Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Khoa : Quản lý tài nguyên
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khóa : 2015 -2019
Giáo viên hướng dẫn : ThS Ngô Thị Hồng Gấm
THÁI NGUYÊN – 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình tiếp thu kiến thức thực tế, qua
đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để phục vụ cho quá trình công tác sau này, là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của Bộ môn Trắc địa bản
đồ – Khoa Quản lý tài nguyên, đại học Nông Lâm em tiến hành khóa luận tốt
nghiệp với đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành
lập bản đồ địa chính số 61 tỉ lệ 1:500, Thị Trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”
Đến nay khóa luận đã hoàn thành, để có được kết quả này ngoài sự
nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên, sự động viên của gia đình, bạn bè, sự giúp đỡ của Công ty TNHH Viet Map cùng toàn thể nhân dân địa phương đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Với lòng biết ơn vô hạn, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo ThS.Ngô Thị Hồng Gấm , giảng viên khoa Quản lý Tài Nguyên
đã dành thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp của mình
Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo và tập thể nhân viên Công ty TNHH Viet Map đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn anh chị em, bạn bè,và người thân trong gia đình đã khuyến khích, động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài này
Khóa luận này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của
em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Vũ Thị Nguyệt
Trang 3UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tóm tắt thông số chia mảnh 13 Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn Phố Lu năm 2018 33 Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2018 34
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực
tiếp ở thực địa 16
Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 17
Hình 2.2: Giao diện của phần mềm gCadas 21
Hình 2.3: Chức năng của công cụ Hệ thống 21
Hình 2.4: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ 22
Hình 2.5: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ 22
Hình 2.6: Chức năng của Menu Bản đồ tổng 23
Hình 2.7: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính 23
Hình 2.8: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất 23
Hình 2.9: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính 24
Hình 2.10 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm gcadas 27
Hình 4.1: Nhập số liệu bằng Gcadas 39
Hình 4.2: Tạo mô tả trị đo 40
Hình 4.3: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ 40
Hình 4.4: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 41
Hình 4.5: Tự động tìm, sửa lỗi Gcadas 42
Hình 4.6: Bản đồ sau khi phân mảnh 43
Hình 4.7: bật chứng năng Đánh số thửa tự động 43
Hình 4.8: Bảng các chứng năng Đánh số thửa tự động 44
Hình 4.9: Vẽ nhã địa chính 45
Hình 4.11: Tạo khung bản đồ địa chính 46
Hình 4.12: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 47
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỤC LỤC v
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 3
2.1.1 Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính 3
2.1.2 Nội dung bản đồ địa chính 4
2.1.3 Cơ sở toán học 7
2.1.4 Yêu cầu độ chính xác 14
2.1.5 Các phương pháp khác thành lập bản đồ địa chính 15
2.2 Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas 19
2.2.1 Phần mềm Microstation V8i 19
2.2.2 Phần mềm Gcadas 21
2.3 Tình hình thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam 27
2.3.1 Hệ thống địa chính trước cách mạng tháng 8 năm 1945 28
2.3.2 Hệ thống địa chính giai đoạn từ 1945 đến 1975 28
PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29
Trang 73.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 29
3.3.2 Phương pháp đo đạc chi tiết 30
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1.Khái quát về thị trấn phố Lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai 31
4.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên thị trấn phố Lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai 31
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội năm 2018 32
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn Phố Lu 34
4.3 Tình hình tư liệu hiện có của khu đo 36
4.3.1 Hệ thống bản đồ 36
4.3.2 Tư liệu trắc địa 36
4.3.3 Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ địa chính 36
4.3.4 Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết 37
4.4 Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính thị trấn Phố lu - huyện Bảo Thắng - tỉnh Lào Cai 39
4.4.1 Nhập dữ liệu trị đo vào máy 39
