1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã hợp tiến, huyện đồng hỷ

68 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.. Theo Luật Đất đai 2013 mới ban hành thì hồ s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ ÁNH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỢP TIẾN, HUYỆN ĐỒNG HỶ,

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016-2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai Khoa: Quản Lý Tài Nguyên Khóa học: 2015 – 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ ÁNH

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỢP TIẾN, HUYỆN ĐỒNG HỶ,

TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016-2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Ngô Thị Hồng Gấm

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016- 2018”

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay là nhờ sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý

Tài Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa và cô giáo Th.s Ngô Thị Hồng Gấm cùng với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân

Nhân dịp này cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm

khoa Quản Lý Tài Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa và cô giáo Th.s Ngô Thị Hồng Gấm đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, anh chị tại Công ty cổ phần và dịch vụ Bất động sản SGD tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập

Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Em rất mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng góp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Triệu Thị Ánh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2016 37 Bảng 4.2 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2017 so với năm 2016 40 Bảng 4.3 Kết quả cấp mới GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn

xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 42 Bảng 4.4 Diện tích đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Hợp Tiến 44 giai đoạn 2016 – 2018 44 Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho tổ chức trên địa bàn xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016- 2018 45 Bảng 4.6 Diện tích đất cấp cho tổ chức trên địa bàn xã Hợp Tiến huyện Đồng

Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 45 Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 47 Bảng 4.8 Kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở trên địa bàn xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 48 Bảng 4.9 Đánh giá sự hiểu biết người dân về công tác cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất 50

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 18

Trang 6

UBMTTQ Ủy ban mặt trận tổ quốc

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ 3

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ 4

2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 7

2.1.4 Quy trình cấp GCNQSD đất 12

2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước và tỉnh Thái Nguyên 18

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất cả nước 18

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất ở tỉnh Thái nguyên 20

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Điều tra tình hình cơ bản của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 22 3.3.2 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 24

4.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 24

Trang 8

4.1.2 Kinh tế - xã hội 27

4.1.3 Vài nét về công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất của xã 30

4.2.2 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Hợp Tiến, huyện Đồng H,ỷ tỉnh Thái Nguyên theo mục đích sử dụng, giai đoạn 2016 - 2018 47

4.3 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Hợp Tiến trong thời gian tới 51 4.3.1 Thuận lợi 51

4.3.2 Khó khăn 52

4.3.3 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký, cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 53

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi Quốc gia, nó được khống chế về diện tích, không gian, vị trí địa lý theo đường biên giới Quốc gia, là sản phẩm tự nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nền tảng cho sự sống của con người và nhiều sinh vật khác

Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao mồ hôi, công sức, xương máu mới giữ được mảnh đất quê hương đất nước, mới tạo được quỹ đất như ngày hôm nay, thế hệ chúng ta là những người được thừa hưởng thành quả đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác một cách có hiệu quả nhất

Trong những năm gần đây, cùng với sự vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thì việc quản lý và sử dụng đất luôn luôn là yêu cầu đặt ra đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và người quản

lý đất đai nói riêng

Để thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai thì công việc cần thiết đầu tiên là phải hoàn thiện hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), GCNQSDĐ là chứng từ pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất, đây là yếu tố quan trọng góp phần vào việc nắm chắc quỹ đất đai của từng địa phương giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất

Trên thực tế việc cấp GCNQSDĐ ở nước ta từng bước tạo cơ sở pháp lý, giúp người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, yên tâm đầu tư sản xuất phát huy tốt tiềm năng của đất và sử dụng đạt hiểu quả kinh tế cao nhất

Trang 10

Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau, một số địa phương đã cơ bản hoàn thành nhưng một số địa phương vẫn còn chậm và chưa đáp ứng kịp xây dựng và đổi mới đất nước

Vì vậy, để khắc phục những tồn tại đó thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác quản lý cấp GCNQSDĐ, quy chủ cho các thửa đất để quản

lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật

Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Ngô Thị Hồng Gấm em đã tiến

hành thực hiện đề tài "Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Hợp

Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nắm bắt được kết quả cấp giấy CNQSDĐ cho cá nhân, tổ chức, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, trong giai đoạn 2016 – 2018

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện cấp giấy CNQSDĐ

- Tìm hiểu được các nguyên nhân ảnh hưởng tới tiến độ, số lượng giấy cấp

- Tìm ra giải pháp đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSDĐ

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

- Đối với việc học tập và hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với công tác cấp GCNQSDĐ trên thực tế

