1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận dạng trạng thái mặt dùng PCA và mạng neural

71 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đến giao tiếp người – máy, làm cho các thiết bị điện tử trở nên thân thiện hơn.Ví dụ như, xây dựng một hệ thống robot có thể nhận diện được trạng thái tâm lý của chủ nhân sau đó đưa ra c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRẦN VĂN TRINH

NHẬN DẠNG TRẠNG THÁI MẶT DÙNG PCA VÀ MẠNG NEURAL

Chuyên ngành: Điều Khiển Học Kỹ Thuật

Mã ngành: 2.05.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Tp Hồ chí minh, tháng 11 năm 2007

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐỨC THÀNH

Cán bộ chấm nhận xét 1:………

Cán bộ chấm nhận xét 2:………

Luận văn thạc sỹ bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày… tháng năm…

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ

Họ và tên học viên: Trần Văn Trinh Phái: nam

Ngày, tháng, năm sinh: 20/08/76 Nơi sinh: VĨNH LONG

Chuyên ngành: Điều Khiển Học Kỹ Thuật MSHV: 01504384

I- TÊN ĐỀ TÀI:

NHẬN DẠNG TRẠNG THÁI MẶT DÙNG PCA VÀ MẠNG NEURAL II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

• Nghiên cứu thuật toán phân tích thành phần chính (PCA) áp dụng cho bài

toán trích đặc trưng trạng thái mặt

• Nghiên cứu mạng Perceptron nhiều lớp áp dụng cho phân loại trạng thái

mặt

• Kết hợp các kết quả nghiên cứu thực hiện bài toán nhận dạng trạng thái

mặt

III- Ngày Giao Nhiệm Vụ:

IV- Ngày Hoàn Thành Nhiệm Vụ:

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành gời đến toàn thể Quý Thầy Cô Khoa Điện – Điện Tử nói chung , và Bộ Môn Điều Khiển Tự Động nói riêng lời cảm ơn chân thành nhất Quý thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm học tâp vô cùng quý báu và phong phú trong suốt thời gian học tại trường

Tôi xin gởi đến thầy TS Nguyễn Đức Thành lời cảm ơn chân thành nhất Thầy đã hướng dẫn tôi rất tận tình trong suốt thời gian qua Những tài liệu bổ ích mà thầy đã cung cấp cũng như những lời khuyên, góp ý vô cùng quý báo giúp e hoàn thành tốt luận văn này

Xin cảm ơn tất cả các bạn đã động viên, giúp đỡ trao đổi kiến thức giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình tôi đã hết lòng ủng hộ và động viên trong thời gian qua

Tp HCM ngày 31 tháng 10 năm 2007

Học viên TRẦN VĂN TRINH

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong luận văn này, chúng tôi trình bày một phương pháp phân loại trạng thái mặt offline không giám sát, không phụ thuộc vào vị trí đặt trưng như mắt, miệng, mũi, có thể phân loại được bảy trạng thái mặt cơ bản: vui, buồn, giận, phẩn nộ (hay ghê tởm), ngạc nhiên, sợ hãi, và tự nhiên Sử dụng PCA trong giai đoạn tiền xử lý để trích đặc trưng và làm giảm số chiều ảnh trong khi vẫn giữ lại các thành chính miêu tả tập mẫu bằng cách sắp xếp các vectơ riêng (các thành phần chính) theo thứ tự sao cho các trị riêng của nó giảm dần Vì các vectơ riêng ứng với các chính trị riêng cao nhất sẽ sở hữu nhiều đặc trưng miêu tả tập mẫu nhất Do đó, các thành phần chính ứng với các trị riêng nhỏ có thể bỏ qua

Vectơ đặc trưng này dùng làm ngõ vào để mạng perceptron nhiều lớp với hằng số học thích nghi để huấn luyện và phân loại

Trong phần thí nghiệm đánh giá khả năng nhận dạng của hệ thống đạt được

từ 78% đến 95% tùy theo cấu trúc mạng và tập ảnh mẫu Tập ảnh mặt làm cơ sở

dữ liệu lấy từ JAFFE

ABSTRACT

We propose an algorithm for offline and unsupervised facial expression recognition which can classify the given image into one of the seven basic facial expression categories (happiness, sadness, fear, surprise, anger, disgust and neutral) In the reprocessing phase, PCA is used for dimensionality reduction in input data while retaining those characteristics of the data set that contribute most to its variance, by keeping lower-order principal components and ignoring higher-order ones Such low-order components contain the "most important" aspects of the data Because The higher the eigenvalue, the more characteristic features of a face does the particular eigenvector describe Eigenfaces with low eigenvalues can be omitted, as they explain only a small part of characteristic features of the faces

The extracted feature vectors in the reduced space are used to train the supervised Neural Network classifier

In the experiments for performance evaluation the networks achieved a recognition rate equal to 78 % and 95% dependently on structuring multyplayer perceptron neural network and different sets of facial images

A constructive procedure is detailed and the system performance is evaluated on a public database “Japanese Females Facial Expression (JAFFE).”

Trang 6

2.2 Tách biên đối tượng

Chương 3: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN NHẬN DẠNG MẶT……… 6

3.1 Giới thiệu

3.2 Hệ thống nhận dạng mặt cơ bản

3.3 Nhận dạng mặt dựa trên trên đặc trưng

3.4 Nhận dạng mặt dựa trên PCA

Chương 4: NHẬN DẠNG TRẠNG THÁI MẶT……….……10

4.1 Giới Thiệu

4.2 Cơ Sở Toán Học Thống Kê

4.3 Vectơ riêng – trị riêng – không gian riêng

4.4 Giảm số chiều bằng phương pháp mặt riêng

4.5 Xây dựng một ảnh từ các mặt riêng

4.6 Xây dựng lại trạng thái mặt với PCA

Chương 5: MẠNG NEURON CHO NHẬN DẠNG TRẠNG THÁI MẶT… 26

5.1 Giới Thiệu

5.2 Tế bào thần kinh và mạng thần kinh nhân tạo

5.3 Mạng truyền thẳng một lớp (mạng perceptron đơn giản)

5.3.1 Luật học Perceptron

5.3.2 Luật học suy giảm độ dốc và luật học Delta

5.3.3 Đạo hàm của luật học suy giảm độ dốc

5.4 Mạng perceptron nhiều lớp và thuật toán lan truyền ngược

Trang 7

Hướng phát triển đề tài

Tài liệu tham khảo

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHẬN DẠNG TRẠNG THÁI MẶT

Nhận dạng trạng thái mặt trở nên quan trọng trong nhiều lĩnh vực từ nhận diện tội phạm, bảo mật, đến giao tiếp người – máy, làm cho các thiết bị điện tử trở nên thân thiện hơn.Ví dụ như, xây dựng một hệ thống robot có thể nhận diện được trạng thái tâm lý của chủ nhân sau đó đưa ra các lời khuyên chia sẻ,…

Nhận dạng trạng thái mặt có thể chia làm hai loại là nhận dạng dựa trên ảnh tĩnh và ảnh động, trên ảnh động cho ta nhiều thông tin hơn nên do lấy mẫu trên nhiều khung ảnh liên còn tiếp còn ảnh tĩnh chỉ thu thập được ít đặc trưng do số lượng ảnh có hạn vì đòi hỏi nhiều thời gian xử lý hơn nếu lượng ảnh tĩnh càng lớn Các phương pháp cơ bản như là ước lượng lưu lượng quang ( optical flow), phân tích đặc trưng không gian (spatial feature analysis), và phân tích bộ lọc cục bộ ( local filter) [2-13] Yacoop và Davis [12] dùng phương pháp lưu lượng quang để bám theo sự thay đổi của các đặc trưng mặt trên ảnh động và phân loại thành 6 loại trạng thái (vui, ngạc nhiên, giận, sợ hãy, buồn, và phẩn nộ) Tỷ lệ nhận dạng đạt từ 80% đến 94% Barlett [2] kết hợp phương pháp lưu lượng quang và PCA nhận dạng trạng thái mặt Rosenblum [8,9] phát triển mạng neural RBF , trích đặc trưng

sử dụng phép biến đổi cosine rời rạc cho toàn bộ ảnh mặt Tỷ lệ nhận dạng tốt nhất đạt 88% Otsuka và Ohya [7] đưa ra mô hình nhận dạng mặt bằng cách kêt hợp HMM( hidden Markov Model) và lưu lượng quang sau đó ước lượng các trạng thái của các cơ mặt từ ảnh động FACS ( facial action coding system) do Ekman và Friesen đưa ra đã được sử dụng rộng rãi để miêu tả trạng thái mặt Mase[6] đưa ra phương pháp FACS + hệ thống mã hóa, phân tích và nhận dạng trạng thái mặt Nghiên cứu của ảnh chủ yếu là tập trung tính sự chuyển động của các cơ mặt tương ứng với các đơn vị tác động AU(action units) Tian[10] xây dựng hệ thống tự động

Trang 9

phân tích mặt dưa trên các các đặc trưng tĩnh và động, với tỷ lệ nhận dạng đạt khoảng 96% Donato [15] cung cấp chi tiết hơn các kỹ thuật nhận dạng trạng thái mặt gần đây dựa trên ảnh động và hệ thống mã hóa FACS,

Nhận dạng trạng thái mặt dựa trên ảnh tĩnh cho đến bây giờ vẫn là bài toán khó hơn so với ảnh động do ảnh tĩnh chứa ít thông tin hơn ảnh động Cottrel và Metcalfe[17] áp dụng mạng neural lan truyền ngược và PCA để nhận dạng 6 trạng thái mặt, gen từ các ảnh tĩnh Phương pháp tương tự được đưa ra bởi Padgett và Cottrell [18] nhưng tỷ lệ nhận dạng đã được cải thiện đạt 84% Matsuno[19] nhận dạng dựa trên các thông số được tính trước và chỉ phân loại 4 trạng thái cơ bản: vui, buồn, giận, ngạc nhiên Chen và Huang đưa ra thuật toán phân tích biệt thức tuyến tính LDA(linear discriminate analysis) và trình bày phương pháp trích đặc trưng nhóm (clustering) Tỷ lệ nhận dạng đúng khá cao khoảng 86% Ma và khorasami nhận dạng dùng mạng neural nuôi tiến với kỹ thuật Pruning, tỷ lệ nhận dạng cho các trạng thái vui, giận, ngạc nhiên, và phẩn nộ đạt gần 95% Các phương pháp khác như là bộ lọc gabor wavelet, phân tích biệt thức tuyến tính, so sánh vị trí điểm đặc trưng, cũng đươc trình bày trong [5, 21-23]

Trong luận văn này tập trung nhận dạng sáu trạng thái mặt cơ bản: buồn, vui, giận, phẩn bộ, ngạc nhiên, sợ hãi và tự nhiên Trình tự xây dựng trình bày chi tiết, hệ thống phân loại không giám sát được đánh giá dựa trên cở sở dữ liệu chung

“Japanese Females Facial Expression (JAFFE)”

Ví dụ như hình 1: Thể hiện 7 trạng thái cơ bản lấy từ cơ sở dữ liệu của JAFFE

Tự nhiên -hạnh phúc–ngạc nhiên –buồn - giận – sợ - phẩn nộ

Trang 10

Hình 1: Các trạng thái cơ bản

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ ẢNH

Xử lý ảnh là một trong nhưng mảng quan trọng nhất trong kỹ thuật nhận dạng ảnh cũng như nhận dạng đối tượng, là tiền đề cho nghiên cứu và xây dựng hệ thống giao tiếp giữa người và máy Hai nhiệm vụ cơ bản của quá trình xử lý ảnh là nâng cao chất lượng thông tin hình ảnh và xử lý số liệu cung cấp cho các quá trình khác trong đó có việc xử lý hình ảnh thô ban đầu thành dạng chuẩn để nhận dạng chính xác hơn

Đã có rất bhiều công trình nghiên cứu từ năm 1920 tới nay về xử lý ảnh đã góp phần thúc đẩy lĩnh vực này phát triển không ngừng quá trình bắt đầu từ việc thu thập ảnh nguồn ( ảnh từ các thiết bị thu ảnh dạng số hoặc tương tự) gửi đến máy tính Dữ liệu ảnh được lưu trữ ở dạng định dạng phù hợp với quá trình xử lý Người lập trình sẽ xây dựng các thuật toán phù hợp lên dữ liệu ảnh nhằm thay đổi cấu trúc ảnh phù hợp với các ứng dụng khác nhau

Với mục tiêu hướng đến của luận văn là nhận dạng trạng thái mặt dùng thuật toán PCA và mạng Neural thì khâu xử lý ảnh phải là khâu đầu tiên trong bài toán trên

2.1 Các Bộ Lọc Không Gian

Trong quá trình xử lý ta có thể sử dụng các mặt nạ không gian nhằm làm thay đổi cấu trúc ảnh gọi là các bộ lọc không gian Có hai loại lọc không gian là lọc không gian tuyến tính và lọc không gian phi tuyến

2.1.1 Lọc tuyến tính

Lọc tuyến tính có các hàm dịch, hàm xung hoặc hàm phân tán điểm là các biến đổi Fourier ngược lọc thông thấp làm suy giảm hoặc loại trừ các thành phần

có tần số cao trong miền Fourier và cho các tần số thấp đi qua.Các thành phần tần

số cao đặc trưng cho các biên, các chi tiết làm nét trong ảnh, do đó hiệu quả của bộ lọc thông thấp lam nhòe ảnh ngược lại với bộ lọc thông thấp, bộ lọc thông cao làm

Trang 11

suy giảm các thành phần tần số thấp các thành phần này thể hiện qua các đặc trưng thay d0ổi chậmcủa ảnh như độ tương phản và cường độ ánh sáng trung bình Hiệu quả của bộ lọc thông cao là làm rõ nét biên và chi tiết ngoài ra còn các bộ lọc thông dãi nhằm giữ lại vùng tần số giữa thấp và cao nhiệm vụ chính của các bộ lọc này là nhằm khôi phục lại ảnh

c Lọc Gauss

về bản chất bộ lọc Gauss có phương thức tiến hành tương đồng như lọc trung bình, nhưng có thêm tác động của các trọng số các trọng số này được tính tỷ lệ với hàm Gauss theo khoảng cách tới điểm tính toán Công thức tính giá trị cho từng pixel ảnh gốc theo lọc Gauss như sau:

N j

i

g

k n m

, ,

1 ,

: ,

Trang 12

Trong đó g(i,j) là giá trị cường độ xám, N là kích thước cửa sổ, f(m,n) giá trị độ xám của pixel đang tác động, G(i-m,j-n) là các trọng số các trọng số được tính toán tỷ lệ theo hàm Gauss bằng khoảng cách tới điểm tính toán

2 2

2 2

e y

x G

+

=

2.2 Tách Biên Đối Tượng

Ảnh thu được từ các thiết bị ghi nhận sau khi qua bước tiền xử lý sẽ đến quá trình phân tích ảnh có nhiều phương hpáp phân tích ảnh trong đó tách biên đối tượng là một công cụ mạnh vai trò của tách biên chủ yếu là trích đặc trưng đối tượng theo đường biên ảnh và phân vùng ảnh trên đường biên Có nhiều phương phap tách biên ảnh nhưng thông dụng nhất là phương pháp Canny Là phương pháp do canny tìm ra tại phòng thí nghiệm ảnh thuôc MIT Quá trình tiến hành thuật toán gồm các bước sau:

• Làm trơn bằng bộ lọc Gauss nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu và các chi tiết không mong muốn trong cấu trúc ảnh

• Tính gradient của ảnh nhờ một trong các toán tử như Roberts, sobel hay Prewitt,

• Xác định mức ngưỡng

• Dựa vào hướng của gradient để loại bỏ những điểm không thực sự là biên

• Dùng ngưỡng kép tạo ra các điểm trung gian để nối liền các điểm biên đã xác định được từ trước

Trang 13

CHƯƠNG 3: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN NHẬN DẠNG MẶT NGƯỜI

3.1 Giới Thiệu

Nhận dạng mặt là nhận dạng những mẫu ảnh được thực hiện trên ảnh mặt nào đó Cũng có thể xem như là việc phân loại một ảnh có phải là ảnh mặt hay không, sau đó so sánh với từng ảnh mặt trong cơ sở dữ liệu mặt đã có Và chúng ta luôn mong muốn một hệ thống có khả năng học và nhận dạng các ảnh mặt chưa biết

Các thuật toán nhận dạng phải giải quyết một vài khó khăn trong nhận dạng đó là:

• Phải trình bày ảnh như thế nào mà có thể tận dụng được càng nhiều thông tin trên ảnh mặt càng tốt để có thể phân biệt được một ảnh mặt nào đó so với các khác có trong cùng không gian ảnh

• Tư thế mặt là bài toán đặt biệt khó bởi vì các ảnh mặt điều gần giống nhau,

vì cùng có các đặc trưng như mắt, mũi, miệng và nằm ở những vị trí tương

Hình 2.1: Hệ thống nhận dạng mặt cơ bản

3.2.1 Ngõ vào

Trang 14

Khối ngõ vào là ảnh mặt cần nhận dạng có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau như từ máy ảnh, từ một file ảnh,

3.2.2 Khâu tiền xử lý

Qua khâu này, các ảnh được chuẩn hóa đến giá trị mong muốn để cải thiện chất lượng hệ thống nhận dạng Một vài hoặc toàn bộ các khâu sau được dùng để

xử lý ảnh trước khi đưa vào nhận dạng

• Chuẩn hóa kích thước ảnh Đưa các ảnh thu thập được về cùng kích thước

ví dụ như về cùng 256 x 256, như trong luận văn này xử lý trích đặc trưng trên toàn bộ ảnh mặt nên khâu chuẩn hóa là vô chùng quang trọng

• Cân bằng Historgram Nếu chúng ta làm việc trên các ảnh quá tối hay quá

sáng, để cải thiện chất lượng ảnh cũng như độ chính xác trong hệ thống ta cần cân bằng histogram ( thay đổi khoảng tương phản của ảnh) để các ảnh

có mức sáng gần bằng nhau, làm cho các đặc trưng trở nên rõ hơn

• Bộ lọc trung bình (Median) Đặc biệt các ảnh bị nhiễu do camera hay do

người chụp thì bộ lọc Median có thể loại bỏ mà không làm mất thông tin ảnh

• Bộ lọc thông cao Khâu trích đặc trưng thường dựa vào nét ngoài của mặt,

vì vậy việc xác định sơ đồ biên ảnh là cần thiết Bộ lọc thông cao làm tăng cường chi tiết ảnh ở các biên mà có sự thay đổi giá trị đột ngột

• Loại bỏ nền ảnh Loại bỏ nền ảnh mặt là đặc biệt quan trọng trong các hệ

thống nhận dạng mặt hay trạng thái mặt, vì toàn bộ thông tin trong ảnh đều được dùng vì vậy loại bỏ nền sẽ làm giảm dung lượng cần xử lý cũng như thời gian tinh toán

• Chuẩn hóa tư thế ảnh Trong các hệ thống nhận dạng ảnh mặt thẳng như

trong luận văn này thì vị trí đầu đóng vai trò quang trọng không kém Vì vậy nếu có thể thì cần dịch chuyển hoặc quay đầu về vị trí thẳng đứng

Trang 15

• Cân bằng độ chói ảnh Các ảnh mặt chụp dưới các điều kiện khác nhau có

thể làm giảm chất lượng hệ thống nhận dạng, đặc biệt đối với hệ thống nhận dạng mặt hay trạng thái mặt dựa trên phân tích PCA vì toàn bộ thông tin trong mặt điều được dùng cho nhận dạng

3.2.3 Khâu trích đặc trưng

Sau khi qua các bước xử lý từ ảnh thô ban đầu thành ảnh được chuẩn hóa đưa qua khâu trích đặc trưng để tìm các đặc trưng chính, quan trọng để sử dụng cho phân loại Nói cách khác, khâu này đưa ra một vectơ đặc trưng đủ để trình bày ảnh mặt

3.2.4 Khâu phân loại

Trong khâu này với sự trợ giúp của bộ phân loại, các đặc trưng được trích ra

từ ảnh mặt đem so sánh với từng ảnh mặt trong cơ sở dữ liệu mặt Sau bước này, ảnh mặt sẽ được phân loại theo yêu cầu

3.2.5 Tập ảnh mẫu cho huấn luyện

Tập ảnh mẫu huấn luyện được dùng trong giai đoạn “học” của hệ thống nhận dạng Các khâu trích đặc trưng và phân loại sẽ điều chỉnh thông số của chúng

để đạt được chất lượng nhận dạng tốt nhất

3.2.6 Cơ sơ dữ liệu ảnh mặt

Sau khi ảnh mặt đã được xác định, ảnh được thêm vào cơ sở dữ liệu với vectơ đặc trưng của chúng để sử dụng sau nay Bộ phân loại sử dụng ảnh trực tiếp

từ thư viện này

3.3 Nhận dạng mặt dựa trên trên đặc trưng

Nhận dạng ảnh mặt dựa trên đặc trưng thường dựa trên phân tích vị trí hình học của mặt như vị trí các pixel xung quanh hai mắt, mũi, miệng, càm, Sau khi xác định được vị trí cần trích đặc trưng ta dùng phương pháp phù hợp để lấy viền các vùng này làm các đặc trưng cho nhận dạng mặt

3.4 Nhận dạng mặt dựa trên PCA

Trang 16

PCA là phương pháp nhận dạng dựa trên lý thuyết thông tin Là phương pháp dựa trên thông tin của toàn bộ ảnh mặt Ở đây, những thông tin thích đáng chứa trong ảnh mặt được trích và mã hóa một cách hiệu quả như có thể Nhận dạng được thực hiện trên cơ sở dữ liệu ảnh gồm những mô hình mặt được mã hóa tương

Trang 17

CHƯƠNG 4: NHẬN DẠNG TRẠNG THÁI MẶT

Nội dung chương này nhằm giải thích phương pháp PCA (phương pháp mặt riêng) được sử dụng trích ra các vectơ đặc trưng sau đó dưa đến ngõ vào cho mạng neural phân loại

Công việc mà PCA có thể làm là dự báo, loại bỏ dư thừa, trích đặc trưng, nén

dữ liệu, bởi vì PCA là thuật toán cổ điển, làm việc chủ yếu trong vùng tuyến tính

vì vậy, các ứng dụng chủ yếu là xử lý tính hiệu, xứ lý ảnh, truyền thông, điều khiển

và hệ thống,

Phân tích thành phần chính là một trong những phương pháp được ứng dụng trong nhận dạng và nén ảnh thành công nhất và là phương pháp dựa trên lý thuyết sác xuất thống kê

Nhận dạng trạng thái mặt sử dụng PCA là phương pháp nhận dạng không có sự giám sát vì nó sử dụng thông tin trên toàn bộ ảnh mặt Không giống như các phương pháp khác chủ yếu dựa vào sự thay đổi kết cấu của trạng thái mặt như mắt, mũi, miệng, PCA sử dụng toàn bộ ảnh mặt như là ngõ vào thô ban đầu của hệ thống nhận dạng Thuật toán nhận dạng trạng thái mặt dựa vào diện mạo bên ngoài thực chất là để tạo một không gian ảnh mặt mới có số chiều nhỏ hơn rất nhiều so với số chiều của ảnh gốc để thực hiện nhận dạng nhanh và hiệu quả hơn Ngược

Trang 18

lại, phương pháp nhận dạng dựa trên các đặc trưng hình học (nhận dạng dựa vào diện mạo) của ảnh mặt thì cố gắn phân biệt sự khác nhau giữa hai ảnh bằng cách so sánh các tính chất và mối quan hệ giữa các đặc trưng của hai ảnh như là: mắt, miệng, mũi, càm, điều này đưa đến hệ quả là kết quả nhận dạng phụ thuộc vào số lượng đặc trưng và quá trình đo lường

4.2 Cơ Sở Toán Học Thống Kê

4.2.1 Khoa học thống kê

Khoa học thống kê dựa trên ý tưởng nếu bạn có một tập dữ liệu lớn, và bạn muốn phân tích chúng xem giữa từng điểm lân cận trong tập dữ liệu có quan hệ với nhau như thế nào? Sau đây trình bày phương pháp để trả lời câu hỏi trên

4.2.2 Độ Lệch Chuẩn ( Standard Deviation)

n

i i

=

= 1 (2.1) Trong đó:

- n là số phần tử

- X ilà phần tử thứ I trong tập X

Với công thức (2.1) ta không biết gì nhiều ngoài điểm trung bình của tập mẫu

Ví dụ với hai tập mẫu sau chúng có cùng giá trị trung bình là 10 nhưng hoàn toàn khác nhau

[0 8 12 20] và 8 9 11 22]

Để biết mức độ khác nhau của hai tập trên ta dùng công thức độ lệch chuẩn sau để

đo độ phân tán ( độ trải rộng) của tập mẫu

Trang 19

)(

Tập mẫu 2: tương tự ta được =1.8257 s2

Từ kết quả trên ta thấy tập thứ nhất có độ lệch chuẩn lớn hơn do dữ liệu của tập này

có độ trải rộng (spread) lớn hơn từ giá trị trung bình của chúng

1

2 2

n

i

i

(2.3)

4.2.4 Hiệp phương sai(covariance)

Công thức (2.2) và (2.3) chỉ đơn thuần là phương pháp đo dữ liệu một chiều Với tập mẫu có nhiều hơn 1 chiều thì ta cần biết xem giữa các chiều với nhau có mối quan hệ nào không

Trang 20

Ví dụ như chúng ta muốn phân tích giữa điểm và chiều cao của sinh viên trong lớp xem chiều cao có ảnh hưởng đến điểm hay không?

Độ lệch chuẩn và variance chỉ là phép đo một chiều vì vậy ta có thể tính độ lệch chuẩn một cách độc lập cho mỗi chiều Phép đo tính hiệp phương sai sẽ cho kết quả tổng quát hơn trong mỗi chiều và giữa các chiều dữ liệu có liên quan với nhau hay không

1

))(

(),cov( 1

X

n

i

i i

(2.4) Trong đó (X,Y) là chiều X và Y của tập mẫu

4.2.5 Ma Trận Hiệp Phương Sai

Nếu ta có dữ liệu nhiều hơn hai chiều ví dụ như ba chiều x, y, z thì ta cần tính cov(x,y), cov(x,z), cov(y,z) Nếu ta có n chiều dữ liệu thì cần ( 2)!2

Ma trận cov như sau:

( j j i j )

nxn c c

Trong đó C nxn là ma trận n dòng, n cột, dimx là chiều thứ x

Ví dụ như ta muốn tính cov ba chiều x,y,z thì ma trận cov như sau:

) , cov(

) , cov(

) , cov(

) , cov(

) , cov(

) , cov(

) , cov(

) , cov(

z z y

z x

z

z y y

y x

y

z x y

x x

x C

4.3 Vectơ Riêng – Trị Riêng – Không Gian Riêng

Trong toán học khi nói đến vectơ ta nghỉ nó giống như một mũi tên gồm chiều dài còn gọi là biên độ và đầu mũi chỉ một hướng nào đó

Trong phép biến đổi tuyến tính nếu ngõ vào là một vectơ thì sau phép biến đổi biên

độ và hướng bị thay đổi

Trang 21

Vectơ riêng là vectơ mà sau phép biến đổi thì chiều vẫn không đổi

Ví dụ ta nhân môt ma trận với một vectơ như sau:

82

31 2

3 2

Hệ số 4 của ví dụ trên còn gọi là trị riêng Như vậy sau phép biến đổi thì vectơ ban đầu dài hơn 4 lần nhưng hướng thì giữ nguyên

Trong đó u là vectơ riêng của ma trận M, λ là trị riêng tương ứng

Không gian riêng của một biến đổi được cho chính là tập hợp tất cả các vectơ riêng của phép biến đổi đó mà có cùng trị riêng

4.4 Giảm Số Chiều Bằng Phương Pháp Mặt Riêng (PCA)

4.4.1 Giới Thiệu

Hầu hết các phương pháp nhận dạng mặt và trạng thái mặt bằng máy tính đều tập trung vào phát hiện các đặc trưng riêng như mắt, miệng mũi, đầu hoặc định nghĩa một mô hình mặt bằng vị trí, kích thước, và môi quan hệ giữa những đặc trưng này Trích đặc trưng đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiền xử lý Thuật toán PCA hay con gọi là phương pháp mặt riêng (eigenface) là một trong những thuật toán chính dùng để xử lý đặc trưng mặt Phương pháp PCA thường được sử dụng cho các bài toán nhận dạng mặt PCA có ưu điểm hơn các phương pháp khác

là nhanh và đơn giản

Thuật toán mặt riêng được sử dụng đầu tiên vào năm 1989 bởi Mathew Turk và Alex Pentland để nhận dạng mặt người Đây là thành công đầu tiên trong lĩnh vực

tự động nhận dạng mặt người mà không cần quang tâm đến vị trí cũng như kích

Trang 22

thước các đặc trưng Nó đánh dấu bước phát triển đột phá so với các nghiên cứu trước đó chỉ tập trung vào phân biêt các đặc trưng riêng như mắt, muỗi, miệng, và xác định mô hình mặt dựa trên vị trí và kích thước của những đặc trưng này, cũng như mối quan hệ về hình học giữa chúng

Các mặt riêng chính là tập hợp của các vectơ riêng được rút ra từ ma trận ma trận hiệp phương sai (covariance) nhiều chiều

Để xây dựng một tập hợp các mặt riêng, trước tiên ta xây dựng một cơ sở dữ liệu ảnh mặt Các ảnh này phải được chuẩn hóa về cùng vị trí, kích thước như miệng và mắt phải ngang nhau,.và cùng độ sáng, độ chói, sau đó có thể dùng thuật toán PCA

để trích ra các đặc trưng của tập ảnh

Tóm lại: Các mặt riêng chính là tập hợp các thành phần đã được chuẩn hóa, được rút ra bằng phương pháp phân tích thống kê (PCA) từ cơ sở ảnh dùng cho huấn luyện Mỗi ảnh mặt điều có thể xây dựng lại bằng cách kết hợp một vài hoặc tất các mặt riêng từ không gian riêng ( không gian được tạo từ các mặt riêng) như hình (3.4.1) và (3.4.2.)

Như trong hình ta thấy số mặt riêng dùng xây dựng lại ảnh mặt càng nhiều thì ảnh xây dựng lại càng chính xác

Hình 3.4.1: ảnh được xây dựng lại bằng 8 mặt riêng

Trang 23

Hình 3.4.2: ảnh xây dựng lại bằng 30 mặt riêng

4.4.2 Xây Dựng Mặt Riêng với PCA

4.4.2.1 Biến Đổi Ảnh Mặt Thành Vectơ

Cho một ảnh mặt I(x,y), là mảng hai chiều có kích thước N x N của các giá trị cường độ, ảnh này thường được lượng tử hóa tới các giá trị 8 bit Mỗi cập giá trị

x và y biểu thị một vị trí trong ảnh Để tiện cho việc phân tích và tính toán sau này thì mỗi ảnh được xem như là một vectơ Các vectơ ảnh dược xây dựng bằng cách nối từng dòng pixel ảnh liên tiếp lại với nhau như hình 2.1 sau:

Hình 2.1: Tạo vectơ ảnh từ ảnh mặt

Thay vì có ma trận N x N chiều, ta lại có một vectơ chiều ví dụ, nếu ta có một ảnh kích thước 256 x 256 trở thành một vectơ 65.536 chiều hoăc tương một điểm trong không gian 65.536 chiều

là N x N Cơ sở của không gian này là gồm các vectơ sau

Hình 2.2: Cơ sở của không gian ảnh

Trang 24

Một cách tổng thể thì các ảnh mặt là gần giống nhau vì chúng có mắt, mũi, miệng,

và chúng cùng nằm trong một không gian gọi là không gian mặt Các ảnh mặt này

sẽ không phân bố một cách ngẩu nhiên trong không gian vô cùng lớn này mà chúng phải được miêu tả trong một không gian con có chiều nhỏ hơn rất nhiều

Hình 2.3 Minh họa không gian mặt

Ý tưởng chính của phương pháp PCA là tìm các vectơ mà nó có thể giải thích một cách tốt nhất sự phân bố các ảnh mặt trong toàn bộ không gian ảnh PCA

sẽ nắm bắt toàn bộ sự thay đổi trong tập ảnh mặt để huấn luyện, và giải thích sự thay đổi này bằng một vài biến mới dễ xử lý và dễ hiểu hơn Khi có nhiều ảnh mặt cần xử lý thì việc giảm số chiều của mỗi ảnh là vô cùng quang trọng

3.4.2.3 Xây Dựng Mặt Riêng

Để xây dựng các mặt riêng cho tập mẫu dùng huấn luyện, trước tiên cần phải xác định vectơ trung bình (ảnh trung bình của tập mẫu), các vectơ độ lệch trung bình (các vectơ sau khi trừ đi với vectơ trung bình), và ma trận hiệp phương sai cho tập ảnh mẫu dùng huấn luyện

Cho tập ảnh mẫu huấn luyện gồm { } ảnh, mỗi ảnh T là một vectơ chiều và M là số ảnh trong tập mẫu huấn luyện

M T T T

M 1

Trang 25

Ảnh minh họa cho ảnh trung bình như hình 3.4

Hình 3.4 Ảnh trung bình Vectơ độ lệch trung bình {φ1,φ2,φ3, φM1} chứa đựng sự khác biệt của mỗi ảnh trong tập huấn luyện so với vectơ trung bình Chúng được định nghĩa như sau:

T n n M

Từ phương trình (2.3) chúng ta cần tìm vectơ riêng và hệ số tỷ lệ u k λ sao cho: k

k k

Cu = λ (2.4)

k

l 0,

k

l 1,

Đặt:

Trang 26

]

, , [ 1 2 3 M

Thì

T

AA M

Từ (2.7) cho ta chiều của ma trận C là và việc xác định vectơ riêng và trị riêng tương ứng từ ma trận ảnh lớn (65.536 x 65.536 trong ví dụ trên) là không thực tế Hơn nữa, mục đích sử dụng PCA là trình bày lại dữ liệu ở số chiều thấp hơn mà vẫn giữ được các thông tin chính của dữ liệu cho nên việc sử dụng vectơ riêng như trên là không khả thi Thật vậy, nếu số điểm dữ liệu trong không gian ảnh mà ta muốn chỉ M (M<< ) chiều, thì chỉ cần (M-1) vectơ riêng là đủ

A T

i i i

)(

1)

(

1

i i i

M v A A A

)(

1))(

(

1

M Av

Hoặc i i u i

M

Cu = 1 μ , với u i = Av i

Trang 27

Nếu là vectơ riêng của v i A T A thì

AA Tcó thể có tới N2 trị riêng và vectơ riêng

A T A có thể có tới M trị riêng và vectơ riêng

• M trị riêng của (cùng với M vectơ riêng tương ưng) tương ứng với M trị riêng lớn nhất của ( cùng với các vectơ riêng tương ưng)

A

A T

T AA

Tính M vectơ riêng của AA T bằng cách: u i = Av i

Lưu ý: cần chuẩn hóa sao cho u i u i = 1

Từ M trị riêng và vectơ riêng tương ứng này ta chỉ cần giữ lại K (K<M) vectơ riêng ( tương ứng với K trị riêng lớn nhất) là đủ

) , , , max(

] , , ,

[ v1 v2 vk = u1 u2 uM , (K<M)

Sự kết hợp tuyến của M vectơ riêng lớn nhất v M và ΦM còn gọi là các mặt riêng u l

k M

k lk

Trang 28

riêng càng tốt Với tập mẫu từ 10 đến 20 ảnh mặt thì chỉ cần ít hơn 10 mặt riêng là

đủ để miêu tả (giải thích) hơn 90% sự thay đổi trong tập mẫu đó

Hoặc theo Sirovich & Kirby, 1987, 1990 sử dụng 115 (M=115) ảnh là cơ sở dữ liệu thì chỉ cần 40 (M’=40) ảnh là đủ để xây dựng lại tất cả 115 ảnh mặt trong cơ sở trên Trong thực tế M’ có thể nhỏ hơn 40 vẫn có thể xây dựng lại tốt các ảnh trong

cơ sở 115 ảnh trên, vì việc miêu tả lại chính xác anh mặt là không cần thiết

Cụ thể ta chọn M’ mặt riêng có trị riêng lớn nhất tương ứng như sau:

9.0

1 1

M

i i

và vectơ riêng Ta thấy chỉ khoảng 30 mặt riêng ứng vơi trị riêng lớn nhất là đủ để miêu tả toàn bộ tập huấn luyện gồm 76 ảnh

Trang 29

Hình 3.4 Tương quan giữa trị riêng và vectơ riêng

Hình chiếu mỗi ảnh cần kiểm tra của tập huấn luyện { } trong không gian mặt cho bởi phương trình sau:

M T T T

T1, 2, 3, ,

( ) ( − Ψ

= T i k

Trang 30

Lưu đồ phân loại như hình sau

Thuật toán PCA được viết bằng Matlab

% phân tích PCA trên ảnh

% X: ảnh ngõ vào được vectơ hóa

% k: số vectơ riêng muốn giữ lại

% ed: trị riêng

% ev: vectơ riêng

[xdim,ndata] = size(X);

mean = sum(X,2)/ndata; % tính ma trận trung bình cho tập dữ liệu

X = X-repmat(mean,1,ndata); % ảnh ban đầu trừ cho ảnh trung bình

cov = X*X'/ndata; % xây dựng ma trận hiệp phương sai

Trang 31

[ev,ed]=eig(cov);%phân tích vectơ riêng và trị riêng

ed = diag(ed); %lấy các trị riêng trên ma trận đường chéo

% sắp xếp các vectơ riêng theo trị riêng giảm dần

'

1

)(

M

i i i

f Av ωVới phương trình (2.14) và (2.15) thì ảnh xây dựng lại chỉ sử dụng M’ mặt riêng đầu tiên ứng với các trị riêng lớn nhất

Hiển nhiên ảnh xây dựng lại có sai số đáng kể so với ảnh gốc tùy thuộc vào số lượng mặt riêng dùng để tái tạo lại

Sai số tái tạo lại:

T

T T

Trang 32

4.6 Xây Dựng Lại Trạng Thái Mặt Với PCA

Phần lớn các phương pháp nhận nhận dạng mặt và trạng thái mặt đều tập trung phân tích các đặc trưng riêng như mắt, miệng, tư thế đầu hoặc định nghĩa một

mô hình mặt bởi vị trí, kích thước và mối liên hệ giữa những đặc trưng này Trích đặc trưng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn tiền xử lý PCA thường được sử dụng trong các bài toán nhận dạng mặt Thuật toán PCA tiêu biểu như đã trình bày ở phần trên PCA có ưu điểm hơn các thuật toán khác do tốc độ nhanh và tính đơn giản trong tính toán Trong luận văn này tôi dùng PCA trong giai đoạn tiền xử lý để trích đặc trưng từ ảnh mặt

Nhưng với bài toán nhận dạng dạng thái mặt thì thuật toán PCA áp dụng như sau: Chia tập huấn luyện thành 7 lớp ứng với 7 trạng thái mặt cần huấn luyện và dùng PCA để xây dựng không gian riêng cho mỗi lớp Để nhận dạng một ảnh trong tập kiểm tra, trước tiên chiếu nó vào trong không gian riêng của tất cả các lớp một cách độc lập và sau đó rút ra ảnh được xây dựng lại từ mỗi lớp Bằng cách đo tính tương đồng (sai số quân phương) giữa ảnh vào và ảnh xây dựng lại cửa mỗi lớp, chúng ta

có thể nhận dạng được ảnh kiểm tra thuộc lớp nào Sau đây là lưu đồ phát họa của phương pháp xây dựng mặt riêng dùng PCA

Trang 33

Hình 3.1: Trình tự phân loại trạng thái mặt với PCA

Với lưu đồ trên thì khâu đo lường tính tương đồng có thể dùng phương pháp đo khoảng cách Euclidean hoặc mạng Neural Trong luận văn này dùng mạng Neural

Trang 34

Chương 5: MẠNG NEURON CHO NHẬN DẠNG TRẠNG THÁI MẶT

5.1 Giới Thiệu

Bộ não con người là hệ thống xử lý thông tin phức hợp, phi tuyến và song song, có khả năng học, ghi nhớ, tổng qáut hóa và xử lý lỗi bộ não người gồm khoảng 1011tế bào thần kinh liên kết lại với nhau thành mạng

Hình 4.1

Tế bào thần kinh sinh học có cấu tạo như hình 4.1, mỗi tế bào thần kinh sinh học gồm 3 thành phần chính là thân tế bào ( soma), một hệ thống hình cây các đầu dây thần kinh vào (dendrites) và một trục (Axon) dẫn đến đầu dây thần kinh ra Tại đầu của các dây thần kinh có các khớp thần kinh (synapse) để kết nối với các tế bào thần kinh khác Mỗi tế bào thần kinh trong bộ não người có khoảng khớp thần kinh Có hai loại khớp là khớp nối kích thich (excitatory) và ức chế (inhibitory)

4

10

Tín hiệu truyền trong các dây thần kinh vào và ra của các tế bào thần kinh là tín hiệu điện phát sinh thông qua quá trình phản ứng và giải phóng các chất hữu cơ Các chất này được phát ra từ các khớp nối dẫn đến các dây thần kinh vào sẽ làm

Trang 35

tăng hay giảm điện thế của nhân tế bào Khi điện thế này đạt đến một ngưỡng nào

đó, sẽ tạo ra một xung điện dẫn đến trục dây thần kinh ra Xung dày được truyền dọc theo trục, tới cá nhánh rẽ khi chạm tới các khớp nối với các tế bào thần kinh khác sẽ giải phóng cá chất truyền điện Quá trình lan truyền điện cứ tiếp tục như vậy cho đến khi đầu ra cuối cùng

Mạng thần kinh nhân tạo là mô hình toán học đơn giản của bộ não con ngừơi, bản chất của mạng thần kinh nhân tạo là mạng tính toán phân bố song song Trái với các mô hình toán học thông thường, hầu hết các mạng thần kinh phải được huấn luyện trước khi sử dụng Các nghiên cứu về mạng thần kinh nhân tạo được bắt đầu

từ những năm 1940 Năm 1944, McCullloch và Pitts công bố công trình nghiên cứu sự liên kết của các tế bào thần kinh Năm 1949, Hebb công bố nghiên cứu về tính thích nghi của mạng thần kinh Cuối những năm 1950 Rosenblatt đưa ra mạng Perceptron Nghiên cứu về mạng thần kinh chỉ phát triển mạnh từ sau 1980 sau giai đoạn thoái trào từ năm 1969 khi Minsky Papert chỉ ra một số khuyết điểm của mạng Perceptron Năm 1985, mạng Hopfield ra đời và sau đó một năm là mạng lan truyền ngược Đến nay đã có rất nhiều cấu hình mạng và các thuật toán huấn luyện tương ứng được công bố để giải quyết các bài toán khác nhau

5.2 Tế Bào Thần Kinh Và Mạng Thần Kinh Nhân Tạo

5.2.1 Tế bào thần kinh

Mạng thần kinh nhân tạo có thể xem như là một mô hình toán học đơn giản của bộ não người Mạng gồm các tế bào thần kinh ( đơn vị xử lý) kết nối với nhau bởi các liên kết Mỗi liên kết gồm một trọng số, đặc trưng cho đặc tính kích thich hay ức chế giữa các tế bào thần kinh

Ngày đăng: 04/04/2021, 06:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Z. Duric, W. Gray, R. Heishman, F. Li, A. Rosenfeld, M. Scholles, C. Schunn, and H. Wechsler, “Integrating perceptual and cognitive modeling for adaptive and intelli-gent human computer interaction,”in Proceedings of the IEEE, Vol. 90, 2002, pp. 1272- 1289 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrating perceptual and cognitive modeling for adaptive and intelligent human computer interaction
Tác giả: Z. Duric, W. Gray, R. Heishman, F. Li, A. Rosenfeld, M. Scholles, C. Schunn, H. Wechsler
Nhà XB: Proceedings of the IEEE
Năm: 2002
2. M. Bartlett, P. Viola, T. Sejowski, L. Larsen, J. Hager, and P. Ekman, “Classifying facial action,” in M. Mozer, D. S. Touretzky, and M.Hasselmo, (eds.), Advances in Neural Information Processing Systems, Vol. 8, The MIP Press, 1996, pp. 823-829 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Neural Information Processing Systems
Tác giả: M. Bartlett, P. Viola, T. Sejowski, L. Larsen, J. Hager, P. Ekman
Nhà XB: The MIP Press
Năm: 1996
3. A. Colmenarez, B. Frey, and T. S. Huang, “Embedded face and facial expression recognition,” in Proceedings of the International Conference on Image Processing, Vol. 1, 1999, pp. 633-637 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Embedded face and facial expression recognition
Tác giả: A. Colmenarez, B. Frey, T. S. Huang
Nhà XB: Proceedings of the International Conference on Image Processing
Năm: 1999
4. I. Essa and A. Pentland, “Coding, analysis, interpretation, and recognition for facial expressions,” IEEE Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence, Vol. 19, 1997, pp. 757-763 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coding, analysis, interpretation, and recognition for facial expressions
5. T. Kurozumi, Y. Shinza, Y. Kenmochi, and K. Kotani, “Facial individuality and expression analysis by eigenspace method based on class features or multiple dis-criminant analysis,” in Proceedings of the International Conference on Image Proc-essing, Vol. 1, 1999, pp.648-652 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facial individuality and expression analysis by eigenspace method based on class features or multiple dis-criminant analysis
6. K. Mase, “Recognition of facial expression from optical flow,” IEICE Transactions, Vol. E74, 1991, pp. 3474-3483 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognition of facial expression from optical flow
Tác giả: K. Mase
Nhà XB: IEICE Transactions
Năm: 1991
7. K. Mase, “Recognizing multiple persons’ facial expressions using HMM based on automatic extraction of significant frames from image sequences,” in Proceedings of the International Conference on Image Processing, Vol. 2, 1997, pp. 546-549 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognizing multiple persons’ facial expressions using HMM based on automatic extraction of significant frames from image sequences
8. M. Rosenblum, Y. Yacoob, and L. Davis, “Human emotion recognition from motion using a radial basis function network architecture,” in Proceedings of the IEEE Workshop on Motion of Non-Rigid and Articulated Objects, 1994, pp. 43-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human emotion recognition from motion using a radial basis function network architecture
9. M. Rosenblum, Y. Yacoob, and L. Davis, “Human expression recognition from motion using a radial basis function network architecture,” IEEE Transactions on Neural Networks, Vol. 7, 1996, pp. 1121-1138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human expression recognition from motion using a radial basis function network architecture
10. Y. L. Tian, T. Kanade, and J. Cohn, “Recognizing action units for facial expression analysis,” IEEE Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence, Vol. 23, 2001, pp. 97-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognizing action units for facial expression analysis
11. Y. Yacoob and L. Davis, “Recognizing human facial expression from long image sequences using optical flow,” IEEE Transactions on Annual Machine Intelligence, Vol. 16, 1994, pp. 636-642 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognizing human facial expression from long image sequences using optical flow
Tác giả: Y. Yacoob, L. Davis
Nhà XB: IEEE Transactions on Annual Machine Intelligence
Năm: 1994
12. Y. Yacoob, H. M. Lam, and L. S. Davis, “Recognizing faces showing expressions,” in Proceedings of the International Workshop on Automatic Face and Gesture Recognition, 1995, pp. 278-283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognizing faces showing expressions
13. D. Yang, T. Kunkhiro, H. Shimoda, and H. Yoshikawa, “A study of real-time image processing method for treating human emotion by facial expression,” in Proceedings of the IEEE International Conference on Systems, Man and Cybernetics, Vol. 2, 1999, pp. 360- 364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study of real-time image processing method for treating human emotion by facial expression
Tác giả: D. Yang, T. Kunkhiro, H. Shimoda, H. Yoshikawa
Nhà XB: Proceedings of the IEEE International Conference on Systems, Man and Cybernetics
Năm: 1999
14. P. Ekman and W. Friesen, The Facial Action Coding System, Consulting Psychologists Press, Palo Alto, CA, 1965 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Facial Action Coding System
Tác giả: P. Ekman, W. Friesen
Nhà XB: Consulting Psychologists Press
Năm: 1965
15. G. Donato, M. Bartlett, J. Hager, P. Ekman, and T. Sejnowski, “Classifying facial actions,” IEEE Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence, Vol. 21, 1999, pp. 974-989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Classifying facial actions
16. X. W. Chen and T. Huang, “Facial expression recognition: a clustering-based approach,” Pattern Recognition Letter, Vol. 24, 2003, pp. 1295-1302 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facial expression recognition: a clustering-based approach
Tác giả: X. W. Chen, T. Huang
Nhà XB: Pattern Recognition Letter
Năm: 2003
17. G. Cottrell and J. Metcalfe, “EMPATH: face, gender, and emotion recognition using hoons,” in J. Moddy, R. P. Lippman, and D. S.Touretzky, (eds.), Advances in Neural Information Processing Systems, Vol. 3, 1991, pp. 564-571 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Neural Information Processing Systems
Tác giả: G. Cottrell, J. Metcalfe
Nhà XB: J. Moddy
Năm: 1991
18. C. Padgett and G. Cottrel, “Identifying emotion in static face images,” in The Second Joint Symposium of Neural Computation, Vol. 5, 1995, pp. 91-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identifying emotion in static face images
Tác giả: C. Padgett, G. Cottrel
Nhà XB: The Second Joint Symposium of Neural Computation
Năm: 1995
19. K. Matsuno, C. Lee, and S. Tsuji, “Recognition of human facial expressions without feature extraction,” in Proceedings of the European Conference on Computer Vision, 1994, pp. 513-520 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recognition of human facial expressions without feature extraction
20. L. Ma and K. Khorasani, “Facial expression recognition using constructive feedforward neural network,” IEEE Transactions on Systems, Man, and Cybernetics – Part B: Cybernetics, Vol. 34, 2004, pp. 1588-1559 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facial expression recognition using constructive feedforward neural network
Tác giả: L. Ma, K. Khorasani
Nhà XB: IEEE Transactions on Systems, Man, and Cybernetics – Part B: Cybernetics
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w