4.4.2.Hiển thị số liệu đo 39
4.4.3 Thành lập bản vẽ 40
4.4.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 41
4.4.5 Sửa lỗi 41
4.4.6 Thực hiện trên một mảnh bản đồ 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 8PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất
để tạo ra của cải vật chất Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, phân phối và quản
lý đất đai, sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân
Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ Cùng với nó
là sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất cho ngành nông nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững
Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản
lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi toàn quốc Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng Do đó, bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Phố Lu là một xã có địa hình, địa mạo khá phức tạp Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ,
hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quản
lý đất đai trong thời kỳ hiện nay Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách
Trang 9Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản Tài Nguyên.Trường đại học Nông lâm, dưới sự hướng dẫn của ThS Ngô Thị Hồng Gấm và sự hỗ trợ của Công ty TNHH VietMap em đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập
bản đồ địa chính số 61 tỉ lệ 1:500 tại Thị Trấn Phố Lu -Huyện Bảo Tỉnh Lào Cai”
Thắng-1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu cụ thể
- Sử dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng tờ bản
đồ địa chính số 61 tỷ lệ 1:500 thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, số liệu đo vẽ trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh
Lào Cai
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
+ Ứng dụng Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 10PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm về địa chính, bản đồ địa chính
2.1.1.1 Khái niệm về địa chính
Theo truyền thống, địa chính được xem như là “trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu đất đai”, nhưng khái niệm được tiến hóa theo thời gian Ngày nay, có thể hiểu địa chính là một ngành nằm trong hệ thống bộ máy Nhà nước chuyên trách về đất đai, thực hiện việc quản lý Nhà nước về đất đai từ công tác điều tra, khảo sát đo đạc, tổng hợp các dữ liệu và các văn bản xác định rõ ranh giới, phân loại về số lượng cũng như chất lượng đất đai nhằm đánh giá, phân hạng đất, đăng ký thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, thành lập hệ thống tài liệu, số liệu về đất đai từ đó lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với từng vùng để đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường
Ngành địa chính còn có chức năng: Ban hành các văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề quản lý và sử dụng đất, tổ chức thực hiện và hướng đẫn các chủ sử dụng đất đúng quy định, hợp lý, đầy đủ, tiết kiệm, đúng mục đích, làm cho hiệu quả sử dụng đất không ngừng tăng lên (Giáo trình bản đồ địa chính –PGS Phan Đình Binh - 2012)
2.1.1.2 Khái niệm về bản đồ địa chính
Trước hết tìm hiểu về bản đồ: Bản đồ là bản vẽ hiển thị khái quát thu nhỏ bề mặt của Trái Đất hoặc bề mặt thu nhỏ của các thiên thể khác lên mặt phẳng theo một quy luật toán học nhất định Quy luật cơ bản của bản đồ được biểu thị ở phép chiếu, tỷ lệ, bố cục và phân mảnh
Bản đồ địa chính cơ sở là bản đồ gốc được đo vẽ bằng các phương pháp
đo vẽ chi tiết ngoài thực địa, đo vẽ bằng phương pháp sử dụng ảnh chụp từ các máy bay kết hợp đo vẽ bổ sung ở thực địa hay thành lập trên cơ sở biên tập,
Trang 11biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Bản đồ địa chính cở sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ
Bản đồ địa chính là bản đồ được đo vẽ trực tiếp hoặc biên tập, biên tập
từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề của ngành quản lý đất đai, là loại bản đồ có tỷ lệ lớn, trong
đó thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan; được đo vẽ thống nhất trên toàn quốc theo đơn vị xã, phường, thị trấn và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhập các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật thường xuyên hoặc cập nhật định kỳ Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng đến sử dụng bản đồ địa chính đa chức năng vì vậy bản đồ địa chính còn mang tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia (Giáo trình bản đồ địa chính –PGS Phan Đình Binh)
2.1.2 Nội dung bản đồ địa chính
a) Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
- Khung bản đồ;
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
