1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT) (THUẾ và hệ THỐNG THUẾ VN SLIDE)

79 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HHDV không chịu thuế nghĩa vụ thuế đối với cơ sở KD- Không phải tính thuế đầu ra  Không được khấu trừ đầu vào và hoàn thuế... Thuế & hệ thống thuế VN 22Đối với hàng nhập khẩu Giá tính

Trang 1

Thuế & hệ thống thuế VN

Chương 4

THUẾ GIÁ TRỊ

GIA TĂNG

Trang 2

Nội dung chính

 Những vấn đề chung

 Nội dung luật hiện hành

 Thực tiễn và định hướng hoàn thiện

Trang 3

Thuế & hệ thống thuế VN 3

Thuế Giá trị gia tăng là gì?

 Là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của HH, DV phát sinh trong quá trình từ

SX đến tiêu dùng

Trang 4

2 đặc điểm chung

 Gián thu

 Lũy thoái

Trang 5

Thuế & hệ thống thuế VN 7

Trang 6

Thuế GTGT của Việt Nam

 Ban hành đầu tiên năm 1997, áp dụng

từ 1/1/1999

 Thay thế thuế Doanh thu

 3 lần sửa đổi, bổ sung các năm 2003,

2005 và 2008

Trang 7

Thuế & hệ thống thuế VN

Văn bản hiện hành liên quan

Trang 8

Những nội dung chính

 Đối tượng chịu thuế

 Đối tượng không chịu thuế

Trang 9

Thuế & hệ thống thuế VN 15

Đối tượng chịu thuế

 Tiêu dùng tại Việt Nam

 Trong danh mục quy định

Cụ thể:

 HH, DV sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

trong nước

 HH, DV nhập khẩu và tiêu dùng trong nước

Trừ HH, DV trong danh mục không chịu

thuế

Trang 10

HHDV không chịu thuế nghĩa vụ thuế đối với cơ sở KD

- Không phải tính thuế đầu ra

 Không được khấu trừ đầu vào và hoàn thuế

Trang 11

Thuế & hệ thống thuế VN 18

Trang 12

Căn cứ tính thuế

• Giá tính thuế

• Thuế suất

Trang 13

Thuế & hệ thống thuế VN 20

Giá tính thuế GTGT

Là giá chưa có thuế GTGT

 Không đánh thuế trùng lên thuế

Trang 14

HH do cơ sở bán ra

 Giá bán chưa có thuế GTGT

 HH chịu thuế TTĐB: giá chưa có thuế

GTGT, có thuế TTĐB

Trang 15

Thuế & hệ thống thuế VN 22

Đối với hàng nhập khẩu

Giá tính thuế=Giá tính thuế NK + Thuế NK +

Thuế TTĐB

Thuế NK = Giá tính thuế NK * TS thuế NK

Thuế TTĐB = (Giá tính thuế NK+Thuế NK) * TS thuế

TTĐB

Thuế GTGT=(Giá tính thuế NK+Thuế NK+Thuế TTĐB) *TS thuế GTGT

Trang 16

Giá tính thuế là bao nhiêu?

 Xác định giá tính thuế GTGT của điều

hòa nhiệt độ NK: Biết giá tính thuế NK

300 triệu đ/c, TS thuế NK 20%, TS thuế TTĐB 15%, TS thuế GTGT 10%

Trang 17

Thuế & hệ thống thuế VN

DV do nước ngoài cung cấp

 Giá tính thuế là giá dịch vụ phải thanh toán

 VD: Công ty A ở Việt Nam thuê 1 công nước ngoài sửa chữa thiết bị, nguyên giá 850 triệu, giá trị còn lại của thiết bị tại thời điểm sửa chữa

là 420 triệu, giá thanh toán công ty A phải trả cho phía nước ngoài trên hợp đồng là 60 triệu HĐộng này có chịu thuế không? Giá tính thuế là bao nhiêu?