- Đối với thực tiễn đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp, phù hợp với với điều kiện thực tế của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác này trong thời gian tới

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho phát triển kinh tế

xã hội, thấy rõ được tầm quan trọng đó, nhà nước đã quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên này bằng pháp luật và hệ thống các văn bản Tại điều 4 luật đất đai

năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện

chủ sở hữu” và nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 15 nội dung

được quy định tại Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (Điều 22) quy định cụ thể:

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trang 12

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

2.1.2 Sơ lược về hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ

a Hồ sơ địa chính

Khái niệm về hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 40 (Nghị định

số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014) như sau:

- Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước

- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất

- Hồ sơ địa chính phải được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở TN &

MT, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký đất đai huyện, một bản sao lưu tại UBND xã, phường, thị trấn

Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động

về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính

- Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:

+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước

+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất, hệ thống thủy văn, thủy lợi, hệ thống đường giao thông, mốc giới và đường địa giới hành chính các

Trang 13

cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa chính, địa danh, các ghi chú thuyết minh

+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa đất phải có tọa độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và kí hiệu loại đất

+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập

- Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy

và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống

hồ sơ địa chính

- Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh

tế đối với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng

- Sổ theo dõi biến động đất đai

Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau:

- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

- Người sử dụng đất

- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất

- Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai

đã thực hiện và chưa thực hiện

Trang 14

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan

Theo Luật Đất đai 2013 mới ban hành thì hồ sơ địa chính bao gồm các

tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh

lý và quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số

So với luật 2003 thì Luật hiện hành chỉ đơn thuần là các quy định về kỹ thuật Các nội dung quy định này rất dễ thay đổi trong điều kiện kỹ thuật, công nghệ đang ngày càng phát triển và bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký trong việc lập, quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên hồ sơ địa chính

b Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ( luật đất đai 2013), [5] quy định:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, Giấy chứng nhận là chứng thư pháp lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng đất”

Thông qua GCNQSD đất thì nhà nước có thể nắm được thông tin chung

về những mảnh đất hoặc được giao hay cho thuê, từ đó có thể ban hành những pháp lệnh phục vụ công tác quản lý sử dụng có hiệu quả nhất đối với đất đai Hơn nữa thông qua GCNQSD đất chủ sử dụng đất có đầy đủ cơ sở pháp lý để thực hiện quyền sử dụng đất và nghĩa vụ sử dụng đất của mình khi được nhà nước giao và cho thuê đúng pháp luật

Trang 15

GCNQSD đất là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính do cơ quan quản lý đất đai trung ương phát hành mẫu thống nhất toàn quốc Hiện nay GCNQSD đất được ban hành theo quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ TN & MT

Chỉ thị những cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nhà nước quy định mới có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho đối tượng được giao hoặc cho thuê Cơ quan nhà nước thẩm quyền được giao hoặc cho thê loại đất nào thì

có thẩm quyền cấp GCNQSD đất đối với loại đất đó

Điều 48 trong Luật Đất đai 2013 thì có nói giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại thống nhất trong cả nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về GCNQSD đất

Luật đất đai 2013 mới hơn và bổ sung thêm quy định về việc cấp GCN điện tử để phù hợp với điều kiện công nghệ đang phát triển

Quy định tại khoản 2 (khi chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì người nhận quyền được cấp GCN mới) là không hợp lý và có mặt hạn chế giá trị sử dụng GCN và làm phức tạp thêm thủ tục do phải trình ký GCN mới

2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất

2.1.3.1 Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất

- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết về luật đất đai 2013

- Nghi định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi

bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai

Trang 16

- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi trường

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên

- Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 27/07/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Ban hành quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở, hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương (Hiệu lực 01/1/2017)

Trang 17

- Thông tư liên tịch 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

- Thông tư liên tịch 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ

và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính

về đất đai của người sử dụng đất

- Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng)

bị mất

- Nghị định 53/2017/NĐ-CP quy định các giấy tờ hợp pháp về đất đai

để cấp giấy phép xây dựng (Hiệu lực 25/6/2017)

Các văn bản trên đã góp phần không nhỏ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn, bổ xung và hoàn thành hệ thống luật đất đai, làm cho công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất ở các cấp vừa chặt chẽ, vừa thể hiện tính khoa học cao