Trang 12- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản
đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao ( khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);
- Ghi chú thuyết minh
b) Thể hiện nội dung bản đồ địa chính
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:
Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản
đồ địa chính phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;
Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp;
Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được
đo đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu trong
Trang 13- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông,thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn:
Các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắm mốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính
- Đối tượng thửa đất
Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;
Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối với các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác định đảm bảo khoảng cách từ cạnh nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;
Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai đỉnh liên tiếp của thửa đất;
Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó
Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp
lý về quyền sử dụng đất và đã quá thời hạn đưa đất vào sử dụng thì ngoài việc
Trang 14thể hiện loại đất theo hiện trạng còn phải thể hiện thêm loại đất theo giấy tờ đó trên một lớp (level) khác
Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các mục đích sử dụng đất đó Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở
đã được Nhà nước công nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở thì thể hiện loại đất là đất ở
- Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất
Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặt đất được xác định theo mép ngoài cùng của tường bao nơi tiếp giáp với mặt đất, mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu xây dựng trên cột, các kết cấu không tiếp giáp mặt đất vượt ra ngoài phạm vi của tường bao tiếp giáp mặt đất (không bao gồm phần ban công, các chi tiết phụ trên tường nhà, mái che)
Ranh giới chiếm đất của các công trình ngầm được xác định theo mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của công trình đó
Hệ thống giao thông biểu thị phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường
bộ (kể cả đường trong trong khu dân cư, đường trong khu vực đất nông nghiệp, lâm nghiệp phục vụ mục đích công cộng) và các công trình có liên quan đến đường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp cao, xẻ sâu
Hệ thống thuỷ văn biểu thị phạm vi chiếm đất của sông, ngòi, suối, kênh, mương, máng và hệ thống rãnh nước Đối với hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ hoặc thời điểm điều vẽ ảnh Đối với hệ thống thuỷ văn nhân tạo thì thể hiện ranh giới theo phạm vi chiếm đất của công trình
2.1.3 Cơ sở toán học
2.1.3.1 Lưới khống chế tọa độ và độ cao
Cơ sở khống chế tọa độ và độ cao để đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gồm:
Trang 15- Lưới tọa độ và độ cao Quốc gia các hạng (lưới tọa độ địa chính cơ sở tương đương điểm tọa độ hạng III quốc gia)
- Lưới tọa đọ địa chính cấp I, II; lưới độ cao kỹ thuật
- Lưới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh
Trong trường hợp lưới tọa độ Quốc gia các hạng hoặc lưới tọa độ địa chính cơ sở chưa có hoặc chưa đủ mật độ, cần xây dựng lưới tọa độ địa chính trên cơ sở các điểm tọa độ Quốc gia cấp “0” hạng I và hạng II
2.1.3.2 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN 2000 trong thành lập bản đồ địa chính
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi Quốc gia nhất thiết phải có để thể hiện chính xác và thống nhất các dữ liệu đo đạc bản
đồ phục vụ quản lý biên giới Quốc gia trên đất liền và trên biển, quản lý Nhà nước về địa giới lãnh thổ, điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên và môi trường, theo dõi hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia còn đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học về Trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực toàn cầu, dự báo biến động môi trường sinh thái và phòng chống thiên tai Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia còn cần thiết cho việc lập các dữ liệu địa lý phục
vụ đào tạo nâng cao dân trí và các hoạt động dân sự của cộng đồng
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia HN72 có mặt phẳng chiếu vuông góc Gauss – Kruger với múi chiếu 3o, sử dụng elipxoit Kravoski Nhưng theo sự phát triển của thời gian hệ quy chiếu quốc gia HN72 không còn đáp ứng được các yêu cầu thực tế Vì vậy từ tháng 7 năm 2000 Tổng cục địa chính đã đưa vào sử dụng hệ tọa độ và hệ quy chiếu nhà nước VN-2000 mang tính ưu việt Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 có các tham số chính sau:
+ Bán trục lớn: a = 6 378 137,000
+ Độ dẹt: α = 298,257223563
Trang 16+ Tốc độ quay quanh trục = 7292115,0 x 1011 rad/s
+Hằng số trọng trường Trái Đất GM = 3986005 108m3s-2
- Điểm gốc tọa độ quốc gia là điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện nghiên cứu Địa chính (nay là Viện nghiên cứu khoa học đo đạc bản đồ), đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
- Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản : theo hệ thống lưới hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện hành có chú thích danh pháp UTM quốc tế
- Phép chiếu UTM quốc tế được sử dụng để tính hệ tọa độ phẳng, trên múi chiếu 30, sai số trên kinh tuyến giữa của mõi múi là k0 = 0,9999
- Hệ tọa độ vuông góc phẳng: có trục Y là xích đạo, trục X là kinh tuyến trục quy định thống nhất cho từng tỉnh, lùi về phía tây 500km
- Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu – Hải Phòng
2.1.3.3 Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
a Chia mảnh bản đồ địa chính theo hình vuông tọa độ vuông góc
Bản đồ địa chính được chia thành các mảnh theo lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc phẳng Cần xác định 4 góc của hình chữ nhật có tọa độ chẵn km trong hệ tọa độ vuông góc theo kinh tuyến trục của tỉnh bao kín toàn
bộ ranh giới ranh giới hành chính của tỉnh hoặc thành phố làm giới hạn Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Dựa vào lưới kilomet (km) của hệ tọa độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 6x6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 10000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600ha
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp theo là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilomet (km) của tọa độ X, 3 chữ
số sau là 3 số chẵn kilomet (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên của
Trang 17mảnh bản đồ Trục tọa độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục tọa độ Y
có giá trị Y = 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh
VD: 10 – 728 – 494
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10
VD: 725 497
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc tư trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ
lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
VD: 724 502 – 6
Trang 18- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích
25 ha
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyến tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
VD: 724 502 – 6 – b
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
Trang 19VD: 724 502 – 6 – (11)
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
VD: 724 502 – 6 – 13
Tên gọi của mảnh bản đồ: tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) đo vẽ bản đồ
Trang 20Bảng 2.1: Tóm tắt thông số chia mảnh
Tỷ lệ bản
đồ
Cơ sở chia mảnh
Kích thước bản vẽ (cm)
Kích thước thực tế (m)
Diện tích
đo vẽ (ha)
Ký hiệu thêm vào
1:10000 Khu đo 60 x 60 6000 x 6000 3600
1:5000 1:10000 60 x 60 3000 x 3000 900
1:2000 1:5000 50 x 50 1000 x 1000 100 1 ÷ 9
1:1000 1:2000 50 x 50 500 x 500 25 a, b, c, d 1:500 1:2000 50 x 50 250 x 250 6,25 (1)…(16)
đồ địa chính theo tọa độ địa lý như sau:
- Lấy một tờ bản đồ tỷ lệ 1:100.000 làm cơ sở chia ra thành 384 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Tức là chia mảnh bản đồ theo chiều ngang chia ra 24 mảnh, theo chiều đứng chia ra 16 mảnh Kích thước khung tờ bản đồ 1:5000 là 1’15” x 1’15”
- Ký hiệu tờ bản đồ 1:5000 là số hiệu tờ bản đồ 1:100.000 thêm vào các số thứ tự của tờ bản đồ 1:5000, đánh số bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 384 đặt trong dấu ngoặc đơn, đánh số từ trên xuống dưới, từ trái sang phải
Phương pháp chia mảnh này hoàn toàn giống cách chia mảnh bản đồ địa hình cùng tỷ lệ Tọa độ góc thẳng đứng của góc khung không phải là số chẵn mà phải tính ra từ tọa độ địa lý Khung trong của tờ bản đồ có hạng hình thang
Trang 21- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu trên được phép tăng 1,5 lần
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m
Trang 22Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần
- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống
(Nguồn: Điều 7,Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm
2014 quy định về bản đồ địa chính.)
2.1.5 Các phương pháp khác thành lập bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ địa chính gốc tốn nhiều công sức và tiền của trong công đoạn đo vẽ ngoại nghiệp Trong thực tế sản xuất đang sử dụng các phương pháp sau để thành lập bản đồ địa chính cơ sở:
- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
- Phương pháp đo ảnh hàng không kết hợp đo vẽ ở thực địa
- Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và
đo vẽ bổ sung
Mỗi phương pháp đo thành lập bản đồ địa chính cơ sở đòi hỏi các điều kiện và phương tiện kỹ thuật khác nhau.Việc lựa chọn phương pháp đo, thành lập bản đồ địa chính cơ sở cho từng khu vực phải căn cứ vào đặc điểm về địa hình, loại đất, kinh tế xã hội, trang thiết bị máy móc của đơn vị, nguồn nhân lực…
Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thành lập bản đồ cho các công đoạn Kết quả cuối cùng là bộ bản đồ địa chính cơ sở được vẽ trên giấy, hoặc bộ bản đồ số được lưu trên máy tính Từ bản đồ địa chính cơ sở tiến hành biên tập, đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính cấp xã hay gọi là bản đồ địa chính
Trang 232.1.5.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp
đo vẽ trực tiếp ở thực địa
Ưu nhược điểm của phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa:
a) Ưu điểm
- Đáp ứng được các tiêu chuẩn thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn, khu vực đông dân cư, có nhiều địa vật che khuất
- Thông tin trên bản đồ hoàn toàn mới, tính thời sự và độ tin cậy cao
Phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Thành lập lưới tọa độ địa
Lên mực bản đồ gốc, đánh số thửa, tính diện
tích
Biên tập bản đồ địa chính Giao diện tích thửa đất
cho các chủ sử dụng
Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSDĐ
In, lưu trữ, sử dụng
Trang 24- Sử dụng các loại máy móc hiện đại và có độ chính xác cao, do đó chất lượng bản đồ tốt và độ tin cậy cao
- Phương pháp này áp dụng có hiệu quả cao đối với khu vực đo vẽ có diện tích không lớn, thửa đất nhỏ
2.1.5.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
Sơ đồ 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
Đo vẽ bổ sung thực địa nội
dung bản đồ địa chính
Thành lập bản đồ địa chính cơ sở
Biên tập bản đồ địa chính
In, lưu trữ, sử dụng
Trang 25Ưu nhược điểm của phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:
a) Ưu điểm
- Ảnh hàng không có độ phủ rộng, được tiến hành bay chụp theo các dải cho một khu vực do đó phương pháp này thích hợp đo vẽ thành lập bản đồ cho một vùng rộng lớn cho hiệu quả cao về năng suất, giá thành và thời gian
- Khắc phục được những khó khăn của sản xuất, đo vẽ ngoại nghiệp
- Tỷ lệ chụp ảnh hiện nay phù hợp với công nghệ thành lập bản đồ địa chính đảm bảo độ chính xác ở tỷ lệ trung bình
- Tính thời sự không cao, đòi hỏi phải đo đạc bổ sung, đối soát thực địa
- Không áp dụng được với các khu vực nhỏ, các khu vực nằm không liền với nhau (nếu phải chụp ảnh thì giá thành làm bản đồ sẽ bị đẩy lên cao)
2.1.5.3 Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và
đo vẽ bổ sung
Để đáp ứng yêu cầu về bản đồ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bộ Tài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 và 1:25000 cho khu vực đất lâm nghiệp, đất đồi núi từ bản đồ đã có chủ yếu là bản đồ địa hình có cùng tỷ lệ
Trong phương pháp này bản đồ được sử dụng làm gốc biên vẽ cần đảm bảo chất lượng bản đồ tốt và mới, kết hợp với các tài liệu bổ sung như ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, và bản đồ chuyên ngành Các yếu tố thửa đất được nhận biết từ các bản đồ tài liệu, sau đó được đối soát, bổ
sung hoàn thiện bằng điều tra, đo đạc ngoài thực địa
Trang 262.2 Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas
2.2.1 Phần mềm Microstation V8i
MICROSTATION V8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó
có khả năng quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với
hệ thống quản lý dữ liệu lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập bản đồ địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi MicroStationV8i cho phép in bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau
Các công cụ của MicroStationV8i được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản
đồ MicroStationV8i có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người
sử dụng
Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở của MicroStationV8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStationV8i Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các bản đồ Các bản vẽ trong MicroStationV8i được ghi dưới dạng các file
*.dgn ngoài ra còn có các định dạng file khác như *.dwg, *.dxf,
*.dgnlib,*.rdl
Trang 27Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các
tham số về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Nếu
như không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm
việc là ba chiều thì có file 3D (x,y,z) Các tham số này thường được xác định sẵn
trong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed
phù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo
MicroStationV8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ
liệu đồ họa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
- Cửa sổ lệnh Command: Trên cửa sổ lệnh hiện thị một số thông tin
trong quá trình thành lập bản đồ như: trạng thái yếu tố được chọn, các thuộc
tính của các đối tượng, tên của lệnh đang được thực hiện, thao tác tiếp theo
cần được thực hiện, các thông báo lỗi và là nơi lệnh từ bàn phím
Menu chính của MICROSTATION V8i được đặt trên cửa sổ lệnh Từ Menu
chính có thể mở ra nhiều menu dọc trong đó chứa rất nhiều chức năng của
MICROSTATION V8i
Ngoài ra còn có nhiều Menu được đặt ở các cửa sổ hội thoại xuất hiện khi ta
thực hiện một chức năng nào đó của MICROSTATION V8i
- Cửa sổ quan sát Window là nơi chứa đựng nội dung bản vẽ để ta
quan sát và thực hiện các thao tác đồ họa cần thiết Có thể mở cùng một lúc
tối đa 8 cửa sổ Có thể di chuyển vị trí hoặc thay đổi kích thước của các cửa
sổ Window thông thường
- Bảng công cụ là tập hợp của các bảng chức năng ta thường sử dụng
trong quá trình thành lập bản đồ, bản vẽ Bảng công cụ chính (Main) thường
được tự động mở khi ta khởi động MICROSSTATION V8i Nếu bản công cụ
chính không xuất hiện thì ta có thể mở lại bằng cách: Từ Menu chính chọn
Tool/Main/Main
- Nếu biểu tượng nào trên bảng main có một mũi tên như ở góc phải thì
tương ứng với biểu tượng đó là một bảng phụ, trong mỗi bảng phụ có một số
chức năng Muốn sử dụng bảng phụ nào thì ta kích giữ chuột trái vào biểu
tượng tương ứng, đồng thời có thể kéo hẳn bảng phụ đó ra phía ngoài rồi thả
chuột trái ra
Trang 282.2.2 Phần mềm Gcadas
Giới thiệu về phần mềm Gcadas
Phần mềm Gcadas là phần mềm hỗ trợ đo đạc thành lập bản đồ địa chính,
hỗ trợ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và kiểm kê đất đai Phần mềm được xây dựng dựa trên các thông tư sau:
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT: thông tư quy định về chuẩn dữ liệu địa chính;
- Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT: thông tư quy định về xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Các chức năng của phần mềm gcadas
Hình 2.2: Giao diện của phần mềm gCadas
Hệ thống:
Hình 2.3: Chức năng của công cụ Hệ thống
Trang 29Chức năng Hệ thống bao gồm: Kết nối cơ sở dữ liệu, Gộp cơ sở dữ liệu, Cập nhật cơ sở dữ liệu, Cập nhật cơ sở dữ liệu, Thiết lập đơn vị hành
chính, Quản lý danh mục, Thông tin bản vẽ hiện thời, Tùy chọn
Bản đồ
Chức năng của phần bản đồ bao gồm quy trình để thực hiện việc thành lập bản đồ địa chính, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:
- Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, Nhập số liệu đo đạc từ Văn bản
Hình 2.4: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ
- Tạo Topology: Tìm lỗi dữ liệu, Sửa lỗi thủ công, Sửa lỗi tự động, Tạo thửa đất từ ranh thửa, Tạo thửa đất cho nhiều tờ, Tạo vùng nhà, Tạo vùng nhà cho nhiều tờ
Hình 2.5: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ
- Bản đồ tổng: Tạo sơ đồ phân mảnh, Đánh số hiệu tờ bản đồ, Cắt thửa giao thông, thủy lợi, Cắt mảnh bản đồ gốc, Cắt mảnh bản đồ địa chính
Trang 30Hình 2.6: Chức năng của Menu Bản đồ tổng
- Bản đồ địa chính: Đánh số thửa, Đánh số thửa cho nhiều tờ, Vẽ khung bản đồ, Vẽ nhãn địa hình, Đồng bộ nhãn từ dữ liệu, Vẽ nhãn quy chủ,
Vẽ nhãn quy chủ cho nhiều tờ, Xuất kết quả ra Famis
Hình 2.7: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính
- Hồ sơ thửa đất: Sơ đồ hình thể thửa đất, Hồ sơ thửa đất, In hồ sơ thửa đất, Xuất phiếu giao nhận diện tích, Xuất hồ sơ kĩ thuật
Hình 2.8: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất
Trang 31 Hồ sơ địa chính:
Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào,bao gồm các chức năng sau:
- Xuất Excel điều tra thông tin kê khai đăng kí; Nhập thông tin từ Excel; Nhập thông tin từ nhãn; Gán thông tin: Gán thông tin từ TMV.Map, Gán thông tin từ Famis, Gán thông tin thửa đất từ nhãn địa chính, Gán thông tin theo nhóm; Bảng thông tin thuộc tính; Quản lý đơn đăng ký; Quản lý Giấy chứng nhận; Quản lý thửa đất; Quản lý chủ sử dụng/ chủ sở hữu; Quản lý nhà ở/ căn hộ chung cư; Quản lý công trình xây dựng; Sổ bộ địa chính; Biểu kiểm
kê theo Thông tư 28; Chuẩn hóa dữ liệu
Hình 2.9: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính:
Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:
- Biên giới, địa giới: Tạo mốc biên giới, địa giới; Tạo lớp đường biên giới, địa giới; Tạo shape địa phận xã; Tạo lớp địa phận xã
- Cơ sở đo đạc: Tạo lớp điểm tọa độ cơ sở quốc gia; Tạo lớp điểm tọa
độ địa chính