24

Trang 19

Thuế & hệ thống thuế VN

Trang 20

- Vật tư, bán TP dùng tiếp khâu sau cho hoạt động không chịu thuế

Không tính thuế đầu ra

Trang 21

Thuế & hệ thống thuế VN 29

Cho thuê tài sản

 Giá cho thuê chưa có thuế GTGT

- Thu tiền từng kỳ: Tiền thuê từng kỳ

- Thu tiền trước nhiều kỳ: Tiền thuê thu trước

Trang 22

Hoạt động gia công

 Giá gia công chưa có thuế GTGT

Trang 23

Thuế & hệ thống thuế VN 31

Bán hàng trả góp

 Giá bán trả tiền 1 lần, không lãi trả góp

Trang 24

HĐ hưởng tiền công, hoa

hồng

 HĐ đại lý, môi giới, ủy thác XNK, DV hưởng

tiền công khác

 Giá tính thuế là Tiền công, tiền hoa hồng

được hưởng chưa có thuế GTGT

Trang 25

Thuế & hệ thống thuế VN 33

Xây dựng, lắp đặt

Có bao thầu NVL: Giá tính thuế là giá XD, lắp

đặt, bao gồm cả giá trị NVL (chưa có thuế GTGT).

Không bao thầu NVL: Giá tính thuế là giá XD,

lắp đặt, không bao gồm cả giá trị NVL (chưa có

thuế GTGT).

Thanh toán theo hạng mục/KL hoàn thành:

Giá tính thuế là giá trị hạng mục/ KL hoàn thành bàn giao (chưa có thuế GTGT).

Trang 26

Dịch vụ du lịch

 Giá trọn gói là giá đã có thuế GTGT quy đổi

Trang 27

Thuế & hệ thống thuế VN

Thời điểm xác định thuế

 Chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng,

lập Hóa đơn

 Không kể đã thu tiền hay chưa

 Hàng hóa NK: Đăng ký tờ khai hải quan

35

Trang 28

Thuế suất thuế GTGT

 Có 3 mức: 5%, 10%, 0%

 Áp dụng theo mặt hàng

 Không phân biệt các khâu

 Không phân biệt với hàng hóa được SX trong nước hay nhập khẩu

Trang 29

Thuế & hệ thống thuế VN

 Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không

chịu thuế GTGT khi xuất khẩu (trừ 1 số trường hợp)

37

Trang 30

HH xuất khẩu

 XK ra nước ngoài, cả ủy thác XK

 Bán vào khu phi thuế quan

 Bán cho cửa hàng miễn thuế

 Coi như XK:

- Gia công chuyển tiếp

- Gia công xuất khẩu tại chỗ

- XK để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài

Trang 31

Thuế & hệ thống thuế VN 39

TS 0% với gia công chuyển tiếp

Nước ngoài Cơ sở giao hàng A (cơ

sở gia công chuyển tiếp)

Cơ sở nhận hàng B

Ký HĐ gia công đế giầy, sau đó giao cho B

Giầy

Doanh thu gia công hưởng

TS VAT 0%

Trang 32

TS 0% với HH gia công XK tại chỗ

HH hưởng TS

Trang 33

Thuế & hệ thống thuế VN

Dịch vụ xuất khẩu

 Cung cấp cho tổ chức và cá nhân ở nước ngoài

 Cung cấp cho tổ chức và cá nhân ở trong khu PTQ

(trừ các DV có địa điểm cung cấp và TDùng ở ngoài khu phi thuế quan: cho thuê nhà, hội trường, văn

phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển, đưa đón người lao động)

41

Trang 34

TS 0% - điều kiện

 Hợp đồng XK

 Hóa đơn GTGT

 Thanh toán qua NH

 Tờ khai Hải quan (hàng hóa)

Trang 35

Thuế & hệ thống thuế VN 43

TS 0% - Chú ý

 Xuất khẩu HH, thiếu điều kiện  không tính thuế đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào

 Coi như XK, thiếu ĐK: tính thuế GTGT

như hàng tiêu thụ nội địa

 XK dịch vụ, không TT qua ngân không phải tính thuế đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào

Trang 36

TS 0% và không chịu thuế

Mức độ ưu đãi thuế?