Cũng qua đây cho thấy chính sách đất đai luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường trong khi đó đất đai lại có hạn Việc đẩy mạnh và sớm hoàn thành đăng kí đất đai, nhất là cấp GCNQSD đất góp phần giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư vào đất để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước

2.1.3.2 Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSD đất

* Nguyên tắc cấp GCNQSD đất

Luật Đất đai năm 2013 quy định [5]:

Điều 98 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị

Trang 18

trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

(2) Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

(3) Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

(4) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

(5) Trường hợp quyền sở hữu đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên của cả 2 vợ chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

(6) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ

Trang 19

hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

(7) Trường hợp có sự chênh lệch về diện tích giữa số liệu đo đạc thực

tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người

sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

(8) Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013

* Thẩm quyền cấp GCNQSD đất

Luật đất đai 2013 hiện hành tại Điều 105 cho thấy thẩm quyền cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (luật đất đai 2013) [5]

(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức kinh tế liên doanh

(2) Chủ tịch UBND cấp huyện cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,

Trang 20

người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền

sử dụng đất ở tại Việt Nam

(3) Người có thẩm quyền cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 2 Điều này được Ủy quyền cho

cơ quan quản lý Tài nguyên và Môi trường cùng cấp

(4) Đối với những địa phương đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với cả trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

(5) Chính phủ quy định cụ thể điều kiện được uỷ quyền cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

So với luật Đất đai 2003 thì luật hiện hành có bổ sung sửa đổi chuyển thẩm quyền của UBND sang thẩm quyền của Chủ tịch cho phù hợp với tính chất công việc thuộc thẩm quyền riêng

- Bổ sung thêm quy định đối với những nơi đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận giao cho Chủ tịch UBND tỉnh quy định để phù hợp với điều kiện và quá trình hiện đại

hóa hệ thống đăng ký đất

2.1.4 Quy trình cấp GCNQSD đất

2.1.4.1 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất

Theo Điều 70 (nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014) [10] thì

trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất lần đầu được quy định như sau:

(1) Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký

(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký

Trang 21

đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp

xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều

100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc

và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)

c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ

sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

Trang 22

(3) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có)

c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ

d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký

đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32,

33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai

e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ

sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)

g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài

Trang 23

chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp

(4) Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

(5) Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

2.1.4.2 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất cho tổ chức đang sử dụng đất

a, Thủ tục trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quyết

định của Luật đất đai năm 2013 thì thành phần hồ sơ gồm có:

Trang 24

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu)

- Văn bản uỷ quyền xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có)

- Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có)

- Bản chính các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có)

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội nhân dân;

- Các loại giấy tờ khác liên quan (nếu có): Tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất, tờ khai thuế thu nhập cá nhân

- Cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:

+ Quyết định thành lập hội đồng xét duyệt cấp Giấy chứng nhận

+ Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận

+ Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất

+ Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không

đủ điều kiện cấp GCNQSD đất

+ Biên bản kết thúc công khai

+ Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất

+ Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện,

b, Một số quyết định về việc cấp giấy:

- Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao

hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trang 25

theo quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin cấp GCNQSD đất đến Sở TN&MT

- Sở TN&MT có trách nhiệm ký GCNQSD đất đối với trường hợp được uỷ quyền; trình UBND cùng cấp ký GCNQSD đất đối với trường hợp không được uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất

- Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất

nhận được GCNQSD đất

* Mẫu GCN

Theo điều 3, thông tư 23/2014/TT - BTNMT quy định giấy chứng nhận

là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây[4]:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và được in màu đỏ gồm mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA 012345, được in màu đen, dấu nổi của

Bộ TNMT

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận

Trang 26

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận", những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận, mã vạch, theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với tất cả các loại, cấp theo từng thửa đất và do Bộ TNMT phát hành và trên giấy chứng nhận có gắn liền với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản gắn liền với đất

Hình 1 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước và tỉnh Thái Nguyên

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất cả nước

Theo báo cáo của Tổng Cục Quản lý đất đai (Bộ Tài nguyên và Môi trường), năm 2015 lĩnh vực quản lý đất đai đã đạt những kết quả đáng ghi nhận, đặc biệt là công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện nay cả nước đã cấp 41,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha

Cụ thể, về công tác đo đạc, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, đến nay, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 70% tổng diện tích tự nhiên và

đã cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội; cả nước đã cấp 41,8 triệu giấy

Trang 27

chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9% diện tích các loại đất cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy

Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3%, đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5% và đất chuyên dùng đạt 85% diện tích đất cấp

Cả nước đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai, tập trung hoàn thành dứt điểm xây dựng cơ sở dữ liệu huyện mẫu để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phục vụ vận hành và khai thác sử dụng

Về việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra quản lý và sử dụng đất, năm 2015, Tổng cục đã triển khai 05 đoàn thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai đối với 21 dự án phát triển nhà ở tại 06 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sóc Trăng, Đồng Nai, Quảng Nam, Lào Cai, thành phố Hồ Chí Minh

và thành phố Hà Nội Đến nay, đã ban hành 03 kết luận Thanh tra tại các tỉnh: Sóc Trăng, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh; ban hành 02 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với 02 tổ chức với tổng số tiền là: 37 triệu đồng Đồng thời, Tổng cục đã thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra tại Hà Nội, có 09/17 kiến nghị được thực hiện, 08 kiến nghị chưa thực hiện; tại thành phố Hồ Chí Minh, có 07/31 kiến nghị được thực hiện, 24 kiến nghị chưa thực hiện

Trong thời gian qua, thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội Khóa XIII về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 3, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/04/2013 về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2016 hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

Trang 28

ở và tài sản khác gắn liền với đất, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã thực hiện

nhiều giải pháp để đẩy mạnh kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cùng với việc tập trung xây dựng hoàn thiện chính sách, pháp luật đất đai,

những vấn đề còn tồn tại, sẽ được tiếp tục chỉ đạo, giải quyết dứt điểm những

khiếu nại tố cáo về quản lý sử dụng đất còn tồn đọng, quan tâm kiện toàn bộ

máy và cán bộ làm công tác quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu tăng cường công

tác quản lý đất đai

Để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, Tổng cục sẽ giải quyết

triệt để những vấn đề còn vướng mắc trong năm 2015 và thực hiện, triển khai,

cụ thể hóa những mục tiêu trọng tâm trong năm 2016, Đồng thời, đẩy mạnh

công tác thanh tra, kiểm tra, hướng về cơ sở, tạo sức lan tỏa trong nhận thức

về pháp luật đất đai đến toàn dân

2.2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất ở tỉnh Thái nguyên

Tỉnh Thái Nguyên có địa hình cũng như vị trí khá thuận lợi cho phát

triển kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo Tuy nhiên dân cư phân bố

không đồng đều nên công tác quản lý ở tỉnh gặp nhiều khó khăn và phức tạp,

đặc biệt là trong tình hình hiện nay phát triển kinh tế xã hội và tốc độ đô thị

hóa ngày càng cao để khắc phục những khó khăn trong công tác quản lý đất

đai, được UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai nhiều công việc đưa

công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

dần dần vào nền nếp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để xác lập mối quan hệ hợp pháp

giữa nhà nước và người sử dụng đất

- Giấy chứng nhận có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các

quy định cụ thể, như các quy định về đăng ký, theo dõi biến động, kiểm soát

các giao dịch dân sự về đất đai, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người

sử dụng đất,

Trang 29

Năm 2017, trong công tác quản lý đất đai Sở đã kịp thời điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất; tập trung củng cố, kiện toàn

đi vào ổn định và nâng dần chất lượng hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai; kịp thời giải quyết nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác CGCNQSD đất; công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chủ động và tích cực tham mưu giải quyết được một số các tồn tại, hạn chế Công tác quản lý nhà nước về đo đạc, bản đồ và viễn thám được tăng cường, chú trọng việc rà soát, quản lý, thẩm định hồ sơ cấp giấy phép và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đo đạc và bản đồ Chủ động, kịp thời giải quyết nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác đo đạc thành lập, chỉnh lý bản đồ địa chính

- Đến nay, tỉnh đã hoàn thành việc thống kê số lượng thửa đất và diện tích cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Qua thống kê, tổng diện tích đất cần cấp GCN trên địa bàn tỉnh là hơn 263,000 ha, chiếm khoảng 74% tổng diện tích đất tự nhiên Hiện tại, toàn tỉnh

