• Cán bộ tín dụng: Đôn đốc nhắc nhở khách hàng lịch trả nợ, hướng dẫn thủ tục giúp khách hàng trả nợ, thẩm định gia hạn nợ, báo cáo tình hình trả nợ của khách hàng…. • Trưởng, phó phòng [r]
Trang 1v1.0014111212 1
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Giảng viên: ThS Đặng Hương Giang
Trang 2v1.0014111212 2
BÀI 5
QUY TRÌNH CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Giảng viên: ThS Đặng Hương Giang
Trang 4MỤC TIÊU BÀI HỌC
4
• Vận dụng và phân tích được về quy trình cho vay hiện
nay của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
• Xử lý các tình huống thực tế phát sinh liên quan đến
quy trình cấp tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam
Trang 5CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
5
Để hiểu rõ bài này, yêu cầu học viên cần có các kiến thức
cơ bản liên quan đến các môn học sau:
• Tài chính tiền tệ;
• Tài chính doanh nghiệp;
• Nghiệp vụ ngân hàng thương mại;
• Ngân hàng thương mại thực hành;
• Kinh tế vĩ mô;
• Quản trị học;
• Toán học
Trang 6• Liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến từng vấn đề;
• Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh nói chung và
nghiệp vụ tín dụng nói riêng của ngân hàng thương
mại thông qua website của 1 ngân hàng thương mại
Trang 7CẤU TRÚC NỘI DUNG
7
5.1 Chính sách cho vay và quản lý rủi ro
5.2 Tổ chức hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
5.3 Quy trình tín dụng
Trang 9 Tính khả thi, hiệu quả;
Đảm bảo các quy định đảm bảo tiền vay
Trang 105.1.1 CHÍNH SÁCH CHO VAY (tiếp theo)
• Thời hạn cho vay:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh;
Thời hạn thu hồi vốn dự án;
Khả năng trả nợ của khách hàng;
Khả năng nguồn vốn của ngân hàng thương mại
• Lãi suất cho vay linh hoạt
• Đảm bảo tiền vay:
Giảm rủi ro;
Tăng khả năng thu hồi vốn;
Không phải là điều kiện tiên quyết
10
Trang 115.1.2 QUẢN LÝ RỦI RO
11
• Quan điểm quản lý rủi ro:
Không tập trung vào 1 khách hàng, nhóm khách hàng, ngành nghề lĩnh vực, 1 loại tiền tệ, 1 địa bàn;
Duyệt tín dụng theo chế độ tập thể (xét duyệt, biểu quyết…);
Áp dụng hạn mức tín dụng cho mỗi chi nhánh
• Hình thức quản lý:
Quy chế, quyết định, quy định của chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc;
Định hướng hoạt động từng thời kỳ;
Công văn thông báo của thành viên ban điều hành
• Nội dung quản lý rủi ro:
Giới hạn tín dụng: 1 khách hàng, 1 nhóm khách hàng;
Phân vùng đầu tư;
Phân chia thẩm quyền quyết định tín dụng;
Hội đồng tín dụng;
Mức dư nợ tối đa với từng chi nhánh;
Các giới hạn khác
Trang 125.2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
12
5.2.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín dụng
5.2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
5.2.3 Các bước quy trình nghiệp vụ cho vay
Trang 13• Công tác hoạch định chính sách chuyên nghiệp.
• Đảm bảo nguyên tắc linh hoạt, không cản trở và làm xấu đi quan hệ với khách hàng
Trang 14v1.0014104212 14
• Gồm 3 cấp: Hội sở chính, chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2
• Tại hội sở chính: Ủy ban quản lý rủi ro
Đứng đầu Uỷ ban là chủ tịch Hội đồng quản trị;
Ban hành chính sách, chế độ, đề ra các biện pháp quản lý rủi ro
• Hội đồng tín dụng Trung ương
Đứng đầu là Tổng giám đốc;
Xem xét và quyết định các khoản vay vượt thẩm quyền phán xét
của các giám đốc chi nhánh
5.2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 155.2.3 CÁC BƯỚC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CHO VAY
• Nghiệp vụ cho vay bao gồm 4 bước:
Bước 1: Xét duyệt cho vay;
Bước 2: Phát tiền vay;
Bước 3: Kiểm tra sử dụng vốn vay;
Bước 4: Thu hồi nợ vay
• Nội dung nghiệp vụ cho vay:
Nguyên tắc thực hiện;
Trình tự thực hiện;
Trách nhiệm các thành viên tham gia
15
Trang 165.3 QUY TRÌNH TÍN DỤNG
16
5.3.1 Xét duyệt cho vay
5.3.4 Quy trình thu hồi nợ vay
5.3.2 Quy trình phát tiền vay
5.3.5 Đảm bảo tiền vay
5.3.3 Quy trình kiểm tra sử dụng
vốn vay
Trang 175.3.1 XÉT DUYỆT CHO VAY
a Nguyên tắc thực hiện
• Đảm bảo tính thẩm định độc lập của các cán bộ tín dụng;
• Phân tách trách nhiệm giữa thẩm định và quyết định cho vay;
• Cho vay trên cơ sở tính khả thi, tính hiệu quả, không chỉ cho vay dựa trên
giá trị tài sản đảm bảo;
• Thông báo thời gian tối đa ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay kể từ
khi nhận đủ hồ sơ
17
Trang 18• Quyết định cho vay.
c Nhiệm vụ của các thành viên tham gia
• Cán bộ tín dụng;
• Cán bộ thực hiện tái thẩm định;
• Trưởng/phó phòng tín dụng;
• Giám đốc, phó giám đốc chi nhánh;
• Các thành viên hội đồng tín dụng cơ sở
Trang 19• Thực hiện phát tiền vay theo tiến độ sử dụng vốn vay;
• Có căn cứ chứng minh việc sử dụng vốn vay phù hợp với các thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng
b Trình tự thực hiện quy trình phát tiền vay
• Hướng dẫn nhận hồ sơ phát tiền vay;
• Xét duyệt phát tiền vay;
• Thực hiện phát tiền vay
19
Trang 205.3.2 QUY TRÌNH PHÁT TIỀN VAY (tiếp theo)
20
c Trách nhiệm, nhiệm vụ của các thành viên tham gia
• Cán bộ tín dụng: Kiểm tra giám sát, đề xuất ý kiến, theo dõi, cập nhật thông tin
cơ sở dữ liệu…
• Trưởng, phó phòng tín dụng: Kiểm tra, kiểm soát, ký duyệt đề nghị;
• Giám đốc, phó giám đốc chi nhánh: Kiểm tra, đôn đốc, ký duyệt phát tiền vay;
• Các cán bộ khác có liên quan
Cán bộ kế toán, quỹ: Phát tiền vay, khai báo trên phần mềm
Cán bộ thanh toán nhập khẩu: Ghi nợ tài khoản tiền vay bên vay trên cơ sởlệnh đòi tiền của Ngân hàng nước ngoài
Trang 21 Giá trị tài sản hình thành từ vốn vay không ít hơn giá trị khoản vay;
Phù hợp với cam kết trên hợp đồng tín dụng
• Khuyến khích kiểm tra sử dụng vốn vay kỹ và sâu
b Trình tự thực hiện quy trình phát tiền vay
• Xây dựng kế hoạch kiểm tra sử dụng vốn vay;
• Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay;
• Lập biên bản và báo cáo kết quả kiểm tra sử dụng vốn vay;
• Thực hiện phát tiền vay
Trang 225.3.3 QUY TRÌNH KiỂM TRA SỬ DỤNG VỐN VAY (tiếp theo)
c Trách nhiệm, nhiệm vụ của các thành viên tham gia
• Cán bộ tín dụng: Lập kế hoạch kiểm tra, kiên trì, trung thực, kịp thời…
• Trưởng, phó phòng tín dụng: Phê duyệt kế hoạch kiểm tra, đôn đốc kiểm tra,
báo cáo kịp thời cấp trên…
• Giám đốc, phó giám đốc chi nhánh: Đôn đốc, ra quyết định xử lý, báo cáo cấp
trên kịp thời…
22
Trang 235.3.4 QUY TRÌNH THU HỒI NỢ VAY
a Nguyên tắc
• Kiểm soát chặt ché mọi nguồn thu khách hàng;
• Tích cực xử lý sớm các khoản vay có dấu hiệu không trả nợ đúng hạn
b Trình tự thực hiện quy trình phát tiền vay
• Đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn;
• Thực hiện thu nợ;
• Chuyển nợ quá hạn;
• Xử lý tài sản đặc biệt để thu nợ
23
Trang 24• Trưởng, phó phòng tín dụng: Đôn đốc cán bộ tín dụng thu hồi nợ, tham gia cùngcán bộ tín dụng thu hồi nợ khi cần thiết, báo cáo cấp trên kịp thời…
• Giám đốc, phó giám đốc chi nhánh: Đôn đốc phòng tín dụng thu nợ, ra quyếtđịnh xử lý kịp thời, tham gia xử lý tài sản đặc biệt, báo cáo cấp trên kịp thời…
Trang 25b Trình tự thực hiện quy trình phát tiền vay
• Đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn;
• Thực hiện thu nợ;
• Chuyển nợ quá hạn;
• Xử lý tài sản đặc biệt để thu nợ
25
Trang 26• Cầm cố: Bên cầm cố giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố;
• Bảo lãnh: Bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thaycho bên được bảo lãnh;
• Tín chấp: Tổ chức chính trị tại cơ sở bằng uy tín của mình đảm bảo cho vay mộtkhoản tiền
c Các yêu cầu đối với tài sản đảm bảo
• Giá trị của tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo;
• Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản;
• Thuộc sở hữu hợp pháp của người dùng nó làm đảm bảo;
• Tài sản phải dễ định giá;
• Tài sản phải được phép chuyển nhượng và dễ dàng chuyển nhượng;
• Giá trị tài sản ổn định trong thời gian đảm bảo;
• Thời hạn hữu dụng lớn hơn thời hạn đảm bảo
Trang 27• Chính sách cho vay và quản lý rủi ro;
• Tổ chức hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại;
• Quy trình tín dụng