Trang 37

Thuế & hệ thống thuế VN 45

Thuế suất 5%

Phần lớn là các HH – DV đầu vào của SXNN

Trang 38

Thuế suất 10%

Là các HH – DV thông thường còn lại

Trang 39

Thuế & hệ thống thuế VN 47

2 phương pháp tính thuế GTGT

 Phương pháp khấu trừ thuế

 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Trang 40

Phương pháp khấu trừ

 Đối tượng áp dụng

 Phương pháp tính thuế

 Ví dụ

Trang 41

Thuế & hệ thống thuế VN 49

Trang 43

Thuế & hệ thống thuế VN 51

Tính thuế GTGT đầu ra

 ∑VAT đầu ra = ∑VAT HHDV bán ra trên HĐ GTGT

 VAT Đra trên HĐ GTGT = Giá tính thuế * Thuế

suất

 Giá tính thuế: Giá chưa thuế

 Thuế suất thuế GTGT: 3 mức

1/2009

Trang 44

VAT đầu ra – chú ý

 Hóa đơn đặc thù: quy đổi

 Hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán:

tính trên giá thanh toán

 HĐ ghi sai TSuất (chưa tự đ/chỉnh): áp dụng TS cao hơn

Trang 45

Thuế & hệ thống thuế VN 53

 Nhận được giấy báo chấp nhận trả tiền của 5 tấn chè

đã chế biến gửi bán tháng trước, giá bán chưa thuế GTGT là 15 triệu.

 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là

5.000.000

 Thuế GTGT phải nộp? 1/2009

Trang 46

Tính thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ

 Nguyên tắc khấu trừ

 Xác định số thuế được khấu trừ

 Ví dụ

Trang 47

Thuế & hệ thống thuế VN 55

Trang 48

Khấu trừ theo mục đích sử dụng

Trang 49

Thuế & hệ thống thuế VN 57

Vớ dụ 1

Một cơ sở trồng và chế biến chè trong tháng có HĐ:

- Bán chè búp đã sấy khô, doanh thu: 200 triệu đ

- Bán chè hộp đã chế biến, doanh thu ch a thuế: 800 triệu đ

- Giá trị HH, DV mua vào chịu thuế dùng cho chế

Trang 50

TSCĐ – Được khấu trừ toàn

bộ

 Thuế đầu vào của TSCĐ dùng đồng thời

cho SXKD hàng chịu và không chịu thuế

 Thuế đầu vào của HH-DV hình thành

TSCĐ vì mục đích phúc lợi của CSKD

Trang 51

Thuế & hệ thống thuế VN

TSCĐ – Không được khấu

trừ

 Thuế đầu vào của TSCĐ chuyên dùng

trong 1 số lĩnh vực (vũ khí, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, bệnh viện, trường

học), Tàu bay dân dụng, du thuyền

không sử dụng cho mục đích KD vận tải

 Thuế đầu vào của ô tô <=9 chỗ không sử dụng cho KD vận tải (phần vượt 1,6 tỷ)

Trang 52

Khấu trừ toàn bộ

 Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong

tháng nào được kê khai, khấu trừ toàn

bộ khi xác định số thuế phải nộp của

tháng đó

 Được kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là

6 tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót

Trang 53

Thuế & hệ thống thuế VN 61

- X.khẩu 100 tấn gạo (tồn đầu kỳ) , giá FOB: 4 triệu đ/tấn

- Bán trong n ớc 30 tấn gạo, giá bán CT: 3,5 triệu đ/tấn

- Thuế GTGT đầu vào khác tập hợp trên hoá đơn: 1 triệu đ

- TS thuế GTGT của gạo: 5%

- Thuế GTGT phải nộp?

Trang 54

Nguyên tắc hóa đơn

 Chỉ khấu trừ khi có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, hợp pháp

 Cần chứng từ thanh toán qua NH nếu HH-DV mua vào trị giá từ 20 triệu đồng trở lên

Đọc thêm:

- Hồ sơ HH – DV xuất khẩu

- Hồ sơ HH-DV coi như XK

- HH bán cho DN chế xuất phục vụ hoạt động của Bộ máy văn phòng

Trang 55

Thuế & hệ thống thuế VN 63

Vớ dụ 3

Một DN trong tháng có hoạt động

- Mua 200 tấn xi măng trong đó:

+ 150 tấn, hoá đơn GTGT, giá CT: 500.000 đ/tấn

+ 30 tấn, hoá đơn GTGT chỉ ghi giá TT: 540.000 đ/tấn + 20 tấn, hoá đơn thông th ờng, giá TT: 550.000 đ/tấn

- Bán trong n ớc 170 tấn, giá bán CT: 600.000 đ/tấn

- TS thuế GTGT của xi măng: 10%

- Thuế GTGT phải nộp?

Trang 56

Xử lý khi không đủ thủ tục

 HH, DV XK: có xác nhận của hải quan mà ko đủ

thủ tục còn lại  không tính thuế đầu ra

nhưng không được khấu trừ đầu vào; thuế

đầu vào được tính vào CP.