đã cấp GCN cho hơn 195,000 ha với trên 435,000 GCN cho gần 1,300 tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị và gần 322,000 hộ gia đình, cá nhân Đối với đất nông nghiệp, diện tích đất đã được cấp GCN đạt gần 73% và đất phi nông nghiệp đạt hơn 90%, trên cơ sở rà soát toàn bộ diện tích đất cần cấp GCN trong năm nay, ngành Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương tiến hành đo đạc, chỉnh lý, tiến hành cấp GCN cho hơn 16,500 ha đất thuộc các nông lâm trường đang quản lý; hoàn thiện dứt điểm các hồ sơ để cấp GCN cho 526 ha đất chuyên dùng, đối với trên 44,000 ha đất do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý sử dụng nhưng chưa được cấp GCN [13] http://www.gdla.gov.vn

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đất đai, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức sử dụng đất, cơ quan quản lý đất đai tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác cấp giấy tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2016 – 2018

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Thực tập tại Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản SGD tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian thực tập: Từ ngày 28 tháng 05 đến ngày 15 tháng 9 năm 2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều tra tình hình cơ bản của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Điều tra điều kiện tự nhiên

- Điều tra tình hình kinh tế - xã hội

- Tình hình quản lý đất đai

- Biến động đất đai xã Hợp Tiến giai đoạn 2016-2018

3.3.2 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ theo thời gian

- Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ theo đối tượng sử dụng đất

- Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ theo mục đích sử dụng đất

- Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ theo đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ qua ý kiến người dân

Trang 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Lấy số liệu thứ cấp ở các

phòng ban có liên quan

Thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của

xã Hợp Tiến

Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan tới công tác cấp GCNQSD đất của xã và các văn bản có liên quan

- Phương pháp thống kê: Tiến hành thống kê các số liệu, tài liệu địa

chính, các tài liệu liên quan về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng, đã được thu thập thông qua quá trình điều tra

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: phát phiếu phỏng vấn 30 hộ sử

dụng đất

+ Cách chọn hộ ngẫu nhiên

+ Nội dung phỏng vấn (phụ lục )

- Phương pháp so sánh: Thông qua các số liệu sẵn có, các số liệu thu

thập, tổng hợp được để lựa chọn các số liệu hợp lý có cơ sở khoa học và đúng với thực tế khách quan

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

4.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý:

Xã Hợp Tiến Huyện Đồng Hỷ nằm ở vị trí tọa độ: 105040’ kinh độ Đông, 22030’ đến 22050’ vĩ độ Bắc, tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 5,447,39 ha, có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía Bắc giáp xã Cây Thị huyện Đồng Hỷ, xã Liên Minh - huyện Võ Nhai

- Phía Nam giáp với hai xã Tân Thành và Tân Kim của huyện Phú Bình

- Phía Đông giáp với hai xã Xuân Lương và Tam Tiến của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

- Phía Tây giáp với xã Tân Lợi và một phần xã Cây Thị cùng huyện Đồng Hỷ

Toàn xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ được chia thành 10 xóm là Đèo Hanh, Cao Phong, Mỏ Sắt, Bãi Bông, Suối Khách, Hữu Nghị, Đồng Trình, Đoàn Kết, Đèo Bụt, Bãi Vàng

Hệ thống giao thông: có đường tỉnh 269 chạy qua, đi sang tỉnh Bắc Giang, và 2,7km đường nhựa đi sang xã Tân Thành, huyện Phú Bình, còn lại chủ yếu là đường đất, nhìn chung xã đã có hệ thống giao thông liên kết với các huyện và tỉnh bạn đáp ứng được nhu cầu giao lưu hàng hóa, văn hóa xã hội với các vùng lân cận để học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm sản xuất, các hình thức phát triển sản xuất cũng như việc tiêu thụ sản phẩm và phát triển ngành thương mại, dịch vụ, du lịch

- Địa hình, địa mạo:

Xã Hợp Tiến là xã mang tính đặc điểm chung của vùng đồi núi địa hình của xã nhìn chung chia cắt phức tạp, có xu hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, có độ cao trung bình 80m so với mặt nước biển và phân

Trang 33

thành 3 vùng khá rõ rệt, vùng Đông Bắc: Là vùng có địa hình núi cao, chia cắt mạnh, tạo ra nhiều khe suối hiểm trở, vùng Tây Nam: Có địa hình núi, đồi thấp, xen kẽ là những cánh đồng, vùng ven sông Cầu: Là vùng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, với nhiều cánh đồng rộng lớn, thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp

Xã hợp tiến có địa hình tương đối phức tạp có nhiều đồi núi, suối xen

kẽ vào hạn chế cho việc phát triển nông nghiệp hàng hóa, đưa cơ giới hóa vào sản xuất, giao thông đi lại khó khăn

- Khí hậu, thời tiết:

Do nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, nên khí hậu vừa mang tính nhiệt đới gió mùa vừa có tính lục địa và chia làm hai mùa

rõ rệt mùa khô và mùa mưa

- Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khô hanh, thường xảy ra những đợt rét đậm kéo dài kèm theo sương muối (tháng 12, tháng 1, tháng 2); độ ẩm không khí trung bình 82%/năm, lượng bốc hơi bình quân trong năm 831,6 mm, lượng bốc hơi lớn tập trung từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, do đó trong các tháng này thường xuyên xảy ra khô hạn

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm, lượng mưa trung bình 1400 mm, trong đó mưa lớn nhất trung bình 2,043,7 mm Lượng mưa trong năm phân bố không đều thường tập trung vào các tháng 6, tháng 7 và tháng 8

+ Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 200C, cao nhất khoảng

35 - 360C, thấp nhất 00C, tổng tích ôn trong năm đạt từ 7,000 đến 7,5000C,

+ Nắng: tổng số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1,300 - 1,400 giờ và phân bố không đều giữa các tháng trong năm, mùa hè có số giờ nắng nhiều, mùa đông có số giờ nắng ít

Trang 34

+ Gió bão: Gió Đông Nam và Đông Bắc là 2 hướng gió chủ đạo của xã, tốc độ trung bình 1,4 m/giây, mạnh nhất lên đến 20 m/giây, bị ảnh hưởng bởi bão và áp thấp nhiệt đới, sương muối năm nào cũng tập trung vào tháng giêng, tháng 2 ít nhất 2 - 3 ngày, có năm kéo dài 5 - 7 ngày

Nhìn chung, thời tiết khí hậu của xã Hợp Tiến tương đối khắc nghiệt, lượng mưa lớn gây xói lở, úng lụt, lũ quét cục bộ; mùa khô gây hạn hán, thiếu nước trầm trọng, đặc biệt ở những vùng có địa hình cao, sản xuất và đời sống của nhân dân bị ảnh hưởng, với chế độ nhiệt cao, độ ẩm lớn tạo điều kiện thuận lợi trong việc đa dạng hóa hệ thống cây trồng, cũng như việc bố trí thâm canh, tăng vụ

- Thủy văn

Toàn xã có 40,44 ha sông, suối và mặt nước chuyên dùng, 15,92 ha đất nuôi trồng thuỷ sản là nguồn nước mặt tự nhiên quý giá phục vụ cho sản xuất

và sinh hoạt của nhân dân

Chế độ thủy văn các con sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực, do đó cùng với diễn biến lượng mưa hàng tháng trong năm thì chế độ thủy văn trên các con sông cũng thay đổi theo hai mùa rõ rệt, mùa lũ và mùa cạn

- Dòng chảy mùa lũ thường từ tháng 6 đến tháng 10, lượng nước trên các sông suối trong mùa lũ chiếm khoảng 65%-80% lượng nước cả năm

- Dòng chảy mùa cạn bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau

Trong đó lượng nước ít nhất trên các sông, suối kéo dài từ khoảng tháng 1 đến tháng 3

Nhìn chung, hệ thống sông, suối của xã phần lớn có độ dốc lớn, lưu lượng nước thiếu ổn định, khả năng giữ nước hạn chế Đây là nguyên nhân hạn chế đến việc đầu tư khai thác nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất, trong tương lai, cần đầu tư xây dựng các hệ thống đê, đập, hồ chứa nước

đa mục tiêu nhằm dự trữ nước chống hạn hán mùa khô

Ngày đăng: 04/04/2021, 07:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Luật đất đai năm 2003, Nxb chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 2003
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia Hà Nội
[6] Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13, Nxb lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13
Nhà XB: Nxb lao động
[7] Nguyễn Thị Lợi (2013) – Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai
[8] Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
[1] Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ, Báo cáo công tác năm 2016 Khác
[2] Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ, Báo cáo công tác năm 2017 Khác
[3] Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ, Báo cáo công tác năm 2018 Khác
[4] Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ, Báo cáo kết quả thống kê đất đai xã Hợp Tiến năm 2016-2017 Khác
[9] Phòng Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai xã Hợp Tiến 2016 - 2017 Khác
[11] Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[12] Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của ủa Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm