Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
VÀNG TUẤN LƯƠNG Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY ĐO GNSS RTK THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐO VẼ, CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỜ SỐ 80 TỶ LỆ 1:1000 XÃ LỤC SƠN – HUYỆN LỤC NAM –
TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản Lí Đất Đai Khoa: Quản Lí Tài Nguyên Khóa học: 2015 – 2019
THÁI NGUYÊN - năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
VÀNG TUẤN LƯƠNG Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY ĐO GNSS RTK THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐO VẼ, CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỜ SỐ 80 TỶ LỆ 1:1000 XÃ LỤC SƠN – HUYỆN LỤC NAM –
TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản Lí Đất Đai Lớp: K47- QLĐĐN02 Khoa: Quản Lí Tài Nguyên Khóa học: 2015 – 2019
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Quý Ly
THÁI NGUYÊN - năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức
lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học tại Công ty TNHH Viet Map em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy đo GNSS RTK
thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 xã
Lục Sơn - huyện Lục Nam – Tỉnh Bắc Giang”
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Nguyễn Quý Ly đã
trức tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ TNHH VietMap đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt
nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày , tháng năm 2019
Sinh viên
Vàng Tuấn Lương
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền
địa chính 38 Bảng 4.2: Kết quả thống kê diện tích đất tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 53
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Giao diện phần mềm MicroStation V8i 7
Hình 2.2: Tạo Design file (tạo file làm việc) 9
Hình 2.3: Mở file tham chiếu 10
Hình 2.4: Gộp các file tham chiếu 10
Hình 2.5: Thanh công cụ biên tập Text 11
Hình 2.6: Thanh công cụ fence\ Place fence 11
Hình 2.7: Thanh công cụ vẽ và sửa chữa các đối tượng dạng chữ 11
Hình 2.8: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng tuyến 12
Hình 2.9: Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipses 12
Hình 2.10: Thanh công cụ coppy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quy đối tượng 12
Hình 2.11: Thanh công cụ trải ký hiệu cho các đối tượng 13
Hình 2.12: Thanh công cụ thay đổi thuộc tính của đối tượng 13
Hình 2.13: Chức năng in bản đồ trong MicroStation 14
Hình 2.14: Giao diện của phần mềm gCadas 15
Hình 2.15: Chức năng của công cụ Hệ thống 15
Hình 2.16: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ 15
Hình 2.17: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ 16
Hình 2.18: Chức năng của Menu Bản đồ tổng 16
Hình 2.19: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính 16
Hình 2.20: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất 17
Hình 2.21: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính 17
Hình 2.22: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới 18
Hình 2.23: Chức năng của Menu Cơ sở đo đạc 18
Hình2.24: Chức năng của Menu Giao thông 19
Hình 2.25: Chức năng của Menu Thủy hệ 19
Hình2.26: Chức năng của Tạo khoanh đất 20
Hình 2.27: Chức năng tạo Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 20
Trang 6Hình 2.28: Chức năng của Công cụ 21
Hình 2.29: Máy chủ và angten phát tín hiệu(đang đứng ở mốc nhà nước) 23
Hình 2.30: Máy con(ROVER) đứng ở vị trí cần đo vẽ 24
Hình 2.31: Máy chủ phát tín hiệu cho các máy con (ROVER) 25
Hình 4.1: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 40
Hình 4.2: File số liệu sau copy sang 41
Hình 4.3: Phần mềm đổi định dạng file số liệu 41
Hình: 4.4: file số liệu sau khi đổi 42
Hình 4.5: Khởi động khóa GcadasCE và kết lôi có sở dữ liệu 42
Hình 4.5 Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng 43
Hình 4.6: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo 43
Hình 4.7: Đặt tỷ lệ bản đồ 44
Hình 4.8: Trút điểm lên bản vẽ 44
Hình 4.9: Tìm đường dẫn để lấy số liệu 45
Hình 4.10: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 45
Hình 4.11: Một góc tờ bản đồ chỉnh lý không khép kín 46
Hình 4.12: Tạo topology cho bản đồ 47
Hình 4.13: Chọn lớp tham gia tính diện tích 47
Hình 4.14: Tính diện tích 48
Hình 4.15: Chọn lớp tính diện tích 48
Hình 4.16: Vẽ nhãn thửa quy chủ 49
Hình 4.17: Chọn hàng và cột theo tương ứng 49
Hình 4.18: Gán nhãn cho tờ bản đồ 50
Hình 4.19: Gán thông tin từ nhãn 50
Hính 4.20: Vẽ nhã thửa tự động 51
Hính 4.21: Sau khi vẽ nhãn thửa 51
Hình 4.22: Tờ bản đồ hoàn chỉnh 52
Trang 7UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính 4
2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC 5
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính 5
2.2 Cơ sở thực tiễn 6
2.3 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 7
2.3.1 Phần mềm MicroStation V8i 7
2.3.2 Phần mềm GcadasCE 14
2.4 Giới thiệu sơ lược về máy RTK 22
2.4.1 Đặc điểm và chức năng của máy RTK 22
2.4.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi 25
2.4.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính xã Lục Sơn bằng công nghệ GNSS-RTK 25
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27
3.3 Nội dung 27
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Lục Sơn 27
3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 28
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
Trang 9PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 31
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 31
4.1.1 Điều kiện tự nhiên: 31
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 35 4.2 Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính 36
4.3 Thành lập lưới kinh vĩ 37
4.3.1 Công tác ngoại ngiệp 37
4.2.2 Công tác nội nghiệp 40
4.2.3 Ứng dụng phần mềm GcadasCE và MicrostationV8i thành lập bản đồ địa chính 40
4.3 Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng lưới GNSS tại xã Lục Sơn 53
4.3.1 Thuận lợi 53
4.3.2 Khó khăn 54
4.3.3 Giải pháp khắc phục 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 11PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và
cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Bắc Giang nói riêng Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 12Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của
tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản
đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ công ty TNHH VietMap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật -
Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Lục Sơn, huyện Lục Nam, Tỉnh Bắc Giang
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Lục Sơn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty TNHH
VietMap với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Quý Ly em tiến hành
nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy đo GNSS RTK
thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 xã
Lục Sơn - huyện Lục Nam – Tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy GNSS vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại Xã Lục Sơn
Trang 13- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy GNSS trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Lục Sơn
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản
đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
Trang 15Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống ký hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ
độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
2.1.2 Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai
2.1.3 Các loại bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong
Trang 16máy tính Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá
- Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản
đồ địa chính theo đơn vị cấp xã
+Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
2.2 Cơ sở thực tiễn
Thực hiện Dự án Tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở
dữ liệu đất đai giai đoạn 2008 – 2010 và đến năm 2015 của tỉnh Bắc Giang (đã được điều chỉnh theo Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Đối với xã Lục Sơn hệ thống hồ sơ địa chính được xây dựng từ những năm 1993 – 1997 Tuy nhiên, do trước đây được xây dựng bằng phương pháp thủ công, công nghệ lạc hậu và đến nay đã trên dưới 20 năm; mặt khác do tốc
độ quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị nên biến động về
sử dụng đất là rất lớn; trong khi đó việc cập nhật, chỉnh lý biến động không kịp thời, không đồng bộ nên hệ thống hồ sơ địa chính không còn phù hợp với thực tế sử dụng đất, không đáp ứng được yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai Do vậy, vấn đề đặt ra là cần khẩn trương đo đạc chỉnh lý, bổ sung, đo vẽ lại bản đồ địa chính để xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai cho xã Lục Sơn
Xuất phát từ yêu cầu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường giao cho Ban
quản lý các dự án đo đạc và bản đồ, khảo sát để lập "“Ứng dụng công nghệ
tin học và máy đo GNSS RTK thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa
chính tờ số 80 tỷ lệ 1:1000 xã Lục Sơn - huyện Lục Nam – Tỉnh Bắc Giang”"
Trang 17Vì vậy, khi thực tập ở Công ty CNHH VIETMAP, được sự giúp đỡ cán
bộ, nhân viên trong công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy:
ThS.Nguyễn Qúy Ly, em thực hiện nghiên cứu đề tài “Ứng dụng phần mềm Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính, mảnh bản đồ địa chính tờ 71, xã
Lục Sơn – huyện Lục Nam – tỉnh Bắc Giang”
2.3 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 2.3.1 Phần mềm MicroStation V8i
a Khái quát về phần mềm MicroStationV8i
Hình 2.1: Giao diện phần mềm MicroStation V8i
MicroStationV8i là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó có khả năng quản lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản
đồ địa hình, địa chính từ các nguồn dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ xung rất tiện lợi MicroStationV8i cho phép in bản đồ và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau
Trang 18Các công cụ của MicroStationV8i được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản
đồ MicroStationV8i có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người
sử dụng
Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở của MicroStationV8i cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStationV8i Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seedfile) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các bản đồ Các bản vẽ trong MicroStationV8i được ghi dưới dạng các file
*.dgn ngoài ra còn có các định dạng file khác như *.dwg, *.dxf,
*.dgnlib,*.rdl
Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham số về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Nếu như không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm việc là ba chiều thì có file 3D (x,y,z) Các tham số này thường được xác định sẵn trong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed phù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo
MicroStationV8i còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu đồ họa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
b Các chức năng cơ bản của MicroStationV8i trong công tác thành lập bản đồ
Chức năng nhập dữ liệu trong MicroStationV8i
Trang 19Xây dựng dữ liệu không gian cho phần mềm chính là tạo cơ sở dữ liệu bản đồ số Dữ liệu không gian được tổ chức theo nguyên tắc phân lớp các đối tượng, mã hóa, số hóa để có tọa độ trong hệ tọa độ và được lưu chủ yếu ở dạng vector Các tài liệu, số liệu để xây dựng bản đồ HTSDĐ được lấy từ các nguồn trên, kết hợp với số liệu biến động thu thập được trong quá trình đi đối soát thực địa, để đưa vào trong MicroStationV8i làm dữ liệu không gian xây dựng bản đồ HTSDĐ
MicroStationV8i cho phép thành lập bản đồ từ các nguồn dữ liệu như:
dữ liệu đo ngoại nghiệp, bản đồ giấy hay trao đổi dữ liệu từ các phần mềm khác
- Tạo Design file (tạo file làm việc)
Hình 2.2: Tạo Design file (tạo file làm việc)
Tạo mới một Design file: Khởi động MicroStation V8 → từ file chọn New Xuất hiện hộp thoại Chọn seedFile → Chọn đường dẫn chứa File (thư mục) và đánh tên file vào thư mục đó
Chọn Seed file (kinh tuyến trục của tỉnh) bằng cách vào Selec xuất hiện hộp thoại: Đánh tên file cần thành lập vào mục File name
Bấm Save\ Open\ OK
Cách mở một Design file: Khởi động MicroStation V8 tìm đường dẫn
và tên file
- Mở một file tham chiếu
Trang 20Hình 2.3: Mở file tham chiếu
Từ thanh Menu chọn Reference → Tool → Attach (xuất hiện hộp thoại Attach
Deference file) → Chọn file cần tham chiếu → Đánh dấu vào Display khi muốn
hiển thị file tham khảo đang được chọn
Chú ý: Muốn tham chiếu nhiều file dưới dạng Reference file ta cũng làm các thao tác như trên
Đóng 1 hoặc nhiều file tham chiếu: Cũng ở hộp thoại Reference file ta chọn Detach (Đóng 1 file), muốn detach tất cả ta chọn Detach All
- Gộp nhiều file tham chiếu ( Reference file) vào file hiện hành Active file: Từ hộp thoại Reference file vào Tool chọn Merge in to master: Mục đích của việc gộp nhiều file tham chiếu là chuyển tất cả các file tham chiếu thành file hiện hành
Hình 2.4: Gộp các file tham chiếu
Chức năng biên tập dữ liệu
Một số chức năng tiêu biểu để biên tập bản đồ trong MicroStationV8i như:
Trang 21* Biên tập các text theo đúng cỡ chữ, font, màu sắc… bằng công cụ Main/Text
Hình 2.5: Thanh công cụ biên tập Text.
- Thanh fence\ Place fence:
Hình 2.6: Thanh công cụ fence\ Place fence
Inside: Chỉ tác động đến những phần tử nằm hoàn toàn bên trong đường bao fence
Overlap: Chỉ tác động đến các đối tượng bên trong và nằm chờm lên đường bao fence
Clip: Chỉ tác động đến các đối tượng nằm hoàn toàn bên trong fence và phần bên trong của các đối tượng nằm chờm lên fence
Void: Tác động đến các đối tượng hoàn toàn bên ngoài fence
Void – Overlap: Chỉ tác động đến các đối tượng nằm hoàn toàn bên ngoài và nằm chờm lên đường fence
Void – Clip: Tác động đến các đối tượng nằm hoàn toàn bên ngoài fence và phần bên ngoài của đối tượng nằm chờm lên fence
- Thanh công cụ vẽ và sửa chữa các đối tượng dạng chữ:
Hình 2.7: Thanh công cụ vẽ và sửa chữa các đối tượng dạng chữ
Gồm: (1): Vẽ đối tượng dạng chữ
Trang 22(2): Vẽ đối tượng dạng mũi tên
(3): Sửa chữa, thay đổi đối tượng chữ
(4): Hỏi đáp thông tin thuộc tính chữ
(5): Lấy thuộc tính chữ
(6): Thay đổi thuộc tính chữ
(8): Coppy tăng hoặc giảm giá trị của chữ số
- Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng tuyến công cụ vẽ Drawing
-
Hình 2.8: Thanh công cụ vẽ đối tượng dạng tuyến
- Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipses
Hình 2.9: Thanh công cụ vẽ đường tròn, ellipses
- Thanh công cụ dung để coppy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quy đối tượng
Hình 2.10: Thanh công cụ coppy, dịch chuyển, tăng tỷ lệ hoặc quy đối tượng
(2): Thay đổi thứ tự vùng
(3): Thay đổi kiểu vùng
(7): Lấy thuộc tính đối tượng
- Thanh công cụ thay đổi thuộc tính của đối tượng
Trang 23(1): Coppy đối tượng
(2): Dịch chuyển đối tượng
(3): Thay đổi tỷ lệ
(4): Xoay đối tượng
(5): Thay đổi hướng đối tượng
(6): Tạo đối tượng với khoảng cách được xác định
(7): Copy song song
* Tô màu, trải ký hiệu cho các đối tượng một cách chính xác, hiệu quả
- Thanh công cụ trải ký hiệu cho các đối tượng dạng vùng
Hình 2.11: Thanh công cụ trải ký hiệu cho các đối tượng
(1): Thay đổi thuộc tính của đồ họa
Hình 2.12: Thanh công cụ thay đổi thuộc tính của đối tượng
(1): Thay đổi thuộc tính của đồ họa
(2): Thay đổi thứ tự vùng
(3): Thay đổi kiểu vùng
(7): Lấy thuộc tính đối tượng
Chức năng in bản đồ
Phần mềm MicroStationV8i cho phép in các bản đồ ở các tỷ lệ theo
đúng hiện trạng của nó
Trang 24Hình 2.13: Chức năng in bản đồ trong MicroStation.
Print Preview: Xem bản vẽ trước khi in
Print: Thiết đặt trang in
2.3.2 Phần mềm GcadasCE
a Mục đích và yêu cầu của hệ thống phần mềm GcadasCE
Phần mềm gCadas là phần mềm hỗ trợ đo đạc thành lập bản đồ địa chính, hỗ trợ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và kiểm kê đất đai Phần mềm được xây dựng dựa trên các thông tư sau:
-Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT: thông tư quy định về chuẩn dữ liệu địa chính;
-Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT: thông tư quy định về xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai;
-Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về in giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT: thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
b Chức năng làm việc của phần mềm gCadas
Trang 25Hình 2.14: Giao diện của phần mềm gCadas
Hệ thống:
Hình 2.15: Chức năng của công cụ Hệ thống.
Hệ thống bao gồm các chức năng: Kết nối cơ sở dữ liệu, Gộp cơ sở dữ liệu, Cập nhật cơ sở dữ liệu, Cập nhật cơ sở dữ liệu, Thiết lập đơn vị hành
chính, Quản lý danh mục, Thông tin bản vẽ hiện thời, Tùy chọn
Bản đồ
Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc thành lập bản đồ địa chính, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:
- Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, Nhập số liệu đo đạc từ Văn bản
Hình 2.16: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ
Trang 26-Tạo Topology: Tìm lỗi dữ liệu, Sửa lỗi thủ công, Sửa lỗi tự động, Tạo thửa đất từ ranh thửa, Tạo thửa đất cho nhiều tờ, Tạo vùng nhà, Tạo vùng nhà cho nhiều tờ
Hình 2.17: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ
- Bản đồ tổng: Tạo sơ đồ phân mảnh, Đánh số hiệu tờ bản đồ, Cắt thửa giao thông, thủy lợi, Cắt mảnh bản đồ gốc, Cắt mảnh bản đồ địa chính
Hình 2.18: Chức năng của Menu Bản đồ tổng
- Bản đồ địa chính: Đánh số thửa, Đánh số thửa cho nhiều tờ, Vẽ khung bản đồ, Vẽ nhãn địa hình, Đồng bộ nhãn từ dữ liệu, Vẽ nhãn quy chủ,
Vẽ nhãn quy chủ cho nhiều tờ, Xuất kết quả ra Famis
Hình 2.19: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính
- Hồ sơ thửa đất: Sơ đồ hình thể thửa đất, Hồ sơ thửa đất, In hồ sơ thửa đất, Xuất phiếu giao nhận diện tích, Xuất hồ sơ kĩ thuật
Trang 27Hình 2.20: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất
Hồ sơ địa chính:
Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào,bao gồm các chức năng sau:
- Xuất Excel điều tra thông tin kê khai đăng kí; Nhập thông tin từ Excel; Nhập thông tin từ nhãn; Gán thông tin: Gán thông tin từ TMV.Map, Gán thông tin từ Famis, Gán thông tin thửa đất từ nhãn địa chính, Gán thông tin theo nhóm; Bảng thông tin thuộc tính; Quản lý đơn đăng ký; Quản lý Giấy chứng nhận; Quản lý thửa đất; Quản lý chủ sử dụng/ chủ sở hữu; Quản lý nhà ở/ căn hộ chung cư; Quản lý công trình xây dựng; Sổ bộ địa chính; Biểu kiểm
kê theo Thông tư 28; Chuẩn hóa dữ liệu
Hình 2.21: Chức năng của công cụ Hồ sơ địa chính
Trang 28 Cơ sở dữ liệu địa chính:
Phần này bao gồm quy trình để thực hiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, mô tả chi tiết các bước của quy trình được thực hiện trên phần mềm bằng chức năng nào, có các chức năng như sau:
- Biên giới, địa giới: Tạo mốc biên giới, địa giới; Tạo lớp đường biên giới, địa giới; Tạo shape địa phận xã; Tạo lớp địa phận xã
Hình 2.22: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới
- Cơ sở đo đạc: Tạo lớp điểm tọa độ cơ sở quốc gia; Tạo lớp điểm tọa
độ địa chính
Hình 2.23: Chức năng của Menu Cơ sở đo đạc
- Giao thông: Tạo mép đường bộ thửa đất; Tạo lớp mép đường bộ; Tạo lớp tim đường bộ; Tạo lớp ranh giới đường sắt; Tạo lớp đường sắt; Tạo lớp cầu giao thông
Trang 29Hình2.24: Chức năng của Menu Giao thông
- Thủy hệ: Tạo lớp đường mép nước; Tạo đường bờ nước từ thửa đất; Tạo lớp đường bờ nước; Tạo máng dẫn nước từ thửa đất; Tạo lớp đường đỉnh đê; Tạo lớp đập
Hình 2.25: Chức năng của Menu Thủy hệ
- Địa danh: Tạo lớp địa danh
- Quy hoạch: Tạo lớp mới quy hoạch; Tạo lớp chỉ giớ quy hoạch
- Hiển thị các lớp dữ liệu
- Xóa hết các lớp dữ liệu không gian
- Siêu dữ liệu địa chính
- Kết xuất ra TMV.LIS: Xuất shapefile theo định dạng TMV.LIS; Xuất XML theo định dạng TMV.LIS; Xuất cơ sở dữ liệu theo định dạng TMV.LIS
- Kết xuất ra ViLis2.0: Xuất shapefile theo định dạng ViLIS 2.0; Xuất
Excel theo định dạng ViLIS 2.0; Xuất cơ sở dữ liệu theo thuộc tính ViLIS 2.0
Trang 30 Kiểm kê đất đai:
Phần này đặc tả chi tiết từng quy trình thực hiện kiểm kê theo từng cấp (xã, huyện, tỉnh) và theo từng nguồn tư liệu của địa phương Các bước của quy trình được mô tả chi tiết và chỉ rõ sử dụng chức năng nào trên phần mềm
- Tạo khoanh đất: Tạo ranh giớ khoanh đất từ thửa đất; Tạo khoanh đất
từ ranh giớ khoanh đất; Tạo khoanh đất cấp huyện, cấp tỉnh
Hình2.26: Chức năng của Tạo khoanh đất
- Thông tin thuộc tính khoanh đất: Đánh số thứ tự khoanh đất; Gán thông tin khoanh đất từ nhãn; Gán thông tin khoanh đất từ kết quả kì trước; Bảng thông tin khoanh đất
- Bản đồ kết quả điều tra: Xuất bản đồ kết quả điều tra; Xuất bảng liệt
kê khoanh đất; Vẽ nhãn thông tin khoanh; Vẽ nhãn kết quả điều tra khoanh vẽ; Vẽ nhãn khu vực khoanh đất
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Xuất bản đồ hiện trạng; Tô màu khoanh đất; Vẽ nhãn loại đất; Vẽ khung bản đồ hiện trạng
Hình 2.27: Chức năng tạo Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trang 31- Xử lý số liệu kiểm kê
- Xuất biểu kiểm kê
- Kiểm tra: Kiểm tra tính đúng đắn của loại đất
Công cụ
- Biên tập: Đặt tỷ lệ, Thửa đất, Nhà, Giao thông, Thủy hệ, Địa giới,
Quy hoạch, Ghi chú, Ký hiệu
Hình 2.28: Chức năng của Công cụ
- Tiện ích: Tách thửa theo diện tích, Chuyển đổi font chữ cho file Excel; Chuẩn hóa file Excel; Đổi Line Stype trong file DGN; Chuyển file DGN theo thông tư 25/2015; Chuyển đổi font chữ cho file DGN; Chuyển đổi nhãn loại đất Famis; Chuẩn hóa lại ranh thửa theo bảng phân lớp; Copy từ nhiều tệp DGN; Vẽ nhãn chiều dài cạnh
- Kiểm tra: Kểm tra tiếp biên; Lỗi duyệt tiếp biên; Tìm lỗi ranh thửa
Trang 322.4 Giới thiệu sơ lược về máy RTK
2.4.1 Đặc điểm và chức năng của máy RTK
2.7.1.1 Đặc điểm
Máy RTK South S82 - T do Trung Quốc sản xuất, máy RTK South S82 cho phép đo góc, đo cạnh, đo tọa độ các điểm và sử dụng các phần mềm được cài đặt trong máy để thực hiện một loạt những tiện ích của công tác đo đạc trắc địa
- Khoảng cách từ trạm tĩnh đến điểm cần xác định toạ độ (trạm động) không lớn hơn 12 km
- Bộ nhớ trong có thể lưu được 2000 điểm khi đo góc cạnh, hoặc 4000 điểm khi đo tọa độ
Trang 33Hình 2.29: Máy chủ và angten phát tín hiệu(đang đứng ở mốc nhà nước)
Trang 34Hình 2.30: Máy con(ROVER) đứng ở vị trí cần đo vẽ