 632: 1.200
Có TK 157: 1.200
Trang 32.Nhập khẩu trả chậm một lô hàng trị giá 1.000.000 USD (CIF HaiPhong), tỉ giá thực tế 20.000 đ/USD, thuế nhập
khẩu phải nộp 25%, thuế GTGT 10%, đơn vị nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT bằng tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt nam, đã có báo nợ Số hàng nhập khẩu xử lý như sau:
Gửi bán thẳng cho công ty K : 1/4, giá bán chưa có thuế 7.000.000.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chi phí gửi hàng
bên bán chịu 88.000.000 đ bằng tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt nam (trong đó thuế GTGT 10%: 8.000.000đ)
Gửi cho đơn vị nhận đại lý công ty P : 1/4, giá bán chưa thuế 8.000.000.000.000 đ, hoa hồng đại lý 5%, thuế GTGT 10%
Số hàng còn lại chuyển về nhập kho đủ, chi phí vận
chuyển đã chi bằng tiền mặt : 55.000.000 đ, trong đó thuế GTGT 5.000.000 đ,
Trang 42 Nhập khẩu trả chậm một lô hàng trị giá
1.000.000 USD (CIF HaiPhong), tỉ giá thực tế
20.000 đ/USD, thuế nhập khẩu 25%, thuế GTGT 10%, đơn vị nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT bằng tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt nam.
Nợ TK 151: 20.000
Có TK 331: 20.000
Nợ TK 151: 5.000
Có TK 3333: 5.000
Nợ TK 133: 2.500
Có TK 33312: 2.500
Nộp Thuế:
Nợ TK 333: 7.500
Có TK 1121: 7.500
Trang 53 Thanh toán cho người XK nghiệp vụ 2
bằng tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ Tỉ giá thực tế 22.000 VND/USD; Tỉ giá xuất quỹ 19.000 VND/USD
Nợ TK 331: 20.000
Có TK 1122: 19.000
Có TK 515: 1.000
Đồng thời ghi Có TK 007: 1.000.000 USD
Trang 6Nợ TK 151: 20.000
Có TK 331: 20.000
Nợ TK 151: 5.000
Có TK 3333: 5.000
Nợ TK 133: 2.500
Có TK 33312: 2.500 Nộp Thuế:
Nợ TK 333: 7.500
Có TK 1121: 7.500 Gửi bán
Nợ TK 157: 6.250
Có TK 151: 6.250
Nợ TK 641: 80
Nợ TK 133: 8
Có TK 1121: 88
Trang 7Giao cơ sở đại lý
Nợ TK 157: 6.250
Có TK 151: 6.250
Nhập kho
Nợ TK 1561 12.500
Có TK 151: 12.500
Nợ TK 1562: 50
Nợ TK 133: 5
Có TK 1111: 55
(3)
Nợ TK 331: 20.000
Có TK 1122: 19.000
Có TK 515: 1.000
Đồng thời ghi Có TK 007: 1.000.000 USD
Trang 8Bài tập số 9 : Công ty ABC hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế sau:
1 Chuyển tiền gửi ngân hàng ngoại tệ để ký quỹ mở L/C: 200.000 USD để nhập khẩu một lô hàng trị giá: 600.000 USD (CIF
Saigon) Tỉ giá thực tế 20.000VND/USD, tỉ giá xuất quĩ bình
quân 18.000VND/USD
2 Lô hàng nhập khẩu trên đã về đến cảng, Công ty đã làm thủ tục chuyển tiền từ L/C để thanh toán, số còn lại trả bằng tiền
vay ngắn hạn, Lệ phí mở và thanh toán L/C là 12.000 USD đã trả bằng tiền gửi ngân hàng ngoại tệ, biết tỷ giá thực tế 21.000 VND/USD; thuế nhập khẩu phải nộp 20%, thuế GTGT hàng
nhập khẩu 10% Lô hàng được xử lý như sau:
Bán thẳng cho Công ty Q : 1/4, giá bán chưa có thuế:
4.000.000.000 đ, thuế GTGT 10%, Công ty Q chưa thanh toán
Gửi cho đơn vị nhận đại lý công ty S : 1/ 4, giá bán chưa thuế 4.200.000.000.000đ, hoa hồng đại lý 5%, thuế GTGT hàng hoá
và hoa hồng 10%
Số còn lại chuyển về nhập kho đủ, chi phí vận chuyển là :
22.000.000 đ (trong đó thuế GTGT 10%: 2.000.000 đ) đã chi
bằng tiền gửi ngân hàng bằng tiền Việt nam
Trang 9(1) Ký quỹ mở L/C
Nợ TK 144: 4.000
Có TK 515 : 400
Đồng thời ghi Có 007: 200.000 USD
(2)
Nợ TK 151: 600.000 x 21.000 = 12.600
Lệ phí thanh toán
Nợ TK 151: 12.000 x 21.000 = 252
Đồng thời ghi Có 007: 12.000 USD
Trang 10Thuế NK, thuế GTGT của hàng NK
Nợ TK 151: 2.520
Có TK 3333: 2.520
Nợ TK 133: 1.512
Có TK 33312: 1.512
Trị giá hàng NK =
= 12.600 + 252 + 2.520 = 15.372
¼ lô hàng= 3.843
Trang 11- Bán thẳng 1/4:
Nợ TK 131 (Q): 4.400
- Gửi đại lý S 1/4:
- Nhập kho 1/2:
Chi phí hàng mua nhập kho:
Có TK 1121: 22
Trang 123 Xuất kho xuất khẩu hàng hóa theo giá FOBSaigon: 200.000 USD Bên nhập khẩu chưa thanh toán Trị giá giá xuất kho : 3.500.000.000 đ Chi phí kiểm định hàng hóa bằng tiền gửi ngân hàng 22.000.000 đ (trong đó thuế GTGT 10% :
2.000.000 đ) Thuế xuất khẩu phải nộp 5% Tỷ giá thực tế: 20.000VND/USD
4 Nhận được giấy báo của ngân hàng :
Công ty Q thanh toán nợ ở nghiệp vụ (1) Chiết khấu thanh toán cho Q : 2%
Công ty S thanh toán số hàng nhận đại lý (đã trừ hoa hồng)
5 Nhận được báo có ngân hàng, nhà nhập khẩu thanh toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng ngoại tệ, Biết tỷ giá thực
tế : 18.500 VND/USD
• Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong kỳ
Trang 13(3)
Nợ TK 157: 3.500
Có TK 156: 3.500
Nợ TK 641: 20
Nợ TK 133: 2
Có TK 1121: 22
Nợ TK 131: 4.000
Có TK 511: 4.000
Nợ TK 511: 200
Có TK 3333: 200
Nợ TK 632: 3.500
Có TK 157: 3.500
Trang 14Nợ TK 1122: 3.700
Nợ TK 635: 300
Có TK 131: 4.000
Đồng thời ghi Nợ TK 007: 200.000 USD