 HH bán cho khu CX phục vụ bộ máy văn phòng:

không có tờ khai HQ tính thuế như hàng

tiêu thụ nội địa.

 Nếu gia công chuyển tiếp và gia công XK tại chỗ

không đủ thủ tục thì phải tính thuế như hàng

Trang 57

Thuế & hệ thống thuế VN 65

Cách xác định số thuế đầu

vào được khấu trừ

 Tập hợp trên hóa đơn GTGT HHDV mua vào trong kỳ

 Tập hợp trên các chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu

 Tập hợp trên các chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài

 HHDV mua vào sử dụng hóa đơn đặc thù

phải quy đổi để xác định thuế được khấu

theo giá chưa thuế

 Số thuế được tính theo phương pháp phân bổ

Trang 58

Phương pháp tính trực tiếp trên

GTGT

 Đối tượng áp dụng

 Cách tính thuế

Trang 59

Thuế & hệ thống thuế VN 67

Đối tượng áp dụng

 Cá nhân SXKD là người VN

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài KD ở VN

không theo luật ĐT nước ngoài tại VN

chưa thực hiện tốt chế độ HĐ, CT

 Cơ sở KD mua bán vàng bạc, đá quý,

ngoại tệ

Trang 60

Cách tính thuế

VAT

phải nộp =

GTGT của HHDV chịu thuế

x

Tsuất thuế GTGT của HHDV đó

Trang 61

Thuế & hệ thống thuế VN 69

Tính GTGT

Doanh sè: gi¸ b¸n thùc tÕ bªn mua ph¶i thanh

to¸n cho bªn b¸n bao gåm c¶ thuÕ GTGT

Gi¸ vèn: gi¸ trÞ HH, DV mua vµo bao gåm c¶

thuÕ GTGT dïng vµo SXKD HH, DV chÞu thuÕ

Gi¸ vèn cña

HH, DV b¸n ra

Trang 63

Thuế & hệ thống thuế VN 71

GTGT = DT bán ra x tỷ lệ (%) GTGT trên DT

- Cơ sở KD ch a thực hiện đầy đủ hoá đơn mua, bán

hàng:

GTGT = DT ấn định x Tỷ lệ (%) GTGT trên DT

Trang 64

Vớ dụ

Một cơ sở KD nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp, trong tháng có DS hàng chịu thuế bán ra là 100 triệu Lô hàng này mua của các đối t ợng sau:

- Mua của DN giá ch a thuế 50 triệu

- Mua của 1 cơ sở khác có hóa đơn bán hàng giá thanh toán 35 triệu

- Trong kỳ cơ sở còn mua 1 thiết bị phục vụ SX, giá ch a thuế 60 triệu

Thuế GTGT phải nộp? TS thuế GTGT: 10%

Trang 65

Thuế & hệ thống thuế VN 73

Hoá đơn, chứng từ

 HĐ GTGT

 HĐ bỏn hàng thụng thường

 Phiếu XK kiờm vận chuyển nội bộ

 Phiếu xuất kho hàng gửi bỏn đại lý

 Húa đơn cho thuờ tài chớnh

 Húa đơn bỏn lẻ sử dụng cho mỏy tớnh tiền

 Cỏc húa đơn đặc thự

Trang 66

Hóa đơn – 1 số TH đặc biệt

 CS nhận ủy thác NK khi trả hàng

 CSKD xuất khẩu HH

 CS chính xuất hàng cho cơ sở trực thuộc

 CSKD bán hàng qua đại lý đúng giá

 Cơ sở khấu trừ bán hàng không chịu thuế

 HH khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu

 HH biếu tặng, TD nội bộ…

Giảm giá hàng bán

Trang 67

Thuế & hệ thống thuế VN 75

Xuất trả hàng NK ủy thác

 Đã nộp VAT khâu NK: Cơ sở NK ủy thác xuất HĐ GTGT

 Chưa nộp VAT khâu NK: xuất PXK, khi

đã nộp VAT thì xuất HĐ GTGT (giá chưa thuế = giá NK, thuế NK, thuế TTĐB)

 Lập riêng HĐ GTGT cho Hoa hồng UT

Trang 68

Xuất khẩu HH

 Xuất hàng v/c đến cửa khẩu: PXK

 Đã XK: HĐ GTGT

 Ủy thác XK: khi giao hàng cho CS nhận

UT, dùng PXK; khi HH đã XK, cơ sở có

hàng XK lập HĐ GTGT cho hàng XK

Trang 69

Thuế & hệ thống thuế VN 77

Trang 70

Xuất hàng cho đại lý

 PXK hàng gửi bán đại lý kèm lệnh

điều động nội bộ

 Hoá đơn GTGT

Trang 71

Thuế & hệ thống thuế VN 79

ĐĂNG KÝ THUẾ

 Cơ sở KD (kể cả chi nhánh, cơ sở phụ

thuộc) phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế quản lý (cục thuế, chi cục thuế) tại địa phương nơi KD để được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký thuế và mã số thuế

 Thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ ĐKT với CQ thuế trong vòng 10 ngày

Trang 72

KÊ KHAI THUẾ

Khai theo tháng (với CQ thuế trực tiếp quản lý):

- Cơ sở khấu trừ

- Cơ sở trực tiếp trên GTGT

- Hộ, cá nhân KD T.xuyên tính thuế TT trên D.thu

Khai theo từng lần phát sinh:

- HH xuất nhập khẩu (với CQ Hải quan)

- Hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh

- Hộ, cá nhân KD không T.xuyên thuế TT trên D.thu

Khai quyết toán năm:

Trang 73

Thuế & hệ thống thuế VN 81

KÊ KHAI THUẾ- BÁN HÀNG ĐẠI LÝ

Cơ sở giao đại lý: Kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa bán qua đại lý (căn cứ vào hoá đơn bán hàng)

Cơ sở đại lý: Kê khai, nộp thuế đối với hàng bán đại lý, và tiền hoa hồng thu được

 Nếu ĐL bán giá thấp hơn, KK theo giá quy định

Chú ý: Đại lý xổ số, bán vé tàu hoả, máy bay, ô tô, tàu thủy, bán bảo hiểm và đại lý bán HH-DV không chịu thuế: không phải khai và nộp thuế GTGT đối với doanh thu HHDV và hoa hồng

Trang 74

- Gi¸ b¸n ch a thuÕ:

200.000 ®/sp, 195.000 đ/SP

- Hoa hång: 5% gi¸

Trang 75

Thuế & hệ thống thuế VN 83

KÊ KHAI THUẾ- CƠ SỞ TRỰC THUỘC

Hạch toán độc lập: KK riêng

Hạch toán phụ thuộc:

con dấu và TK muốn KK nộp thuế riêng thì đăng ký

(MST và hóa đơn riêng)

 Kê khai riêng và nộp cho CQ thuế trực tiếp quản lý;

nếu không trực tiếp bán hàng, không có DT thì khai

tập trung tại trụ sở chính

 Cơ sở chính nộp tại địa phương nơi cơ sở trực thuộc đóng theo tỷ lệ 1% hoặc 2% và được trừ số thuế đã nộp khi kê khai nộp thuế tại trụ sở chính

Trang 76

- TH1: kh«ng cã con dÊu vµ tµi kho¶n

- TH 2: Cã con dÊu vµ tµi kho¶n

Trang 77

Thuế & hệ thống thuế VN 85

NỘP THUẾ

 ĐTNT theo PP khấu trừ : ngày 20

 ĐTNT theo PP trực tiếp có kê khai : ngày 20

 Hộ nộp khoán : Thông báo thuế

 Đối tượng NK hàng hoá : thời hạn nộp thuế NK

Trang 78

HOÀN THUẾ GTGT

 CSKD 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết

 CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư, hoặc dự án thăm

dò dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên được hoàn thuế theo năm

Nếu số thuế GTGT đầu vào luỹ kế từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn luôn

 CSKD đang hoạt động có dự án đầu tư mới, đang trong g/đ đầu tư: kê khai bù trừ, nếu thuế đầu vào

Trang 79

Thuế & hệ thống thuế VN

HOÀN THUẾ GTGT

200 triệu đ trở lên  hoàn theo tháng

Nếu vừa xuất khẩu, vừa bán trong nước, sau khi bù trừ, nếu

số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên  hoàn theo tháng.

đầu vào chưa khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa

không hoàn lại hoặc V.trợ không hoàn lại, V.trợ nhân đạo

87

Ngày đăng: 04/04/2021, 07:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm