1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Ngữ văn 6 tuần 10 đến 18

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 350,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nét đặc sắc của truyện: cách kết vị với ngụ ý sắc khi đúc kếtbài họcvề sự ®oµn kÕt 2.Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại - Ph©n tÝch, hiÓu ngô ý cña tru[r]

Trang 1

Ngày soạn: 18/ 10/ 2010

Tuần 10

tiết 37+ 38

Tập làm văn

Viết bài Tập làm văn số 02

Văn kể chuyện

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

Qua bài viết số 02 văn kể chuyện giáo viên giúp học sinh :

- Kể một câu chuyện có ý nghĩa

- Biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí

- Củng cố khắc sõu về văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm văn cho học sinh

- Vận dụng để viết một văn bản hoàn chỉnh, kĩ năng diễn đạt, bố cục văn bản

3 Thỏi độ:

- Nghiờm tỳc, độc lập, tự giỏc

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề:

1 Giỏo viờn: Ra đề, đáp án và biểu điểm.

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Học sinh: Ôn tập, chuẩn bị tốt kiến thức làm bài.

C phương pháp:

Gợi mở, tổng hợp kiến thức, khái quát, thực hành

D Tiến trình dạy và học :

+ Tổ chức : ổn định lớp, KT sĩ số HS.

+ Kiểm tra : Sự chuẩn bị của HS.

+ Bài viết :

I Đề bài :

Hãy kể về một kỉ niệm thời thơ ấu còn đọng mãi trong lòng em?

II Yêu cầu và biểu điểm:

1 Yêu cầu :

* Bài làm phải kể được một kỉ niệm có ý nghĩa sâu sắc của bản thân

- Sự việc kể không bó buộc về chủ đề

- Bố cục bài viết phải cân đối, hài hoà, mạch lạc, đủ ba phần: ( Mở bài, thân bài, kết bài )

- Bài viết phải thể hiện được thứ tự kể:

(Hồi tưởng hoặc thời gian )

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất

- Lời kể: Trong sáng, giàu cảm xúc

* Thang điểm cụ thể.

+ Bài đạt điểm 8- 9 -10:

- Trình bày được các ý trên và thực hiện tốt yêu cầu của đề

- Bài viết phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc, thể hiện được cảm xúc chân thành và có ý nghĩa sâu sắc

- Văn viết trôi chảy, trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đẹp

Trang 2

+ Bài đạt 5- 6 -7:

- Trình bày được hầu hết các ý trên, văn viết trôi chảy, diễn đạt ít mắc lỗi

- Trình bày bài đẹp, chữ viết rõ ràng

+ Bài đạt 3-4-5:

- Trình bày được một số ý cơ bản trên, còn thiếu xót

- Trình bày còn chưa thực sự khoa học Chữ viết còn sai lỗi

+ Bài điểm 1-2 : Là những bài còn lại

(Tùy từng mức độ giáo viên có thể lựa chọn và cho điểm)

+ Hướng dẫn học bài:

- Giáo viên thu bài, nhận xét giờ làm bài

- Làm lại dàn ý chi tiết cho đề văn vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài: Luyện nói văn kể chuyện

-Ngày soạn: 18/ 10/ 2010

(Truyện ngụ ngôn)

A.Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong một tỏc phẩm ngụ ngụn

- í nghĩa giỏo huấn sõu sắc của truyện ngụ ngụn

- Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để núi chuyện con người, ẩn bài học triết lớ, tỡnh huống bất ngờ, hài hước, kớn đỏo

- Tích hợp với phần tập làm văn ở : “Kĩ năng luyện nói kể chuyện”; với phần tiếng Việt ở: “Danh từ, cụm danh từ”

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngụn

- Liờn hệ cỏc sự việc trong truyện với những tỡnh huống, hoàn cảnh thực tế

- Kể lại được truyện

3 Thỏi độ:

Cần mở mang học hỏi nhiều, phờ phỏn những người kiờu ngạo, chủ quan

B Chuẩn bị:

1 Thầy: Đọc SGK, SGV, sách tham khảo, soạn bài , bảng phụ

Tranh ảnh có liên quan đến bài dạy

2 Trò : Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

C PHƯƠNG PHÁP :

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, bình giảng, khai thác kênh hình

D Tiến trình dạy và học:

+ Tổ chức : ổn định lớp, KT sĩ số HS.

+ Kiểm tra bài cũ :

- Kể lại câu chuyện : “Ông lão đánh cá và con cá vàng ?

Trang 3

- Kết thúc câu chuyện này có gì khác và giống các kết thúc của truyện cổ tích Việt Nam?

+ Bài mới:

GV hướng dẫn HS đọc

GV đọc mẫu, HS đọc

Đọc chậm, rõ ràng nhấn mạnh vào các

chi tiết có ý nghĩa

Chúa tể có nghĩa là gì?

Dềnh lên?

Nhâng nháo?

Qua việc đọc truyện trên em thấy đó là

loại truyện ngụ ngôn Vậy em hiểu thế

nào là truyện ngụ ngôn?

Nhân vật chính trong truiyện là ai?

Cách sống của ếch có gì dặc biệt?

Vì sao trong giếng ếch có thể kêu vang

ồm ộp được?

Sống cùng ếch là những con vật nào?

Điều kiện sống này có tác động gì đến

ếch?

Cách nhìn ấy của ếch đúng hay sai?

Từ cách nhìn ấy tạo ra tính cách của ếch

như thế nào?

Vì sao ếch bị giẫm bẹp?

Em có nhận xét gì về cái chết của ếch?

I Đọc- Hiểu văn bản:

1 Đọc, chú thích:

GV đọc một lần Gọi 2-3 HS đọc Nhận xét cách đọc của HS

- Chúa tể: Kẻ có quyền lực cao, chi phối

kẻ khác

- Dềnh lên: Dâng cao

- Nhâng nháo: Ngông nghênh, không coi ai ra gì

2 Phân tích văn bản:

a Truyện ngụ ngôn:

- Là loại truiyện kể bằng văn xuôi hay văn vần, mượn truyện loài vật, đồ vật hoặc con người để kín đáo nói chuyện

về con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người

b Nội dung của truyện:

- Nhân vật chính trong truyện là: ếch

- Sống lâu ngày trong giếng

- Kêu vang động trong giếng: ồm ộp GV: Trong giếng không gian hẹp, sâu nên vang động

- Sống cùng chỉ có các con vật nhỏ, yếu như: cua, ốc nhái…

=> ếch tưởng mình to nhất, chúa tể, chưa đi đâu ra khỏi giếng, ếch nhìn trời nhỏ bằng cái vung

- Từ đôi mắt nhìn của ếch thì đúng, nhưng ếch lại đánh giá mọi cái đều rất nhỏ bé thì rất sai lầm

- ếch không coi ra gì nên nghênh ngang, ngạo mạn, đáng ghét

=> ếch bị giẫm bẹp vì:

- Nước tràn ra giếng, ếch dời chỗ ở cũ

- Song thói quen cũ nghênh ngang, nhâng nháo không thèm để ý đến ai ở xung quanh => ếch bị trâu giẫm bẹp

=> Đó là kết quả khó tránh khỏi vì thói kiêu căng, hợm hĩnh => Chết vì do nhận

Trang 4

Cái chết của ếch để lại bài học gì?

Qua nhân vật ếch dân gian muốn nói tới

điều gì?

ý nghĩa của câu chuyện?

thức kém

c Bài học rút ra:

- Chế giễu, phê phán thói sống kiêu căng, huyênh hoang, lúc nào cũng coi mình là nhất thiên hạ

- Mượn truyện nói về ếch để nói về con người sống phải biết khuôn phép, khiêm tốn, chớ hách dịch, kiêu căng

3 Ghi nhớ: (SGK trang 101)

HS đọc lại nhiều lần ghi nhớ

GV nhắc lại để khắc sâu

II Luyện tập:

- Đọc lại câu chuyện? Kể lại truyện ?

- Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn?

- Bài học được rút ra từ câu chuyện?

+ Hướng dẫn học bài:

- Đọc lại truyện ? Tập kể truyện ?

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 101?

- Đọc và soạn văn bản: “Thầy bói xem voi”

-Ngày soạn: 18/ 10/ 2010

(Truyện ngụ ngôn)

A.Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Với truyện ngụ ngôn: “Thầy bói xem voi” học sinh hiểu được rõ hơn về bản chất, đặc trưng của truyện ngụ ngôn.Yếu tố hài hước trong truyện ngụ ngôn

- Đặc điểm của nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong một tỏc phẩm ngụ ngụn

- í nghĩa giỏo huấn sắc của truyện ngụ ngụn

- Cỏch kể chuyện ý vị, tự nhiờn, độc đỏo

- Tích hợp với phần tập làm văn ở : “Kĩ năng luyện nói kể chuyện”; với phần tiếng Việt ở: “Danh từ, cụm danh từ”

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngụn

- Liờn hệ cỏc sự việc trong truyện với những tỡnh huống, hoàn cảnh thực tế

- Kể diễn cảm truyện Thầy búi xem voi.

3 Thỏi độ:

Phải cú cỏi nhỡn toàn diện khi xem xột sự việc

B Chuẩn bị:

1) Thầy: Đọc SGK, SGV, sách tham khảo, soạn bài , bảng phụ

Tranh ảnh có liên quan đến bài dạy

2) Trò : Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn

Trang 5

C phương pháp:

- Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, bình giảng, khai thác kênh hình

D Tiến trình dạy và học:

+ Tổ chức : ổn định lớp, KT sĩ số HS.

+ Kiểm tra bài cũ : - Kể lại câu chuyện : “ếch ngồi đáy giếng’’ ?

- ý nghĩa của câu chuyện?

+ Bài mới:

Đọc thể hiện giọng của từng nhân vật:

cả quyết, đầy tự tin, hăm hở và mạnh

mẽ (GV đọc một lần Gọi2-3 HS đọc

lại Nhận xét cách đọc của HS)

Thầy bói nghĩa là gì?

Chuyện gẫu là chuyện như thế nào?

Tác giả đã mở ra câu chuyện bằng chi

tiết nào?

Cách mở truyện như vậy có hấp dẫn

không? Vì sao?

Năm ông thầy bói đã xem voi như thế

nào?Họ đã phán về voi ra sao?

Thái độ và lời lẽ của các thầy sau khi

xem voi?

Năm thầy bói đều đã được sờ voi thật và

mỗi thầy cũng đã nói được một bộ phận

của voi, nhưng không thầy nào nói đúng

cả về con vật này Vì sao?

Vậy sai lầm của họ là ở chỗ nào?

I Đọc- Hiểu văn bản:

1 Đọc, chú thích:

- Thầy bói: Người chuyên đoán chuyện lành, chuyện dữ cho người khác (theo

mê tín)

- Chuyện gẫu: Nói chuyện linh tinh cho qua thời gian

(HS tìm hiểu các chú thích còn lại)

2 Phân tích văn bản:

a Nội dung của truyện:

- Năm ông thầy bói mù ế hàng, rủ nhau

đi xem voi

=> Cách mở truyện hấp dẫn Vì cả 5 ông thầy bói cùng mù mà đòi đi xem voi

=> Cách mở truyện ngắn gọn, gây cười + Năm ông thầy bói mỗi ông sờ một bộ phận của voi:

- Thầy sờ vòi =>voi sun sun như con đỉa

- Thầy sờ ngà =>voi chần chẫn như cái

đòn càn

-Thầy sờ tai => voi bè bè như cái quạt thóc

-Thầy sờ chân => voi sừng sững như cái cột đình

-Thầy sờ đuôi => voi tun tủn như cái chổi xuể cùn

=> Thái độ dứt khoát, quả quyết, tranh cãi quyết liệt:

Hoá ra không phải, đâu có, ai bảo, các thầy nói không phải…

- Năm thầy chỉ nói đúng từng bộ phận của con voi chứ không nói đúng cả một con voi

=> Sai lầm lớn nhất của cả 5 thầy là chỉ xét bộ phận mà không xét tổng thể toàn

Trang 6

Vậy trong kho tàng VHDG 6 đã có câu

tục ngữ nào nói về hiện tượng như vậy?

Qua việc tìm hiểu nội dung truyện Em

cho biết truyện có ý nghĩa như thế nào ?

Bài học rút ra từ câu chuyện ?

HS thảo luận nhóm

GV cho các nhóm tự do phát biểu ý

kiến Sau đó GV kết luận chung

Qua câu chuyện tác giả dân gian muốn

gửi gắm điều gì?

bộ con voi

- Thành ngữ: “Thầy bói xem voi”

Hay: “Thấy cây chẳng thấy rừng”

“Nhắm mắt nói mò”

b ý nghĩa và bài học của truyện :

+ ý nghĩa:

- Cả 5 thầy đều đúng, nhưng chỉ đúng từng bộ phận của cơ thể con voi, thậm chí cách miêu tả của các thầy là hoàn toàn chính xác không có gì phải bàn cãi.Song cả 5 thầy đều sai,vì đã khái quát, nhận xét một cách vội vã, lấy bộ phận để áp đặt toàn thể

+ Bài học:

- Qua đây bài học rút ra là: Muốn xem xét, đánh giá một sự vật, sự việc cụ thể nào cần phải xem xét một cách thận trọng, toàn diện bằng nhiều giác quan khác nhau Một mặt mạnh dạn, tự tin vào ý kiến của mình, song mặt khác cũng cần phải lắng nghe ý kiến của người khác Sai lầm về phương pháp dẫn

đến kết quả sai lầm là điều tất yếu không thể tránh khỏi

3 Ghi nhớ: (SGK trang 103)

- Từ câu chuyện chế giễu cách xem và phá về voi của năm ông thầy bói mù, truyện khuyên người ta: muốn hiểu biết

sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện

II Luyện tập:

- Đọc và kể lại câu chuyện?

- Bài học được rút ra từ câu chuyện?

+ Hướng dẫn học bài:

- Đọc lại truyện ? Tập kể truyện ?

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 103?

- Đọc thêm văn bản; “Đeo nhạc cho mèo”

- Đọc và soạn văn bản: “Chân, tay, tai, mắt miệng”

………

Ngày 20 tháng 10 năm 2010 Nhận xét của tổ chuyên môn

Phạm Thanh Nga

Trang 7

Ngày soạn: 25/ 10/ 2010

Tuần 11 :tiết 41 Danh từ Tiếng Việt(Tiếp theo)

A.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Nắm được định nghĩa của danh từ

- ễn lại các tiểu loại danh từ chỉ sự vật:danh từ chung và danh từ riờng

- Qui tắc viết hoa danh từ riờng

2 Kĩ năng:

- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

- Viết hoa danh từ riêng đúng qui tắc

- Sử dụng danh từ một cách chính xác

3 Thỏi độ:

Nghiờm tỳc, tớch cực, tự giác trong học tập

B Chuẩn bị :

1 Thầy : Đọc SGK, SGV , sách tham khảo, soạn bài, bảng phụ

2. Trò : Đọc SGK, nắm bắt nội dung bài học

C phương pháp: - Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải thích, phân tích, khái quát, tổng hợp

D Tiến trình dạy và học :

+ Tổ chức : ổn định lớp, KT sĩ số HS.

+ Kiểm tra :

- Thế nào là danh từ ?

- Có mấy loại danh từ?

- Nêu khả năng kết hợp của danh từ?

- Chức năng ngữ pháp của danh từ?

+ Bài mới :

Đọc ví dụ trên bảng phụ

Xác định các danh từ trong ví dụ vừa

đọc?

Các danh từ đó chỉ về cái gì?

Danh từ nào chỉ về người, vật nói

chung?

Danh từ nào chỉ về người, vật nói riêng?

Em hãy nhận xét cách viết của hai loại

danh từ này?

I Danh từ chung và danh từ riêng:

1 Ví dụ: (Bảng phụ)

2 Nhận xét:

- Danh từ: Vua, công ơn, tráng sĩ, Phù

đổng thiên vương, đền thờ, làng Gióng, xã, Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội

=> Chỉ về người, vật nói chung

=> Chỉ về người vật cụ thể

+ Chỉ về người , vật nói chung: vua, công

ơn, tráng sdĩ, đền thờ, làng, xã, huyện + Chỉ về người ,vật nói riêng(cụ thể): Phù

Đổng thiên vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

- Danh từ viết bình thường: chỉ sự vật, người…nói chung => Danh từ chung

- Danh từ viết hoa các chữ cái đầu: chỉ

Trang 8

Vậy qua đó em hãy sắp xếp các danh từ

trên vào bảng sau?

Qua đó em thấy danh từ chỉ sự vật là

những loại danh từ nào?

Qua hai tiết em đã được học em thấy

danh từ được phân ra làm mấy loại?

Cụ thể là những loại nào?

Nhắc lại qui tắc viết hoa tên người và

tên địa lí Việt Nam?

Qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí?

Qui tắc viết hoa các tổ chức danh hiệu,

giải thưởng, huân chương… ?

Học sinh đọc ghi nhớ SGK

vật, người…nói riêng => Danh từ riêng

(GV treo bảng phụ) Danh từ

chung Vua, công ơn, trángsĩ, làng, xã, huyện Danh từ

riêng Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Gia Lâm, Hà Nội

+ Danh từ chỉ sự vật gồm:

- Danh từ chung: Gọi chung sự vật=> viết thường

- Danh từ riêng: Chỉ tên riêng của người , vật=> viết hoa mỗi chữ cái đầu

(GV treo bảng phụ) Hai loại:

+ Danh từ : - DTchỉ đơn vị

- DT chỉ sự vật

+ Danh từ chỉ sự vật gồm có:

- Danh từ chung

- Danh từ riêng

+ Danh từ chỉ Đơn vị gồm có:

- Đơn vị tự nhiên

- Đơn vị qui ước : (chính xác, ước chừng)

3 Qui tắc viết hoa trong tiếng Việt:

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của các tiếng

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận, nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì cần gạch nối (Pus- kin)

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi cụm từ: (Đảng cộng sản, Cách mạng tháng Mười…)

GV lấy ví dụ để minh hoạ

II Ghi nhớ: (SGK trang 109)

HS đọc nhiều lần ghi nhớ

GV nhắc lại để khắc sâu

III Luyện tập:

Bài 1

Tìm danh từ chung và danh từ riêng?

- Danh từ chung: Còn lại

- Danh từ riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

Bài 2

Các từ in đậm có phải là danh từ riêng không? Vì sao?

- Chim, Mây, Nước, Hoa, Họa Mi

=> Là danh từ riêng

* Vì: Được dùng như tên người

- Nàng út: Tên riêng của nhân vật

Trang 9

- Làng Cháy: Tên riêng của làng.

Bài 3

GV dùng bảng phụ

Em hãy viết hoa lại một số từ?

-Tiền Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp Mười, Phan Rang, Khánh Hoà, Tây Nguyên…

+ Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc ghi nhớ SGK

- Làm tiếp bài tập 4 (SGK)

- Làm BT trong sách BT ngữ văn

- Đọc và tìm hiểu bài: “Cụm danh từ”

………

Ngày soạn: 25/ 10/ 2010

A.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

Giỳp HS củng cố, khắc sõu kiến thức đó học thụng qua bài kiểm tra đó sửa

2 Kĩ năng:

- Học sinh thấy những hạn chế trong bài làm và biết cỏch sửa

- Cách trình bày nội dung một bài kiểm tra

3 Thỏi độ:

- Giáo dục tính tích cực, tự giác cho học sinh, cú thỏi độ cầu thị sự tiến bộ

B Chuẩn bị :

1.Thầy : Chấm bài, soạn bài, sửa lỗi

2.Trò : Đọc SGK, làm lại bài vào vở

C.Phương pháp: Tổng hợp, phân tích, nhận xét

D Tiến trình dạy và học :

+ Tổ chức : ổn định lớp, KT sĩ số HS.

+ Kiểm tra :

- Thế nào là truyện ngụ ngôn ?

- Bài học rút ra từ truyện: “ếch ngồi đáy giếng”?

- ý nghĩa của truyện: “Thầy bói xem voi”?

+ Bài mới :

I Đề bài:

(GV cho HS đọc lại đề bài, yêu cầu của đề bài)

II Đáp án và biểu điểm:

PhầnI: (4 điểm: mỗi câu đúng 0,5 điểm):

Trang 10

Phần II (6 điểm):

Câu 9: (1,5 điểm) Truyền thuyết thường gắn với các yếu tố lịch sử thời quá khứ

Em hãy chỉ ra các yếu tố lịch sử trong truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”?

- Tên người thật: Lê Lợi, Lê Thận (0,5 điểm)

- Tên địa danh thật: Lam Sơn, hồ Tả Vọng, Hồ Gươm (0,5 điểm)

- Thời kì lịch sử có thật: Khởi nghĩa chống giặc Minh đầu thế kỉ XV (0,5 điểm)

Câu 10: (4,5 điểm) HS Viết thành đoạn văn yêu cầu đủ các ý sau:

+ Những cách em bé giải đố:

- Lần 1: đố lại viên quan

- Lần 2: để Vua tự nói ra sự vô lí của điều mà Vua đố

- Lần 3: cũng bằng cách đố lại

- Lần 4: dùng kinh nghiệm đời sống dân gian

+ Những cách giải đố của cậu bé thông minh ở chỗ:

- Đẩy thế bị động về phía người ra câu đố

- Làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô lí của điều mà họ đố

- Những lời giả đố không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào k/thức thực tế

- Làm cho người ra câu đố, người chứng kiến và người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị và hồn nhiên của lời giải

- Những lời giải chứng tỏ chú bé có trí tuệ thông minh hơn người

* Điểm 4,5 – 4: Những bài viết thành đoạn văn, có đầy đủ các ý trên

* Điểm 3 – 3,5: Những bài viết thành đoạn văn, chỉ thiếu 2-3 các ý trên

* Điểm 2 - 2,5: Những bài viết thành đoạn văn, chỉ thiếu 1/2 các ý trên

* Điểm 2 trở xuống cho các bài còn lại (Tuỳ theo mức độ để cho điểm)

III Nhận xét ưu điểm, nhược điểm của bài làm:

1) Ưu điểm:

- Đa số các bài làm tốt yêu cầu của đề

- Bài làm sạch sẽ, sáng sủa

- Bài làm tương đối đầy đủ ý, diễn đạt tốt

2) Nhược điểm:

- Vẫn còn một số bài HS chưa nắm kĩ yêu cầu của đề bài

- Tóm tắt truyện dài dòng, chưa đầy đủ

- Trình bày cẩu thả, viết mắc lỗi quá nhiều

IV Chữa bài:

- Chữa về nội dung: Bài xác định không đúng nội dung

- Chữa về cách trình bày: Trình bày cẩu thả, viết sai chính tả quá nhiều

- Viết câu sai, viết câu dài

V Trả bài cho HS

+ Hướng dẫn học bài:

- Học và ôn lại bài nắm chắc khái niêm

- Đọc và soạn: “Chân, tay, tai, mắt miệng”

Ngày đăng: 04/04/2021, 05:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w